Sự đổi mới Innovation: Là một tiến trình qua đó những sản phẩm, dịch vụ, hoặc phương thức hoạt động sản xuất được phát triển.. Incremental innovations: các sản phẩm hoặc hệ thống hoạ
Trang 1 Nguyễn Văn Quân
Nguyễn Thanh Quang
Nguyễn Thế Quyền
Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Trang 31. Mô tả sự đổi mới và sự thay đổi về kỹ
thuật ảnh hưởng với nhau như thế nào.
giữa sự đổi mới, tin thần kinh doanh
và sự sáng tạo.
việc thiết lập tổ chức sao cho thúc đẩy được sự đổi mới và sáng tạo
Trang 5 Sự đổi mới (Innovation): Là một tiến trình qua
đó những sản phẩm, dịch vụ, hoặc phương thức hoạt động sản xuất được phát triển.
Đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
Thay đổi kỹ thuật mang tính cách mạng
(Quantum technological change ): sự thay đổi cơ
bản, hiếm có trong kỹ thuật tạo ra một cuộc cách mạng cho sản phẩm hoặc phương thức sản xuất.
Sự đổi mới mang tính cách mạng (Quantum
innovation): các sản phẩm hoặc hệ thống hoạt
động được tạo ra dựa trên sự đổi mới mang tính cách mạng
Trang 6 Thay đổi kỹ thuật một cách từ từ
(Incremental technological change ):
sự thay đổi kỹ thuật dựa trên một vài công nghệ có sẵn.
Incremental innovations: các sản phẩm
hoặc hệ thống hoạt động được tạo ra dựa trên sự đổi mới tăng thêm trên nền công nghệ có sẵn
Trang 7 Vòng đời kỹ thuật (The Technology Cycle):
Sự thay đổi mang tính cách mạng hiếm khi xảy ra
Sự không liên tục về kỹ thuật
Thiết kế nổi bật trổi dậy
Kỹ nguyên của sự thay đổi tăng thêm và sự đổi mới trong suốt quá trình cạnh tranh dựa trên kỹ thuật
Sự gián đoạn kỹ thuật có thể xãy ra trở lại
và tiến trình đó sẽ quay trở lại từ đầu
Trang 9 Vòng đời sản phẩm (The product life cycle) :
Các sự thay đổi về nhu cầu của một sản phẩm xảy ra theo thời gian.
Nhu cầu cho hầu hết các sản phẩm thì trải qua 4
giai đoạn:
Giai đoạn phôi thai
Giai đoạn phát triển
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn suy giảm
Trang 10 nhu cầu gia tăng
Giai đoạn trưởng thành: nhu cầu thị trường lên đến
đỉnh cao bởi vì hầu hết khách hàng đã mua sản phẩm rồi.
Giai đoạn suy giảm: xảy ra khi nhu cầu cho sản
phẩm giảm
Trang 11 Các yếu tố quyết định chiều dài của
vòng đời sản phẩm
mức độ thay đổi kỹ thuật
mức độ thay đổi kỹ thuật càng nhanh thì vòng đời sản phẩm càng ngắn
vai trò của mốt nhất thời và thời trang
nhận rõ sự lôi cuốn của sản phẩm đối với khách hàng
Phá hủy sự sáng tạo “Creative
destruction”: các công ty mới sử dụng lợi
thế về kỹ thuật và toàn cầu hóa để sản
xuất ra sản phẩm tốt hơn làm cho những công ty cũ, kém hiệu quả bị tiêu diệt
Trang 13 Người tiên phong (Intrapreneurs): những
người đi đầu trong việc tạo ra sự đổi mới sản phẩm trong nội bộ công ty.
Nhận thấy cơ hội kinh doanh
Trang 14 Sự sáng tạo (Creativity): những ý kiến
vượt trên những cơ sở kỹ thuật, kiến thức, tiêu chuẩn xã hội, hoặc niềm tin đang tồn tại
Hầu hết mọi người có khả năng sáng tạo vào một thời điểm nào đó.
Có thể liên quan đến việc kết hợp và tổng hợp những điều mới lạ.
Công ty sáng tạo kiến thức
(Knowledge-creating organization): một tổ chức mà ở
đó sự đổi mới liên tục phát triển ở các cấp
độ và các lĩnh vực
Trang 15 Quản lý theo dự án (Project
management): là quá trình lãnh đạo
và điều khiển một dự án để cải tiến
một cách hiệu quả sản phẩm mới
Dự án (Project): một đề án mà mục tiêu
của nó là sự phát triển sản phẩm và dịch
vụ mới phù hợp với những kế hoạch đã được định trước
Trang 16 lập kế hoạch để làm việc với các nhà quản lý cấp cao hơn.
Ph ải dự dự án đi đúng hướng
thường sự dụng mô hình định lượng
Trang 17 Mô hình định lượng (Quantitative
modeling):
Ví dụ: mạng PERT/CAM của Gantt Chart
Biểu đồ phát triển của dự án có thể được xây
dựng với nhiều phần mềm độc quyền
Những phần mềm độc quyền này dựa trên:
Thiết kế mẫu chuỗi các hành động cần thiết để đạt mục tiêu dự án
Sự tương quan giữa các hành động này nhằm đánh giá
Sắp xếp và xác định đường lối tốt nhất nhằm đạt được mục tiêu.
Trang 18 Mô hình định lượng (tt):
Phương pháp đường găng CPM, sơ đồ
mạng CPM (Critical path method):là loại
kỹ thuật phân tích mạng tiến độ, là công cụ quan trọng để quản lý dự án có hiệu quả
những nhiệm vụ mà tối ưu thì được làm bởi một nhóm
việc phân tích là một công cụ học tập quan trọng
Trang 19 Mô hình định lượng (tt):
Đường găng là đường đi dài nhất tính theo tổn thời gian cần thực hiện của các công việc trên đường đi từ nút bắt đầu dự án cho đến nút kết thúc dự án.
Ý nghĩa của đường găng là bất kỳ việc thực hiện trễ một công việc trên đường găng đều dẫn đến tiến độ của dự án bị chậm Còn ở các đường không phải đường găng thì tiến độ
không cần chặt chẽ, có thể xê dịch ở mức độ nào đó mà vẫn không làm ảnh hưởng đến tiến
độ dự án.
Trang 21 Stage-gate development funnel:
Tiến trình cải tiến mà được định dạng
cấu trúc nhằm để nâng cao việc kiểm
soát sự nổ lực phát triển sản phẩm
Buộc các nhà quản lý phải chọn lựa giữa những dự án phát triển sản phẩm mới sao cho nguồn lực của Công ty không dàn
trãi trên quá nhiều dự án
Trang 22 Stage-gate development funnel (tt):
Giai đoạn 1: tăng cường sự khuyến
khích những ý tưởng mới về sản phẩm
từ những nhà quản lý mới và cả những nhà quản lý cũ
Giai đoạn 2: định rõ tất cả các thông tin
cần thiết để ra quyết định về việc tập trung phát triển một sản phẩm hoàn hảo
Các kế hoạch cũng được chấp nhận, sửa chữa hoặc
là bị phản đối
Giai đoạn 3: tiến hành quá trình phát
triển
Trang 24 Sử dụng nhóm đa chức năng:
Sự phối hợp giữa chức năng R&D và các
chức năng khác thì quan trọng nhưng thường khó khăn.
Sử dụng nhóm phát triển sản phẩm
mới:
Nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm và
sản xuất là những thành viên cốt lõi của những nhóm sản phẩm
Thành viên cốt lõi: là những thành viên đuợc
xem là hạt nhân của quá trình phát triển sản phẩm, gồm 3-6 người chịu trách nhiệm
Trang 26 Nhóm dẫn đầu (Team Leadership):
Có những nhóm đa chức năng thì không
đủ cho việc cải tiến- chúng phải được quản
lý một cách chặt chẽ.
Người dẫn đầu phụ (A lightweight team
leader): là người quản lý cấp trung, người
đó có ít thẩm quyền hơn người dẫn đầu của bộ phận chức năng đó.
Người dẫn đầu chính (A heavyweight team
leader): là một người quản lý dự án đích
thực, có thẩm quyền cao hơn.
Trang 27 Skunk works: Một lực lượng đặc
trách tạm thời được tạo ra để xúc tiến thiết kế các mẫu sản phẩm mới và để khuyến khích sự đổi mới bằng cách kết hợp các hoạt động của các nhóm chức năng
Một tập hợp của sự cải tiến được tách ra
từ tổ chức
Bị giải tán khi các sản phẩm được bán
ra thị trường
Trang 28 Bộ phận mạo hiểm kinh doanh mới
(New venture divisions): Một bộ phận
mới được giao toàn quyền để quản lý một đề án từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc
Chịu trách nhiệm hoàn toàn cho việc tổ
chức kinh doanh sản phẩm
Thông thường là một bộ phận độc lập
Cân bằng việc kiểm soát giữa sự phân
chia và sự hợp tác là cả một vấn đề
Trang 29 Liên doanh (Joint venture): Một sự
liên kết có tính chiến lược giữa hai
hay nhiều các tổ chức để thiết lập và chia sẽ cơ hội kinh doanh mới
Trang 30 Tạo ra nền văn hóa cho sự đổi mới (Creating a
Culture for Innovation):
Cấu trúc tổ chức (Organizational Structure):
Tạo ra một là một nền tảng đúng đắng rất quan trọng cho việc
thúc đẩy sự đổi mới.
Sự gia tăng về kích cở của tổ chức, tuổi và các vấn đề phức
tạp khác có thể làm giảm sự đổi mới.
Cơ cấu phân quyền có khuynh hướng thúc đẩy sự đổi mới.
Con người - tổ chức cần cảnh giác sự quá giống nhau.
Các quyền sở hữu tài sản - sự sáng tạo chỉ ra rằng sự
thành công gắn liền với phần thưởng và thăng tiến trong tương lai.
Trang 31 Hiệu quả của thông tin (Information
efficiencies): việc tiết kiệm chi phí và thời gian
xảy ra khi công nghệ thông tin cho phép nhân viên thực hiệp công việc ở cấp độ cao hơn.
Cho phép nhân viên đảm đương thêm nhiệm vụ
Có thể cho nhân viên tăng vai trò của mình trong
công ty để tăng khả năng trong việc thực hiện tổng hợp và phân tích dữ liệu cũng như hiệu quả thông tin
Trang 32 Sự điều phối thông tin (Information
synergies): nền tảng kiến thức được tạo ra khi
các cá nhân và các đơn vị hợp tác đóng góp
nguồn lực của họ và hợp tác xuyên quốc gia
Hoạt động mở rộng xuyên quốc gia
(Boundary-spanning activity): là sự tương tác
của con người, nhóm người xuyên các tổ chức
để thu thập các kiến thức và thông tin có giá trị
từ môi trường thực tế
Trang 33 CNTT tác động đến quá trình đổi mới thông
qua ảnh hưởng của nó lên cơ cấu tổ chức.
CNTT cung cấp cho nhân viên ở cấp thấp hơn
có được nhiều thông tin chi tiết và mới về
khách hàng và xu hường của thị trường.
CNTT có thể tạo ra sự điều phối thông tin
Thuận tiện cho việc liên lạc và phối hợp
giữa các nhà ra quyết định phân quyền
và các cấp quản lý hàng đầu.
Trang 34 CNTT tạo ra ít cấp độ quản lý hơn để
giải quyết vấn đề và ra quyết định.
CNTT cho phép nhân viên cấp dưới
được nhiều quyền tự do hơn để phối
hợp hoạt động của họ
Sự điều phối thông tin có thể nổi lên khi
các nhân viên thử nghiệm và tìm ra cách tốt hơn để hoàn thành tốt công việc của họ
Trang 35 CNTT tạo điều kiện thuận lợi cho
việc chia sẽ niềm tin, giá trị và những chuẩn mực.
Cho phép sự truyền thông tin nhanh và
đầy đủ giữa con người và các bộ phận
Trang 36- Đổi mới là quá trình phát triển sản phẩm
mới hoặc phương thức hoạt động sản
xuất mới
- Có 2 kiểu đổi mới: đổi mới mang tính
cách mạng và đổi mới kỹ thuật.
- Sự đổi mới, tinh thần kinh doanh và sự
sáng tạo là những khái niệm có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau và mỗi một khái
niệm là nhân tố quan trọng để xây dựng
tổ chức có nền tảng sáng tạo
Trang 37- IT tạo ra sự hiệu quả về mặt thông tin và sự điều
phối thông tin vì thế nó là một công cụ rất quan trọng cho việc xúc tiến sáng tạo và đổi mới, đặc biệt thông qua đó IT tác động đến văn hóa, cấu
trúc và thiết kế công ty.
Trang 39 William Boeing sáng lập vào năm 1910
Là hãng chế tạo máy bay lớn nhất thế giới.
Sản phẩm đa dạng: máy bay dân dụng thương mại,máy bay chiến đấu hạng nặng
Trang 41 Trụ sở chính tại thành phố
Everett, quận
Seattle, bang
Washington.
Trang 42 Nhà xuất khẩu lớn nhất nước Mỹ
việc chế tạo tàu vũ trụ Apollo và trạm không gian của Mỹ
Trang 43 Được chia thành 6 ban chính: Máy bay thương mại;
Vũ trụ - Thông tin; Máy bay chiến đấu - Tên lửa; Quản lý hàng không; Các dịch vụ gia tăng; và Tập đoàn tài chính Boeing
23/8/2003 chiếc Boeing 777 đầu tiên do Vietnam Airlines mua, số hiệu VN A143
Trang 44BOEING 777:
Dòng máy bay thương mại, thân rộng
400 chỗ ngồi.
Giảm giá thành, tăng chất lượng.
Theo mong muốn của khách hàng
Trang 46QUÁ TRÌNH:
18 nhà cung cấp chính tham gia với tư cách cố vấn.
Sửa sai bất cứ vấn đề nào nảy sinh.
8 hãng hàng không trong và ngoài nước tham gia thiết kế máy bay
Trang 47HIỆU QUẢ BAN ĐẦU:
vì 6 năm.
Japan airlines.
quyền đặt mua.
Trang 49CÁCH THỨC MỚI:
Được sản xuất mà không cần mô hình kích thước thật nào đầu tiên.
Lắp ráp mô hình ảo với công nghệ 3D.
Các bộ phận lắp ráp riêng biệt được tạo
ra trước tiên.
Và sau đó kết hợp chúng với nhau trong không gian ảo, chỉnh sửa.
Lắp ráp