1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Tập Nhóm Sự Đổi Mới, Tinh Thần Kinh Doanh, Sự Sáng Tạo

49 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sự đổi mới Innovation: Là một tiến trình qua đó những sản phẩm, dịch vụ, hoặc phương thức hoạt động sản xuất được phát triển.. Incremental innovations: các sản phẩm hoặc hệ thống hoạ

Trang 1

 Nguyễn Văn Quân

 Nguyễn Thanh Quang

 Nguyễn Thế Quyền

 Nguyễn Thị Mỹ Trinh

Trang 3

1. Mô tả sự đổi mới và sự thay đổi về kỹ

thuật ảnh hưởng với nhau như thế nào.

giữa sự đổi mới, tin thần kinh doanh

và sự sáng tạo.

việc thiết lập tổ chức sao cho thúc đẩy được sự đổi mới và sáng tạo

Trang 5

Sự đổi mới (Innovation): Là một tiến trình qua

đó những sản phẩm, dịch vụ, hoặc phương thức hoạt động sản xuất được phát triển.

 Đáp ứng được nhu cầu khách hàng.

Thay đổi kỹ thuật mang tính cách mạng

(Quantum technological change ): sự thay đổi cơ

bản, hiếm có trong kỹ thuật tạo ra một cuộc cách mạng cho sản phẩm hoặc phương thức sản xuất.

Sự đổi mới mang tính cách mạng (Quantum

innovation): các sản phẩm hoặc hệ thống hoạt

động được tạo ra dựa trên sự đổi mới mang tính cách mạng

Trang 6

Thay đổi kỹ thuật một cách từ từ

(Incremental technological change ):

sự thay đổi kỹ thuật dựa trên một vài công nghệ có sẵn.

Incremental innovations: các sản phẩm

hoặc hệ thống hoạt động được tạo ra dựa trên sự đổi mới tăng thêm trên nền công nghệ có sẵn

Trang 7

Vòng đời kỹ thuật (The Technology Cycle):

Sự thay đổi mang tính cách mạng hiếm khi xảy ra

 Sự không liên tục về kỹ thuật

Thiết kế nổi bật trổi dậy

Kỹ nguyên của sự thay đổi tăng thêm và sự đổi mới trong suốt quá trình cạnh tranh dựa trên kỹ thuật

Sự gián đoạn kỹ thuật có thể xãy ra trở lại

và tiến trình đó sẽ quay trở lại từ đầu

Trang 9

Vòng đời sản phẩm (The product life cycle) :

Các sự thay đổi về nhu cầu của một sản phẩm xảy ra theo thời gian.

 Nhu cầu cho hầu hết các sản phẩm thì trải qua 4

giai đoạn:

 Giai đoạn phôi thai

 Giai đoạn phát triển

 Giai đoạn trưởng thành

 Giai đoạn suy giảm

Trang 10

 nhu cầu gia tăng

Giai đoạn trưởng thành: nhu cầu thị trường lên đến

đỉnh cao bởi vì hầu hết khách hàng đã mua sản phẩm rồi.

Giai đoạn suy giảm: xảy ra khi nhu cầu cho sản

phẩm giảm

Trang 11

 Các yếu tố quyết định chiều dài của

vòng đời sản phẩm

mức độ thay đổi kỹ thuật

 mức độ thay đổi kỹ thuật càng nhanh thì vòng đời sản phẩm càng ngắn

vai trò của mốt nhất thời và thời trang

 nhận rõ sự lôi cuốn của sản phẩm đối với khách hàng

Phá hủy sự sáng tạo “Creative

destruction”: các công ty mới sử dụng lợi

thế về kỹ thuật và toàn cầu hóa để sản

xuất ra sản phẩm tốt hơn làm cho những công ty cũ, kém hiệu quả bị tiêu diệt

Trang 13

Người tiên phong (Intrapreneurs): những

người đi đầu trong việc tạo ra sự đổi mới sản phẩm trong nội bộ công ty.

Nhận thấy cơ hội kinh doanh

Trang 14

Sự sáng tạo (Creativity): những ý kiến

vượt trên những cơ sở kỹ thuật, kiến thức, tiêu chuẩn xã hội, hoặc niềm tin đang tồn tại

 Hầu hết mọi người có khả năng sáng tạo vào một thời điểm nào đó.

 Có thể liên quan đến việc kết hợp và tổng hợp những điều mới lạ.

Công ty sáng tạo kiến thức

(Knowledge-creating organization): một tổ chức mà ở

đó sự đổi mới liên tục phát triển ở các cấp

độ và các lĩnh vực

Trang 15

Quản lý theo dự án (Project

management): là quá trình lãnh đạo

và điều khiển một dự án để cải tiến

một cách hiệu quả sản phẩm mới

Dự án (Project): một đề án mà mục tiêu

của nó là sự phát triển sản phẩm và dịch

vụ mới phù hợp với những kế hoạch đã được định trước

Trang 16

 lập kế hoạch để làm việc với các nhà quản lý cấp cao hơn.

 Ph ải dự dự án đi đúng hướng

 thường sự dụng mô hình định lượng

Trang 17

Mô hình định lượng (Quantitative

modeling):

 Ví dụ: mạng PERT/CAM của Gantt Chart

 Biểu đồ phát triển của dự án có thể được xây

dựng với nhiều phần mềm độc quyền

 Những phần mềm độc quyền này dựa trên:

 Thiết kế mẫu chuỗi các hành động cần thiết để đạt mục tiêu dự án

 Sự tương quan giữa các hành động này nhằm đánh giá

 Sắp xếp và xác định đường lối tốt nhất nhằm đạt được mục tiêu.

Trang 18

Mô hình định lượng (tt):

Phương pháp đường găng CPM, sơ đồ

mạng CPM (Critical path method):là loại

kỹ thuật phân tích mạng tiến độ, là công cụ quan trọng để quản lý dự án có hiệu quả

 những nhiệm vụ mà tối ưu thì được làm bởi một nhóm

 việc phân tích là một công cụ học tập quan trọng

Trang 19

Mô hình định lượng (tt):

 Đường găng là đường đi dài nhất tính theo tổn thời gian cần thực hiện của các công việc trên đường đi từ nút bắt đầu dự án cho đến nút kết thúc dự án.

 Ý nghĩa của đường găng là bất kỳ việc thực hiện trễ một công việc trên đường găng đều dẫn đến tiến độ của dự án bị chậm Còn ở các đường không phải đường găng thì tiến độ

không cần chặt chẽ, có thể xê dịch ở mức độ nào đó mà vẫn không làm ảnh hưởng đến tiến

độ dự án.

Trang 21

Stage-gate development funnel:

Tiến trình cải tiến mà được định dạng

cấu trúc nhằm để nâng cao việc kiểm

soát sự nổ lực phát triển sản phẩm

 Buộc các nhà quản lý phải chọn lựa giữa những dự án phát triển sản phẩm mới sao cho nguồn lực của Công ty không dàn

trãi trên quá nhiều dự án

Trang 22

Stage-gate development funnel (tt):

 Giai đoạn 1: tăng cường sự khuyến

khích những ý tưởng mới về sản phẩm

từ những nhà quản lý mới và cả những nhà quản lý cũ

 Giai đoạn 2: định rõ tất cả các thông tin

cần thiết để ra quyết định về việc tập trung phát triển một sản phẩm hoàn hảo

 Các kế hoạch cũng được chấp nhận, sửa chữa hoặc

là bị phản đối

 Giai đoạn 3: tiến hành quá trình phát

triển

Trang 24

Sử dụng nhóm đa chức năng:

 Sự phối hợp giữa chức năng R&D và các

chức năng khác thì quan trọng nhưng thường khó khăn.

Sử dụng nhóm phát triển sản phẩm

mới:

 Nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm và

sản xuất là những thành viên cốt lõi của những nhóm sản phẩm

 Thành viên cốt lõi: là những thành viên đuợc

xem là hạt nhân của quá trình phát triển sản phẩm, gồm 3-6 người chịu trách nhiệm

Trang 26

Nhóm dẫn đầu (Team Leadership):

 Có những nhóm đa chức năng thì không

đủ cho việc cải tiến- chúng phải được quản

lý một cách chặt chẽ.

Người dẫn đầu phụ (A lightweight team

leader): là người quản lý cấp trung, người

đó có ít thẩm quyền hơn người dẫn đầu của bộ phận chức năng đó.

Người dẫn đầu chính (A heavyweight team

leader): là một người quản lý dự án đích

thực, có thẩm quyền cao hơn.

Trang 27

Skunk works: Một lực lượng đặc

trách tạm thời được tạo ra để xúc tiến thiết kế các mẫu sản phẩm mới và để khuyến khích sự đổi mới bằng cách kết hợp các hoạt động của các nhóm chức năng

 Một tập hợp của sự cải tiến được tách ra

từ tổ chức

 Bị giải tán khi các sản phẩm được bán

ra thị trường

Trang 28

Bộ phận mạo hiểm kinh doanh mới

(New venture divisions): Một bộ phận

mới được giao toàn quyền để quản lý một đề án từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc

 Chịu trách nhiệm hoàn toàn cho việc tổ

chức kinh doanh sản phẩm

 Thông thường là một bộ phận độc lập

 Cân bằng việc kiểm soát giữa sự phân

chia và sự hợp tác là cả một vấn đề

Trang 29

Liên doanh (Joint venture): Một sự

liên kết có tính chiến lược giữa hai

hay nhiều các tổ chức để thiết lập và chia sẽ cơ hội kinh doanh mới

Trang 30

Tạo ra nền văn hóa cho sự đổi mới (Creating a

Culture for Innovation):

Cấu trúc tổ chức (Organizational Structure):

 Tạo ra một là một nền tảng đúng đắng rất quan trọng cho việc

thúc đẩy sự đổi mới.

 Sự gia tăng về kích cở của tổ chức, tuổi và các vấn đề phức

tạp khác có thể làm giảm sự đổi mới.

 Cơ cấu phân quyền có khuynh hướng thúc đẩy sự đổi mới.

 Con người - tổ chức cần cảnh giác sự quá giống nhau.

 Các quyền sở hữu tài sản - sự sáng tạo chỉ ra rằng sự

thành công gắn liền với phần thưởng và thăng tiến trong tương lai.

Trang 31

Hiệu quả của thông tin (Information

efficiencies): việc tiết kiệm chi phí và thời gian

xảy ra khi công nghệ thông tin cho phép nhân viên thực hiệp công việc ở cấp độ cao hơn.

 Cho phép nhân viên đảm đương thêm nhiệm vụ

 Có thể cho nhân viên tăng vai trò của mình trong

công ty để tăng khả năng trong việc thực hiện tổng hợp và phân tích dữ liệu cũng như hiệu quả thông tin

Trang 32

Sự điều phối thông tin (Information

synergies): nền tảng kiến thức được tạo ra khi

các cá nhân và các đơn vị hợp tác đóng góp

nguồn lực của họ và hợp tác xuyên quốc gia

Hoạt động mở rộng xuyên quốc gia

(Boundary-spanning activity): là sự tương tác

của con người, nhóm người xuyên các tổ chức

để thu thập các kiến thức và thông tin có giá trị

từ môi trường thực tế

Trang 33

 CNTT tác động đến quá trình đổi mới thông

qua ảnh hưởng của nó lên cơ cấu tổ chức.

 CNTT cung cấp cho nhân viên ở cấp thấp hơn

có được nhiều thông tin chi tiết và mới về

khách hàng và xu hường của thị trường.

 CNTT có thể tạo ra sự điều phối thông tin

 Thuận tiện cho việc liên lạc và phối hợp

giữa các nhà ra quyết định phân quyền

và các cấp quản lý hàng đầu.

Trang 34

 CNTT tạo ra ít cấp độ quản lý hơn để

giải quyết vấn đề và ra quyết định.

 CNTT cho phép nhân viên cấp dưới

được nhiều quyền tự do hơn để phối

hợp hoạt động của họ

 Sự điều phối thông tin có thể nổi lên khi

các nhân viên thử nghiệm và tìm ra cách tốt hơn để hoàn thành tốt công việc của họ

Trang 35

 CNTT tạo điều kiện thuận lợi cho

việc chia sẽ niềm tin, giá trị và những chuẩn mực.

 Cho phép sự truyền thông tin nhanh và

đầy đủ giữa con người và các bộ phận

Trang 36

- Đổi mới là quá trình phát triển sản phẩm

mới hoặc phương thức hoạt động sản

xuất mới

- Có 2 kiểu đổi mới: đổi mới mang tính

cách mạng và đổi mới kỹ thuật.

- Sự đổi mới, tinh thần kinh doanh và sự

sáng tạo là những khái niệm có mối liên

hệ chặt chẽ với nhau và mỗi một khái

niệm là nhân tố quan trọng để xây dựng

tổ chức có nền tảng sáng tạo

Trang 37

- IT tạo ra sự hiệu quả về mặt thông tin và sự điều

phối thông tin vì thế nó là một công cụ rất quan trọng cho việc xúc tiến sáng tạo và đổi mới, đặc biệt thông qua đó IT tác động đến văn hóa, cấu

trúc và thiết kế công ty.

Trang 39

 William Boeing sáng lập vào năm 1910

 Là hãng chế tạo máy bay lớn nhất thế giới.

 Sản phẩm đa dạng: máy bay dân dụng thương mại,máy bay chiến đấu hạng nặng

Trang 41

 Trụ sở chính tại thành phố

Everett, quận

Seattle, bang

Washington.

Trang 42

 Nhà xuất khẩu lớn nhất nước Mỹ

việc chế tạo tàu vũ trụ Apollo và trạm không gian của Mỹ

Trang 43

 Được chia thành 6 ban chính: Máy bay thương mại;

Vũ trụ - Thông tin; Máy bay chiến đấu - Tên lửa; Quản lý hàng không; Các dịch vụ gia tăng; và Tập đoàn tài chính Boeing

 23/8/2003 chiếc Boeing 777 đầu tiên do Vietnam Airlines mua, số hiệu VN A143

Trang 44

BOEING 777:

Dòng máy bay thương mại, thân rộng

400 chỗ ngồi.

Giảm giá thành, tăng chất lượng.

Theo mong muốn của khách hàng

Trang 46

QUÁ TRÌNH:

18 nhà cung cấp chính tham gia với tư cách cố vấn.

Sửa sai bất cứ vấn đề nào nảy sinh.

8 hãng hàng không trong và ngoài nước tham gia thiết kế máy bay

Trang 47

HIỆU QUẢ BAN ĐẦU:

vì 6 năm.

Japan airlines.

quyền đặt mua.

Trang 49

CÁCH THỨC MỚI:

Được sản xuất mà không cần mô hình kích thước thật nào đầu tiên.

Lắp ráp mô hình ảo với công nghệ 3D.

Các bộ phận lắp ráp riêng biệt được tạo

ra trước tiên.

Và sau đó kết hợp chúng với nhau trong không gian ảo, chỉnh sửa.

Lắp ráp

Ngày đăng: 07/05/2017, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w