Quan niệm về công sở và quản lý công sở TỔ CHỨC XÃ HỘI Có cùng mục tiêu hoạt động Có quan hệ với nhau theo một nguyên tắc nhất định Hoạt động theo các giới hạn khác nhau và có tính năng
Trang 1KỸ NĂNG ĐIỀU HÀNH
CÔNG SỞ
Trang 2Kết cấu nội dung
1 Quan niệm về công sở và quản lý
Trang 3Tài liệu tham khảo
Luật cán bộ, công chức (2008)
Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (2008)
Luật phòng, chống tham nhũng (2008)
Học viện Hành chính quốc gia: Tổ chức điều hành của
các hoạt động công sở, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003.
Bùi Thế Vĩnh (chủ biên): Thiết kế tổ chức các cơ quan
hành chính nhà nước, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998.
Lưu Kiếm Thanh: Tài liệu nội bộ bồi dưỡng về Quản lý
hành chính nhà nước - Chuyên đề Quản lý công sở.
Trang 41 Quan niệm về công sở và quản lý
công sở
TỔ CHỨC
(XÃ HỘI)
Có cùng mục tiêu hoạt động
Có quan hệ với nhau theo một nguyên tắc nhất định
Hoạt động theo các giới hạn khác nhau và có tính năng động (biến đổi)
Là một tập hợp các nhóm (hoặc một số người)
1.1 Công sở?
Trang 5Là một tổ chức, có cơ cấu chặt chẽ và chức năng cụ thể.
Có thứ bậc trong quá trình hoạt động
Trang 6
Có trụ sở,có công sản và nhân sự để hoạt động.
Được sử dụng quyền lực nhà nước để thực thi công vụ.
Là cơ quan thuộc bộ máy nhà nước thành lập theo luật định
CễNG SỞ
Là một pháp nhân
Trang 71.2.Đặc điểm của Công sở
1 Có vị trí pháp lý nhất định
2 Thực hiện chức năng, nhiệm vụ cụ thể do NN qui định và
chịu sự kiểm soát của cơ quan NN có thẩm quyền.
3 Hoạt động trong nhiều mối quan hệ nhằm đảm bảo qlý tập
trung thống nhất và phối hợp chặt chẽ giữa các ngành,
các cấp, các vùng lãnh thổ, các CS
4 Phục vụ lợi ích công, lợi ích NN, không vụ lợi
5 Có các đk và phương tiện cần thiết để thực hiện công vụ
- Thẩm quyền - Tài chính - Tài sản
- Tổ chức - Nhân sự
Trang 8-Theo nghĩa hẹp:
Quản lý công sở là quản lý trụ sở làm việc của
cơ quan, tổ chức (QĐ 213/2006/QĐ-TTg ngày 25/9/2006).
Trang 9Những yếu tố để nhận biết một công sở theo các nhà Luật học Cộng hoà Pháp
Nguồn: Luật hành chínhGustave peiser.NXB
CTQG-HN1994
Trang 10Một số cách hiểu khác nhau:
Theo nghĩa rộng: Là các cơ quan trong
bộ máy nhà nước nói chung
(VP Quốc hội,HĐND các cấp, Chính
phủ và hệ thống các cơ quan
HCNN,các cơ quan toà án, VKS nhân dân các cấp
Theo nghĩa hẹp: Chính phủ và hệ
thống các cơ quan HCNN
Nghĩa hẹp hơn: Trụ sở
Trang 11 Xét ở góc độ phục vụ Nhà nước:
Công sở là các tổ chức giúp cơ
quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ do pháp luật quy định
Hoạt động của công sở nhằm thoả mãn các lợi ích chung của cộng
đồng và phục vụ Nhà nước, do vậy cần được sự bảo vệ và kiểm tra của Nhà nước
Trang 12 Xét về hình thức tổ chức: Công sở là một cơ cấu bao gồm các phương
tiện vật chất và con người để thực
hiện công vụ Nhà nước, là trụ sở làm việc của tổ chức, cơ quan Nhà nư
ớc, do Nhà nước lập ra
Xét trên phương diện pháp lý: Công
sở là một pháp nhân, được sử dụng quyền lực công để giải quyết công việc theo luật định
Trang 13kiểm soát công việc hành chính,
quản lý các mặt của đời sống xã
hội , là nơi soạn thảo và xử lý các văn bản để phục vụ cho công việc
chung, bảo đảm các thông tin cho hoạt động của bộ máy quản lý Nhà nước, nơi phối hợp với các bộ phận, cán bộ theo một cơ chế nhất định
để thực hiện một nhiệm vụ
Trang 14CÔNG SỞ
CƠ QUAN TỔCHỨC
Z
Trang 15
Kĩ xảo là tập hợp các động tác thuần thục, có tính tự động hoá cao, vượt ra ngoài sự kiểm soát thường xuyên của ý thức Kĩ xảo có độ chính xác và tính
hiệu quả cao
hiệu quả cao
Trang 16Kĩ năng quản lí gồm:
- Kĩ năng kĩ thuật Đây là các kiến thức về phương pháp, quá trình, thủ tục và kĩ thuật
để thực hiện các công việc chuyên môn
và năng lực trong việc sử dụng các công
cụ và thiết bị có liên quan tới các hoạt
động
về hành vi con người và quá trình tương
tác giữa các cá nhân, năng lực hiểu biết cảm giác, thái độ và động cơ của người khác qua lời nói và việc làm, năng lực thiết lập những quan hệ hợp tác có hiệu quả
Trang 17Kĩ năng quản lí gồm:
- Kĩ năng nhận thức Đó là năng lực phân tích, suy nghĩ lô gíc, thành thạo trong hình thành các khái niệm và khái quát hoá những quan hệ phức tạp giữa các sự vật và hiện tượng; sáng tạo trong việc
đề ra các ý tưởng và trong việc giải quyết các
vấn đề; năng lực phân tích các sự kiện và các xu thế, đoán trước được những thay đổi và nhận
dạng được những cơ hội và những vấn đề còn
tiềm ẩn
Tầm quan trọng của từng kĩ năng tuỳ thuộc vào vị trí của người quản lí trong hệ thống thứ bậc của hành chính
Trang 18- Đề ra giải pháp thực hiện mục tiêu
- Tổ chức các hoạt động triển khai
kế hoạch, thực hiện để đạt được
Trang 191.4 Nguyên tắc quản lý công sở
Pháp chế;
Công khai, dân chủ;
Liên tục, kịp thời, chính xác, khách quan;
Phù hợp văn hóa-đạo đức công vụ;
Đạt hiệu quả tối ưu
Trang 201.5.Mục tiêu điều hành quản lý
Trang 21 TT số 05/2008/TT-BNV ngày 07/8/2008 hướng dẫn về
biển tên CQ HCNN.
QĐ 141/2008/QĐ-TTg ngày 22/10/2008 của Thủ tướng
Chính phủ về Quy chế quản lý trụ sở, nhà làm việc các đơn vị sự nghiệp công lập
QĐ 09/2007/QĐ-TTg ngày 25/9/2006 của Thủ tướng
Chính phủ v/v sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu
NN
QĐ 213/2006/QĐ-TTg ngày 25/9/2006 của Thủ tướng
Chính phủ về Quy chế QLCS các CQ HCNN.
QĐ số 20/2007/QĐ-BXD ngày 23/5/2007 v/v ban hành
mô hình công sở mẫu CQ HCNN.
Văn bản liên quan công tác QLCS
Trang 22Bộ máy công sở là tổng thể các đơn
Trang 232.1.1.Yêu cầu tổ chức bộ máy công sở ầu tổ chức bộ máy công sở
- Phải gọn nhẹ, không cồng kềnh, nặng nề;
- Chức năng, nhiệm vụ phải được phân định rõ ràng, cụ thể, không chồng chéo, trùng lắp;
- Thuận lợi cho việc phối hợp hoạt động của CS;
- Liên tục nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả;
- Tổ chức công việc theo quy trình chuẩn;
- Phát triển bền vững.
Trang 242.1.2 Nguyên tắc tổ chức bộ máy công sở
- Phải xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của CS
và hướng tới việc thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ đó.
- Không để chức năng, nhiệm vụ nào không có tổ chức hoặc người đảm nhận; không được bỏ sót công vụ, nhiệm vụ nào.
- Mỗi nhiệm vụ phải có người có khả năng để đảm nhiệm;
- Giảm cấp trung gian, giảm tối đa cấp phó;
- Phải có sơ đồ chỉ rõ mối quan hệ trong CS.
Trang 25- Đảm bảo sự thuận lợi, dễ tiếp xúc.
- Đảm bảo sự nghiêm trang (tránh nơi
có khu thương mại, dịch vụ vui chơi, giải trí )
- Kiến trúc phải phù hợp, đảm bảo tính
nghiêm túc, không tạo cảm giác sợ hãi
2.2 Địa điểm, kiến trúc công sở NN
Trang 26Bé Ngo¹i giao
Trang 27- Đảm bảo sự phù hợp, khoa học, thích ứng;
- Những bộ phận chuyên môn phải bố trí theo dây chuyền hợp lý, thuận lợi cho việc điều hành, phối hợp công tác;
- Nơi tiếp dân, tiếp khách phải bố trí thuận lợi cho việc tiếp đón, bảo vệ trật tự, trị an…
- Những bộ phận cần yên tĩnh, nghiên cứu, lưu trữ bố trí nơi khuất, phía sau ;
- Ngoài ra, cần chú ý cảnh quan, môi trường (cây xanh, bãi cỏ )
2.3 Sắp xếp, bố trí các bộ phận
trong công sở
Trang 28- Hợp lý, phù hợp đảm bảo tính khoa học, hiệu quả.
- Phải ngăn nắp, trật tự, sạch sẽ, thuận lợi, phù hợp với văn hoá nơi công sở
Trang 29Bố trí theo mô hình mở
Bố trí theo mô hình đóng
Trang 30- Phù hợp với chức năng nhiệm vụ
- Tận dụng được diện tích hợp lý.
- Giảm thời gian di chuyển, tạo sự hỗ trợ thuận lợi giữa các bộ phận.
- Khả năng cơ động và mềm dẻo khi sử dụng các thiết bị và các nguồn lực.
- Duy trì chất lượng công việc.
- Tạo tâm lý phấn khởi, gắn bó với công việc.
- Tiết kiệm được kinh phí cho các dịch vụ.
- An toàn trọng việc sử dụng các thiết bị.
Yêu cầu:
Trang 34- Phải đầy đủ, phù hợp, thích ứng
đảm bảo cho cán bộ, công chức thực thi công vụ có hiệu quả
- Các điều kiện vật chất khác như:
tiêu chuẩn về ánh sáng, nhiệt độ, màu sắc, tiếng ồn…
màu sắc, tiếng ồn…
phải đảm bảo phù hợp
2.5 Trang thiết bị, phương tiện
làm việc & các ĐKVC khác
Trang 35
-
Trang 36DÞch vô hoµn h¶o
Trang 37
Hoạt động của công sở
Trang 38Mục tiêu,
Kế hoạch Ra
Quyết định
Nguồn Nhân lực
Ra Quyết định
Mục tiêu,
Kế hoạch
Tài chính Truyền thông
Tổ chức
Thúc đẩy
và hợp tác
Lãnh đạo, Chỉ huy
Kiểm tra, Kiểm soát
HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ ĐIỀU HÀNH CÔNG SỞ
MÔI TRƯỜNG
MÔI TRƯỜNG MÔI TRƯỜNG
MÔI TRƯỜNG
Trang 39S phân c p nhu c u c a ự ấ ầ ủ
S phân c p nhu c u c a ự ấ ầ ủ
Maslow
Nhu cầu sinh học
Nhu cầu an tồn
Nhu cầu sinh học
Nhu cầu xã hội
hướng chuyển dịch nhu cầu (động cơ)
C cấp thiết từ thấp
L lên cao
N
hu cầu tự
k hẳng định
Trang 403.1.Nhiệm vụ chủ yếu của công sở
Quản lý công vụ, công chức
Tổ chức phối hợp công việc giữa các bộ phận
để thực hiện mục tiêu chung.
Tổ chức hoạt động thông tin.
Tổ chức hoạt động giao tiếp về hành chính.
Quản lý tài sản công & ngân sách, chống lãng
phí.
Xây dựng các quy chế và kiểm tra thực hiện
chúng.
Trang 41 Nâng cao không ngừng hiệu lực, hiệu
quả hoạt động của công sở
Hoạt động của công sở cần chấp hành
đúng pháp luật
Tạo điều kiện cho công sở phát triển bền vững
Tổ chức công việc một cách khoa học,
theo các quy trình chuẩn
3.2 Yêu cầu tổ chức hoạt động công sở
Trang 424 Nội dung cơ bản của KTĐHCS
Kế hoạch hóa;
Thiết kế & Phân công công việc;
Tổ chức, điều hành các cuộc họp;
Phối hợp trong quản lý
Kiểm tra, kiểm soát công việc;
Vấn đề hiện đại hóa công sở.
Trang 43Đây là sự xác định mục tiêu cụ thể cần đạt được
và những bước
đi cần thiết để đạt đến các mục tiêu đó.
4.1 Kế hoạch hóa
4.1.1 Kế hoạch
Kế hoạch là phương hướng và các nội dung cần làm, là phương án hành động để thực hiện một công việc hay một nhiệm vụ cụ thể trong quá trình hoạt động của
cơ quan, công sở.
YÊU CẦU:
Cụ thể.
Thiết thực.
Kịp thời.
Phù hợp với năng lực CB và mục tiêu hoạt động.
Có sự thống nhất giữa các biện pháp thực hiện.
Phù hợp với năng lực CB và mục tiêu hoạt động.
Có sự thống nhất giữa các biện pháp thực hiện.
Có tính khả thi.
Ý NGHĨA Giảm tối đa các bất trắc có thể xảy ra.
Tập trung các nguồn lực để thực hiện tốt mục tiêu đã định.
Kiểm tra được các hoạt động thuận lợi,
có căn cứ.
Ý NGHĨA Giảm tối đa các bất trắc có thể xảy ra.
Tập trung các nguồn lực để thực hiện tốt mục tiêu đã định.
Kiểm tra được các hoạt động thuận lợi,
có căn cứ.
Trang 44Vì sao phải có KH chiến lược?
Tạo phương hướng cho hoạt động của công sở Giúp tính toán đầu tư toàn diện và tăng cường hiệu
4.1.2 Các loại kế hoạch Kế hoạch
CHIẾN LƯỢC:
xác định những mục tiêu cơ bản và cách thức tối ưu để đạt được mục tiêu đó.
TRẢ LỜI 6W?
What : Xác định nhiệm vụ kế hoạch
Where : Nơi tổ chức thực hiện kế hoạch
When : Xác định thời gian thực hiện
Why : Tại sao phải giải quyết vấn đề
Who : Ai giải quyết vấn đề
How : Phương thức, cách thức thực hiện
TRẢ LỜI 6W?
What : Xác định nhiệm vụ kế hoạch
Where : Nơi tổ chức thực hiện kế hoạch
When : Xác định thời gian thực hiện
Why : Tại sao phải giải quyết vấn đề
Who : Ai giải quyết vấn đề
How : Phương thức, cách thức thực hiện
YÊU CẦU Xác định mục tiêu
Loại KH này chỉ liên quan đến một vài lĩnh vực cụ thể.
YÊU CẦU Chi tiết
Gắn với nhiệm vụ cụ thể của công sở
4.1 Kế hoạch hóa
Trang 45 Nội dung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của UBND cấp xã
Một số kỹ năng lập
kế hoạch
Trang 46a) CĂN C L P K Ứ Ậ Ế
a) CĂN C L P K Ứ Ậ Ế
HO CH Ạ
Căn cứ pháp lý: (1) Chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của UBND xã, (2) Kế hoạch của cấp trên, kế hoạch dài hạn (5 năm) của UBND cấp
xã, (3) Nghị quyết của các cấp ủy đảng
Căn cứ thực tiễn: (1) tình hình thực tiễn của
địa phương, (2) kết quả thực hiện kế hoạch
KT-XH năm trước (một số năm trước), nguồn lực của UBND
Căn cứ nhu cầu: (1) nhu cầu, nguyện vọng của
nhân dân, (2) xu hướng phát triển của xã hội, thế giới
Trang 47 Thủ tục: Hoàn thiện dự thảo, họp ra quyết định & trình cấp có thẩm quyền, ban hành văn bản
Trang 49C S H T NG Ơ Ở Ạ Ầ
C S H T NG Ơ Ở Ạ Ầ
Giao thông: đường, cầu, cống
Công trình công cộng & phúc lợi: chợ, nhà văn hóa, trạm y tế, trường học
Nước
Trang 51VĂN HÓA - XÃ H I Ộ
VĂN HÓA - XÃ H I Ộ
Xóa đói, giảm nghèo
Giải quyết việc làm & đào tạo nghề
Trang 52 Kỹ năng hoạch định công việc
Trang 53a) PHÂN TÍCH & ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện kế hoạch
KT-XH năm trước (mặt mạnh, mặt yếu &
nguyên nhân) để rút kinh nghiệm
Khảo sát, thu thập thông tin, số liệu
về thực tế KT-XH của địa phương để
phân tích, đánh giá khả năng hiện có
Dùng phương pháp SWOT để xác định tình huống: SO - ST - WO - WT
Trang 54 Cơ hội (Opportunity)
Mối đe dọa (Threaten)
Trang 56c) HO CH Đ NH CÔNG Ạ Ị
c) HO CH Đ NH CÔNG Ạ Ị
VI C Ệ
Tên công việc
Mục tiêu công việc
Yêu cầu & sản phẩm
Nguồn lực & điều kiện
Trang 57MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH TÊN CÔNG VIỆC
Trang 58Xác đ nh tên công vi c ị ệ
Xác đ nh tên công vi c ị ệ
CV là một hoạt động, nên trước hết nó
được diễn đạt bằng một động từ, trả lời
câu hỏi làm gì? Ví dụ: lập (xây dựng, thiết
kế, hoạch định), dự kiến (dự thảo, soạn
thảo, dự trù), tổ chức (tiến hành, thực hiện,
Trang 59Tên công vi c ệ
Tên công vi c ệ
Sau danh từ là một tân từ, với chức
năng bổ ngữ, để làm rõ thêm nghĩa
của danh từ chỉ đối tượng, trả lời các câu hỏi để làm gì, ở đâu, bao giờ, cho
ai, vì cái gì?
Trang 60Xác đ nh m c tiêu công ị ụ
Xác đ nh m c tiêu công ị ụ
vi c ệ
Mục tiêu là cái cần phải đạt được,
luôn phải hướng vào
Phân biệt mục đích & mục tiêu
Mục tiêu: tổng quát (chung) & cụ thể
Một công việc có thể có một/một vài
mục tiêu
Mục tiêu phải SMART: cụ thể, đo
lường được, xác đáng, khả thi & có
thời hạn
Trang 61 Hoạt động cụ thể liên quan đến nhiều yếu
tố đầu vào: chức năng/nhiệm vụ, đơn vị/cá nhân thực hiện, cấp quản lý, thời hạn thực hiện, nguồn vốn, …
Trước hết là động tác liệt kê tất cả những
gì cần làm
Sau đó tiến hành việc điều chỉnh
(tách/nhập) các hoạt động & sắp xếp
thành bảng tổng hơp theo trình tự thời
gian & tùy theo yêu cầu, có thể bóc tách
thành bảng con theo các chủ đề: đơn vị/cá nhân thực hiện, cấp quản lý, …
Trang 62tiện, thiếu trách nhiệm
Trang 64Xác đ nh các s n ph m ị ả ẩ
Xác đ nh các s n ph m ị ả ẩ
Sản phẩm có thể hữu hình (như bản báo cáo), có thể vô hình (như việc trình bày báo cáo tại hội nghị)
Các hoạt động khác nhau, nói chung,
mang lại những sản phẩm khác nhau > xác định sản phẩm theo các hoạt động
đã xác định
Các sản phẩm khác nhau đòi hỏi cách
đánh giá & phương tiện đo lường khác nhau, có những yêu cầu về chất lượng khác nhau (ví dụ tiếp dân đo lường?)
Trang 664.2.1 Thiết kế công việc
* Yêu cầu:
Phù hợp với mục tiêu
Nội dung phải rõ ràng, có tính khả thi.
Tạo ra khả năng sáng tạo cho CBCC
Tạo ra khả năng hợp tác khi giải quyết
Có khả năng kiểm tra việc thi hành công việc một cách thuận lợi.
4.2.Thiết kế &Phân công công việc
Trang 67* Các phương pháp thiết kế
Thiết kế công việc theo dây chuyền
Thiết kế công việc theo nhóm
Thiết kế công việc theo từng cá nhân
Trang 684.2.2 Phân công công việc
*Nguyên tăc phân công
Phối hợp thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của công sở
Tương thích chức năng &khả năng
Tiêu chuẩn thích hợp cho từng công việc
Mô tả cụ thể công việc
Thay thế
Thúc đẩy việc nâng cao trình độ, nghiệp vụ, tạo
sự thăng tiến cho nhân viên.
Trang 69*Cách thức phân công công việc
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị
Phân công theo khối lượng và tính chất
của công việc
Phân công công việc theo số lượng biên chế và cơ cấu tổ chức của cơ quan
Đảm bảo tính thích ứng giữa năng lực của nhân viên và chức trách được giao
Trang 70- Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006
4.3 Tổ chức, điều hành các cuộc họp