1.2 Các tiêu chuẩn đánh giá một NCKH3 Quan hệ cấu trúc giữa các khái niệm: -Khả năng lập luận và thiết lập mối quan hệ giữa các khái niệm; -Các mối quan hệ phải được thiết lập dựa trê
Trang 1Báo cáo tóm tắt phương pháp
nghiên cứu trong KHXH và Kinh tế
Người trình bày; Đỗ Đức Khả Đại học Kinh tế-Luật, Đại học Quốc gia TP HCM
Trang 21 Khái niệm nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu khoa học là cách thức mà con người tìm hiểu các vấn đề khoa học một cách có hệ thống, giải thích một vấn đề chưa hiểu, hoặc chưa toàn diện, hoặc không còn phù hợp với sự chuyển động của nền kinh tế, hoặc không phù hợp với một bối cảnh, phạm vi nghiên cứu cụ thể, dựa trên những luận chứng khoa học và có kiểm định lại với thực tiễn, thông qua các phương pháp
thống các kiến thức mới, dựa trên sự tò mò và nhu cầu được cảm nhận
Trang 31.1 Suy diễn và Quy nạp trong NCKH
Suy diễn: Lý thuyết trước, dữ liệu sau
Quy nạp: Dữ liệu trước, lý thuyết sau
Trang 41.2 Các tiêu chuẩn đánh giá một NCKH
(1) Cấu thành lý thuyết nghiên cứu: Một nghiên cứu
không thể thiếu trình bày các thuyết hay nguyên lý nền tảng, các khái niệm nghiên cứu, các biến quan sát
-Dựa vào ba tiêu chí:
1.Khả năng lựa chọn khái niệm tiêu biểu, có tính đại diện cho lý thuyết chủ đề nghiên cứu,
2.Tính toàn diện,
3.Tính chọn lọc, tức là thể hiện đúng và đầy đủ.
Trang 51.2 Các tiêu chuẩn đánh giá một NCKH
(2) Khả năng khái quát hóa lý thuyết:
-Khả năng khái quát hóa lý thuyết để từ đó
xác định khoảng trống nghiên cứu là một tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lực của người làm nghiên cứu và chất lượng của nghiên cứu khoa học
-Tìm được khoảng trống trong nghiên cứu
quyết định giá trị của công trình NCKH
Trang 61.2 Các tiêu chuẩn đánh giá một NCKH
(3) Quan hệ cấu trúc giữa các khái niệm:
-Khả năng lập luận và thiết lập mối quan hệ
giữa các khái niệm;
-Các mối quan hệ phải được thiết lập dựa trên
những luận cứ khoa học, thể hiện tính lô gích
và giúp giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu.
Trang 71.2 Các tiêu chuẩn đánh giá một NCKH
(4) Tính kiểm định được: Một vấn đề nghiên
cứu hay giả thuyết nghiên cứu phải được kiểm định để thoát ra giả định
-Các giả thuyết nghiên cứu, các khái niệm
trong giả thuyết đó phải chắn chắn đo lường được
-Các thang đo phải được xây dựng chính xác
Sự chính xác của một thang đo thể hiện qua mối quan hệ chặt chẽ giữa các biến quan sát với biến nghiên cứu được đo lường Cuối cùng, các kiểm định thang đo đạt yếu cầu.
Trang 81.2 Các tiêu chuẩn đánh giá một NCKH
(5) Tính cấp thiết của nghiên cứu, những đóng góp của nghiên cứu vào lý luận và thực tiễn:
-Nghiên cứu có thực sự cần thiết tại thời điểm
thực hiện hay không?
-Có phù hợp với bối cảnh, tình hình thực tiễn hiện
tại hay không?
-Có những đóng góp gì vào xây dựng hay phát
triển lý thuyết hiện tại về chủ đề không?
-Có được các nhà kinh tế, quản lý quan tâm đến
và ứng dụng vào thực tiễn không?
Trang 91.2 Các tiêu chuẩn đánh giá một NCKH
(6) Khả năng khái quát hóa kết quả: Một
nghiên cứu càng được đánh giá cao nếu có tình đại diện cao Điều này liên quan đến khả năng xác định và lấy mẫu nghiên cứu
Ví dụ: một nghiên cứu về Thanh Long thì mẫu nghiên cứu cần phải có khả năng đại diện cho ngành sản xuất thanh long.
Trang 102 Các bước tiến hành một NCKH
Trang 11Bước 1: Xác định vấn đề
-Dựa trên vấn đề nào đó gặp phải, cần tìm ra giải pháp.
-Từ vấn đề thực tế nảy sinh
-Ví dụ: Tính không hiệu quả của mô hình liên kết 4 nhà trong
SX và tiêu thụ hàng hóa nông sản.
Bước 2: Xác định rõ vấn đề cốt yếu, thu hẹp vấn đề nghiên
cứu bằng các câu hỏi nghiên cứu.
(Nghiên cứu quá khứ, các tài liệu có liên quan, khảo sát thử nghiệm thực tế,v.v để xác định vấn đề cốt lõi)
Nguyên nhân nào là chủ yếu? Có hay không một cơ chế quản
lý và vận hành một mô hình liên kết hiệu quả 4 nhà? Có hay không các nhân tố kìm hãm mô hình? (lập giả thuyết nghiên cứu và sau này phải chứng minh giả thuyết này)
Tên đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình liên kết 4 nhà trong sản xuất và tiêu thụ nông sản của tỉnh Long An”
2 Các bước tiến hành một NCKH
Trang 123.1 Xác định mục tiêu nghiên cứu (Phân biệt mục đích và mục tiêu).
-Mục tiêu là các kết quả phải đạt được theo trình tự
nghiên cứu, phải cụ thể, đo lường được và nhận được bằng các kết quả cụ thể;
3.2 Thiết kế thang đo và bảng khảo sát.
-Thang đo bao gồm: Các nhân tố (yếu tố) cốt lõi của vấn
đề NC (các biến độc lập, phụ thuộc, điều tiết, can thiệp,v.v.)
-Các biến quan sát (hay giải thích các nhân tố);
-Từ thang đo này, bảng câu hỏi khảo sát được thiết lập.
Bước 3: Thiết kế, lập kế hoạch nghiên cứu
Trang 131 Biến độc lập và phụ thuộc:
Biến số dùng để mô tả hay đo lường vấn đề nghiên cứu
được gọi là biến số phụ thuộc
Biến số dùng để mô tả hay đo lường các yếu tố được cho
là gây nên (hay gây ảnh hưởng đến) vấn đề nghiên
cứu được gọi là biến số độc lập
- Việc xác định biến số nào là biến số độc lập hay biến số
phụ thuộc được xác định trong phần đặt vấn đề và mục tiêu của nghiên cứu Do đó trong khi thiết kế nghiên cứu cần phải xác định rõ ràng biến số nào là độc lập và biến số nào là phụ thuộc
Các loại biến (variables)
Trang 142 Biến điều tiết (Moderator variables)
Biến tố điều tiết (gọi tắt là biến điều tiết) là những đặc điểm ảnh hưởng (điều tiết) tác động của biến tố độc lập hay của biến tố xử lý đối với biến tố phụ thuộc
Ví dụ: Thị trường là biến tố điều tiết của (chất lượng sản
phẩm, biến độc lập) ảnh hưởng đến doanh thu (biến phụ thuộc);
3 Biến chứng (control variable), cũng có thể dịch là biến
kiểm soát, là những đặc điểm được người thực nghiệm
kiểm soát nhằm làm giảm bất cứ tác động nào có thể gây nhiễu cho các biến tố khác hoặc cho việc diễn giải kết quả của nghiên cứu
Các loại biến (variables)
Trang 154 Biến can thiệp (Intervening variables)
- Biến can thiệp là một khái niệm có tính giả thiết, được tạo ra bởi cách xử lý vấn đề và nhằm để có một tác động lên những kết quả có thể quan sát được
- Nhân tố có tính giả thuyết, được tạo ra bởi biến độc lập
và có một tác động nào đó lên biến phụ thuộc
Các loại biến (variables)
Trang 163.3 Ví dụ thang đo
Nhân tố Các biến quan sát Nguồn dữ
liệu Thị trường -Nhu cầu khách hàng
- Vai trò của nhà nước
- Vai trò của nhà nông
- Vai trò của nhà Doanh nghiệp
- Vai trò của nhà khoa học
Cơ chế vận
hành mô hình
- Xuất phát từ nhu cầu thị trường để sản xuất
- Xuất phát từ hợp đồng kinh tế để sản xuất
- Đầu tư cải tiến sản xuất, SP để đáp ứng đúng nhu cầu thị trường
Nội tại của mô
Trang 173.3 Ví dụ thang đo Likert 5 mức độ
Nhân tố Các biến quan sát 1 2 3 4 5
- Vai trò của nhà nước
- Vai trò của nhà nông
- Vai trò của nhà Doanh nghiệp
- Vai trò của nhà khoa học
- Đầu tư cải tiến sản xuất, SP để đáp ứng đúng nhu cầu thị trường
Nội tại của
Trang 181 Thang đo danh nghĩa (Nominal scala): ví dụ: Nam, nữ Dân tộc, Tôn giáo; trình độ học vấn, tuổi tác
2 Thang đo thứ bậc: sắp xếp các đối tượng theo thứ bậc Ví dụ:
Ví dụ: Một người nghiên cứu đang muốn thăm dò sự ưa thích của khách hàng về 5 cửa hàng mà họ đang xem xét
ở ví dụ trên bằng cách đề nghị người trả lời xếp hạng ưa thích của họ đối với các cửa hàng đó theo thứ tự ưa thích nhất thì người trả lời sẽ xếp thứ 1, tiếp theo là thứ 2, 3, 4
và 5 cho từng cửa hàng.
3 Thang đo tỷ lệ: Có thể chia theo tỷ lệ Ví dụ: thu nhập, trọng lượng, doanh số
3.3 Ví dụ thang đo
Trang 194 Thang đo khoảng Ví dụ Likert 5 mức độ
3.3 Ví dụ thang đo
Trang 204.1 Thu thập dữ liệu
-Dữ liệu là sự kiện được thu gọn lại trong các hình ảnh,
con số, văn bản vì vậy nếu việc thu thập dữ liệu không tốt (không thật, không chính xác, không đa dạng ) thì những kết quả của NCKH sẽ không trung thực, sai lệch với thực tiễn và tất nhiên sẽ không trở thành khoa học.
-Mẫu: Tùy vào yêu cầu nghiên cứu mà đòi hỏi cách thức
lấy mẫu và số lượng mẫu.
Bước 4: Thu thập dữ liệu
Trang 21- Lấy mẫu phi xác suất:
Thực tế việc lấy mẫu này chỉ là để thử bảng câu hỏi, nghiên cứu sơ bộ, nên việc chọn mẫu vẫn mang tính chất ngẫu nhiên, số phần tử không nhiều
a) Lấy mẫu thuận tiện: Không chú ý đến tính đại diện, chỉ cần thuận tiện (dễ, gần, nhanh) cho nhà nghiên cứu b) Lấy mẫu tích lũy nhanh: chọn một số phần tử ban đầu, từ các phần tử ấy nhân ra số phần tử thứ cấp Ví dụ: chọn 10 chú hộ gia đình trong một xã, yêu cầu 10 chủ hộ này, mỗi chủ hộ chọn thêm 3 chủ hộ khác để có 100 chủ
hộ
4.2 lấy mẫu
Trang 22Lấy mẫu ngẫu nhiên thông thường:
- Lấy các phần tử theo bước nhảy k với phần tử xuất phát
là tùy ý, cho đến khi đủ kích thước mẫu
Lấy mẫu theo xác suất
Trang 23Thí dụ chọn mẫu hệ thống như sau: muốn nghiên cứu 1 thành viên trong mỗi nhóm có 10 cá thể, quần thể có 10 nhóm (tổng cá thể của quần thể là 100), đánh số cá thể
từ 1-100 Lúc này nhóm 1 được đánh số từ 1-10; nhóm 2
từ 11-20; nhóm 3 từ 21-30; …nhóm 10 từ 91-100
Trước tiên cần sắp xếp thứ tự các đơn vị mẫu (thí dụ theo thứ tự gia tăng trong trường hợp này) Sau đó chọn điểm đầu tiên bất kỳ có giá trị < 10 (thí dụ chọn ngẫu nhiên một
số trong khoảng từ 1-10 là 7 Số cá thể tiếp theo sẽ cộng thêm là 10 Như vậy các thành viên được chọn sẽ có số thứ tự là 7, 17, 27, 37, 47,… 97
Ví dụ Lấy mẫu theo xác suất: hệ thống
Trang 255.1 Kiểm định thang đo.
-Nghiên cứu sơ bộ tập trung điều tra và kiểm định thang
đo, mẫu thông qua các kiểm định như: KMO, Cronbach alpha và phân tích EFA
Bước 5: Phân tích số liệu
Kích cỡ mẫu Yêu cầu về tải nhân tố
Trang 265.2 Nghiên cứu chính thức.
-Điều tra bổ sung thêm mẫu
-Kiểm định CFA hay phân tích ANOVA
-Phân tích mô tả
Bước 5: Phân tích số liệu
Trang 27- Sử dụng các bảng số liệu, mô hình để phân tích nhằm đạt được các mục tiêu NC.
-Sử dụng các bảng số liệu để chứng minh các giả thuyết
nghiên cứu
Bước 6: Giải thích mô tả
Trang 28Ví dụ: Mô hình đề tài: Giành thị phần đối với trái cây các tỉnh ĐBSCL thông qua thương hiệu và hệ thống phân phối” Đỗ Đức Khả, chủ nhiệm đề tài cấp
Đại học Quốc gia TP HCM, nghiệm thu 8/2016)
Trang 29- 1 Đặt vấn đề
- 2 Tổng quan về tài liệu
- 3 Phương pháp nghiên cứu
- 4 Phân tích Kết quả
- 5 Kết luận
Bước 7: Viết báo cáo
Trang 30• Tầm quan trọng, ý nghĩa
• Khoảng hở trong nghiên cứu
• Nội dung nghiên cứu cần tập trung (Các nhân tố cần
xác định)
• Thiết lập các mục tiêu NC
• Xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu
• Khái quát về phương pháp nghiên cứu
1 Đặt vấn đề
Trang 31• Trình bày rõ các khái niệm
• Tình hình nghiên cứu của vấn đề trong và ngoài nước
• Các nhân tố, các biến quan sát (có tài liệu gốc key
papers minh chứng)
• Trình bày sự tương tác, quan hệ giữa các nhân tố
• Mô hình mới trong nghiên cứu bao gồm thang đo
• Thiết lập các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên
cứu
2 Tổng quan tài liệu
Trang 32• Quy trình nghiên cứu
• Trình bày rõ sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?
Trang 33• Kết quả lấy mẫu, thu thập dữ liệu
• Kết quả kiểm định sơ bộ thang đo
• Kết quả kiểm định mô hình
• Kết quả phân tích đnáh giá thực trạng
• Kết quả kiểm định các giả thuyết
• (có bao nhiêu mục tiêu, câu hỏi NC trong phần đặt
vấn đề phải được trình bày rõ trong kết quả nghiên cứu)
4 Phân tích kết quả
Trang 34• Kết luận về xác định vấn đề NC, bao gồm các yếu tố
• Kết luận về mô hình đề xuất và kiểm định mô hình
• Kết luận về sự tương tác giữa các yếu tố
• Kết luận về điểm mạnh, điểm yếu trong từng nhân tố
và mô hình
• Đề xuất các kiến nghị và giải pháp
(có bao nhiêu mục tiêu, câu hỏi NC trong phần đặt vấn
đề phải được trình bày rõ trong kết luận, giải pháp, kiến nghị)
7 Kết luận