1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ đề câu hỏi ĐÚNG SAI KIỂM TOÁN tài CHÌNH + đáp án

30 4,2K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 167,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số tình huống có thể có rủi ro kiểm toán cao bao gồm các khách hàng có hệ thống kiểm soát nội bộ yếu, có tình hình tài chính thiếu khả quan hoặc ban quản lý thiếu liêm khiết, không t

Trang 1

- Công nợ là số vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng của các tổ chức khác và doanh nghiệp

có trách nhiệm phải hoàn trả Vì vậy, xác minh theo mục tiêu nghĩa vụ, KTV thực hiện với kiểm toán công nợ

Trang 2

5 Xác nhận của nhà qly đc lưu trong h/sơ KT nămĐÚNG

- Theo chuẩn mực kiểm toán số 230 về “hồ sơ kiểm toán”: Hồ sơ kiểm toán năm là những

hồ sơ chỉ chứa đựng những thông tin về khách hàng kiểm toán chỉ liên quan đến một nămtài chính

6 Kiểm kê HTK nhằm thu thập bằng chứng x/m quyền và NV SAI

- Kiểm kê không xác minh được quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp Nó chỉ xác minh được tính hiện hữu của tài sản Nếu muốn xác minh quyền và nghĩa vụ, KTV phài kết hợp với những thủ tục kiểm toán khác như: xác minh tài liệu, kiểm tra hóa đơn mua hàng,hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận tài sản

7 Số lượng các mục tiêu kt đặc thù tăng theo tính phức tạp trong hoạt động của đơn

vị đc KT SAI

- Số lượng các mục tiêu kiểm toán đặc thù phụ thuộc vào từng tình huống cụ thể, đặc điểm của đối tượng kiểm toán và phán đoán của KTV Tính phức tạp trong hoạt động củađơn vị kiểm toán chưa hẳn đã làm tăng số lượng mục tiêu kiểm toán mà chỉ làm tăng số lượng bằng chứng kiểm toán

8 Số lượng các mục tiêu kiểm toán đặc thù giảm theo quy mô của đv đc KTSAI

- Quy mô của đơn vị được kiểm toán chưa hẳn đã làm tăng số lượng mục tiêu kiểm toán

mà ảnh hưởng tới sô lượng BCKT

II Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Kiểm toán phân tích hệ số vòng quay HTK để thu thập bằng chứng liên quân đến cơ sởdẫn liệu là:

A Hiệu lực( có thực)

2 Một KTV tiến hành đối chiếu hóa đơn mua hàng vs sổ chi tiết HTK Thủ tục kiểm

Trang 3

toán này nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến cơ sở dẫn liệu:

B.Đầy đủ

3 Tất cả các cơ sở dẫn liệu sau đây đều thuộc BCTC, ngoại trừ:

C khả năng tài chính

4 Kỹ thuật đối chiếu 1 NV từ chứng từ gốc sổ sách kế toán thường là 1 thủ tục kiểm toán

đc thiết kế nhằm đạt được mục tiêu về:

A Trọn vẹn

5 Một hoạt động kiểm soát đc thiết kế nhắm ngăn ngừa khả năng 1 NV bán hàng trả chậm lại đc ghi và 1 bên nợ tài khoản tiền mặt thay vì TK phải thu khách hàng có kiên quan tới mục tiêu kiểm toán

C Phân loại và trình bày

6 Việc lấy xác nhận các khoản phải thu khách hàng nhằm tạo bằng chứng có liên quan chủ yếu tới mục tiêu kiểm toán

C.quyền và nghĩa vụ, sự hiện hữu

7 Khi muốn xác minh sự tồn tại của 1 tài sản KTV sẽ thực hiện kiểm toán từ:

c sổ kế toán đến chứng từ gốc

Chương 3:

Câu hỏi đúng sai giải thích

1 Bằng chứng KT là bất cứ thông tin hoặc tài liệu nào mà KTV thu thập

đc trong quá trình KT để làm căn cứ cho việc ra quyết định KT? ĐÚNG

Vì: - Theo chuẩn mực kiểm toán 500 có thể hiểu bằng chứng kiểm toán là những thông tin tài liệu mà KTV thu thập được trong quá trình kiểm toán và dựa trên những thông tin này KTV hình thành nên ý kiến kiểm toán hay đề ra quyết định kiểm toán

2 Nếu hệ thống KSNB của khách hàng mạnh thì các bằng chưngs thu thâoj đc từ nội bộ sẽ có hiệu lực hơn nhiều so với các bằng chứng thu đc từ nguồn bên ngoài đơn vị? SAI

- Theo điều 16 chuẩn mực 500: Bằng chứng có nguồn gốc từ bên ngoài đơn vị có độ tin cậy hơn so với bằng chưng có nguồn gốc từ bên trong đơn vị

3 Mộ hệ thống KSNB mạnh sẽ làm tăng tính hợp lý của 1 số loại bằng chứng nhất định và sẽ giảm bớt số lượng bằng chứng cần thu thập bởi KTV? ĐÚNG

- Theo điều 16 chuẩn mực 500: Bằng chứng có nguồn gốc từ nội bô đơn vị có độ tin cậy cao khi HTKSNB có liên quan có hiệu lực bằng chứng kiểm toán càng có hiệu lực, có sức thyết phục thì số lượng cần thu thập càng ít

4 Nhìn chung 1 bằng chứng thu đc do xác nhận khoản phải thu khách

Trang 4

hàn từ 1 người mua có độ tin cậy cao hơn so với 1 xác nhận về số dư tiền gửi từ ngân hang? SAI

- Bằng chứng thu được do xác nhận 1 khoản phải thu của người mamua là bằng chứng kiểm toán có nguồn gốc nội bộ,do đó không có độ tin cậy cao bằng bằng chứng kiểm toán có nguồn gốc từ bên ngoài đơn vị (xác nhận cua ngân hàng về số dư tiền gửi ngân hàng) NH đã có sự kiểm soát chặt chẽ

5 Theo nguyên tắc chung bằng chứng về sự hiện hữu của tài sản do KTV trực tiếp tham gia kiểm kê đc xem là thuyết phục nhất? ĐÚNG

- Điều 16 chuẩn mực 500: bằng chứng do kiểm toán viên tự thu thập có độ tin cậy cao hơn bằng chứng do đơn vị cung cấp

6 Bằn chứng bằng lời bản thân nó đã là đủ để đưa ra kết luận kiểm toán nếu đó là bằng chứng thu đc từ nhà quản lý cao nhất? SAI

- Điều 16 chuẩn mực 500: bằng chứng bằng dưới dạng văn bản hoặc hình ảnh thì có độ tin cậy cao hơn bằng chứng ghi lại bằng lời Do đó bằng chứng bằng lời thu được từ nhà quản lý cao nhất không đủ để đưa ra kết luận kiểm toán Chỉ để tham khảo, ko đủ để đưa

hành đối với mỗi đơn vị kiểm toán cụ thể từ đó lập kế hoạch kiểm toán:lựa chọn độ ngũ nhân viên kiểm toán,xác định thời hạn kiểm toán,…

8 Một số tình huống có thể có rủi ro kiểm toán cao bao gồm các khách hàng có hệ thống kiểm soát nội bộ yếu, có tình hình tài chính thiếu khả quan hoặc ban quản lý thiếu liêm khiết, không trung thực? ĐÚNG

Vì khách hàng có hệ thống kiểm soát yếu thì sẽ làm tăng rủ ro kiểm soát, khách hàng có tình hình tài chính thiếu khả quan thì làm tăng rủi ro tiềm tang, Ban quản lý thiếu liêm khiết,không trung thực thì làm tăng rủi ro kiểm soát

9 Bản sao vè hợp đồng thuê dài hạn cần phải đc lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán chung? ĐÚNG

- Bản sao hợp đồng thuê dài hạn là thông tin liên quan đến hai hay nhiều năn tài chính

10 Thực chất của hoạt động kiểm toán tài chính là quá trình và đánh giá các bằng chứng kiểm toán về việc áp dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán? SAI

- Thông qua việc áp dụng các phương pháp kĩ thuật kiểm toán, KTV sẽ thu thập được cácbằng chứng kiểm toán và đánh giá mức độ đầy đủ hợp lý của các bằng chứng này để đưa

Trang 5

xác minh và bày tỏ tý kiến về thông tin trong báo cáo tài chính.

11 Kiểm kê tài sản của đvi nhằm khẳng định sự hiện hữu tài sản và quyền

sở hữu tài sản của doanh nghiệp? SAI

- Kiểm kê tài sản của đơn vị chỉ khẳng định được tính có thật của tài sản nhưng không khẳng định được tài sản đó thuộc quyền sở hữu tài sản đó của doanh nghiệp

12 KTV ko chịu trách nhiện về việc sử dụng những bằng chứng do các chuyên gia cung cấp để hình thành nên ý kiến của mình SAI

- Kiểm toán viên phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về các ý kiến do mình đưa ra

13 Các cuộc kiểm toán tài chính do KTV thực hiện bao gồm việc thu thập bằng chứng từ bên ngoài đơn vị cũng như từ bên trong đơn vị ĐÚNG

- Tiến hành cuộc kiểm toán tài chính KTV phải thưc hiện thu thập bằng chứng từ bên trong đơn vị (các tài liệu kế toán) va bên ngoài đơn vị (lấy thư xác nhận) thì ý kiến kết luận đưa ra mới chính xác

2 Bằng chứng được xem là đầy đủ khi:

B Có đủ căn cư hợp lý cho 1 ý kiến về báo cáo tài chính

- Tính đầy đủ của BCKT là số lượng bằng chứng kiểm toán, khi số lượng bằng chứng kiểm toán thu thập được đã có đủ căn cứ hợp lý cho một ý kiến về báo cáo tài chính thì KTV không phải thu thập thêm một bằng chứng kiểm toán nào nữa cho việc hình thành nên ý kiến đó

3 Loại bằng chứng có độ tin cậy cao nhất mà KTV có thể thu thập đc là:

Trang 6

4 1 KTV đang ktra chỉ tiêu doanh thu trên BCKQKD, KTV đó chọn ra 1 mẫu các NV từ sổ theo dõi chi tiết các khoản phải thu và đối chiếu ngược lại với các chứng từ gốc Mục đích của KTV là gì khi thực hiện bước kiểm toán trên

D Tất cả các Nv trên sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu đề có căn cứ hợp lệ là các hóa đơn bán hàng.

- KTV chọn ra một mẫu các nghiệp vụ từ sổ theo dõi chi tiết các khoản phải thu và đối chiếu ngược lại với các chứng từ gốc là KTV đang kiểm tra tính hiện hữu của khoản mục phải thu của đơn vị được kiểm toán

5 KTV thường sử dụng thư xác nhận để xác minh khoản phải thu khách hàng Trong trường hợp nào dưới đây KTV có thể sử dụng loại thư xác nhận phủ định/ thụ động.

D KTV tin rằng những ng nhận thư xác nhận chỉ gửi thư phản hồi nếu số tiền xác nhận khác với số tiền trên thư xác nhận

- Thư xác nhận phủ định là hình thức KTV yêu cầu người xác nhận gửi thư phản hồi khi

có sự sai khác về thông tin

6 Bằng chứng đc kiểm toán viên đánh giá là có tính thuyết phục cao nhất :

D Bằng chứng tài liệu D0 KTV thu thập trực tiếp, kiểm tra vật chất, tính t0an

- Bằng chứng có nguồn gốc do chính KTV thu thập bằng phương pháp kiểm tra và tính toán sẽ có tính thuyết phục hơn bằng chứng thu được tư các nguồn gốc khác

7 Các yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán:

C Số công nhân

- Tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán phụ thuộc vào: loại BCKT, nguồn gốc thu thập, chất lựơng của hệ thống kiểm soát nội bộ, và sự kết hợp của bằng chứng kiểm toán

mà không phụ thuộc vào số lượng công nhân

8 Hồ sơ kiểm toán năm dễ bao gồm nhất bản chụp của :

A Bản sao kê của ngân hang

Hồ sơ kiểm toán nhằm lưu trữ các BCKT chỉ lien quan tơi 1 năm tài chính: Hợp đồng tiền lương, các điều khoản về hoạt động của công ty khách hàng, lưu đồ mô tả các thủ tụckiểm toán nội bộ đều thuộc hồ sơ kiểm toán chung

CHƯƠNG 4:

Câu hỏi đúng sai giải thích:

1 Rủi ro kiểm soát luôn tồn tại do những nhược điểm cố hữu của hệ thống kiểm

Trang 7

4 HTKSNB thường dễ bị vô hiệu hóa bởi những nhà quản lý…

Một HTKSNB dù có được thiết kế hoàn hảo đến đâu cũng không thể ngăn ngừa hay phát hiện mọi sai phạm có thể xảy ra vì luôn luôn tồn tại những nhược điểm cố hữu trên của

hệ thống kiểm soát nội bộ

+ Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung chủ yếu liên quan tới quan điểm, thái độ

và nhận thức cũng như hành động của các nhà quản lý trong doanh nghiệp Tính hiệu quảcủa hoạt động kiểm tra kiểm soát trong các hoạt động của một tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào các nhà quản lý doanh nghiệp đó Vì vậy, hệ thống kiểm soát nội bộ trong các đơn vị khác nhau thì khác nhau

3 Trong 4 yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ, ba yếu tố( môi trường kiểm soát,hệ thống kế toán, thủ tục kiểm soát) tồn tại ở mọi đơn vị Yếu tố thứ 4 ( KSNB) có thể

có hoặc không tùy theo nhu cầu khả năng của đơn vị ĐÚNG

- Hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống được thiết kế ra nhằm ngăn ngừa, phát hiện

và sửa chữa kịp thời các sai phạm trọng yếu để giúp ban quản lý đạt được các mục tiêu của mình Thông thường, hệ thống kiểm soát nội bộ gồm 4 yếu tố:

+ Môi trường kiểm soát là những nhận thức, những quan điểm, sự quan tâm và hành động của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc đối với hệ thống kiểm soát nội

bộ và vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị

+ Hệ thống kế toán: là hệ thống thông tin chủ yếu trong đơn vị, bao gồm: hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế toán

+ thủ tục kiểm soát: Là những quy chế và thủ tục do ban lãnh đạo đơn vị thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị nhằm những mục tiêu cụ thể

+ Kiểm toán nội bộ: là một bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị tiến hành công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ doanh nghiệp

- Nhưng đối với những doanh nghiệp nhỏ, số lượng nghiệp vụ phát sinh không nhiều, hệ

Trang 8

thống kế toán không cồng kềnh thì không nhất thiết phải có kiểm toán nội bộ Không có kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ vấn tồn tại.

4 Thử nghiệm kiểm soát cũng cấp những bằng chứng thuyết phục về sự tồn tại của sai phạm trong yếu Khi KTV nhận định các thủ tục kiểm soát k đc vận dụng nhất quán SAI

- Thử nghiệm kiểm soát để đánh giá hiệu lực của HTKSNB Nó không cung cấp bằng chứng thuyết phục về sự tồn tại của sai phạm trọng yếu Thử nghiệm cơ bản mới cung cấp bằng chứng thuyết phục về sự tồn tại của sai phạm trọng yếu

5 Thử nghiệm kiểm soát thường đc thực hiện vì hiệu quả hơn thử nghiệm cơ bản SAI

- Để đánh giá được thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệp cơ bản cái nào hiệu quả hơn cái nào còn phụ thuộc vào mức độ rủi ro được kiểm toán viên đánh giá như thế nào và phụ thuộc vào hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị đó Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

số 400: “Rủi ro kiểm soát là rủi ro xảy ra các sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từngkhoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và

hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện, sửa chữa kịp thời

6 KTV có thể thay đổi rủi ro kiểm soát thông qua thử nghiệm SAI

- Rủi ro kiểm soát tồn tại là do những hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ.Khi kiểm toán, KTV chỉ có thể đánh giá được hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán trên cơ sở đó ước tính rủi ro kiểm toán KTV không thay đổi được rủi ro kiểm toán

7 Thử nghiệm kiểm soát cho phép giảm phạm vi của thử nghiệm cơ bản 1 kết quả thử nghiệm kiểm soát bằng hoặc tốt hơn mức kiểm toán viên mong đợi ĐÚNG

- Mục đích của thử nghiệm kiểm soát là thu thập bằng chứng về sự hiện hữu của các quy chế và thủ tục kiểm soát để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ Do

đó, khi thử nghiệm kiểm soát cho kết quả bằng hoặc tốt hơn mức kiểm toán viên mong đợi thì làm giảm phạm vi của thử nghiệm cơ bản

8 Bản chất và phảm vi của việc thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và thử nghiệm kiểm soát là như nhau SAI

- Việc thu thập về hiểu biết HTKSNB và thử nghiệm kiểm soát là 2 bước tách biệt của quá trình đánh giá HTKSNB Việc thu thập về hiểu biết HTKSNB hướng đến tìm hiểu HTKSNB trên 2 mặt thiết kế và hoạt động lien tục, có hiệu lực nhằm nhận diện, đánh giá các sai phạm tiềm tàng; xác định mức đánh giá thích hợp vào rủi ro kiểm toán; xây dựng

kế hoạch thích hợp cho cuộc kiểm toán Thử nghiệm kiểm soát nhằm thu thập chứng cứ kiểm toán về HTKSNB trên 2 mặt thiết kế và vận hành

Do đó khác nhau về bản chất và phạm vi

9 Khi kiểm soát được nội đc thiết kế thích đáng và hoạt động trong thực tế , KTV

Trang 9

có thể đánh giá kiểm soát ở mức tối đa và k thực hiện đc thử nghiệm kiểm soát nếu thử nghiệm cơ bản ít tốn kém hơn SAI

- Khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát, KTV phải chú ý 3 phương diện của HTKSNB: về thiết kế, tính hiện thực, tính liên tục do đó, khi kiểm soát nội được thiết kế thích đáng vàhoạt động trong thực tế, vần cần thực hiện thử nghiệm tuân thủ để thẩm tra tính hoạt độnglien tục của HTKSNB mặc dù thử nghiệm cơ bản là ít tốn kém hơn

10 Chuẩn mực thực hành thứ 2 trong 10 chuẩn mực kiểm toán đc chấp nhận rộng rãi yêu cầu kiểm toán viên trong mỗi cuộc kiểm toán cần th thập bằng chứng về kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu quả trên cơ sở nhất quán trong suốt cả năm ĐÚNG

- Nghiên cứu HTKSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát là một phần việc hếtsức quan trọng mà KTV phải thực hiện trong một cuộc kiểm toán Điều này được quy định rõ ở chuẩn mực thực hành thứ 2 trong 10 chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận rộngrãi: KTV phải có một sự hiểu biết đầy đủ về HTKSNB để lập kế hoạch kiểm toán và xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các cuộc khảo sát phải thực hiện Điều này cũng được quy định trong chuẩn mực kiểm toán VN số 400: KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và KSNB của khách hàng để nên kế hoạch kiểm toán xây dựng cách tiếp cận kiểm toán có hiệu quả

H để xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các công việc kiểm toán tiếp theo

2 mục đích cuối cùng của đánh giá rủi ro kiểm soát là hỗ trợ KTV đánh giá:

D khả năng phạm vi của thử nghiệm cơ bản có thể được giảm thiểu

3 KTV sử dụng rủi ro kiểm soát để:

D quyết định mức chấp nhận đc rủi ro phát hiện theo các cơ sở dẫn liệu

4 trên cơ sở bằng chứng đc thu thập và đánh giá KTV quyết định tăng rủi ro kiểm soát ước đoán so với mức dự kiến Để rủi ro kiểm toán k thay đổi so với dự kiến ban đầu, kiểm toán viên sẽ:

D giảm rủi ro phát hiện dự kiến

5 nhược điểm đáng kể trong KSNB có thể đc định nghĩa là đk ở đó sai phạm trong yếu

sẽ k bị phát hiện kịp thời bởi:

A kiểm toán viên trong quá trình thu thập hiểu biết về KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát

6 khi cân nhắc về KSNB, KTV cần cần ý thức được khái niệm bảo đảm hợp lý ghi nhậnrằng:

C Chi phí chi kiểm soát nội bộ ko nên vượt qua lợi ích mà kiểm soát đó mang lại

7 sau khi nhận được tiền nhân viên có trách nhiệm nên:

A ghi vào nhật ký thu tiền

8 việc tiếp nhận hàng hóa mua về nên dựa vào:

D vận đơn

Trang 10

9 bộ phận nào dưới đây có khả năng phê chuẩn những thay đổi trong mức lương

A bộ phận nhân sự

10 khi nghiên cứu và đánh giá các chính sách và thủ tục của hệ thống KS, việc hoàn

thiện bảng câu hỏi liên quan nhiều nhất đến

C Thu thập hiểu biết ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Chương 5: lập kế hoạch kiểm toán

Chọn câu đúng sai, giải thích

1 Đặc điểm của khách thể kiểm toán là khác nhau, do vậy KTV phải xây dựng chương trình kiểm toán linh hoạt phù hợp với từng cuộc kiểm toán cụ thể? Đúng

mỗi khách hàng có những đặc điểm về tình hình tài chính riêng,nên phải xây dựng chương trình kiểm toán phù hợp với từng cuộc kiểm toán cụ thể.Chương trình kiểm toán được thiết kế phù hợp sẽ đem lại rất nhiều lợi ích

2 Thử nghiệm kiểm soát đc thực hiện trước khi kiểm toán viên đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán viên đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát SAI

KTV sẽ phải đánh giá về rủi ro kiểm soát đầu tiên:

-Nếu rủi ro kiếm soát được đánh giá ở mức tối đa thì KTV không được giảm bớt thử nghiệm cơ bản,và KTV không cần thực hiện thử nghiệm kiểm soát

-Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp hơn mức tối đa thì KTV sẽ dựa vào kiểm soát nội bộ của đơn vị để giảm bớt thử nghiệm cơ bản,đồng thời KTV thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

3 Các thử nghiệm cơ bản trong 1 chương trình kiểm toán nhìn chung đc tổ chức để tập trung kiểm tra báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh SAI

Thử nghiệm cơ bản (kiểm tra cơ bản): Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toánliên quan đến báo cáo tài chính nhằm phát hiện ra những sai sót trọng yếu làm ảnh hưởngđến báo cáo tài chính “Thử nghiệm cơ bản" gồm: Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số

dư và Quy trình phân tích Các số liệu để thực hiện thủ tục này được lấy từ báo cáo tài chính Vậy nên thủ nghiệm cơ bản không chỉ tập trung vào kiểm tra báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

4 Kiểm toán là 1 nghề có tính cạnh tranh cao do vậy các cty kiểm toán độc lập rất mong nhận đc khách hàng mới và bất cứ khách hàng nào mời kiểm toán thì đều đc chấp nhận kiểm toán SAI

Không phải lúc nào các công ty kiểm toán độc lập cũng mong nhận được khách hàng mới

vì kiểm toán khách hàng mới sẽ gặp nhiều khó khăn hơn như: khó thu thập thông tin về khách hàng hơn, khó đánh giá tính trọng yếu và thiết kế chương trình kiểm toán phù hợp Không phải bất cứ khách hàng nào mời kiểm toán thì công ty kiểm toán đều chấp nhận mà KTV phải đánh giá xem việc chấp nhận hay tiếp tục một khách hàng có làm

Trang 11

tăng rủi ro cho hoạt động của công ty kiểm toán hay làm hại đến uy tín và hình ảnh của công ty kiểm toán hay không?

5 Nếu kiểm toán viên tiền nhiệm từ chối ko trả lời những câu hỏi của KTV kế nhiệm thì KTV kế nhiệm nên từ bỏ ngay cuộc kiểm toán đó SAI

Nếu KTV tiền nhiệm từ chối không trả lời những câu hỏi của KTV kế nhiệm thì KTV kế nhiệm có thể tìm kiếm thông tin qua sách báo,tạp chí chuyên nghành, thẩm tra các bên thông tin về khách hàng sắp tới như: ngân hàng,cố vấn pháp luật…và từ những thông tin thu thập được về khách hàng KTV đánh giá khả năng có thể kiểm toán được không,từ đó đưa ra ý kiến chấp nhận hay từ chối kiểm toán

6 Muốn xây dựng 1 kế hoạch kiểm toán khoa học thì KTV phải đạt đc sự hiểu biết sâu về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng ĐÚNG

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 đòi hỏi KTV phải tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng.Theo CMKT quốc tế 310 đủ để nhận thức và xác định các dữ kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà đánh giá củaKTV có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm tra của KTV hoặc đến báo cáo kiểm toán Từ đó mới có thể xây dựng được kế hoạch kiểm toán khoa học phù hợp với khách hàng

7 KTV có thể tìm hiểu về khách hàng từ nhiều nguồn thông tin khác nhau ĐÚNG

KTV có thể tìm hiểu về khách hàng từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như: tư KTV tiềnnhiệm,sách báo,tạp chí chuyên nghành,thẩm tra các bên thông tin về khách hàng sắp tới,xem lại kết quả cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung, trao đổi trực tiếp với ban Giám đốc,nhân viên của khách hàng…

8 Trong khi lập kế hoạch kiểm toán khoa học thì KTV ko bao giờ sử dụng các thủ tục phân tích SAI

Trong khi lập kế hoạch sau khi đã thu thập được các thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa

vụ pháp lý của khách hàng,KTV tiến hành phân tích đối với các thông tin đã thu thập được để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất thời gian và nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ được sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán

9 Thông thường chi phí cho cuộc kiểm toán lần đầu tiên bao giờ cũng cao hơn so với các cuộc kiểm toán tiếp theo ĐÚNG

Khi KTV kiểm toán lần đầu thì phải tìm hiểu thu thập nhiều thông tin về khách hàng kiểm toán hơn để lập kế hoạch.Khi kiểm toán lần đầu KTV thường xác định mức độ trọng yếu cao để đảm bảo rủi ro kiểm toán ở mức có thể chấp nhận được như ban đầu,do

đó KTV phải mở rộng phạm vi kiểm toán,lựa chọn phương pháp kiểm toán hữu hiệu hơn nhằm thu thập được nhiều băng chứng kiểm toán có giá trị để giảm rủi ro phát hiện xuốngmức có thể chấp nhận được.Vì vậy mà chi phí cho cuộc kiểm toán lần đầu sẽ cao hơn

Trang 12

10 Lập kế hoạch cho 1 cuộc kiểm toán cho khách hàng thường xuyên dễ hơn so với lập kế hoạch cho 1 khách hàng kiểm toán mới ĐÚNG

Lập kế hoạch kiểm toán cho khách hàng thường xuyên dễ hơn cho khách hàng mới vì KTV đã có những hiểu biết và kinh nghiệm nhất định từ những cuộc kiểm toán trước của khách hàng thường xuyên, và việc thu thập thông tin cũng dễ dàng hơn

11 Kế hoạch kiểm toán sau khi đc lập thì hiếm khi thay đổi ĐÚNG

Trong quá trình kiểm toán có những nghiệp vụ bất thường có ảnh hưởng trọng yếu đến kếhoạch kiểm toán đã định thì kế hoạch kiểm toán có thể thay đổi sao cho phù hợp.Ví dụ: đôi khi thời gian kiểm toán có thể được rút ngắn hoặc kéo dài, hoặc có thể thay đổi nhân viên kiểm toán…

12 Trong yếu và rủi ro kiểm toán có mqh chặt chẽ với nhau, đó là mqh tỷ lệ thuận ĐÚNG

Theo CMKT quốc tế IAS số 320 về tính trọng yếu trong kiểm toán,mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngược chiều nghĩa là nếu mức trong yếu càng cao thì rủi

ro kiểm toán càng thấp và ngược lại

13 Rủi ro kiểm toán bao gồm rủi ro cố hữu/ rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi

ro phát hiện ĐÚNG

Do đối tượng kiểm toán là những thông tin được kiểm toán qua nhiều giai đoạn bằng các

bộ máy kiểm toán khác nhau nên rủi ro kiểm toán cũng được xác định tương ứng với đối tượng kiểm toán từng loại.Rủi ro kiểm toán bao gồm: rủi ro tiềm tàng,rủi ro kiểm soát,rủi

ro phát hiện

14 Đánh giá mức trọng yếu thường dựa trên chỉ tiêu lợi nhuận TT thuế TNDN vì nó

đc xem là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với người sử dụng báo cáo tài chính SAI

Quy mô sai sót là một yếu tố quan trọng để xem xét liệu có yếu tố sai sót trọng yếu hay không.Tuy nhiên do trọng yếu mang tính chất tương đối nên việc có được các cơ sở để quyết định xem một quy mô của một sai phạm nào có là trọng yếu hay không là một điều cần thiết.Thu nhập thuần trước thuế thường là cơ sở quan trọng nhất vì nó được xem như một khoản mục thông tin then chốt đối với người sử dụng

15 lượng ban đầu về mức trọng yếu, KTV thường chỉ phân bổ ước lượng đó cho duy nhất khoản mục trên báo cáo tài chính SAI

Sau khi ước lượng ban đầu về tính trọng yếu,KTV tiến hành phân bổ ước lượng ban đầu cho từng khoản mục trên BCTC.Đó chính là sai số có thể chấp nhận được đối với từng khoản mục

16 Thủ tục phân tích bao gồm phân tích ngang( phân tích xu hướng) và pt dọc( pt

tỷ suất) SAI

Thủ tục phân tích bao gồm hai loại cơ bản là: phân tích ngang và phân tích đọc

Trang 13

17 Các nghiệp vụ thường xuyên NV ko thường xuyên và các ước tính kế toán chỉ liên quan đến BCKQHĐKD SAI

Các nghiệp vụ thường xuyên, nghiệp vụ không thường xuyên và các ước tính kế toán không chỉ liên quan đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà liên quan đến tất cả các báo tài chính

18 Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán và sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và THTKSNB: ĐÚNG

Khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát, KTV phải thu thập được các bằng chứng về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trên các mặt: thiết kế,vận hành

19 Khi phân tích đánh giá tổng quat, kiểm toán viên phát hiện doanh số bán hàng tăng lên và kiểm toán vieenn kết luận số ngày cần thiết để bán hết hàng tồn kho sẽ tăng lên: SAI

Chỉ tiêu doanh số bán hàng tăng thêm không có kết luận được số ngày cần thiết để bán hết hàng tồn kho.Doanh số tăng chỉ có thể kết luận được giá vốn hàng bán tăng,số lượng hàng đã bán tăng.Số ngày cần thiết để bán hết hàng tồn kho chỉ phụ thuộc vào số lượng hàng tồn kho, phụ thuộc vào cầu của thị trường hàng hoá tồn kho

2 liên quan tới việc ập kế hoạch 1 cuộc kiểm toán câu nào luôn luôn đúng

B quan sát kiểm kê HTK nên thực hiện vào ngay trước ngày kết thúc niên độ

3 trước khi chấp nhận 1 cuộc kiểm toán, KTV kế nhiệm nên phỏng vấn KTV tiền nhiệm xem:

Có sự bất đồng nào với quản lý về việc áp dụng các nguyên tắc kế toán và các vấn đề quản lý khác hay ko

4 trước khi chấp nhận 1 hợp đồng kiểm toán, KTV kế nhiệm nên phỏng vấn KTV tiền nhiệm

C sự hiểu biết của KTV tiền nhiệm về lý do thay đổi KTV của cty khách hàng

5 vđề nào dưới đây KTV kế nhiệm nên thu thập từ KTV tiền nhiệm trước khi chấp nhận KT

D thực tế cần quan tâm về tính liêm chính của ban giám đốc khách hàng

6 ủy ban kiểm soát của cty thường bao gồm:

Các thành viên của HĐQT ko kiêm nhiệm các chức vụ quản lý

7 phần công việc nào dưới đây có thể nhất định phải thực hiện sau ngày lập

BCĐKT

Trang 14

Thử nghiệm cơ bản

8.Trong tình huống nào dưới đây kiểm toán viên nhờ ý kiến của chuyên gia:

Đánh giá 1 tác phẩm nghệ thuật

9.các phương pháp cụ thể đc áp dụng trong kiểm tra hệ thống KSNB ngoại trừ

Kiểm tra ngược lại theo thời gian

Chương 6: thực hiện kiểm toán

Ví dụ, khi KTV đánh hệ thống KSNB của công ty khách hàng hoạt động hiệu quả, KTV

sẽ thực hiện thủ tục kiểm soát để chứng minh sự hoạt động hiệu quả của hệ thống KSNB của đơn vị từ đó KTV có thể dựa vào hệ thống KSNB của đơn vị để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ Do đó, vừa làm tăng hiệu quả kiểm toán vừa giảm chi phí kiểm toán

2 Công ty hợp danh kiểm toán CP hà nội được cty bắc đẩu mời kiểm toán cho năm hiện tại , trước đây cty bắc đẩy đã đc kiểm toán bởi 1 KTV cty kiểm toán độc lập khác Hãy xác định các thủ tục cụ thể mà nhân viêc công ty CP Hà Nội cần thực hiện để quyết định

có nên chấp nhận khách hàng này hay ko? Theo bạn uy tín và hình ảnh của cty kiểm toán

có thiết phải xem xét đến hay ko khi quyết định chấp nhận kiểm toán của cty khách hàng

cách thích hợp” Nếu như khách hàng hoạt động trong lĩnh vực mà công ty kiểm toán ít

am hiểu hoặc không có kinh nghiệm kiểm toán toán lĩnh vực đó thì công ty kiểm toán nênđưa ra ý kiến từ chối kiểm toán

Công việc thứ 2 KTV phải thực hiện đó là xem xét tính liêm chính của Ban giám đốc khách hàng Theo CMKTVN số 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ” tính liêm chính của ban quản trị là bộ phận cấu thành then chốt của môi trường kiểm soát, đây là nền tảng cho tất cả các bộ phận khác của hệ thống kiểm soát nội bộ

Công việc thứ 3 là liên lạc với KTV tiền nhiệm Theo CMKT yêu cầu, KTV kế tục phải liên lạc với KTV tiền nhiệm về những vấn đề liên quan đến việc KTV kế tục quyết định

có chấp nhận hợp đồng kiểm toán hay không; bao gôm: những thông tin về tính liêm chính của ban quản trị; những bất đồng giữa ban quản trị với KTV tiền nhiệm về các nguyên tắc kế toán, thủ tục kiểm toán hoặc các vấn đề quan trọng khác,… và lý do tại sao

Trang 15

khách hàng thay đổi KTV Trong trường hợp không thể liên lạc được với KTV tiền nhiệm, KTV phải thu thập thông tin về khách hàng thông qua việc nghiên cứu tài liệu liênquan đến hoạt động của công ty, liên hệ với các bên liên quan như Ngân hàng, chủ nợ, nhà đầu tư; liên hệ với cố vấn pháp luật đơn vị khách hàng.

Điều cân nhắc cuối cùng nhưng quan trọng nhất của KTV khi đánh giá có chấp nhận khách hàng hay không chính là việc xác định khả năng có thể kiểm toán của khách hàng

Ví dụ, do một sự cố bất ngờ như hỏa hoạn đã phá hủy những chứng từ kế toán, sổ sách kếtoán của công ty khách hàng,do đó công ty không thể cung cấp đầy đủ bằng chứng chứngminh các nghiệp vụ phát sinh Chính vì vậy, KTV có thể đưa ra ý kiến từ chối kiểm toán.Khi quyết định chấp nhận kiểm toán một Công ty khách hàng nhất thiết phải xem xét đến

uy tín và hình ảnh của Công ty kiểm toán

Công ty kiểm toán lập báo cáo kiểm toán nhằm mục địch tạo niềm tin cho những người

sử dụng BCTC, nếu Công ty Kiểm toán không có uy tín thì báo cáo kiểm toán của công

ty sẽ không đáng tin cậy Do đó, công ty kiểm toán sẽ mất đi sự tín nhiệm của khách hàng Nếu công ty kiểm toán chấp nhận kiểm toán một khách hàng cỏ rủi ro kiểm toán cao, có lĩnh vực hoạt động nằm ngoài khả năng kiểm toán của Công ty Kiểm toán để rồi đưa ra những kết luận kiểm toán sai lệch hoặc không thể đưa ra kết luận kiểm toán sẽ làmcho uy tín và hình ảnh của Công ty Kiểm toán giảm đi Do vậy, khi ra quyết định chấp nhận kiểm toán nhất thiết phải xem xét đến uy tín và hình ảnh của Công ty Kiểm toán

3 Một kiểm toán viên: “ KTV phải thục hiện kiểm tra chi tiết đối với tất cả só dư các tài khoản đc trình bày trên BCTC cho dug KTV đahs giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát

ở mức thấp” Quan điểm của bạn như thế nào về nhận định này Sai.

KTV không phải thực hiện kiểm tra chi tiết đối với tất cả số dư các tài khoản Khi KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở mức thấp, tức là KTV đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị hoạt động hiệu quả, có thể dựa vào đó để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản Do vậy, việc thử hiện kiểm tra chi tiết trên số dư các tài khoản có thể được giảm bớt.Thêm nữa, khi thực hiện kiểm tra chi tiết số dư, KTV có thể dùng phép chọn mẫu để chọn ra các cái khoản đại diện nhất cho tổng thể KTV chỉ phải kiểm tra chi tiết đối với

số dư các tài khoản trong mẫu đã chọn và có thể thêm một số tài khoản mà KTV cho là trọng yếu

4 Thư xác nhận dạng khẳng định và thư xác nhận dạng phủ định khác nhau về điều kiện

áp dụng Đúng.

+ Xác nhận khẳng định yêu cầu người xác nhận gửi thư phúc đáp cho tất cả các thư xác nhận cho dù co chênh lệch hay không có chênh lệch giữa các số liệu xác nhận và số liệu của Bên thứ 3 Hình thức này cung cấp thông tin tin cậy hơn, tuy nhiên chi phí cao hơn Thường được áp dụng khi KTV xét thấy khoản mục có có tính trọng yếu

+ Xác nhận phủ định chỉ yêu cầu người xác nhận gửi thư phúc đáp nếu có sự chênh lệch giữa thực tế với thông tin mà kiểm toán viên chờ xác nhận Hình thức này chi phí thấp hơn nhưng độ tin cậy không cao, thường được áp dụng với những khoản mục bổ sung không trọng yếu, và khi KTV kết luận tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ về cáckhoản mà KTV cần xác nhận thì KTV có thể sử dụng xác nhận phủ định đề giảm chi phí kiểm toán

Ngày đăng: 07/05/2017, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w