1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính Tư Pháp

315 3,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 315
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Về kỹ năng  Người học hiểu và biết cách khai thác những văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hành chính tư pháp;  Người học có khả năng vận dụng các tri thức về hành chính tư p

Trang 1

• Tên bài giảng:

• QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HÀNH CHÍNH

TƯ PHÁP

Thời gian: 10 tiết ( 5 tiết lên lớp và

thảo luận, 5 tiết tự nghiên cứu)

Trang 2

• I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

• 1 Mục đích

Cung cấp cho người học những tri

thức cần thiết về hành chính tư pháp Qua

đó giúp người học có nhận thức đúng về hành chính tư pháp, vận dụng được

những tri thức đó vào trong hoạt động

thực tiễn

Trang 3

• 2 Yêu cầu

 Về kiến thức

• Học viên nắm được những kiến thức lý luận và thực tiễn cơ bản về hành chính tư pháp để vận dụng vào cuộc sống và công tác.

 Về kỹ năng

 Người học hiểu và biết cách khai thác những

văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hành chính tư pháp;

 Người học có khả năng vận dụng các tri thức về hành chính tư pháp trong thực tiễn công tác;

 Có khả năng đưa ra ý kiến, nhận xét của cá

nhân về các hoạt động hành chính tư pháp

đang diễn ra trên thực tế và những ý kiến đề

xuất để khắc phục những hạn chế, yếu kém

đang tồn tại.

Trang 5

• 3 Tài liệu tham khảo

 Văn bản của Đảng

Trang 6

 Văn bản pháp luật

Hiến pháp Việt Nam các năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001);

Luật tổ chức Chính phủ năm 2001

 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ

ban nhân dân năm 2003

 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2002

 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2002

 Luật thi hành án dân sự 2008

Trang 7

Luật Luật sư năm 2006

Luật Công chứng 2006

Luật Quốc tịch năm 1998 ( sửa đổi, bổ sung năm 2008)

 Pháp lệnh thi hành án phạt tù năm1993 ( sửa đổi, bổ sung năm 2007)

 Pháp lệnh Gíam định tư pháp ngày

29/9/2004

 Pháp lệnh trọng tài thương mại ngày

10/03/2003

 Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở ngày 24/12/1998

Trang 8

Nghị định số 113/2008/NĐ - CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 về ban hành Quy chế trại giam

 Nghị định số 79/2007/NĐ - CP ngày 18 tháng năm 2007 của Chính phủ về cấp

bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao

từ bản chính, chứng thực chữ ký

Nghị định số 158/2005/NĐ - CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về

đăng ký quản lý hộ tịch

Trang 9

 Tác phẩm

 Lê Tuấn Sơn, Nguyễn Thanh Thuỷ ( 2006),

Người dân vơi cơ quan thi hành án, Nxb Tư

pháp 2006.

 TS.Vũ Trọng Hách ( 2006), Hoàn thiện quản lý

nhà nước về thi hành án hình sự, Nxb Tư pháp

năm 2006.

 PGS.TS Võ Khánh Vinh, PGS.TS Nguyễn Mạnh

Kháng (2006 ), Pháp luật thi hành án hình sự

Việt Nam, Nxb Tư pháp năm 2006.

 Hướng dẫn nghiệp vụ về đăng ký và quản lý hộ

tịch, Vụ Hành chính tư pháp, Nxb Tư pháp năm

2006.

Trang 10

 Luật Luật sư và toàn bộ văn bản hướng dẫn thi hành, Nxb Tư pháp năm 2007.

 Pháp luật về quốc tịch Việt Nam, Vụ

Hành chính tư pháp, Nxb Tư pháp năm

2006

Hoàng Thế Liên - Thứ trưởng Bộ Tư

pháp, Doanh nghiệp Việt Nam chưa quen dùng trọng tài kinh tế, Việt báo.vn thứ tư

ngày 21/11/2007

 Vĩnh Linh, Hoạt động giám định tư pháp còn nhiều bất cập, Báo Đơì sống và Pháp luật, thứ 7 ngày 29/11/2008.

Trang 11

• II Nệ̃I DUNG CHI TIấ́T

• A KHÁI QUÁT QLNN Vấ̀ HCTP

• 1.Cơ sở lý luọ̃n vờ̀ chức năng quản lý nhà

nước trong lĩnh vực hành chính tư pháp

• Điều 2 HP năm 1992 quy đinh:̣

• " Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam là Nhà nước

pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vi nhân ̀ dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh gi a ư ̃ giai cấp công nhân với giai cấp

nông dân và đội ngũ trí thức.

• Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp gi a các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ư ̃ các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.”

Trang 12

• Quyền lập pháp được thực thi bởi Quốc hội - cơ

quan biểu cao nhất của nhân dân

• Quyền hành pháp do Chính phủ và hệ thụ ng CQ ́HCNN từ trung ương đến địa phương thực hiện

• Quyền tư pháp theo quy định của Hiến pháp năm

1992 ( đ được sửa đổi, bổ sung năm 2001) bao ãgồm hoạt động của hai cơ quan là Tòa án và Viện kiểm sát

Trang 13

 HOAT ễNG T PHA P THEO NGHI A HEP ̣ Đ ̣ Ư ́ ̃ ̣

• Hoạt động tư pháp được hiểu là hoạt động xét xử của tòa án

• Có các Toà án sau đây:

• 1 TANDTC;

• 2 Các TAND, thành phố trực thuộc trung ương;

• 3 Các TAND huyện, quận, thị x , thành phố thuộc ãtỉnh;

• 4 Các TA quân sự;

• 5 Các TA khác do luật định

Trang 14

 HOAT ễNG T PHA P THEO NGHI A RễNG ̣ Đ ̣ Ư ́ ̃ ̣

• Ngoài hoạt động xét xử của Tòa án va hoạt dộng ̀thực hành quyền công tố và kiểm sát ca c hoạt ́

động tư pháp của Viện kiểm sát, còn có sự tham gia của các cơ quan khác trong hoạt động tố tụng và bổ trợ tư pháp như: hoạt động điều tra, hoạt động thi hành án, các hoạt động giám định tư pháp, quản lý hoạt động luật sư, công chứng, chứng thực, quản lý

hộ tịch…

Trang 15

• 2 Cơ sở chính trị – pháp lý

 Cơ sở chính trị

 Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày

02 tháng 01 năm 2008 về một số nhiệm vụ trung tâm của công tác tư pháp trong thời gian tới

 Các cơ quan tư pháp tạo điều kiện để luật sư

tham gia vào quá trình tố tụng: tham gia hỏi cung bị can, nghiên cứu hồ sơ vụ án, tranh luận dân chủ tại phiên tòa…

 Trên cơ sở tổng kết về công tác thi hành án, cần sớm xây dựng, hoàn tiện cơ chế, chính sách và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan thi hành án, bảo đảm các quyết định, bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được tông trọng và thi hành nghiêm chỉnh…

Trang 16

 Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 06 năm

2005 của Bộ Chính trị về chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020

Hoàn thiện các chế định bổ trợ tư pháp:

 Đào tạo, phát triển đội ngũ luật sư đủ về số

lượng, có phẩm chất chính trị, đạo đức, có trình độ chuyên môn Hoàn thiện cơ chế bảo đảm để luật sư thực hiện tốt việc tranh tụng tại phiên

tòa, đồng tời xác định rõ trách nhiệm đối với luật

sư Nhà nước tạo điều kiện về pháp lý để phát huy chế độ tự quản của tổ chức luật sư; đề cao trách nhiệm các tổ chức luật sư đói với thành

viên của mình.

Trang 17

 Xây dựng lực lượng cảnh sát hỗ trợ tư pháp

chính quy, đáp ứng kịp thời hoạt động xét xử, thi hành án…

 Hoàn thiện chế định công chứng Xác định rõ phạm vi của công chứng và chứng thực, giá trị pháp lý của văn bản công chứng Xây dựng mô hình quản lý nhà nước về công chứng theo

hướng Nhà nước chỉ tổ chức cơ quan công

chứng thích hợp; có bước đi phù hợp để từng bước xã hội hóa công việc này.

 Nghiên cứu chế định thừa phát lại ( thừa hành viên); trước mắt có thể thhis điểm tại một số địa phương, vài năm sau, trên cơ sở tổng kết, đánh giá thực tiễn sẽ có bước tiếp theo.

Trang 18

 Cơ sở pháp lý

"Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện

các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, quốc

phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo

đảm hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ư

ơng đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền

làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng

cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân

dân“ (Điờ u 1 Luõt TCCP 2001).̀ ̣

Trang 19

• Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn:

“Thống nhất quản lý công tác hành chính tư

pháp, các hoạt động về luật sư, giám định tư

pháp, công chứng và bổ trợ tư pháp; tổ chức và quản lý công tác thi hành án, quốc tịch, hộ

khẩu, hộ tịch" ( Khoản 14 Điờ̀u 18, Luật tổ

chức Chính phủ năm 2001)

Trang 20

• 3 Cơ quan quản lý nhà nước vờ̀ hành

chính tư pháp

Ở trung ương

 Chính phủ - Cơ quan hành chính nhà nước cao

nhất; Chi nh phu thụ ng nhõ t QLNN v́ ̉ ́ ́ ờ̀ HCTP

 Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ thực hiện

chức năng QLNN về: THADS, Luõt s , Gi am ̣ ư ́

đinh t pha p, ̣ ư ́ Cụng chứng…

 Bụ̣ Cụng an và Bụ̣ Quụ́c phòng QLNN vờ̀ cụng tác thi hành án phạt tù

Trang 21

Ở địa phương

 Cấp tỉnh: UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp

 Cấp huyện: UBND cấp huyện, Phòng Tư pháp

 Cấp x : UBND cấp x , Ban Tư pháp x ã ã ã

• Ngoài ra, một số cơ quan khác như Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ y tế trong phạm vi nhiệm vụ, chức năng quyền hạn của mi nh cũng ̀

được giao nhiờm vu quản lý nha ṇ ̣ ̀ ước trong một

số hoạt động hành chính tư pháp

Trang 22

• II NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP TRONG CÁC LĨNH VỰC CỤ THỂ

• A QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH

ÁN

• 1 QLNN về THADS

• 2 QLNN về THAHS

Trang 23

• 1 QLNN về THADS

Bản án, quyết định được thi hành

• Những bản án, quyết định được thi hành theo Luật này bao gồm:

 Bản án, quyết định quy định tại Điều 1 của Luật THADS 2008 đã có hiệu lực pháp luật:

 Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết

định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;

 Bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm;

 Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án;

Trang 24

 Bản án, quyết định dân sự của Toà án

nước ngoài, quyết định của Trọng tài

nước ngoài đã được Toà án Việt Nam

công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

 Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau

30 ngày kể từ ngày có hiệu lực pháp luật đương sự không tự nguyện thi hành,

không khởi kiện tại Toà án;

 Quyết định của Trọng tài thương mại

Trang 25

 Những bản án, quyết định sau đây của

Toà án cấp sơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị:

 Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả

lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính

mạng, sức khoẻ, tổn thất về tinh thần,

nhận người lao động trở lại làm việc;

 Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Trang 26

 Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự

• Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự bao gồm:

 Cơ quan quản lý thi hành án dân sự:

 Cơ quan quản lý thi hành án dân sự

thuộc Bộ Tư pháp;

 Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ

Quốc phòng

Trang 27

 Cơ quan thi hành án dân sự:

 Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

 Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;

 Cơ quan thi hành án quân khu và tương đương;

Trang 28

Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành

án dân sự cấp tỉnh

 Quản lý, chỉ đạo về thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm:

 Bảo đảm việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự;

 Chỉ đạo hoạt động thi hành án dân sự đối với

cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện; hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự cho Chấp

hành viên, công chức khác của cơ quan thi hành

án dân sự trên địa bàn;

Trang 29

 Kiểm tra công tác thi hành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;

 Tổng kết thực tiễn thi hành án dân sự; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư

pháp.

 Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định

theo quy định tại Điều 35 của Luật THADS.

 Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan Công an trong việc lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm chấp hành hình phạt tù và đặc xá cho người có nghĩa

vụ thi hành án dân sự đang chấp hành hình phạt tù.

Trang 30

 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân

sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật

THADS.

Thực hiện quản lý công chức, cơ sở vật chất,

kinh phí, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự tại địa phương theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

 Giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện trách nhiệm, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 173 của Luật THADS.

 Báo cáo công tác thi hành án dân sự trước Hội đồng nhân dân cùng cấp khi có yêu cầu.

Trang 31

Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành

án cấp quân khu

 Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định

theo quy định tại Điều 35 của Luật THADS.

Tổng kết thực tiễn công tác thi hành án theo

thẩm quyền; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự

theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành

án thuộc Bộ Quốc phòng.

 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật THADS.

Trang 32

 Phối hợp với các cơ quan chức năng của quân khu trong việc quản lý cán bộ, cơ sở vật chất,

kinh phí và phương tiện hoạt động của cơ quan

thi hành án cấp quân khu theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

 Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan thi hành

án phạt tù trong quân đội trong việc lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm chấp hành hình phạt tù và đặc xá cho người có nghĩa vụ thi hành án dân

Trang 33

Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi

của Luật THADS

Thực hiện quản lý công chức, cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện hoạt động được giao theo hướng dẫn, chỉ đạo của

cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh

Trang 34

 Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án theo

quy định của pháp luật và hướng dẫn của

cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh

 Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa

 Báo cáo công tác thi hành án dân sự

trước Hội đồng nhân dân khi có yêu cầu

Trang 35

 Chấp hành viên

 Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 của Luật

này Chấp hành viên có ba ngạch là Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp

 Chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư

pháp bổ nhiệm

 Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thi

tuyển, bổ nhiệm Chấp hành viên

Trang 36

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc,

trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt,

có trình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được

bổ nhiệm làm Chấp hành viên

 Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1

Điều 18 LTHADS và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp:

 Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;

 Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;

 Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ

cấp.

Trang 37

 Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1

Điều 18 và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp:

 Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên;

 Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên trung cấp.

 Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1

Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp:

 Có thời gian làm Chấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên;

 Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên cao

cấp.

Trang 38

 Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2

Điều 18, là sỹ quan quân đội tại ngũ thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trong quân đội.

 Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên chuyển công tác đến cơ quan thi hành

án dân sự có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên ở ngạch tương đương mà không qua thi

tuyển

 Trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định,

người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1

Điều 18, đã có thời gian làm công tác pháp luật

từ 10 năm trở lên thì có thể được bổ nhiệm

Chấp hành viên trung cấp hoặc đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 15 năm trở lên thì có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên cao cấp.

Trang 39

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên

 Kịp thời tổ chức thi hành vụ việc được phân

công; ra các quyết định về thi hành án theo thẩm quyền

 Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình

tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự,

người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực

hiện nghiêm chỉnh chuẩn mực đạo đức nghề

nghiệp Chấp hành viên.

 Triệu tập đương sự, người có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án.

Trang 40

 Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án của

người phải thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ

chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người phải thi hành

án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản và những việc khác liên quan đến thi hành án.

 Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành

án, biện pháp cưỡng chế thi hành án; lập kế

hoạch cưỡng chế thi hành án; thu giữ tài sản thi hành án.

 Yêu cầu cơ quan Công an tạm giữ người chống đối việc thi hành án theo quy định của pháp luật.

Ngày đăng: 07/05/2017, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w