Chứng minh rằng với mọi giá trị của k đường thẳng d luôn cắt P tại hai điểm phân biệt A B,.. Bài 4 3,0 điểm Cho nửa đường tròn đường kính AB2RR là số dương cho trước, gọi O là trung đi
Trang 1Tên : Trương Quang An
Giáo viên Trường THCS Nghĩa Thắng
Địa chỉ : Xã Nghĩa Thắng ,Huyện Tư Nghĩa ,Tỉnh Quảng Ngãi
Điện thoại : 01208127776
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯƠNG QUANG AN
HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ TUYỂN SINH
LỚP 10 CHUYÊN THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn: Toán
Bài 1 (2,0 điểm) Cho biểu thức
2
P
1.Rút gọn P
2.Cho Q 2018 x
P
Chứng minh rằng 0 Q 2
Bài 2 (2,0 điểm)
1.Giải hệ phương trình:
2 2
5
x y
x y xy
2.Giải phương trình: (x23x2)(x27x12)24
Bài 3 (2,0 điểm)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxycho parabol (P) có phương trình 2
y x và đường thẳng (d) đi qua
(0; 1)
I và có hệ số góc k
1 Chứng minh rằng với mọi giá trị của k đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A B, 2.Chứng minh OAB là tam giác vuông
Bài 4 (3,0 điểm)
Cho nửa đường tròn đường kính AB2R(R là số dương cho trước), gọi O là trung điểm của AB Tiếp tuyến với đường tròn tại một điểm P thuộc nửa đường tròn (P không trùng với A B, ) cắt hai tiếp tuyến Ax By, của nửa đường tròn theo thứ tự tại các điểm M N, Gọi K là giao điểm của OM với AP,
H là giao điểm của ON và PB
1.Chứng minh rằng AMPO là tứ giác nội tiếp và OHPK là hình chữ nhật
2.Chứng minh: 2
AM BNR Xác định vị trí của P để AMBNđạt giá trị nhỏ nhất
3.Xác định vị trí của các điểm M trên Ax và N trên By để chu vi hình thang AMNB bằng 7R
Bài 5 (1,0 điểm)
Cho x y, là các số thực dương thỏa mãn điều kiệnx y 1 Chứng minh rằng:
2 2
x y xy
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯƠNG QUANG AN
ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn: Toán
I
(2,0
điểm)
1
Cho biểu thức
2
P
Rút gọn P
Điều kiện: 0
1
x x
Ta có
3
1
x x
Vậy P x x1
2
Cho Q 2018 x
P
Chứng minh rằng 0 Q 2018
Ta có 2018
1
x Q
x x
P x x x và 2 x 0 nên Q0
1 1
Q x x
, dấu “=” xảy ra khi
1
1
x
không thỏa mãn điều kiện nên ta có x 1 2
x
Suy ra Q2018
Vậy 0 Q 2018
II
(2,0
điểm)
Giải hệ phương trình:
2 2
5
x y
x y xy
1
Phương trình tương đương:
2
x y xy
x y xy
Đặt S x y P, xy Ta được hệ:
2
S P
2
1 2
5
5 3
2 4
5 8
S P
S S
P
P
Trang 3Với 1
2
S P
1 2
x y xy
, khi đó x y, là các nghiệm của phương trình:
2 0
2
X
X X
X
Suy ra
1 2
x y
2 1
x y
Với
5 2 5 8
S P
5 2 5 8
x y xy
, khi đó x y, là các nghiệm của phương trình:
Suy ra
5 15 4
5 15 4
x y
hoặc
5 15 4
5 15 4
x y
2
(x 3x2)(x 7x12)24
Phương trình tương đương với:
(x1)(x4)(x2)(x 3) 24 2 2
(x 5x 4)(x 5x 6) 24
Đặt 2
x x t, ta được phương trình
(t1)(t 1) 24 t 1 24 t 25 t 5
5
x
x
Vậy phương trình đã cho có các nghiệm x0,x 5
III
(2,0
điểm)
1
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P) có phương trình 2
y x và đường thẳng (d) đi qua I(0; 1) và có hệ số góc k
Chứng minh rằng với mọi giá trị của k đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân
biệt A B,
Đường thẳng (d) có phương trình: ykx1
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P):
Vì phương trình (1) có a c 0 nên (1) luôn có hai nghiệm phân biệt trái dấu Do đó, (d)
luôn cắt (P) tại 2 điểm phân biệt A, B
2 Gọi x x lần lượt là hoành độ của A và B Khi đó, 1, 2 Chứng minh OAB là tam giác vuông x x là các nghiệm của (1) 1, 2
Trang 4Theo định lí Viet, ta có: 1 2
1 2 1
x x k
x x
Tọa độ các điểm A, B: A x kx( ;1 11), ( ;B x kx2 21)
Ta có OA2 x12(kx11) ;2 OB2 x22(kx21)2 nên
1 ( 1 1) 2 ( 2 1) ( 1)( 1 2) 2 ( 1 2) 2
(k 1) ( x x ) 2 x x 2 (k x x ) 2 (k 1)k 2 2k 2
(k 1)(k 4)
(k 1)(x x) (k 1) ( x x) 4x x (k 1)(k 4)
Vì AB2 OA2OB2nên tam giác OAB vuông tại O
Chú ý: học sinh có thể làm theo cách sau:
Đường thẳng OA qua gốc O nên phương trình có dạng: y mx
1 1
( ; )
A x x thuộc đường thẳng này nên ta có 2
(vì x x1 2 1 nên
1 0, 2 0
x x )
Ta có phương trình đường thẳng OA: y x x1
Tương tự, ta có phương trình đường thẳng OB: y x x2
Tích hệ số góc của hai đường thẳng OA và OB là (x1).(x2)x x1 2 1 Do vậy hai đường
thẳng OA, OB vuông góc với nhau hay tam giác OAB vuông tại O
IV
(3,0
điểm)
1
Cho nửa đường tròn đường kính AB2R (R là số dương cho trước), gọi O là trung điểm của AB Tiếp tuyến với đường tròn tại một điểm P thuộc nửa đường tròn (P không trùng với A B, ) cắt hai tiếp tuyến Ax By, của nửa đường tròn theo thứ tự tại các điểm M N, Gọi K là giao điểm của OM với AP , H là giao điểm của ON và PB
Chứng minh rằng AMPO là tứ giác nội tiếp và OHPK là hình chữ nhật
H K
N
M
O
P
Vì MA, MP là các tiếp tuyến với nửa đường tròn nên MA AO MP, PO, suy ra tứ giác
AMPO nội tiếp đường tròn đường kính MO
Vì MAMP (tính chất 2 tiếp tuyến đi qua M) và OPOAR nên suy ra MO là đường trung trực của AP APMOOKP90o
Tương tự OHP90o
Ta có APB90o(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Tứ giác OHPK có 3 góc vuông nên là hình chữ nhật
2
AM BN R Xác định vị trí của P để AMBN đạt giá trị nhỏ nhất
Vì OHPK là hình chữ nhật nên KOH90o Ta có tam giác MON vuông tại O, OP là
Nhưng MPMA NP, NB nên ta suy ra AM BN R2
Trang 5Theo BĐT CÔSI ta có 2
MA NB MA NB R R (không đổi) Dấu “=” xảy ra khi MANBnên tổng MA NB đạt giá trị nhỏ nhất bằng 2R khi MANB
Khi đó tứ giác AMNBlà hình chữ nhật Mặt khác OPMN nên OP AB khi đó P là
điểm chính giữa của nửa đường tròn
3
Xác định vị trí của các điểm M trên Ax và N trên By để chu vi hình thang AMNB bằng
7R
Ta có chu vi p của hình thang AMNB bằng:
Theo chứng minh trên ta có 2
AM BN R và theo giả thiết p7R nên ta có hệ phương trình:
2
2
5
2
R
AM NB R
AM NB R
Suy ra AM BN là các nghiệm của phương trình , 2 2
2 5
2
2
R
Do vậy các điểm M, N thỏa mãn yêu cầu của bài toán được xác định bởi
2
2
R BN
2
2
R AM
V
(1,0
điểm)
Cho x y, là các số thực dương thỏa mãn điều kiện x y 1 Chứng minh rằng:
2 2
x y xy
Đẳng thức xảy ra khi nào?
Trước hết ta có bất đẳng thức 1 1 4
a b a b
(*) với a b, 0 Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi ab
a b
Dấu “=” của BĐT (*) xảy ra khi a b 0 a b
Vì x y 2 xy, x y 1 nên ta có 1 4xy 1 4
xy
(**)
Dấu “=” xảy ra khi 1
2
x y
Áp dụng BĐT CÔSI, BĐT (*) và (**) ta được:
Trang 6Dấu “=” xảy ra khi
2 2
2 1 4
1 4
2 1
4 1
x y xy xy
xy
x y xy
x y
Hết