Điều tra không toàn bộ Điều tra toàn bộ Trọng điểm Chuyên đề Chọn mẫu Thu thập số liệu thống kê Báo cáo thống kê định kỳ Điều tra thống kê... Là phương pháp thu thập thông tin có hệ thố
Trang 1HƯớNG DẫN Tổ CHứC ĐIềU TRA
A N TOÀN – Vệ SINH LAO ĐộNG
CỤC AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 2PHẦN I- PHƯƠNG PHÁP LUẬN
CỤC AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 3Quá trình nghiên cứu thống kê
Thu thập số liệu:
Báo cáo thống kê định kỳ
Điều tra thống kê.
Trang 4THU THẬP DỮ LiỆU
Trang 52 Điều tra thống kê:
Theo phương pháp cụ thể cho từng cuộc điều tra.
Phương án điều tra:
Mục đích
Nội dung, đối tượng, phạm vi,
Phương pháp và kế hoạch điều tra
Trang 6Một số khái niệm chung
1. Tổng thể: nhóm những thành viên,những
đơn vị có sự kiểm soát
2. Tổng điều tra: ĐT mỗi thành viên trong
tổng thể
3. Khung lẫy mẫu: đó là danh sách các cá
nhân(từ tổng thể thực thi) mà từ đó mẫu được lựa chọn.Khung lấy mẫu phải đầy
đủ, toàn diện và được cập nhập
4. Mẫu: thu thập thông tin NHÓM trong
tổng thể
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
Trang 7Điều tra không toàn
bộ
Điều tra toàn bộ
Trọng điểm Chuyên đề Chọn mẫu Thu thập số liệu thống kê
Báo cáo thống kê định kỳ Điều tra thống kê
Trang 8PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
Điều tra trọng điểm và điều tra
chuyên đề không dùng để suy rộng cho tổng thể chung
Điều tra chọn mẫu được dung để mô
tả đặc điểm của tổng thể chung.
Trang 9Là phương pháp thu thập thông tin có hệ thống từ một số đủ lớn của tổng thể nhằm phục vụ mục đích mô tả những thuộc tính của một tổng thể lớn hơn mà những
cá nhân đó là thành viên
Thế nào là điều tra chọn mẫu
Trang 101 Điều tra tổng thể
Ưu điểm của tổng điều tra: tổng thể các thông tin.
Hạn chế của tổng điều tra:
- Chi phí tốn kém
- Mất nhiều thời gian
- Chủ đề nghiên cứu chuyên sâu bị hạn chế.
Điều tra chọn mẫu đỡ tốn chi phí hơn và hiệu quả hơn
so với tổng điều tra, cho phép thu thập được nhiều chỉ tiêu thống kê, đặc biệt đối với các chỉ tiêu có nội dung phức tạp, không có điều kiện điều tra ở diện rộng
Vì sao cần điều tra chọn mẫu?
Trang 11Điều kiện để thưc hiện điều tra chọn mẫu.
- Chọn mẫu ngẫu nhiên từ tổng thể
- Thiết kế mẫu và cỡ mẫu phải khả năng suy rộng cho tổng thể một cách chính xác
ĐIỀU KIỆN?
Trang 131 Xác định mục đích của dự án: bạn muốn biết cái gì?
2 Xác định mẫu(chọn mẫu): ai là người được phỏng
vấn và số lượng là bao nhiêu?
3 Lựa chọn phương pháp phỏng vấn: Bạn sẽ phỏng
vấn như thế nào?
4 Xây dựng bảng hỏi: bạn sẽ hỏi những gì?
5 Phỏng vấn thử bảng hỏi: kiểm tra các câu hỏi trong
thực tế.
6 Tiến hành những cuộc phỏng vấn: hỏi những câu
hỏi.
7 Nhập và làm sạch dữ liệu: Nhập dữ liệu vào máy
tính và tiến hành kiểm tra tổng thể dữ liệu.
8 Phân tích dữ liệu: thực hiện xử lý, phân tích và viết
báo cáo.
Những bước chính thực hiện một cuộc điều tra chọn mẫu
Trang 14- Bước thực hiện đầu tiên của bất kỳ dự án nào
cũng là xác định chúng ta muốn nghiên cứu cái gì? Xác định mục đích của dự án cần biế rõ ràng:
ai là người chúng ta sẽ điều tra và chúng ta
muốn hỏi họ cái gì Nếu mục đích không rõ ràng thì kết quả điều tra cũng sẽ không rõ ràng.
- Để đạt được mục đích cuối cùng của dự án, phải
xác định những mục tiêu cụ thể để đạt được mục đích đó Chính là việc chia tách vấn đề nghiên
cứu thành những câu hỏi nhỏ hơn và xác định
cách trả lời để minh chứng cho mục đích cuối
cùng mà nhà nghiên cứu muốn đạt được.
Bước 1: Xác định mục đích và
mục tiêu nghiên cứu
Trang 15Dữ liệu từ những đại diện cho nhóm nghiên cứu
Bước 2: Chọn mẫu
Trang 161 Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
Trang 17Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
(simple random sampling):
Rút thăm, quay số, dùng bảng số ngẫu
nhiên, hoặc dùng máy tính
Trang 18Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống:
Trang 19Chọn mẫu cả khối (cluster
sampling):
Trang 20Chọn mẫu phân tầng:
Trang 21Chọn mẫu nhiều giai đoạn
(multi-stage sampling):
Phương pháp này thường áp dụng đối với tổng thể chung có quy mô quá lớn và địa bàn nghiên cứu quá rộng Việc chọn mẫu phải trải qua nhiều giai đoạn (nhiều cấp) Chia thành các đơn vị cấp I, rồi chọn các đơn vị mẫu cấp I, cấp II, …
Trang 22VÍ DỤ
63 TỈNH CHỌN 15 TỈNH ĐẶC TRƯNG 3 MIỀN
TRONG 5 TỈNH CHỌN 3 TỈNH ĐẶC TRƯN TNLĐ, BNN HỢP THÀNH NHÓM 12 TỈNH
Trang 232-Chọn mẫu phi ngẫu nhiên
Chọn mẫu phi ngẫu nhiên (hay chọn mẫu phi xác suất) là phương pháp chọn mẫu mà các đơn vị trong tổng thể chung không có khả năng ngang nhau để được chọn vào
mẫu nghiên cứu
Không thể suy rộng được hệ thống
VD : Hỏi người lao động về thông tin
ATVSLĐ
Trang 24Các phương pháp phi ngẫu
nhiên
1 Chọn mẫu thuận tiện (convenience
sampling):
Có nghĩa là lấy mẫu dựa trên sự thuận
lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối
tượng, ở những nơi mà nhân viên điều tra có nhiều khả năng gặp được đối tượng.
VD : điều tra chọn ngẫu nhiện 1 anh công
nhân ngay ở công ty, đi làm về hỏi về công
tác ATVSLĐ của
thường được dùng trong nghiên cứu khám phá,
Trang 252 Chọn mẫu phán đoán (judgement
sampling):
Là phương pháp mà phỏng vấn viên là người
tự đưa ra phán đoán về đối tượng cần chọn vào mẫu Như vậy tính đại diện của mẫu phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm và sự hiểu biết của người tổ chức việc điều tra và cả người đi thu thập dữ liệu
VD: Điều tra viên được cử đến công ty để hỏi trong số công nhân 1 công nhân hiểu biết về ATVSLĐ
Trang 26Chọn mẫu định ngạch (quota
sampling):
Trước tiên ta tiến hành phân tổ tổng thể như chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, tuy nhiên sau đó ta lại dùng phương pháp
chọn mẫu thuận tiện hay chọn mẫu phán đoán
Chẳng hạn phỏng vấn lđ chưa thành niên
15 – 18 tuôi; nếu phân tổ ta co thể phân theo giới, trình độ chảng hạn 50 nam, 50 nữ; sau đó ai ở gần, tiện nhất cho điều tra viên thì hỏi
Trang 27Bước 3- Thiết kế phương pháp
Trang 28Để đảm bảo được chất lượng của dữ liệu thu được cần phải có phương pháp phỏng vấn phù hợp với đối tượng nghiên cứu.
Những phương pháp phỏng vấn:
- Phỏng vấn trực tiếp (face to face)
- Bảng hỏi để người trả lời tự điền(self administation)
- Phỏng vấn qua điện thoại (telephone)
- Điều tra qua mail (mail survey)
Bước 3: Phương pháp phỏng
vấn
Trang 29Mỗi phương pháp có những ưu điểm riêng, tùy thuộc vào từng đối tượng và nguồn
kinh phí mà nhà nghiên cứu lựa chọn
Trang 30Phương pháp đo kiểm
Thuê cơ quan đo thông số
Thuê cơ quan kiểm tra sức khỏe
Trang 31BƯỚC 4 – THIẾT KẾ CÔNG
CỤ
Bảng hỏi
Thông số môi trường
Thông số sức khỏe
Trang 32Thiết kế bảng hỏi
- Xác định: bạn cần hỏi cái gì?
- Làm việc với các chuyên gia
- Dựa trên khung lý thuyết
- Xác định bố cục bảng hỏi
- Bản nháp của bảng hỏi được hình thành với ý đồ rõ ràng của từng câu hỏi: khách quan, chủ quan
- Đồng nghiệp góp ý bảng hỏi
- Phiên bản đầu tiên được hình thành
Bước 4: Thiết kế bảng hỏi
Trang 33VD: 1 người có cô bạn ở làng toàn người thật thà, bên cạnh là làng
toàn nói dối
Một hôm anh ta đến thăm bạn,
nhưng quên mất là làng nào ? Vào làng và hỏi 1 câu rồi ra ngay
Như vậy , anh ta hỏi câu gi?
Trang 34Để khẳng định tính thực thi của bảng hỏi trên diện rộng.
Nội dung hỏi thử:
- Thử thang đo,lời lẽ của câu hỏi, cấu trúc phiếu hỏi, độ dài, ảnh hưởng của ngoại
Trang 35Bước 6: Thực hiện điều tra
XĐ ĐT CV Phúc đáp Từ chối Nỗ lực khác
Chấp nhận
Hẹn
Tiến hành ĐT ĐTra
GS- ĐG Saisố
PP
Trang 36Bước 7: nhập và làm sạch dữ liệu
- Thiết kế form nhập dữ liệu:
- Nhập dữ liệu
- Kiểm tra chéo
- Chạy thử số liệu: SPSS, Stata…
Bước 8: Phân tích số liệu
- Phân tích số liệu theo mục đích nghiên cứu
Bước 9: Viết báo cáo
Tiếp theo
Trang 37Tổng thể quy trình điều tra
Mục tiêu
Lựa chọn phương pháp
thu thập thông tin Lựa chọn khung lấy mẫu
Xây dựng công cụ Thiết kế và chọn mẫu
Thu thập thông tin từ mẫu
Mã hóa và nhập dữ liệu
Hiệu chỉnh sau điều tra
Phân tích số liệu và viết báo cáo
Trang 38PHẦN II- ĐIềU TRA TRONG CTQG
ATVSLĐ
CỤC AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 39I Nội dung điều tra
Điều tra, khảo sát chung
Điều tra theo chuyên đề
Trang 401 Điều tra tai nạn lao động
Tử vong do tai nạn lao động trong cộng đồng
Tai nạn lao động trong doanh nghiệp
Điều trị và cấp cứu tại các bệnh viện lớn
Điều tra thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ cơ quan bảo hiểm xã hội
Trang 41Tai nạn lao động trong DN, cơ sở
Sử dụng bảng hỏi:
Ưu điểm: Đơn giản, có thể gửi công văn
Nhược: Không thể biết nếu DN không
thống kê; không thể điều tra TNLĐ phi kết cấu
Thống kê liên tục: HĐ 1 cán bộ của cơ
sở để thống kê liên tục tai nạn lao
động 6T – 1 năm
Trang 42- Số thống kê gấp 2 – 5 lần số báo cáo
- Số thực tế (khi áp dụng thống kê lên tục) gấp 2- 10 lần số thống kê
Trang 44
TNLĐ từ bệnh viện
Ưu điểm: Số liệu tức thời trong năm
Nhược:
Chưa đủ thông tin về chi phí
Không rõ nguyên nhân gốc rễ
Chồng lấn thông tin khi có người di
chuyển giữa các bệnh viên ( 5% -
10%)
Trang 45TNLĐ từ sổ khai tử , A6
Ưu điểm: Chính xác nhất số liệu tử
vong; dn không khai báo, nhưng gia đình không thể khôg khai tử
Nhược:
Thông tin ghi không đầy đủ
Tùy thuộc trình độ người cung cấp
thông tin và người ghi chép
Vùng sâu, vùng xa thường thiếu dữ liệu
Trang 46TNLĐ từ sổ khai tử
Giải pháp:
và điều tra chuyên sâu hộ gia đình
tục
Trang 47Điều tra tình hình sức khỏe
Trong số vài cơ sở có khám, chọn vài phân
xưởng khám ngẫu nhiên, đánh giá sai số
Trang 48Điều tra môi trường lao động
Sử dụng bảng hỏi
Nhược: tùy thuộc vào đo kiểm mtlđ
Đo thực tế, đánh giá thực trạng:
Xác định yếu tố cần đo theo PP CG
Chon vài cơ sở chưa từng đo, thuê cơ quan
bên ngoài đo giúp các yếu tố nguy cơ
Trong số vài cơ sở đo, đo lại đánh giá sai số
Trang 49Điều tra thông tin, huấn luyện
Hỏi trực tiếp khi điều tra nhận thức
Gửi bảng hỏi nếu điều tra cung cấp dịch vụ
Trang 50II Hướng dẫn thực hiện các cuộc điều tra
1 Điều tra chuyên sâu người dân tại địa
phương bị chết do tai nạn lao động trong giai đoạn 2006 – 2010
2 Điều tra khác theo nhiệm vụ
Trang 511 Điều tra tử vong
Bước 1 Điều tra xác định số người chết
Đã hướng dẫn sử dụng kinh phí
2011
Sử dụng bảng hỏi, tổ chức điều tra
qua tra cứu sổ khai tử và sổ A6 của y tế xã, xác định thông tin theo mẫu Phiếu
Tổng hợp xác định số người chết
Trang 521 Điều tra tử vong
Bước 2 Điều tra chuyên sâu nạn nhân
Sử dụng kinh phí 2012
Sử dụng bảng hỏi, tổ chức điều tra qua việc đến từng hộ dân
Tổng hợp thông tin theo phần mềm
do Cục An toàn lao động cung cấp.
Lưu các phiếu điều tra tại Sở
Gửi bảng dữ liệu kết quả lên Cục
Trang 532 Thống kê tử vong
Sử dung kinh phí 2012, 2013…
Giao khoán luôn cho điều tra viên phối hợp với người ghi sổ ( Thường là cán bộ Tư pháp xã)
Được trường hợp nào ghi luon vào phiếu
Trang 553 ĐIỀU TRA ĐẶC THÙ
1 Xác định số làng nghề, hoặc ước tính tỷ lệ làng
nghề đã tiếp cận thông tin về an toàn - vệ sinh lao động
Thống kê (Phiếu hỏi) toàn diện các làng
nghề; hoặc hợp đồng giao khoán công việc
Mỗi làng 01 phiếu hỏi người có trách
nhiệm quản lý về ATVSLĐ tại làng nghề
đó
03 - 05 phiếu hỏi DN/1 làng
Trang 563 ĐIỀU TRA ĐẶC THÙ
2 Ước tính tỷ lệ và số người người làm công tác ATVSLĐ, người lao động làm nghề NNĐHNH, người làm các nghề, công việc có yêu cầu
nghiêm ngặt về ATVSLĐ được huấn luyện
Điều tra chọn mẫu tại một số doanh nghiệp;
mỗi doanh nghiệp 01 người làm công tác
ATVSLĐ (nếu có); 03 - 05 người làm nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ; 02- 04 người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Trang 573 ĐIỀU TRA ĐẶC THÙ
1 Ước tính tỷ lệ các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tiếp cận thông tin ATVSLĐ và số doanh nghiệp vừa và nhỏ được tiếp cận thông tin về ATVSLĐ hàng năm
Hỏi từ 20 - 50 doanh nghiệp VVN thuộc các lĩnh vực khác nhau thuộc mục tiêu ưu tiên giảm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trang 58VI CÁC HOẠT ĐỘNG… (TIẾP)
Điều tra xác định số liệu ban đầu thực hiện mục tiêu trong Chương trình đã được UBND cấp tỉnh/thành phố phê duyệt, hoặc dự kiến trình phê duyệt:
- Căn cứ vào các mục tiêu mở rộng của địa
phương so với Chương trình để xây dựng kế
hoạch
- Tham khảo các mẫu phiếu điều tra có nội dung tương tự do Cục An toàn lao động triển khai
Trang 59Trân trọng cảm ơn sự
quan tâm theo dõi!