1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2011 – 2015

66 727 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 572 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm của tỉnh nghệ an giai đoạn 2011 2015 chi tiết nhất và khái quát tổng quan nhất về Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2011 – 2015” trong lần báo cáo thực tập tốt nghiệp lần này. Bài báo cáo dưới đây là đánh giá tình hình, kết quả chủ yếu, những tồn tại hạn chế và bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 20112015.

Trang 1

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ

Danh sách bảng:

Bảng 1: Tổng sản phẩm GRDP tỉnh Nghệ An năm 2010 và năm 2015 27Bảng 2: Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Nghệ An năm 2010 và năm 2015 32

Danh sách biểu đồ:

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Nghệ An năm 2010 và năm 2015 28Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lực lượng lao động tỉnh Nghệ An năm 2015 38

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Tính cấp thiết của đề tài 1

Mục đích nghiên cứu 3

Nhiệm vụ của đề tài 4

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng 4

Phạm vi nghiên cứu 5

Phương pháp nghiên cứu 5

Kết cấu nội dung của đề tài 5

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ VỤ TỔNG HỢP KINH TẾ QUỐC DÂN .6

Giới thiệu chung về cơ sở thực tập 6

Lịch sử hình thành phát triển 6

Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ 7

Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 7

Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước: 8

Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư 8

Cơ cấu tổ chức của Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân 9

Chức năng, nhiệm vụ của Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân 10

1.3.3.1 Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân có các nhiệm vụ sau đây: 10

1.3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: 12

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 14

2.1 Khái quát về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 14

2.1.1 Khái niệm về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 14

2.1.2 Phân loại về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 14

2.1.3 Vai trò và đặc trưng của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 15

2.1.3.1 Vai trò của kế hoạch 15

Trang 3

2.1.3.2 Đặc trưng của kế hoạch 17

2.2 Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội 18

2.2.1 Khái niệm và vị trí 18

2.2.2 Nội dung chủ yếu của kế hoạch 5 năm 19

2.2.3 Phương pháp xây dựng và quản lý kế hoạch 5 năm 20

2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 – 2015 của tỉnh Nghệ An 21

2.3.1 Sơ lược về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 21

2.3.1.1 Căn cứ xây dựng kế hoạch 21

2.3.1.2 Phương hướng và quan điểm phát triển 22

2.3.1.3 Mục tiêu tổng quát 23

2.3.1.4 Các chỉ tiêu chủ yếu 23

2.3.1.5 Nhiệm vụ chủ yếu trong giai đoạn 2011 – 2015 24

2.3.1.6 Tổ chức thực hiện 25

2.4.2 Tình hình và kết quả phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2011 -2015 26

2.4.2.1 Kinh tế xã hội phát triển toàn diện, quốc phòng an ninh được đảm bảo: 27

2.4.2.2 Công tác xây dựng Đảng và các tổ chức trong hệ thống chính trị: 41

2.4.2.3 Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm là đầu tàu thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển 43

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP 45

3.1 Hạn chế và khuyết điểm: 45

3.1.1 Việc thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế quan trọng chưa đạt được mục tiêu đề ra Tốc độ và chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, thiếu bền vững Quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội chưa theo kịp yêu cầu phát triển 45

3.1.2 Một số hạn chế thuộc lĩnh vực văn hóa – xã hội, môi trường chậm được khắc phục 46

3.1.3 Lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tư pháp còn một số mặt hạn chế 47

Trang 4

3.1.4 Năng lực lãnh đạo,sức chiến đấu của một số tổ chức đảng và đảng viên

chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ 47

3.1.5 Hoạt động của chính quyền các cấp, Mặt trận Tổ Quốc và các đoàn thể nhân dân còn một số hạn chế 48

3.2 Nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm: 49

3.2.1 Nguyên nhân khách quan: 49

3.2.2 Nguyên nhân chủ quan: 50

3.3 Những giải pháp khắc phục yếu kém và hạn chế: 51

3.3.1 Nâng cao nhận thức tư tưởng, đổi mới tư duy, phát huy dân chủ, đoàn kết, đồng thuận, tạo sức mạnh tổng hợp, động lực mạnh mẽ cho sự phát triển 51

3.3.2 Tập trung phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa và xu thế phát triển chung của nền kinh tế Thế Giới 52

3.3.3 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, giải quyết khiếu nại tố táo, gắn với đổi mới trong công tác chỉ đạo điều hành 53

3.3.4 Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển 54

3.3.5 Xây dựng các chính sách tạo động lực cho phát triển các lĩnh vực kinh tế xã hội 55

3.3.6 Đẩy nhanh ứng dụng khoa học công nghệ, đảm bảo khoa học công nghệ thực sự là động lực của sự phát triển và là một trong những nhân tố nâng cao tốc độ tăng trưởng 55

3.3.7 Chăm lo bảo vệ tốt môi trường, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên 56

3.4 Đánh giá tổng quát: 57

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Qua 4 năm học tập, với sự giảng dạy tận tình của các thầy cô giáo tạitrường Học viện Chính sách và Phát triển Tôi hầu như đã tích góp và lưu trữđược một khối lượng lớn các kiến thức cần thiết Nhưng để vận dụng nhữngkiến thức này trong cuộc sống, tôi cần phải thực hành nhiều hơn Vì vậy, tôi

đã có mong muốn và nguyện vọng được thực tập tại Vụ Tổng hợp Kinh tếQuốc dân trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư Được sự đồng ý của ban lãnhđạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư tôi đã được thực tập 5 tuần tại nơi tôi đã mongmuốn Tuy thời gian thực tập là rất ngắn nhưng tôi đã thấy được rất rõ sựkhác biệt rất lớn giữa lý thuyết và thực tiễn, cách vận dụng nó vào cuộc sống

để tôi có thể đứng vững hơn trong xã hội hiện nay Trong những tuần thực tậpvừa qua tại Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân, tôi đã được tìm hiểu về: Lịch sửhình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Vụ và của các phòng

chức năng Đồng thời tôi đi tìm hiểu sâu hơn về chuyên đề: “Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2011 – 2015” Trong quá trình thực tập, tôi xin gửi lời cảm

ơn chân thành tới thầy giáo Nguyễn Thành Đô – giảng viên Khoa Kế hoạchphát triển đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành bài báo cáo thực tậpnày

Bào báo cáo thực tập không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong đượccác thầy cô cùng với các bạn đọc góp ý và hướng dẫn để bài viết của tôi đượchoàn thiện hơn

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Khoa học, công nghệ phát triển nhanh cùng với toàn cầu hóa và hộinhập quốc tế sâu rộng tác động mạnh mẽ đến quá trình phát triển kinh tế - xãhộicủa các quốc gia kinh tế thị trường,tiến bộ, công bằng xã hội,dân chủ,pháp quyền, hợp tác và đấu tranh vì lợi ích quốc gia, vì hòa bình phát triển vàcùng chung tay giải quyết những thách thức toàn cầu là xu hướng chung củanhân loại Bối cảnh quốc tế trong thời gian tới diễn biến nhanh, phức tạp, tácđộng mạnh đến tình hình kinh tế - xã hội nước ta

Trang 7

Sau 30 năm đổi mới, thế và lực nước ta đã lớn mạnh hơn nhiều và cóthêm kinh nghiệm trong lãnh đạo, quản lý điều hành phát triển kinh tế - xãhội.

Những kết quả bước đầu của tái cơ cấu nền kinh tế tạo ra những chuyểnbiến mới đối với sự phát triển Đất nước Kinh tế trong nước dần phục hồi vàlấy lâị được đà tăng trưởng, các cân đối vĩ mô được ổn định hơn, lạm phátđược kiểm soát Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 7%1.Nước ta đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm các nước đangphát triển có thu nhập trung bình và hoàn thành nhiều Mục tiêu Phát triểnThiên niên kỷ Trên cơ sở kết quả đạt được của giai đoạn 2006-2010 và dochưa lường hết được những khó khăn, thách thức nên nhiều chỉ tiêu chủ yếu

về kinh tế - xã hội đề ra cho 5 năm 2011-2015 là khá cao

Tại tỉnh Nghệ An, ngay từ đầu Kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm

2006-2010 được xây dựng trong điều kiện dự báo có nhiều yếu tố thuận lợi nên cácmục tiêu đề ra khá cao, có tính đột phá Tuy nhiên thực tế trong 5 năm quadiễn ra không thuận lợi như dự báo: những ảnh hưởng của khủng hoảng tàichính và suy thoái kinh tế, những hạn chế, khiếm khuyết vốn có của nền kinh

tế chưa được giải quyết, tồn tại, yếu kém trong lãnh đạo, quản lý và nhữngvấn đề mới phát sinh đã làm cho lạm phát tăng cao, ảnh hưởng nghiêm trọngđến ổn định kinh tế vĩ mô, tốc độ tăng trưởng và đời sống nhân dân Tình hìnhphức tạp, căng thẳng trên Biển Đông đe dọa nghiêm trọng tới hòa bình, ổnđịnh và tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng vàcủa Đất nước nói chung Thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu gây thiệt hạinặng nề Nhu cầu bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội ngày càng cao

Trước diễn biến mới của tình hình ở tỉnh, Hội đồng Nhân dân tỉnh cùngvới các cấp ủy Đảng đã quyết định điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới Theo

đó, tập trung ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mô; bảo đảm an sinh xã hội; cải thiệnđời sống nhân dân; duy trì tăng trưởng ở mức hợp lý gắn với đẩy mạnh thựchiện ba đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế và đổi mới mô hình tăngtrưởng; bảo đảm an ninh và ổn định xã hội; tăng cường hoạt động đối ngoại

1 Tính theo giá so sánh năm 1994, tốc độ tăng trưởng kinh tế 5 năm 2006-2010 bình quân 5 năm là trên 7%, trong đó: năm 2006: 8,23%, năm 2007: 8,46%, năm 2008: 6,31%, năm 2009: 5,32%; 2010: 6,78% Tuy nhiên, tính theo giá so sánh năm 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2006-2010 chỉ là 6,32%, trong đó: năm 2006: 6,98%, năm 2007: 7,13%, năm 2008: 5,66%, năm 2009: 5,4%, năm 2010: 6,42%.

Trang 8

và nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế; tạo tiền đề vững chắc cho tăng trưởngcao hơn ở những năm cuối của kế hoạch 5 năm 2011-2015.

Với sự lãnh đạo, chỉ đạo đúng đắn của các cấp uỷ Đảng, sự giám sátcủa HĐND các cấp, sự nỗ lực của các tầng lớp nhân dân, cộng đồng cácdoanh nghiệp và sự điều hành năng động của chính quyền các cấp, tình hìnhkinh tế - xã hội của tỉnh nhìn chung giữ được ổn định, trong đó có những lĩnhvực tiếp tục phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao

Trong bối cảnh tình hình chung của cả nước và địa phương gặp nhiềukhó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống củanhân dân, nhưng Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Nghệ An đã nỗ lựcphấn đấu, tranh thủ thời cơ, phát huy lợi thế, khắc phục khó khăn, giành đượcnhững kết quả rất quan trọng và khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, đạt vàvượt phần lớn các chỉ tiêu chủ yếu do Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đề

ra

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã tiến hành thực hiện nghiên cứu

về đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2011 – 2015” trong lần báo cáo thực

tập tốt nghiệp lần này Bài báo cáo dưới đây là đánh giá tình hình, kết quả chủyếu, những tồn tại hạn chế và bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015

2 Mục đích nghiên cứu.

 Mục tiêu chung:

Cung cấp thông tin cần thiết cho các bạn sinh viên khối nghành kinh tếcũng như những người quan tâm được hiểu rõ hơn về kinh tế - xã hội của tỉnhNghệ An

Tìm ra những điểm yếu kém, và các nguyên nhân của những hạn chế ấy

từ đó có thể đưa ra những biện pháp khắc phục và một số ý kiến cũng nhưkiến nghị để các cơ quan, ban nghành có liên quan có thể tham khảo

Trang 9

- Đề xuất giải pháp khắc phục, nâng cao nền kinh tế - xã hội của tỉnhNghệ An.

3 Nhiệm vụ của đề tài.

Để có thể hoàn thành mục tiêu của đề tài đặt ra ở trên, thì cần phải hoànthành các nhiệm vụ sau:

- Tìm hiểu về cơ quan thực tập: lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chứcnăng và nhiệm vụ của cơ quan đó

- Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm Nộidung này bao gồm các lập luận về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, vai trò

và đặc trưng của kế hoạch phát triển; khái niệm, nội dung chủ yếu của kếhoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm

- Tìm hiểu thực trạng thực hiện kế hoạch trong thời gian gian qua Bằngviệc thu thập thông tin và số liệu cần có từ đó đưa ra những hạn chế, nhữngđiểm không tốt của tỉnh Nghệ An

- Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch của tình Nghệ An Điều kiện,khả năng lãnh đọa khác nhau ở mỗi nơi, vì vậy thành tích và kết quả đạt được

Thứ nhất, vấn đề về việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh nghệ an trong giai đoạn 2011 – 2015

Thứ hai, đề cập các biện pháp tốt nhất để nâng cao, phát triển kinh tế

-xã hội của tỉnh Nghệ An

Trang 10

4.2 Phạm vi nghiên cứu.

- Phạm vi không gian: Với khả năng hiện tại hiểu biết vẫn còn ít và giớihạn của bài báo cáo thực tập vì vậy đề tài chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội ở phạm vi của một tỉnh Nên, những nội dungphân tích chỉ được sử dụng trong công tác kế hoạch của địa phương tỉnh NghệAn

- Phạm vi thời gian: nghiên cứu khả năng hoàn thành kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội 5 năm từ năm 2011 đến năm 2015 và kết quả đạt đượccủa từng năm trong giai đoạn này

5 Phương pháp nghiên cứu.

Để thực hiện yêu cầu của đối tượng và nội dung nghiên cứu, bài báocáo có sử dụng hệ thống lý luận quan trọng: hệ thống lý thuyết của nền kinh

tế thị trường và lý luận về kinh tế học phát triển (kinh tế học các nước đangphát triển) Sự kết hợp của hai lý luận trên là cơ sở để hình thành các lý luậnmột cách khoa học các vấn đề lên quan đến kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội Đồng thời, bài báo cáo thực tập còn sử dụng tổng hợp các phương phápnghiên cứu khác: phương pháp hệ thống, liệt kê, so sánh, thống kê, phươngpháp phân tích – tổng hợp

6 Kết cấu nội dung của đề tài.

Bố cục của bài báo cáo có 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về vụ tổng hợp kinh tế quốc dân

Chương 2 : Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015

Chương 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp

Trang 11

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ VỤ TỔNG HỢP KINH TẾ QUỐC DÂN

1.1 Giới thiệu chung về cơ sở thực tập.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan của Chính phủ Việt Nam, thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về kế hoạch, đầu tư phát triển và thống kê; quyhoạch phát triển, cơ chế, chính sách quản lý kinh tế chung và một số lĩnh vực

cụ thể; đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư củaViệt Nam ra nước ngoài; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu,khu công nghệ cao và các loại hình khu kinh tế khác; quản lý nguồn hỗ trợphát triển chính thức (ODA) và viện trợ phi chính phủ nước ngoài; đấu thầu;thành lập, phát triển doanh nghiệp và khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã;quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm viquản lý của Bộ theo quy định của pháp luật Bộ trưởng hiện nay: Nguyễn ChíDũng

Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư đượcthành lập vào ngày 9 tháng 7 năm 1983 theo Quyết định số 69-HĐBT Là đơn

vị có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng, hoạt động tự chủ theoquy định của pháp luật Vụ trưởng hiện nay: Nguyễn Thị Phú Hà Vụ đượcđặt tại: 6B Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội

1.2 Lịch sử hình thành phát triển

Ngày 31 tháng 12 năm 1945, sau khi dành độc lập, Chủ tịch Chính phủlâm thời nứơc Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ra sắc lệnh thành lập Ủy bannghiên cứu kế hoạch kiến thiết, nhằm nghiên cứu, soạn thảo kế hoạch giảiquyết những vấn đề bức xúc lúc bấy giờ về quốc tế, dân sinh, củng cố chínhquyền cách mạng trước sự đe dọa của giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm

Ngày 14 tháng 5 năm 1950, Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam dânchủ cộng hòa ra sắc lệnh số 68-SL thành lập Ban kinh tế Chính phủ thay cho

Ủy ban nghiên cứu kế hoạch kiến thiết

Từ khi miền Bắc được giải phóng, Đảng và Chính phủ đã bắt tay vàoviệc xây dựng phát triển kinh tế xã hội Tại phiên họp ngày 8-10-1955, Hộiđồng Chính phủ quyết định thành lập Ủy ban kế hoạch quốc gia và ngày 14tháng 10 năm 1955, Thủ tướng Chính phủ đã ra Thông tư số 603-TTg thông

Trang 12

báo quyết định này Ủy ban Kế hoạch Quốc gia và các Bộ phận kế hoạch củacác Bộ ở Trung ương, Ban kế hoạch ở các khu, tỉnh, huyện có nhiệm vụ xâydựng các dự án kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, và tiến hành thống kêkiểm tra việc thực hiện kế hoạch

Bộ phận tổng hợp luôn được đặt ở vị trí quan trọng hàng đầu trong cơcấu tổ chức của cơ quan kế hoạch nhà nước Bộ phận này chính là tiền thâncủa Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân Đến tháng 1 năm 1958, Vụ Kế hoạchTổng hợp Kinh tế Quốc dân được thành lập trong cơ cấu tổ chức của Ủy ban

Kế hoạch Quốc gia

Ngày 9-10-1961, Hội đồng Chính phủ đã ra Nghị định số 158-CP quyđịnh nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước,trong đó xác định rõ Ủy ban Kế hoạch Nhà nước là cơ quan của Hội đồngChính phủ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạnphát triển kinh tế và văn hóa quốc dân theo đường lối, chính sách của Đảng vàNhà nước

Ngày 9 tháng 3 năm 1964, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 47/CPtách Vụ Kế hoạch Tổng hợp Kinh tế Quốc dân thành 2 vụ: Vụ Tổng hợp Kinh

tế Quốc dân ngắn hạn và Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân dài hạn

Ngày 9-7-1983 Hội Đồng Bộ trưởng ra quyết định đổi tên Vụ Tổng hợpKinh tế Quốc dân ngắn hạn thành Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân, đồng thờigiải thể Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân dài hạn

1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ

1.3.1 Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan trực thuộc Chính phủ do Cính phủthành lập Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư bao gồm các tổ chứchành chính giúp bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và các tổchức sự nghệp nhà nước phục vụ quản lý nhà nước trực thuộc Bộ Cụ thể cơcấu tổ chức được quy định rõ tại điều 3, Nghị Định số 116/2008/NĐ-CP củachính phủ

1.3.1.1 Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:

- Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân

Trang 13

- Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ

- Vụ Tài chính, tiền tệ

- Vụ Kinh tế công nghiệp

- Vụ Kinh tế nông nghiệp

- Vụ Kinh tế dịch vụ

- Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị

- Vụ Quản lý các khu kinh tế

- Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư

- Vụ Kinh tế đối ngoại

- Vụ Lao động, Văn hoá, Xã hội

- Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường

- Vụ Quản lý quy hoạch

- Cục Quản lý đấu thầu

- Cục Phát triển doanh nghiệp

- Cục Đầu tư nước ngoài

- Cục Quản lý đăng ký kinh doanh

- Tổng cục Thống kê

1.3.1.2 Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Viện Chiến lược phát triển

- Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương

- Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế xã hội – Quốc gia

- Trung tâm tin học

Trang 14

- Báo đầu tư

- Tạp chí kinh tế và dự báo

- Học viện Chính sách và Phát triển

- Quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Vụ Kinh tế đối ngoại, Vụ Tổng hợp kinh

tế quốc dân, Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ, Vụ Quản lý quy hoạch được

tổ chức phòng

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ ban hànhcác quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Tổng cục Thống kê, Viện Chiến lược phát triển, Viện Nghiên cứu quản lýkinh tế Trung ương, Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia

và quyết định ban hành danh sách các tổ chức sự nghiệp khác hiện có trựcthuộc Bộ

1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân

Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân là cơ quan trực thuộc của Bộ Kế hoạch

và Đầu tư giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tổng hợp

kế hoạch kinh tế - xã hội và đầu tư phát triển Cơ cấu tổ chức có vụ trưởng,một số phó vụ trưởng và các phòng ban thực hiện các nhiệm vụ được giao Vụtrưởng làm việc theo chế độ chuyên viên Biên chế của Bộ do Bộ trưởng Bộ

Kế hoạch và Đầu tư quyết định

9

Vụ Trưởng

Trang 15

Sơ đồ 1.1: cơ cấu tổ chức của Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân:

Vụ trưởng là người đứng đầu Vụ Tổng hợp Kinh Tế Quốc dân, chịutrách nhiệm trước Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trước pháp luật về toàn bộ hoạtđộng của Vụ, chịu trách nhiệm báo cáo hoạt động cho Bộ Kế hoạch và Đầu tưtheo quy định

Phó Vụ trưởng là người giúp Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Vụtrưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công thực hiện

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân

Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân là cơ quan thực hiện giúp Bộ trưởngthực hiện chức năng quản lý nhà nước Chức năng, nhiệm vụ được quy định

rõ tại Quyết định số 488/QĐ-BKH ngày 14/04/2009 của Bộ trưởng Bộ Kếhoạch và Đầu tư

1.3.3.1 Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân có các nhiệm vụ sau đây:

1 Tổ chức nghiên cứu xây dựng khung hướng dẫn và tổng hợp kếhoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm về phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộnền kinh tế quốc dân

Phó Vụ Trưởng (Cao Thị MinhNghĩa)

Phó Vụ Trưởng (Đinh Lâm Tấn)

Phòng Tổng hợp các vấn

đề xã hội

Phòng Cân Đối và Dự báo

Phòng Quan

hệ Quốc Hội

Trang 16

Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan lập các bảng cân đối tổng hợpkinh tế quốc dân: tổng sản phẩm trong nước (GDP), thu nhập quốc gia (GNP);tích luỹ và tiêu dùng; nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội Phối hợp vớicác đơn vị liên quan lập các cân đối: ngân sách nhà nước; cán cân thanh toánquốc tế; xuất, nhập khẩu và các cân đối khác.

Dự thảo các văn kiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội bao gồm: kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộihàng năm, chương trình của Chính phủ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội sau khi được Quốc hội thông qua và các văn kiện khác theo yêu cầu,báo cáo lãnh đạo Bộ trình các cơ quan Đảng và Nhà nước

2 Phối hợp với các đơn vị trong Bộ dự báo, thu thập và hệ thống hoácác thông tin, tính toán các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp và xây dựng các phương

án phát triển kinh tế - xã hội phục vụ cho việc tổng hợp kế hoạch 5 năm vàhàng năm

3 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức nghiên cứu, tổnghợp và lập các đề án, báo cáo để Bộ trình Chính phủ về: kế hoạch đầu tư pháttriển; tổng mức và cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội và vốn đầu tưthuộc ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực; tổng mức và phân bổ chi tiếtvốn đầu tư trong cân đối, vốn bổ sung có mục tiêu; tổng mức và phân bổ chitiết vốn trái phiếu Chính phủ, công trái quốc gia

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập và báo cáo để Bộ trìnhThủ tướng Chính phủ về: tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triểnthuộc ngân sách nhà nước; danh mục các chương trình, dự án đầu tư quantrọng bằng các nguồn vốn; các khoản chi dự phòng của ngân sách Trung ươngcho đầu tư xây dựng cơ bản, bổ sung dự trữ nhà nước, hỗ trợ tín dụng nhànước, góp vốn cổ phần, liên doanh; chi ứng trước cho đầu tư xây dựng cơ bản

từ ngân sách Trung ương theo quy định của pháp luật

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập phương án phân bổ ngânsách Trung ương trong lĩnh vực xây dựng cơ bản theo ngành, lĩnh vực, địaphương

4 Chủ trì phối hợp với các đơn vị trong và ngoài cơ quan để theo dõi vàtổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm và 5 năm;kiến nghị các chủ trương, biện pháp chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch

Trang 17

5 Tham gia với các đơn vị trong Bộ trong việc nghiên cứu chính sách,xây dựng kế hoạch và điều hành thực hiện kế hoạch.

6 Nghiên cứu, tổng hợp các chủ trương, cơ chế, chính sách và biệnpháp quản lý kinh tế nhằm bảo đảm thực hiện định hướng của kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội

7 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xác định hệ thống chỉ tiêu,biểu mẫu, phương pháp tính toán các chỉ tiêu kế hoạch; hệ thống chỉ tiêu giao

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; cơ chế kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân

và soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch hoá

8 Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch của Văn phòng Quốc hội, Vănphòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Uỷ ban Trungương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Văn phòng Trung ương

9 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tưgiao

Vụ trưởng Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân quy định cụ thể nhiệm vụ,biên chế cho từng phòng của Vụ trong phạm vi nhiệm vụ và biên chế do Bộtrưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao

1.3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

1 Phòng tổng hợp :

Ngiên cứu cơ chế, phương pháp, nội dung kế hoạch hóa, hệ thống chỉtiêu kế hoạch, biểu mẫu giao kế hoạch; chủ trì tổng hợp báo cáo, tình hìnhkinh tế - xã hội định kì hàng tháng và lũy kế tháng báo cáo; tổng hợp và cânđối vốn đầu tư phát triển toàn xã hội; cân đối ngân sách nhà nước; cân đối vềxuất nhập khẩu, tổng hợp vùng miền núi phái Bắc; các nhiệm vụ khác do lãnhđạo vụ giao

2 Phòng cân đối và dự báo:

Xây dựng khung hướng dẫn kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm

về phát triển kinh tế xã hội; lập bảng cân đối tổng hợp kinh tế Quốc dân,GDP, GNP, tích lũy và tiêu dùng, giá cả, lạm phát, nghiên cứu dự báo, hệthống hóa các thông tin, tính toán các chỉ tiêu tổng hợp; triển khai Chiến lượcthực hiện toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo; tổng hợp vùngĐòng bằng sông Hồng; các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Vụ giao

Trang 18

Vụ giao.

4 Phòng tổng hợp kinh tế nghành:

Tổng hợp các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nghành dophòng phụ trách; tổng hợp kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm của cácnghành thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh; tổng hợp trái phiếu giao thông,thủy lợi; chuẩn bị báo cáo giao ban sản xuất và đầu tư hàng tháng; tổng hợpvùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên; các nhiệm vụ khác do lãnh đạo vụ giao

5 Phòng quan hệ Quốc hội :

Theo dõi và hệ thống hóa những vấn đề quốc hội, yêu cầu của Chínhphủ; nghiên cứu đề xuất những nội dung cần chuẩn bị trước và trong các kìhọp của Quốc hội; tổng hợp kiến nghị của cử tri, đại biểu Quốc hội; tổng hợp

ý kiến trả lời của các đơn vị gửi đại biểu Quốc Hội; tổng hợp nghành côngcộng, quản lý nhà nước; tổng hợp vốn tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách

xã hội; các cân đối tiền tệ tín dụng, cán cân thanh toán quốc tế; tổng hợp vùngĐồng bằng sông Cửu Long và các nhiệm vụ khác do lãnh đạo giao

Vụ trưởng Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân quy định cụ thể nhiệm vụ,biên chế cho từng phòng của Vụ trong phạm vi nhiệm vụ và biên chế do Bộ

Kế hoạch và Đầu tư giao

Trang 19

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

2.1 Khái quát về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

2.1.1 Khái niệm về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là một bộ phận trong hệ thống kếhoạch hóa Bộ phận này ngày càng quan trọng trong hệ thống kế hoạch hóaphát triển kinh tế - xã hội Một mặt, nó xuất phát từ yêu cầu đặt ra một cáchcấp bách của quảng đại dân chúng Mặt khác, nó là công cụ để đạt được mụctiêu về chính trị của Đảng, nhà nước Hơn thế nữa, kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội còn được coi là biện pháp chính sách của Chính phủ nhằm phát triểnkinh tế, xóa đói giảm nghèo, giải quyết mâu thuẫn và các vấn đề xã hội.Nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là bảo đảm phúc lợi

xã hội cho Quốc dân nói chung và một số vấn đề khác như: phát triển vùng,đổi mới xã hội, điều chỉnh kết cấu xã hội Trên thực tế, kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội trở thành một phương án chính trị nhằm cải cách xã hội

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là một công cụ quản lý và điều hành

vĩ mô nền kinh tế quốc dân, nó xác định một cách hệ thống những hoạt độngnhằm phát triển kinh tế xã hội theo những mục tiêu, chỉ tiêu và các cơ chếchính sách sử dụng trong một thời kì nhất định

( Theo giáo trình kế hoạch hóa phát triển – PGS TS Ngô Thắng Lợi –

Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân - Hà Nội – 2009)

2.1.2 Phân loại về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Theo giáo trình kế hoạch hóa phát triển – PGS TS Ngô Thắng Lợi –Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân - Hà Nội – 2009 thì kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội được phân loại như sau:

Nếu xét về tính chất, nội dung, cơ thể chia hệ thống kế hoạch thành 2nhóm là các kế hoạch mục tiêu và các kế hoạch biện pháp Nhóm kế hoạchmục tiêu gồm có: kế hoạch tăng trưởng kinh tế, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu

Trang 20

kinh tế và phát triển các nghành lĩnh vực kinh tế; kế hoạch phát triển vùngkinh tế, kế hoạch nâng cao phúc lợi xã hội Nhóm kế hoạch biện pháp baogồm: kế hoạch vốn đầu tư, kế hoạch lao động - việc làm; kế hoạch ngân sách,

kế hoạch cung ứng tiền tệ, kế hoạch cân đối thương mại và thanh toán quốctế

Nếu xét về góc độ thời gian: có thể có kế hoạch dài hạn 10 năm; kếhoạch trung hạn 5 năm hoặc 3 năm; kế hoạch ngắn hạn 1 năm và dưới 1 năm.Hiện nay, trên tầm vĩ mô, chúng ta có kế hoạch trung hạn 5 năm và kế hoạchngắn hạn 1 năm Kế hoạch 5 năm được xây dựng trước mỗi kì Đại hội Đảng

Kế hoạch 5 năm là cơ sở và định hướng cho việc xây dựng và thực hiện kếhoạch hàng năm

2.1.3 Vai trò và đặc trưng của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Trong hệ thống kế hoạch hóa ở Việt Nam, kế hoạch đóng vai trò làcông cụ tổ chức triển khai, theo dõi, đánh giá các hoạt động kinh tế xã hộitheo từng giai đoạn nhất định Kế hoạch có nhiệm vụ cụ thể hóa các mục tiêuđịnh hướng của chiến lược phát triển và các phương án quy hoạch tổ chức sảnxuất để từng bước thực hiện và biến chiến lược quy hoạch thành thực tế cuộcsống Kế hoạch phát triển được thể hiện rõ nhất qua hệ thống mục tiêu, chỉtiêu cụ thể và những giải pháp, chính sách thích hợp với từng giai đoạn

2.1.3.1 Vai trò của kế hoạch

Thứ nhất, kế hoạch là một công cụ của nhà nước can thệp vào nền kinh

tế thị trường Nền kinh tế thị trường có rất nhiều ưu thế, nhưng nó cũng chứanhiều hạn chế từ cơ chế tự điều tiết Nên sự can thiệp của chính phủ sẽ hướngthị trường, kinh tế hoạt động được hiệu quả hơn Thông qua việc sử dụngnhững công cụ can thiệp khác nhau: Hệ thống Pháp luật, hoạch định pháttriển, các chính sách kinh tế vĩ mô, lực lượng kinh tế nhà nước Từ đó, nhànnước khắc phục các khuyết tật của thị trường; thực hiện những hoạt động màthị trường không điều tiết; hướng hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước theonhững mục tiêu cần đạt được Để làm được những điều này, chính phủ cầnhiểu được sự vận động của nền kinh tế thị trường, dự báo được sự thay đổicủa thị trường; chủ động xác định mục tiêu định hướng phát triển kinh tế - xãhội phải đạt được trong một khoảng thời gian nhất định của một quốc gia, một

Trang 21

vùng, một ngành, hay một địa phương, và những giải pháp chính sách cầnthiết để đạt được mục tiêu với hiệu quả và hiệu lực cao nhất.

Thứ hai, kế hoạch là công cụ huy động và phân bổ nguồn lực khan hiếmnhằm thực hiện các mục tiêu ưu tiên Chúng ta luôn nằm trong tình trạng khanhiếm nguồn lực nhất là: vốn, lao đông có tay nghề và công nghệ kĩ thuật tiêntiến Nếu cứ để thị trường điều tiết, các nguồn lực này sẽ hướng vào việc sảnxuất các hàng hóa nhiều lợi nhuận và mang tính trước mắt, ngắn hạn, phục vụchủ yếu cho nhu cầu của những người giàu trong xã hội, đó là những hànghóa xa xỉ Các nguồn lực không thể huy động được vào những vùng sâu,vùng xa hoặc hoạt động trong những lĩnh vực mà xã hội cần có Vì vậy, nếucác nguồn lực khan hiếm được phân bổ theo kế hoạch, nó sẽ đảm bảo hướngđược vào các vấn đề mang tính bức xúc mà xã hội cần có, hướng vào ngườinghèo và những tầng lớp yếu thế trong xã hội; các nguồn lực khan hiếm đượcphân bổ phù hợp với nhu cầu trong dài hạn của Đất Nước và địa phương

Thứ ba, kế hoạch là một công cụ để thu hút được các nguồn tài trợ từnước ngoài Nếu chúng ta có những kế hoạch phát triển cụ thể với những mụctiêu đặt ra cụ thể và những dự án được thiết kế cẩn thận, đó là những điềukiện cần thiết để nhận được sự ủng hộ từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước.Trong một chừng mực nhất định việc mô tả dự án tỉ mỉ và cụ thể trong khuônkhổ một kế hoạch phát triển toàn diện càng nhiều bao nhiêu thì mong muốncủa các địa phương về việc tìm kiếm nguồn vốn từ bên ngoài càng nhiều bấynhiêu Thực tế, qua Hội nghị các nhà tài trợ đã cho thấy, nhờ Chính phủ ViệtNam đã có một lộ trình rõ ràng và thể hiện rõ quyết tâm trong bộ máy cáicách hành chính nên Việt Nam đã nhận được sự cam kết tài trợ lớn nhất từtrước đến nay, từ cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế

Thứ tư, kế hoạch là công cụ để Chính phủ công bố các mục tiêu pháttriển của mình và huy động các nguồn lực xã hội cùng hướng tới mục tiêu Sựcông bố cụ thể về những mục tiêu xã hội và kinh tế quốc gia hoặc của một địaphương dưới dạng một kế hoạch phát triển cụ thể có những ảnh hưởng quantrọng về thái độ hay tâm lý đối cới dân cư Nó có thể thành công trong việctập hợp dân chúng đằng sau chính phủ trong một chiến lược quốc gia để xóa

bỏ nghèo đói Bằng việc huy động sự ủng hộ quần chúng và đi sâu vào cáctầng lớp xã hội, các đảng phái, tôn giáo để yêu cầu mọi công dân đều cùng

Trang 22

nhau làm việc để xây dựng đất nước Nhà nước khi có một kế hoạch kinh tếđược coi là trang bị tốt nhất để đảm bảo những động lực cần thiết để vượt quanhững lực cản và thường hay chia rẻ của chủ nghĩa bè phái và chủ nghĩatruyền thống trong một yêu cầu chung đòi hỏi tiến bộ xã hội và cuộc sống ấm

no cho mọi người (Theo giáo trình kế hoạch hóa phát triển – PGS TS Ngô

Thắng Lợi – Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân - Hà Nội – 2009, trang

32 – 39)

2.1.3.2 Đặc trưng của kế hoạch

Theo giáo trình kế hoạch hóa phát triển – PGS TS Ngô Thắng Lợi –Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân - Hà Nội – 2009(trang 64) thì đặctrưng của kế hoạch thể hiện rõ qua sự so sánh với chiến lược phát triển theo

ba khía cạnh khác nhau:

Thứ nhất, tính phân đoạn trong kế hoạch chặt chẽ hơn Trong kế hoạchmột yêu cầu mang tính nguyên tắc là phải có khung thời gian rõ ràng Chúng

ta không thể nói, kế hoạch cho những năm thế kỉ 21, kế hoạch cho những năm

2011 mà phải nói là kế hoạch thời kì 2011 – 2015 hay kế hoạch năm 2011 Vềthời gian kế hoạch được chia thành nhiều mức độ khác nhau: kế hoạch 5 năm,

kế hoạch 3 năm, kế hoạch hàng năm, kế hoạch Quý, Trong các khoảng thờigian cụ thể ấy, chúng ta phải thực hiện được một số mục tiêu, chỉ tiêu cụ thểnhằm thực hiện các bước đi của chiến lược và quy hoạch

Thứ hai, tính định lượng cụ thể hơn Kế hoạch và chiến lược đều baogồm cả mặt định tính và định lượng, tuy vậy mặt định lượng là đặc trưng cơbản hơn của kế hoạch Quản lý bằng kế hoạch mang tính cụ thể hơn, chi tiếthơn và nó dựa trên các dự báo mang tính chất ổn định hơn Tính định lượngcủa kế hoạch được thể hiện thông qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh mụctiêu, kết quả, đầu ra hay hoạt động cần đạt được trong giai đoạn kế hoạch.Bên cạnh đó là các chỉ tiêu phản ánh nhu cầu nguồn lực cần thiết để thực hiệnnhiệm vụ đặt ra

Thứ ba, tính kết quả và tính hiệu quả rõ ràng hơn Mục tiêu của chiếnlược chủ yếu là vạch ra các hướng phát triển chủ yếu, tức là nó thể hiện ínhhướng đích là chính Trong khi đó mục tiêu của kế hoạch là phải thể hiện ởtính kết quả Với ví dụ: người lái tầu trên biển và đích đến là ngọn đèn Hải

Trang 23

đăng Nhưng để đến được đích thì người lái tầu cần vạch ra cho mình một kếhoạch tốt nhất Vậy những câu hỏi đặt ra ở đây là: phải đi theo hướng nào? Đivới thời gian bao lâu? Đi với tốc độ nào? Cần chuẩn bị những gì? Các giảipháp xử lý tình huống trên đường đi ra sao? Đó chính là những môi quan tâmcủa kế hoạch Vì vậy, các mục tiêu, các chỉ tiêu của kế hoạch chi tiết hơn, đầy

đủ hơn, và trên một mức độ nào đó ở các nước có nền kinh tế hỗn hợp thì nócòn thể hiện một tính pháp lệnh, tính cam kết nhất định

2.2 Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội.

2.2.1 Khái niệm và vị trí

Kế hoạch 5 năm là sự cụ thể hóa các chiến lược và quy hoạch phát triểntrong lộ trình phát triển dài hạn của Đất nước Kế hoạch xác định các mụctiêu, chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội trong thời kì 5 năm

và xác định các cân đối, các chính sách phân bổ nguồn lực, vốn cho cácchương trình phát triển của khu vực kinh tế Nhà nước và khuyến khích sựphát triển của khu vực kinh tế tư nhân

Nghị quyết Đại hội IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định “ Xâydựng kế hoạch 5 năm trở thành công cụ chủ yếu của hệ thống kế hoạch hóaphát triển” Kế hoạch 5 năm được xác định là trung tâm trong hệ thống kếhoạch hóa phát triển bởi vì:

Thứ nhất: Thông thường các dự án đầu tư bắt đầu có lợi từ sau 1 nămhoặc một vài năm sau đó so với thời điểm bắt đầu xây dựng, vì vậy thời hạn 5năm là khoảng thời giai đủ (so với kế hoạch 1 năm) để có thể đánh giá chínhxác hiệu quả của các dự án đầu tư, hiệu ứng của các giải pháp, chính sáchphát triển kinh tế - xã hội

Thứ hai: yêu cầu của kế hoạch là phải xác định hệ thống chỉ tiêu mộtcách cụ thể, đo lường nhiệm vụ cần phải đạt được trong một thời kì nhất định

Vì vậy, những kế hoạch trong phạm vi 5 năm thường bảo đảm đưa ra trongphạm vi 5 năm thường bảo đảm đưa ra những chỉ tiêu chính xác hơn, dễ thựcthi hơn những kế hoạch có thời gian dài hạn

Thứ ba: kế hoạch 5 năm thường được xác định trong một nhiệm kì Đạihội Đảng và trùng lặp với nhiệm kì làm việc của cơ quan Chính phủ Vì vậy,

Trang 24

coi kế hoạch 5 năm là một trung tâm là quan điểm gắn Lãnh đạo chính trị vớiLãnh đạo kinh tế, cho phép xác định rõ ràng hơn trách nhiệm của các nhà lãnhđạo chính trị và tạo thuận lợi hơn cho việc đánh giá chính xác hiệu quả, hiệulực của bộ máy lãnh đạo chính trị.

((Theo giáo trình kế hoạch hóa phát triển – PGS TS Ngô Thắng Lợi –

Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân - Hà Nội – 2009, trang 67)

2.2.2 Nội dung chủ yếu của kế hoạch 5 năm.

Nội dung chủ yếu của việc làm kế hoạch 5 năm bao gồm việc phân tíchđánh giá tình hình kinh tế, xã hội của đất nước; các mục tiêu và giải pháp vềphát triển kinh tế, xã hội, nâng cao trình độ dân trí, chăm sóc sức khỏe, xóađói giảm nghèo, cụ thể là:

(i) Phân tích tiềm năng, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và đánhgiá và đánh giá thực hiện kế hoạch thời kì trước Việc phân tích tiềm năngthực trạng phát triển kinh tế - xã hội phải chỉ ra được tiềm năng, thế mạnh, lợithế so sánh, nêu được những mặt mạnh, yếu, những yếu tố làm được và chưalàm được trong thời gian qua Những mặt đac làm được hay không làm đượccần được đánh giá kĩ nguyên nhân, các yếu tố chính sách tác động Để đánhgiá chính xác tiềm năng phát triển làm cơ sở định hướng cho phát triển, cầnđặt nó trong việc dự báo điều kiện môi trường hoàn cảnh trong nước và quốc

tế của thời kì kế hoạch 5 năm Trong quá trình phân tích phải xác định đượcchúng ta đang đứng ở đâu trong mặt bằng chung của sự phát triển, so sánh vớicác nước khác, địa phương khác trong khu vực và quốc tế

(ii) Xác định các phương hướng phát triển tỏng thời kì kế hoạch Nộidung này bao gồm:

Xây dựng hệ thống quan điểm phát triển, xác định nhiệm vụ tổng quát

và các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước tronggiai đoạn 5 năm Các mục tiêu kế hoạch 5 năm thường hướng tới đó là: mụctiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mục tiêu ổn định tàichính quốc gia tăng khả năng và tiềm lực tài chính, xử lý hài hòa tích lũy vớitiêu dùng, tăng khả năng đầu tư, kiềm chế và không kiềm chế lạm phát, bảođảm giá trị đồng tiền, cải thiện cán cân thanh toán, tăng khả năng kinh tế đối

Trang 25

ngoại, xuất – nhập khẩu và thu hút nguồn vốn bên ngoài, bảo đảm công ănviệc làm, giảm thất nghiệp, phát triển dân trí và nâng cao phúc lợi xã hội.

Xác định các chương trình và các lĩnh vực phát triển Các vấn đề đượcđưa vào chương trình và lĩnh vực phát triển có sự lựa chọn, nó thực sự phải làcác vấn đề nổi cộm, trọng yếu cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế Cácchương trình phát triển chính là cơ sở để hoàn thành các nhiệm vụ và mụctiêu phát triển của kì kế hoạch 5 năm

Để thực hiện các nội dung trên, nhất là xác định các chỉ tiêu kế hoạch.Cần phải dự báo nhiều phương án khác nhau, việc lựa chọn phương án cầntrên cơ sở mục tiêu đặt ra, gắn cụ thể với khả năng nguồn lực và theo quanđiểm chủ động khai thác, huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của nềnkinh tế đa thành phần sở hữu và mở của hội nhập

(iii) Xây dựng cân đối vĩ mô và giải pháp lớn Phần này của kế hoạch 5năm sẽ bao 2 nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất, xác định các cân đối vĩ mô chủ yếu: cân đối vốn đầu tư, cânđối xuất nhập khẩu, cán cân thanh toán quốc tế, cân đới sức mua toàn xã hội;xác định các khả năng thu hút vốn cả trong và ngoài nước, đồng thời xác địnhnhững quan hệ lớn về phân bổ đầu tư giữa các vùng kinh tế, giữa côngnghiệp, nông nghiệp và các lĩnh vực văn hóa, xã hội; xác định các quan hệcung cầu một số vật tư hàng hóa chủ yếu

Thứ hai, là xây dựng hoàn thiện những vấn đề về cơ chế quản lý, cácchính sách kinh tế, về hiệu lực bộ máy quản lý và các vấn đề tổ chức thựchiện

(Theo giáo trình kế hoạch hóa phát triển – PGS TS Ngô Thắng Lợi –

Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân - Hà Nội – 2009, trang 68)

2.2.3 Phương pháp xây dựng và quản lý kế hoạch 5 năm.

Theo phương pháp truyền thống, Việt Nam và các nước đang phát triểnthường xây dựng và quẩn lý kế hoạch 5 năm theo giai đoạn cố định, ví dụ như

kế hoạch 5 năm 2001- 2005, kế hoạch 5 năm 2006 – 2010, Theo phươngpháp này, các chỉ tiêu kế hoạch được tính cho cả thời ki 5 năm bình quân 5năm, hoặc con số năm cuối Đây là phương pháp truyền thống dễ xây dựng,

Trang 26

dễ quản lý đánh giá Tuy vậy trong điều kiện thị trường nhiều biến động, thìphương pháp này có nhiều bất cập, đó là tính thiếu cập nhật sự đổi thay củanền kinh tế thị trường, các chỉ tiêu xây dựng sẽ trở nên lạc hậu thiếu chính xác

và kết quả là khả năng thực hiện chỉ tiêu trở nên khó khăn hơn

Hiện nay nhiều nhước đã áp dụng thành công phương pháp xây dựng kếhoạch 5 năm theo hình thái “cuốn chiếu” Theo đó, kế hoạch năm 5 sẽ xácđịnh các mục tiêu tổng thể, bao gồm kế hoạch chính thức cho một năm đầu,

kế hoạch thực hiện dự tính cho năm kế thứ 2 và dự báo kế hoạch cho các nămtiếp theo Mức độ chi tiết, cụ thể và chính xác của nội dung kế hoạch củanhững năm sau phụ thực vào số lượng, độ tin cậy của thông tin có được Kếhoạch 5 năm sẽ xem xét vào thời gian cuối mỗi năm Khi ủy ban kế hoạchhoàn tất năm đầu kế hoạch, họ bổ sung những dự trù, những mục tiêu, những

dự án cho năm tiếp theo Ví dụ, kế hoạch 2011 – 2015 sẽ được xem xét vàcuối năm 2011 và đề ra kế hoạch mới cho thời kì 2012 – 2015, trên thực tế kếhoạch được đổi mới vào thời gian cuối mỗi năm nhưng số năm vẫn giữnguyên Kế hoạch 5 năm xây dựng theo phương pháp “cuốn chiếu” sẽ khắcphục đực tính nhất thời, tùy tiện và thậm chí trái ngược nhau trong các mụctiêu cuãng như trong các chính sách kinh tế Phương pháp này đã được đưa ratrong nhiều đề án đổi mới kế hoạch hóa ở Việt Nam

(Theo giáo trình kế hoạch hóa phát triển – PGS TS Ngô Thắng Lợi – Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân - Hà Nội – 2009, trang 69)

2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 – 2015 của tỉnh Nghệ An.

2.3.1 Sơ lược về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm.

2.3.1.1 Căn cứ xây dựng kế hoạch.

- Bài học kinh nghiệm của thời kỳ 2006-2010 về thực hiện Nghị quyếtĐại hội XVI và kế hoạch 5 năm 2006-2010

- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVII

- Các văn bản của Trung ương như Kết luận 20-KL/TW của Bộ Chínhtrị, Thông báo 111/CP, Thông báo 152/CP, Thông báo 190/CP, Quyết định

Trang 27

147/QĐ.TTg về phát triển kinh tế - xã hội Tây Nghệ An, Quyết định239/QĐ.TTg về phát triển Vinh thành trung tâm kinh tế văn hoá vùng BắcTrung bộ, Quyết định 197/QĐ-TTg về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -

xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020, Quyết định 1914/QĐ-TTg Phê duyệt đề

án “Những giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnhtranh của nền kinh tế”; Quyết định 60/2010/QĐ-TTg Ban hành nguyên tắc,tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhànước giai đoạn 2011-2015; một số chương trình, đề án thực hiện trong giaiđoạn 2011-2015 và một số văn bản liên quan khác

- Căn cứ vào diễn biến xu thế và vận hội mới, cơ chế chính sách mớicủa Chính phủ trong thời kỳ 2011-2015

2.3.1.2 Phương hướng và quan điểm phát triển.

Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, nhất là nguồnnhân lực, ưu tiên đầu tư khai thác tiềm năng miền Tây, vùng Biển và đô thị.Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao chất lượng tăng trưởng.Từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó ưu tiên cho cácvùng kinh tế trọng điểm và vùng kinh tế khó khăn; chủ động hội nhập kinh tếkhu vực và quốc tế; giữ gìn và phát huy các truyền thống, bản sắc văn hoá XứNghệ; kiểm soát, kìm giữ, đẩy lùi các tệ nạn xã hội và tội phạm; giữ vững ổnđịnh chính trị, đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xãhội

Để thực hiện phương hướng trên cần quán triệt các quan điểm sau đây:

- Đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế từ chủ yếu phát triểntheo chiều rộng sang phát triển hài hoà giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mởrộng quy mô, vừa chú trọng chất lượng, hiệu quả, đảm bảo phát triển nhanh

và bền vững

- Phát huy nội lực gắn với khai thác tối đa nguồn lực từ bên ngoài Đẩymạnh ứng dụng tiến bộ KHCN, nâng cao năng suất lao động và chất lượngsản phẩm, từng bước xây dựng nền kinh tế tri thức, tăng cường bảo vệ và làmgiàu thêm môi trường

- Phát triển kinh tế phải gắn với chăm lo tốt các vấn đề xã hội, thực hiệncông bằng xã hội, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền

Trang 28

- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm: 11-12%.

- Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng 17-18%; dịch vụ tăng11-12%, nông lâm ngư tăng 4,5-5%

- Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng 39- 40%, dịch vụ 39-40%,nông lâm ngư nghiệp 20-21%

- Thu ngân sách: 9.500- 10.000 tỷ đồng

- Kim ngạch xuất khẩu: 500-550 triệu USD

- GDP bình quân đầu người: Phấn đấu đạt 33-34 triệu đồng

- Tổng đầu tư toàn xã hội: Phấn đấu khoảng 180.000 tỷ đồng

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống 15%

- 95-97% trẻ em trong diện được tiêm chủng

- Mức giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,4-0,5‰; tốc độ tăng dân số dưới1%

- 82-85% gia đình văn hoá; 70% làng bản, khối phố, 100% xã, phường,thị trấn có thiết chế văn hoá thể thao (trong đó 60-65% đạt chuẩn quốc gia)

- Lao động qua đào tạo đạt trên 55% tổng lao động xã hội; 80% laođộng nông nghiệp được tập huấn kỹ thuật

Trang 29

- Tạo việc làm và thu hút lao động bình quân 35.000 - 40.000người/năm.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2,0%/năm

- 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới

 Về môi trường:

- Đảm bảo độ che phủ rừng trên 55%

- 95% dân số nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (55%theo tiêu chí Bộ NN&PTNT); 97% dân số đô thị được dùng nước sạch

2.3.1.5 Nhiệm vụ chủ yếu trong giai đoạn 2011 – 2015.

Thứ nhất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cán bộ lãnh đạo quản lýbao gồm trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ và kỷ năng làm việc đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn việc đào tạo với nhu cầu sửdụng, trong đó có đào tạo các lĩnh vực kỹ thuật chuyên sâu Phát triển mạnhdạy nghề Ưu tiên nguồn lực đầu tư hệ thống trường đào tạo theo quy hoạchđược duyệt, trong đó có một số trường trọng điểm của cả nước

Thứ hai, phát triển mạnh mẽ và từng bước đồng bộ hệ thống kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội; tập trung vào hệ thống giao thông, trước hết là các trungtâm phát triển kinh tế, đáp ứng yêu cầu vận chuyển, các trục giao thông nốicác trung tâm vùng; phát triển hạ tầng đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh

tế, hạ tầng xã hội Đảm bảo đủ các loại hạ tầng thiết yếu cho các vùng khókhăn, vùng sâu, vùng xa

Thứ ba, tạo bước chuyển mới về cải cách hành chính trên cơ sở từngbước hiện đại hoá hệ thống công sở, mở rộng và nâng cao hiệu quả ứng dụngcông nghệ thông tin, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy nhànước Tạo môi trường xã hội, nhân văn thuận lợi Hoàn thiện hệ thống cơ chếchính sách, quy hoạch trên địa bàn, tập trung ưu tiên vào lĩnh vực, ngành cókhả năng phát triển nhanh, đóng góp lớn vào tăng trưởng chung, góp phần ổnđinh và nâng cao đời sống nhân dân Xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanhthông thoáng, lành mạnh Tạo điều kiện để các thành phần kinh tế phát triểnbình đẳng Khai thác tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong vàngoài tỉnh Khuyến khích đầu tư mạnh vào vùng kinh tế trọng điểm, vùngnông thôn

Trang 30

Thứ tư, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng tăngtrưởng theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp dịch vụ, nâng cao hiệu quả vàsức cạnh tranh của nền kinh tế, của các doanh nghiệp và từng sản phẩm Pháttriển nông nghiệp có công nghệ cao; Xây dựng nông thôn mới.

Thứ năm, khai thác và phát huy có hiệu quả lợi thế so sánh của tỉnhnhất là trong lĩnh vực khai thác chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng, chếbiến nông, lâm, thủy sản

Thứ sáu, đẩy mạnh giải quyết việc làm, khuyến khích làm giàu chínhđáng, thực hiện tốt xoá đói giảm nghèo, phát triển hệ thống an sinh xã hội;bảo tồn và phát huy tốt các giá trị văn hoá tốt đẹp của quê hương; phát triểnthể dục thể thao; hỗ trợ phát triển vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộcthiểu số; Tăng cường xã hội hoá trong các lĩnh vực xã hội, dịch vụ công;Thực hiện bình đẳng giới, chính sách dân tộc, tôn giáo

Thứ bảy, tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên môi trường Sử dụnghợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên cơ sở nâng cao chấtlượng quy hoạch, kế hoạch khai thác sử dụng, gắn với trách nhiệm quản lýnhà nước của các cấp, các ngành

Thứ tám, tăng cường quốc phòng, an ninh bảo đảm ổn định chính trị vàtrật tự an toàn xã hội nhằm phục vụ và tạo môi trường thuận lợi cho phát triểnkinh tế - xã hội

2.3.1.6 Tổ chức thực hiện.

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm2011-2015 là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp, các ngành tại tỉnh Nghệ An.Đây là yếu tố then chốt, bảo đảm cho việc thực hiện thắng lợi mục tiêu kếhoạch 5 năm và tạo cơ sở để phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của Chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011-2020

Để đạt được các mục tiêu đó, sau khi đã được thông qua kế hoạch nàycần phải triển khai làm tốt các nhiệm vụ sau đây:

- Tổ chức quán triệt trong tất cả các ngành, các cấp về mục tiêu, nhiệm

vụ, định hướng phát triển thống nhất tư tưởng, quan điểm và định hướng pháttriển của nền kinh tế

Trang 31

- Căn cứ Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ XII và Nghị quyết củaQuốc hội, Ủy ban Nhân dân tỉnh đã xây dựng và triển khai chương trình hànhđộng thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

5 năm 2016-2020 Chỉ đạo các cán bộ, ngành tại địa phương rà soát, hoànchỉnh các quy hoạch và thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 nămcủa ngành và địa phương và các chương trình mục tiêu quốc gia; xây dựng vàchỉ đạo tiếp tục thực hiện tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng;đồng thời tiếp tục nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao năng lực vàhiệu quả quản lý của các cán bộ trong tỉnh

- Cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu định hướng phát triển trong kế hoạch

5 năm vào từng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, đồng thời triểnkhai thực hiện các giải pháp phù hợp với đặc điểm từng ngành

- Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, tình hình thực hiện kế hoạchtrong năm và tổ chức đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm2016-2020 và có báo cáo đánh giá giữa kỳ trình các cơ quan có thẩm quyềncao hơn

- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền kết quả thực hiện kếhoạch và những cơ chế, chính sách Các cấp, cán bộ có trách nhiệm cung cấpthông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác và tăng cường công tác đối thoại vớingười dân và doanh nghiệp trong địa bàn nhằm tạo sự đồng thuận và sứcmạnh gắn kết trong tỉnh, phấn đấu hoàn thành vượt mức các mục tiêu kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm đã đề ra

2.4.2 Tình hình và kết quả phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2011 -2015.

Tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVIII, nhiệm kỳ

2015 – 2020, Thay mặt Đoàn chủ tịch, đồng chí Bí thư Tỉnh ủy Hồ ĐứcPhước đã trình bày Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóaXVII trình Đại hội Báo cáo đã nêu bật những thành tựu và kết quả mà Đạihội đã đạt được trong nhiệm kỳ XVII nhiệm kỳ 2010-2015 trên tất cả các lĩnhvực Báo cáo nêu rõ: Phát huy truyền thống Xô viết anh hùng và quê hươngcủa Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, dưới sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, quátrình triển khai thực hiện năng động của chính quyền các cấp, sự nỗ lực của

Trang 32

các tầng lớp nhân dân và cộng đồng các doanh nghiệp, tình hình kinh tế xãhội của tỉnh trong nhiệm kỳ 2010 - 2015 đã có bước phát triển khá toàn diện,đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao.

2.4.2.1 Kinh tế xã hội phát triển toàn diện, quốc phòng an ninh được đảm bảo:

 Kinh tế tăng trưởng khá và chuyển dịch đúng hướng:

Giai đoạn 2011-2015, tốc độ tăng trưởng GRDP ở tỉnh Nghệ An đạt ởmức tương đối cao, cao hơn mức tăng bình quân chung của cả nước Theo giá

so sánh năm 2010, đến năm 2015 tổng GRDP đạt 58884 tỷ đồng, tăng bìnhquân 6,91%/năm Thu nhập bình quân đầu người đạt 26,8 triệu đồng gấp 1,86lần so với năm 2010 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng ngànhNông, lâm nghiệp, thủy sản giảm từ 30,66% xuống còn 29,36%, tỷ trọngngành Công nghiệp – Xây dựng tăng từ 25,82% lên 29,03%

Trong mức tăng trưởng bình quân 6,91%/năm có đóng góp của cả 3khu vực kinh tế, Khu vực Nông, lâm nghiệp, thủy sản giá trị tăng thêm theogiá so sánh năm 2010 đạt 14917 tỷ đồng, tăng bình quân 3,97%/năm và đónggóp 1,09% vào mức tăng trưởng chung; Khu vực Công nghiệp – Xây dựngđạt 16805 tỷ đồng, tăng bình quân 10,19%/năm, đóng góp 2,67%; Khu vựcDịch vụ đạt 23717 tỷ đồng, tăng bình quân 6,35%, đóng góp 2.60%; Thuế sảnphẩm 3444 tỷ đồng, tăng bình quân 10,17%/năm và đóng góp 0,55% và mứctăng trưởng chung

Bảng 1: Tổng sản phẩm GRDP tỉnh Nghệ An năm 2010 và năm 2015

(Theo giá so sánh)

Năm 2010(tỷ đổng)

Năm 2015(tỷ đồng)

Tốc độ tăngbình quân năm(%)

Tổng sản phẩm theo giá so

sánh

Nông, lâm nghiệp, thủy sản 12 282 14 917 3,97

Công nghiệp – xây dựng 10 344 16 805 10,19

Trang 33

Thuế sản phẩm – trợ cấp sản

phẩm

Cơ cấu kinh tế

Nông, lâm nghiệp, thủy sản 28,96 27,68

Công nghiệp – xây dựng 29,89 30,34

GRDP bình quân đầu người 14,37 26,80 13,27

Nguồn: Số liệu chuyên đề - Cục Thống kê tỉnh Nghệ An

Từ số liệu ở trên ta có biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Nghệ An năm 2010 và năm 2015

Qua biểu đồ trên ta có thể thấy được cơ cấu kinh tế tỉnh Nghệ An đang

có bước chuyển dịch theo chiều hướng tích cực Tuy tốc độ chuyển dịch cơcấu kinh tế còn chậm nhưng đã từng bước đi kịp với xu thế công nghiệp hóahiện đại hóa của đất nước Với ngành công nghiệp – xây dựng tăng từ 29,89

tỷ đồng năm 2010 lên 30,34 tỷ đồng năm 2015; ngành nông, lâm nghiệp, thủysản có xu hướng giảm từ 28,96 tỷ đồng năm 2010 xuống còn 27,68 tỷ đồng

Ngày đăng: 07/05/2017, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Xuân Đường, 29/12/2015, “tốc độ tăng trưởng GRDP của Nghệ An bình quân trong 5 năm qua đạt 7,89%”, Info net Sách, tạp chí
Tiêu đề: tốc độ tăng trưởng GRDP của NghệAn bình quân trong 5 năm qua đạt 7,89%
12. Nguyễn Quang Tuấn, 14/10/2015, “Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020 thành công tốt đẹp”, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh NghệAn lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020 thành công tốt đẹp
13. Lê Xuân Sơn, 12/10/2015, “Nghệ An hòa nhập vào xu thế phát triển của cả nước”, Tiền Phong Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ An hòa nhập vào xu thế phát triển củacả nước
1. Vụ Tổng hợp kinh tế Quốc dân, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020, Hà Nội – 2016 Khác
2. Quyết định số 488/QĐ-BKH ngày 14/04/2009 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Khác
3. Giáo trình kế hoạch hóa phát triển , PGS. TS Ngô Thắng Lợi, Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội – 2009 Khác
5. Cổng thông tin điện tử - Cục Thống kê tỉnh Nghệ An, Tăng trưởng kinh tế và vấn đề nâng cao mức sống dân cư tỉnh Nghệ An đến năm 2020, 2016 Khác
6. Cổng thông tin điện tử - Cục Thống kê tỉnh Nghệ An, Tình hình kinh tế xã hội năm 2013 tỉnh Nghệ An, 2013 Khác
7. Cổng thông tin điện tử - Cục Thống kê tỉnh Nghệ An, Một số kết quả tạo việc làm ở Nghệ An, 2015 Khác
8. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An, Báo cáo chính trị, Của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVII, 2015 Khác
9. Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 tỉnh Nghệ An, Vinh – 2010 Khác
10. Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An, Báo cáo Kinh tế - xã hội Nghệ An 2014, Vinh – 2014 Khác
14. Nguyễn Văn Nhật, 3/3/2015, Nghệ An xây 3 vùng kinh tế trọng điểm làm đầu tàu phát triển, Vietnam+ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w