1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một Số Khung Kiến Trúc Và Phương Pháp Luận Hỗ Trợ Xây Dựng Kiến Trúc Doanh Nghiệp

33 729 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử phát triển một số khung KTDN Khung kiến trúc hệ thống thông tin của Zachman sau đó sớm được đổi tên thành khung EA.. Lịch sử phát triển một số khung KTDN Nước Mỹ có Khung Kiến

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ KHUNG KIẾN TRÚC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN HỖ TRỢ XÂY DỰNG

KIẾN TRÚC DOANH NGHIỆP

Hà Nội, 09/2015

BÀI GIẢNG: KIẾN TRÚC DOANH NGHIỆP GIẢNG VIÊN: ThS NGÔ THÙY LINH

Trang 2

Nội dung

3.1 Lịch sử phát triển một số Khung kiến trúc doanh nghiệp

3.2 Khung kiến trúc Zachman

3.3 Khung kiến trúc nhóm mở - TOGAF

3.4 Khung kiến trúc liên bang Mỹ - FEA

3.5 Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam v1.0

3.6 Kiến trúc hướng dịch vụ SOA & trục tích hợp dữ liệu

Trang 3

3.1 Lịch sử phát triển một số khung KTDN

Lĩnh vực nghiên cứu về Kiến trúc tổng thể (gọi tắt là EA – Enterprise Architecture) có thể coi bắt đầu từ năm 1987, khi J.A Zachman công bố bài viết “Một khung cho kiến trúc các hệ thống thông tin - A framework for Information System Architecture " trên tạp

chí hệ thống của IBM (the IBM Systems Journal).

Trong bài viết này, Zanchman chỉ ra cả thách thức

và tầm nhìn của EA

Trang 4

3.1 Lịch sử phát triển một số khung KTDN

Khung kiến trúc hệ thống thông

tin của Zachman sau đó sớm

được đổi tên thành khung EA

Trên cơ sở lí thuyết của mình,

Zachman đã có đóng góp chính

trong những nỗ lực đầu tiên của

Bộ Quốc phòng Mỹ để tạo ra một

EA Nỗ lực này được biết đến là

Khung kiến trúc kỹ thuật cho

quản lý thông tin – TAFIM

by the TAFIM in 1996

Trang 6

3.1 Lịch sử phát triển một số khung KTDN

 Nước Mỹ có Khung Kiến trúc Liên bang (FEAF) và Kiến trúc Hành chính Liên bang (FEA) áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước

Structure of the U.S

"Federal Enterprise Architecture Framework" (FEAF)

Components , presented

in 2001

Trang 9

3.1 Lịch sử phát triển một số khung KTDN

 Tại Việt Nam, ngày 21/4/2015, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam Phiên bản 1.0

Trang 10

3.1 Lịch sử phát triển một số khung KTDN

 Các doanh nghiệp lớn cũng là

nơi xây dựng và áp dụng kiến

trúc hệ thống mạnh mẽ Trong

danh sách 27 công ty được giải

“Annual Enterprise & IT

Architecture Excellence Award

2012” có thể thấy những tên tuổi

lớn như Credit Suisse, Intel,

Trang 11

3.1 Lịch sử phát triển một số khung KTDN

 Các công ty tin học, tư vấn lớn cũng có các sản phẩm là các khung/phương pháp luận, giải pháp phần mềm, dịch

vụ tư vấn xây dựng kiến trúc: IBM, Microsoft, Gartner,…

 Các công ty, tổ chức chuyên nghiên cứu về kiến trúc hệ thống liên tục phát triển, cập nhật sản phẩm của mình

 Khung kiến trúc TOGAF phiên bản 1.0 (1995) hiện đã

có phiên bản 9.1 (2011),

 Khung Zachman hiện có phiên bản 3.0, …

 Số lượng khung/kiến trúc hệ thống nhiều đến mức đã xuất hiện một hướng nghiên cứu: xây dựng các công cụ

để người sử dụng có thể tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn, sửa đổi các khung/kiến trúc phù hợp

Trang 12

3.1 Lịch sử phát triển một số khung KTDN

 Các công cụ “vẽ” kiến trúc: cũng như kiến

trúc xây dựng có ngôn ngữ chung là các

bản vẽ xây dựng, kiến trúc hệ thống hiện

nay cũng có nhiều loại ngôn ngữ mô hình

kiến trúc (Enterprise architecture

modelling language) khác nhau

 Toàn bộ kiến trúc mô tả bằng 1 ngôn ngữ

sẽ giúp các “người liên quan”

(stackeholders) hiểu được, chia sẻ được

cho nhau Ngoài ra, cũng có nhiều phần

mềm hỗ trợ việc xây dựng kiến trúc hệ

thống nhanh, chính xác và dễ sử dụng lại

hơn là làm bằng tay

Trang 13

3.1 Lịch sử phát triển một số khung KTDN

 Trong thời gian qua, đã có nhiều phương pháp luận (methodology) về Kiến trúc doanh nghiệp được xây dựng Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các Kiến trúc doanh nghiệp được xây dựng dựa trên một số khung kiến trúc

và phương pháp luận chính như:

 Khung Zachman (Zachman- Framework);

 Khung kiến trúc nhóm mở - TOGAF (Open Group Architectural Framework);

 Phương pháp luận Gartner (Gartner Methodology), FEA (của Mỹ),

 SAGA (của Đức),

 OIO (của Đan Mạch)

Trang 14

3.1 Lịch sử phát triển một số khung KTDN

 Đối với đa số các cơ quan, không có phương pháp luận nào là hoàn hảo để xây dựng Kiến trúc doanh nghiệp, vì vậy đòi hỏi phải có sự chọn lọc, kết hợp nhiều phương pháp để đáp ứng nhu cầu của cơ quan, tổ chức

 Điều này nói lên, cũng như quy hoạch kiến trúc tổng thể cho các dự án xây dựng, kiến trúc hệ thống là nội dung

cơ bản cần đi trước một bước khi phát triển một hệ

thống thông tin lớn và phức tạp

Trang 15

3.1 Lịch sử phát triển một số khung KTDN

 Vậy khung kiến trúc doanh nghiệp là gì?

“An architecture framework establishes a common practice for creating, interpreting, analyzing and using architecture descriptions within a particular domain of application or stakeholder community.”

“Khung kiến trúc xác lập các quy định chung để tạo lập, giải thích, phân tích và sử dụng các mô tả kiến trúc trong lĩnh vực phần mềm hoặc trong cộng đồng những người

có liên quan.”

Trang 16

3.1 Lịch sử phát triển một số khung KTDN

Trang 18

3.1 Lịch sử phát triển một số khung KTDN

 Nó tương tự như tài liệu hướng dẫn lập các dự án đầu tư:

 Quy định các nội dung phải làm

 Các bước phải thực hiện

 Các văn bản pháp lý phải theo thậm chí cách trình bày

 Tính toán để đảm bảo tính đầy đủ, tính thống nhất chung và mọi người có liên quan (stakeholders) đều

có thể hiểu và sử dụng được

Trang 19

3.1 Lịch sử phát triển một số khung KTDN

Khung kiến trúc, kiến trúc cần có tính trung lập đối với

nhà cung cấp các sản phẩm, công nghệ IT Nó không

thiên vị cũng không hạn chế bất kỳ một công nghệ, sản phẩm nào

Khung kiến trúc, kiến trúc phải đảm bảo tính tương hợp

(interoperability) giữa các bộ phận của hệ thống, giữa các hệ thống con với nhau Nghĩa là các bộ phận, hệ

thống con đó phải trao đổi thông suốt được dữ liệu với nhau và sử dụng được dữ liệu đó

Khung kiến trúc, kiến trúc phải đưa ra được một bộ tiêu

chuẩn kỹ thuật chung cho toàn hệ thống

Trang 20

3.1 Lịch sử phát triển một số khung KTDN

 Phần dưới đây sẽ giới thiệu một số khung kiến trúc/phương pháp luận hay được sử dụng nhằm hỗ trợ xây dựng Kiến trúc doanh nghiệp

Trang 21

Nội dung

3.1 Lịch sử phát triển một số Khung kiến trúc doanh nghiệp

3.2 Khung kiến trúc Zachman

3.3 Khung kiến trúc nhóm mở - TOGAF

3.4 Khung kiến trúc liên bang Mỹ - FEA

3.5 Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam v1.0

3.6 Kiến trúc hướng dịch vụ SOA & trục tích hợp dữ liệu

Trang 22

3.2 Khung kiến trúc Zachman

 Năm 1987, John Zachman giới thiệu Khung kiến trúc doanh

nghiệp đầu tiên và nổi tiếng nhất (Zachman 1987) mặc dù sau đó được gọi là “Khung Kiến trúc hệ thống thông tin”

 Khung kiến trúc khi nó được áp dụng cho các doanh nghiệp

chỉ đơn giản là chỉ ra một cách thức phân loại và mô tả các thành phần của một doanh nghiệp khoa học

Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý doanh nghiệp cũng như cho sự phát triển của các hệ thống thông tin của doanh nghiệp.

Trang 23

3.2 Khung kiến trúc Zachman

Trang 24

 Ưu điểm của khung mẫu Zachman đó là dễ hiểu, mô tả các

thành phần kiến trúc phải có dưới góc nhìn khác nhau của những người liên quan

 Số lượng lớn các ô (cell) là một trở ngại cho việc áp dụng

trong thực tế của khung mẫu này Ngoài ra, các mối quan

hệ giữa các ô khác nhau không tốt

 Nhiều vấn đề quan trọng không được Zachman đề cập tới

 Nó cũng không chỉ cách xây dựng một kiến trúc mới như thế

nào

Trang 25

Based on work by John A Zachman

Planner

ENTERPRISE MODEL (CONCEPTUAL)

Owner

SYSTEM MODEL (LOGICAL)

Designer

TECHNOLOGY MODEL (PHYSICAL)

Builder

DETAILED REPRESENTATIONS (OUT-OF-CONTEXT)

Sub-Contractor

FUNCTIONING ENTERPRISE

Things Important

to the Business

Entity = Class of Business Thing

Processes Performed

Function = Class of Business Process Semantic Model

Ent = Business Entity Rel = Business Relationship

Business Process Model

Proc = Business Process I/O = Business Resources

Business Logistics System

Node = Business Location Link = Business Linkage

Work Flow Model

People = Organization Unit Work = Work Product

People = Major Organizations

Business locations

Node = Major Business Locations

Ev ents Significant

to the Business

Time = Major Business Event

Business Goals and Strategy

Ends/Means = Major Business Goals

Logical Data Model

Ent = Data Entity Rel = Data Relationship

Application Architecture

Proc = Application Function I/O = User Views

Distributed System Architecture

Node = IS Function Link = Line Characteristics

Human Interface Architecture

People = Role Work = Deliv erable

Processing Structure

Time = System Event Cycle = Processing Cycle

Business Rule Model

End = Structural Assertion Means = Action Assertion Physical Data

Model

Ent = Segment/Table Rel = Pointer/Key

System Design

Proc = Computer Function I/O = Data Elements/Sets

Technology Architecture

Node = Hardware/Softw are Link = Line Specifications

Presentation Architecture

People = User Work = Screen Format

Control Structure

Time = Ex ecute Cycle = Component Cycle

Rule Design

End = Condition Means = Action Data

Definition

Ent = Field Rel = Address

Program

Proc = Language Statement I/O = Control Block

Netw ork Architecture

Node = Addresses Link = Protocols

Security Architecture

People = Identity Work = Job

Timing Definition

Time = Interrupt Cycle = Machine Cycle

Rule Design

End = Sub-Condition Means = Step Data

Ent = Rel =

Function

Proc = I/O =

Netw ork

Node = Link =

Organization

People = Work =

Schedule

Time = Cycle =

Strategy

End = Means =

Based on work by John A Zachman

Planner

ENTERPRISE MODEL (CONCEPTUAL)

Owner

SYSTEM MODEL (LOGICAL)

Designer

TECHNOLOGY MODEL (PHYSICAL)

Builder

DETAILED REPRESENTATIONS (OUT-OF-CONTEXT)

Sub-Contractor

FUNCTIONING ENTERPRISE

Things Important

to the Business

Entity = Class of Business Thing

Processes Performed

Function = Class of Business Process Semantic Model

Ent = Business Entity Rel = Business Relationship

Business Process Model

Proc = Business Process I/O = Business Resources

Business Logistics System

Node = Business Location Link = Business Linkage

Work Flow Model

People = Organization Unit Work = Work Product

People = Major Organizations

Business locations

Node = Major Business Locations

Ev ents Significant

to the Business

Time = Major Business Event

Business Goals and Strategy

Ends/Means = Major Business Goals

Logical Data Model

Ent = Data Entity Rel = Data Relationship

Application Architecture

Proc = Application Function I/O = User Views

Distributed System Architecture

Node = IS Function Link = Line Characteristics

Human Interface Architecture

People = Role Work = Deliv erable

Processing Structure

Time = System Event Cycle = Processing Cycle

Business Rule Model

End = Structural Assertion Means = Action Assertion Physical Data

Model

Ent = Segment/Table Rel = Pointer/Key

System Design

Proc = Computer Function I/O = Data Elements/Sets

Technology Architecture

Node = Hardware/Softw are Link = Line Specifications

Presentation Architecture

People = User Work = Screen Format

Control Structure

Time = Ex ecute Cycle = Component Cycle

Rule Design

End = Condition Means = Action Data

Definition

Ent = Field Rel = Address

Program

Proc = Language Statement I/O = Control Block

Netw ork Architecture

Node = Addresses Link = Protocols

Security Architecture

People = Identity Work = Job

Timing Definition

Time = Interrupt Cycle = Machine Cycle

Rule Design

End = Sub-Condition Means = Step Data

Ent = Rel =

Function

Proc = I/O =

Netw ork

Node = Link =

Organization

People = Work =

Schedule

Time = Cycle =

Strategy

End = Means =

3.2 Khung kiến trúc Zachman

Trang 26

Dòng 1 - Phạm vi

 Các yêu cầu mở rộng & định hướng

 Mô hình hóa chức năng kinh doanh

Dòng 2 - Mô hình hóa doanh nghiệp

 Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ

Dòng 3 - Mô hình hóa hệ thống

 Mô hình mức vật lý

 Định nghĩa các yêu cầu

Dòng 4 - Mô hình hóa công nghệ

Dòng 6 - Chức năng doanh nghiệp

 Đánh giá

1 2 3 4 5 6

Trang 27

Kết hợp các mô tả ở mỗi ô trong một hàng

tạo thành góc nhìn toàn diện.

Trang 28

Các yêu cầu mở rộng mà định hướng

Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ

Động lực/Tại sao

 Mục tiêu kinh doanh, đối tượng và

thước đo hiệu năng liên quan tới

Thời gian/Khi nào

 Vòng đời & sự kiện liên qua tới các

Trang 29

Business Process Models

Business Function Allocation

Elimination of Function Overlap and Ambiguity

Motivation/Why

 Policies, procedures and standards

for each process

 Events for each process and

sequencing of integration and

Trang 30

 VA policies, standards and procedures

associated with a business rule model

Function/How

 Logical representation of information

systems and their relationships

Data/What

 Logical data models of data and data

relationships underlying VA information

People/Who

 Logical representation of access

privileges constrained by roles and

responsibilities

Network/Where

 Logical representation of the distributed

system architecture for VA locations

Time/When

 Logical events and their triggered

responses constrained by business

events and their responses

Trang 31

VA business rules constrained by

information systems standards

Function/How

Specifications of applications that operate

on particular technology platforms

Data/What

Database management system (DBMS)

type requirements constrained by logical

data models

People/Who

Specification of access privileges to

specific platforms and technologies

Network/Where

Specification of network devices and their

relationships within physical boundaries

Time/When

Specification of triggers to respond to

system events on specific platforms and

Trang 32

 VA business rules constrained by

specific technology standards

Function/How

 Programs coded to operate on

specific technology platforms

Data/What

 Data definitions constrained by

physical data models

People/Who

 Access privileges coded to control

access to specific platforms and

technologies

Network/Where

 Network devices configured to

conform to node specifications

Time/When

 Timing definitions coded to sequence

activities on specific platforms and

Trang 33

 Operating characteristics of specific

technologies constrained by standards

 VA personnel and key stakeholders

working within their roles and

Ngày đăng: 07/05/2017, 17:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w