Bạn nghĩ đến điều gì khi nghe từ “Nghiên cứu thị trường?” • Là quá trình tổng hợp và phân tích dữ liệu một cách hệ thống và có mục đích nhất định • Chuyển hóa thành những thông tin giú
Trang 22
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Ch ứ c v ụ : Giám đ ố c khách hàng khu vực miền bắc
Kinh nghi ệ m nghiên c ứ
Làm vi ệ c t ạ
H ọ c v ấ n: Thạc sỹ chuyên ngành Marketing trư ờ ng Solvay Business School c ủ a B ỉ
Mobile: 0904 282 283 Email 1: Ha.dang@Nielsen.com
Email 2: dangthuyha2000@yahoo.com
• Hà gia nh ậ p Nielsen sau g ầ n 10 năm kinh nghi ệ m nghiên c ứ u th ị trư ờ ng t ạ i Hà n ộ
• Hà đã mang t ớ i nh ữ ng kinh nghi ệ m tuy ệ t v ờ i c ủ a mình tai th ị trư ờ ng Hà n ộ i K ỹ năng và kinh nghi ệ m c ủ a cô không ch ỉ trong chuyên môn nghiên c ứ u đ ị nh tính và đ ị nh lư ợ ng mà c ả nh ũ ng kinh năng quan h ệ khách hàng Hà đã tham gia r ấ t nhi ề u d ự án liên quan t ớ i các l ĩ nh v ự c,
chuyên ngành khác nhau như hàng hoá tiêu dùng nhanh, Vi ế n thông, Công ngh ệ thông tin,
Ngân hàng, B ả o hi ể m vv
• V ớ i ki ế n th ứ c t ừ khoá cao h ọ c trư ờ ng Solvay School c ủ a vương qu ố c B ỉ , cùng v ớ i kinh
gnhi ệ m qu ả n lý d ự án và quan h ệ khách hàng, Hà chính là đ ạ i di ệ n chính th ứ c c ủ a Nielsen t ạ i văn phòng Hà n ộ i đ ề chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm với khách hàng.
Trang 3Ch ấ t lư ợ ng tiêu chu ẩ n qu ố c t ế
Trang 44
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Nội dung
• Nghiên cứu thị trường là gi?
• Vai trò nghiên cứu thị trường
Trang 77
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Nghiên cứu thị trường là gì?
Bạn nghĩ đến điều gì khi nghe từ “Nghiên cứu thị trường?”
• Là quá trình tổng hợp và phân tích dữ liệu một cách hệ thống và có mục đích nhất định
• Chuyển hóa thành những thông tin giúp đưa ra quyết định
• Liên quan đến Doanh nghiệp trong các lĩnh vực
– Người tiêu dùng
– Môi trường kinh doanh
– Và hoạt động Marketing Mix
• Với mục đích giúp các chuyên viên Marketing đưa ra những quyết định kinh doanh hiệu quả
Trang 9Câu hỏi của các nhà quản lý???
LÀM THẾ NÀO ĐỂ TÌM RA CÂU TRẢ LỜI ???
Trang 1010
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Tại sao ta cần những c âu trả lời này?
• Các khách hàng người Việt ngày càng giàu có hơn – sức mua/ thu
nhập lớn hơn - nhiều cơ hội phát triển hơn
• Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao hơn do họ hiểu biết hơn /
nhận thức tốt hơn
– Họ hiểu rõ hơn về sản phẩm, marketing, khuyến mãi
– Họ có thể tiếp cận nhiều nguồn thông tin hơn – TV, bảng quảng cáo,
internet, khuyến mãi/trưng bày tại các cửa hàng
• Thị trường / Khách hàng ngày càng phân đoạn rõ hơn – Kế hoạch
marketing “chung cho tất cả khách hàng” không còn phù hợp – các
phân đoạn khác nhau có đặc điểm / yêu cầu / đòi hỏi khác nhau
• Thị trường cạnh tranh hơn trước rất nhiều…
– Mỗi công ty đều có nét đặc trưng riêng, tuy nhiên…
– Điều cốt lõi của vấn đề này là phải hiểu rõ
“KHÁCH HÀNG”
Trang 1111
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Ví dụ 1
• Kẹo cao su Wrigley- Juicy Fruit
• Lượng bán ra và thị phần của sản phẩm kẹo cao su Juicy Fruit
của hãng Wrigley đã giảm Một nghiên cứu thị trường đã được
tiến hành để tìm ra nguyên nhân
• Kết quả là “thanh thiếu niên muốn thêm vị ngọt
• Những quảng cáo của công ty đã được sửa đổi với khẩu hiệu
“tăng vị ngọt” và doanh số bán hàng của họ đã tăng thêm 5%
Trang 1212
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Ví dụ 2
• Công ty bảo hiểm
• Bộ phận bán hàng của một công ty bao hiểm thực hiện một
cuộc khảo sát thị trường
• Kết quả cho thấy công ty nên làm cho dịch vụ của họ trở nên
“hữu hình” hơn với khách hàng
• Công ty quyết định thiết kế thẻ bảo hiểm đẹp hơn và cuốn sổ
tay bảo hiểm lớn hơn cho các khách hàng mới Doanh thu đã tăng 1%
Trang 1414
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Tại sao cần Nghiên cứu thị trường?
hiệu quả hơn và tự tin hơn
Marketing
và đánh giá các quyết định đó.
• Nâng cao hiểu biết & kiến thức thị trường
Nó là một công cụ bổ trợ giúp các nhà quản lý có được cái nhìn tổng
quan về thị trường hiện tại và đưa ra các quyết định đúng đắn
• Tránh mắc phải những sai lầm nghiêm trọng và tốn kém
• Thường xuyên cung cấp các thông tin phản hồi từ khách hàng
• Đẩy mạnh các ưu thế cạnh tranh trong thế giới nhanh nhạy
Trang 1515
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Phát triển Sản phẩm mới
Quản trị sức khỏe nhãn hiệu
Quản trị Marketing Mix
Thu hút & duy trì Khách hàng trung thành
Nhu cầu & động lực của người tiêu dùng
Sản sinh ý tưởng Nghiên cứu khả thi
Trang 1616
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Việc sử dụng nghiên cứu TTtrong các mô hình kinh
doanh & phạm vi công việc
Consumer Research for Marketers Page 16
NCTT có thể chỉ
ra khả năng chấp nhận sản phẩm mới
NCTT có thể chỉ
ra các nhu cầu chưa được đáp ứng, và cung cấp thông tin về các thị trường xa lạ
NCTT có thể đánh giá sự hài lòng của khách hàng nhằm tìm cách duy trì lợi thế cạnh tranh
NCTT có thể tìm
ra các thị trường mới cho sản phẩm/dịch vụ
Trang 1818
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Giải quyết các vấn đề về tài chính
Làm sao để doanh thu không tụt dốc (hay gia tăng
doanh thu)?
Làm sao để gia tăng lợi nhuận từ SP/DV?
Làm sao để nâng cao mức độ hài lòng của khách
hàng, để họ gắn bó với thương hiệu của chúng ta
hơn?
Trang 19phân phối, chế độ bảo hành, dịch vụ hỗ trợ,…)
Mức giá tối ưu có thể áp dụng là bao nhiêu?
Phân đoạn thị trường như thế nào để có thể giúp đáp ứng tốt
hơn nữa các nhu cầu của KH?
Đâu là con đường hiệu quả nhất để tiếp cận thị trường?
Chúng ta có thể làm gì để thuyết phục KH mua SP/DV của mình
khi mà họ đang bị hấp dẫn bởi các lựa chọn khác?
Làm thế nào để gia tăng thị phần ở các thị trường khác?
Đâu là các SP/DV mới mà chúng ta có thể giới thiệu với KH?
Trang 2121
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Thông tin về kênh phân phối
Các kênh phân phối hiện tại
Kênh phân phối nào là hiệu quả
Mức độ phủ hàng trên các kênh phân phối
Trưng bày sản phẩm/ POSM trong kênh phân
phối
Hàng tồn tại kênh phân phối
Đâu là các yếu tố khích lệ nhà phân phối nhận
nguồn hàng của công ty
Trang 2222
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Page 22 Page 22
NGHIÊN C Ứ U ĐO LƯ Ờ NG BÁN L Ẻ
Số lượng cửa tiệm, lọai hình cửa tiệm, độ phủ của một nhãn hàng trên 1 tổng thể Kiểm tra sự họat động của 1 nhãn hàng dựa trên sự hiện diện và những họat động trong cửa tiệm.
Trang 23Cantho Nhatrang
Chỉ số
Sự hiện diện Gía trông thấy Khả năng Thông điệp Khuyến mãi Đánh giá
Trang 2424
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Page 24 Page 24
NGHIÊN C Ứ U ĐO LƯ Ờ NG BÁN L Ẻ
• Theo dõi thị trường bán lẻ tại 6 thành phố chính
– Off-Premise bắt đầu tiến hành thu thập dữ liệu vào năm 2000
– Horeca bắt đầu tiến hành thu thập dữ liệu vào năm
2003
• Theo dõi thị trường bán lẻ của 30 thành phố
• Theo dõi thị trường bán lẻ tại vùng nông thôn
( tháng 1, tháng 4, tháng 9, tháng 12)
• Nielsen tư vấn phân tích (AAC)
• Theo dõi thị trường bán lẻ
Trang 2626
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
NCTT và & truyền thông xã hội
• Truyền thông xã hội = công cụ phục vụ xã hội sử dụng trên máy tính tính; các công
cụ này tạo điều kiện thuận lợi trong việc chia sẻ thông tin tương tác, thiết kế tập trung
vào người sử dụng, và hợp tác
Các trang mạng xã hội, chia sẻ ảnh/ âm nhạc/ video, voice networking, wikis, đánh giá qua
về sản phẩm và dịch vụ, thế giới ảo và các trò chơi nhiều người chơi, cộng đồng web, blog
và microblog
• Tất cả các phương tiện truyền thông xã hội đều có chung những đặc điểm khiến chúng phù hợp với các hoạt động TBTT
Nội dung do người dùng tạo ra
Người dùng có khả năng đánh giá, xếp hạng, bình luận, xem xét và trả lời
Sự kết hợp của hình thức giao tiếp của 1 người với 1 người, 1 với nhiều người và nhiều người với nhiều người
• Các phương tiện truyền thông xã hội đã mở rộng ranh giới cho các khả năng nghiên cứu
Những cách thức mới để tìm hiểu, giải thích và dự đoán các hành vi của người dùng trên thị
trường
Một loạt các ứng dụng nghiên cứu thị trường: phân khúc khách hàng, tạo ý tưởng, thử nghiệm sản phẩm, phát triển sản phẩm, giới thiệu thương hiệu, xác định giá cả, truyền thông,…
Trang 2727
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Trang 28
NMI
Copyright 2010NM Incite Confiden3al and
Trang 2929
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Copyright 2010NM Incite Confiden3al and
Trang 30
Copyright 2010NM Incite Confiden3al and
Trang 31
31
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Trang 3232
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Trang 33Bạn sẽ lựa chọn thông tin nào? Tại sao?
Bạn sẽ quản lý thông tin hay dữ liệu
đó như thế nào?
Việc cập nhật diễn ra thường xuyên
như thế nào?
Trang 35Thông tin để thu thập
Trang 36Tỉ lệ người tiêu dùng nhớ được nội
dung quảng cáo của công ty đang
giảm Có cần phải thực hiện một
chiến dịch quảng cáo mới?
Cần phải tăng mức lợi nhuận cho
sản phẩm của công ty Có nên tăng
giá bán ra (cho người dùng cuối)?
1/ Xác định sở thích và ý định mua của người tiêu dùng đối với sản phẩm được giới thiệu
2/ Thử nghiệm các kịch bản giới thiệu khác nhau
1/ Phân tích áp lực của truyền thông với thị trường
2/ Đánh giá hiệu quả của chiến dịch quảng cáo hiện tại với đối thủ cạnh tranh
1/ Xác định sự thay đổi của giá theo nhu cầu và tác động của các mức giá khác nhau đối với doanh số và lợi nhuận
Trang 3838
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Part 1
Trang 40Định lượng, mô tả, phân nhóm
Xác định nguyên nhân, các mối quan hệ
Thường ở điểm khởi đầu
Linh hoạt, tiến triển
Dựa trên nhóm giả thuyết
Thiết kế theo cấu trúc
Quan sát (người có tham gia & không tham gia) Các khảo sát về dân tộc học
Khảo sát dựa trên dữ liệu thứ cấp ví dụ như các cuộc hội thảo Các khảo sát định lượng, theo dõi
Các khảo sát định lượng Các thí nghiệm
Trang 4141
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Câu hỏi/ bài tập
Sau đây là danh sách các mục tiêu TBTT Cho biết thiết
kế nghiên cứu cho mỗi mục tiêu, và giải thích tại sao
Theo dõi và giám sát sự hài lòng của khách hàng
Xác định nhu cầu của khách hàng trước khi bắt
đầu quá trình NPD
Giá sản phẩm tăng tới mức nào thì sẽ làm giảm
số lượng hàng bán ra?
Xem những loại thông điệp nào được ghi nhớ
qua chiến dịch quảng cáo mới
Ước lượng tác động của sự hài lòng của khách
hàng đối với số lượng hàng bán ra
Trang 43Nguồn thông tin MARKETING
• Các báo cáo của các công ty NCTT
• Các phương tiện truyền thông đại chúng
Trang 4444
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
So sánh giữa dữ liệu sơ cấp & thứ cấp
DỮ LIỆU SƠ CẤP DỮ LIỆU THỨ CẤP
Mục đích thu thập dữ liệu Cho vấn đề đang có Cho các vấn đề khác
Quá trình thu thập dữ liệu Rất có liên quan Nhanh chóng & dễ dàng
Thời gian thu thập dữ liệu Dài Ngắn
Trang 45• Thông tin “ẩn”
Trang 46Phương pháp luận Các dữ liệu có đáng tin cậy không?
Đánh giá: phương pháp thu thập dữ liệu, mẫu, thiết kế, loại phân tích
Lỗi/ Độ chính xác Đánh giá độ chính xác bằng cách so sánh dữ
liệu từ các nguồn khác nhau
Sự phổ biến Mức độ thường xuyên của việc cập nhật?
Mục đích Tại sao dữ liệu được thu thập? Có liên quan
đến mục đích của tôi không?
Uy tín của nguồn cung cấp Độ tin cậy của nguồn cung cấp?
Trang 4747
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Dữ liệu bạn có tại nhà (miễn phí…)
• Rất nhiều thông tin sẵn có ở cơ quan:
• Cơ sở dữ liệu khách hàng
Nhận dạng/ hồ sơ/ thói quen khách hàng
Lịch sử các giao dịch đã hoàn tất và các hành vi mua hàng (mức độ thường xuyên đặt hàng, số lượng hàng mua mỗi lần đặt)
Trang 4848
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Trường hợp lĩnh vực Ngân hàng
Từ các số liệu thống kê có sẵn trên các tài khoản
ngân hàng, tài khoản tiết kiệm, hồ sơ khách hàng
(nhà ở, tuổi tác, giới tính )
Hầu hết các ngân hàng có thể phân nhóm và chấm
điểm khách hàng của họ để dự đoán hành vi của
họ
Trang 4949
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Các nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài
Dữ liệu kinh doanh/
Truyền thông đại chúng
Trang 5050
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Các dịch vụ tổng hợp (Syndicated)
• Các nguồn dữ liệu tổng hợp được một số công ty thu thập và sau đó
bán chúng cho nhiều khách hàng khác nhau
• Các dịch vụ này được thiết kế để phục vụ những nhu cầu về thông tin chung của một số khách hàng, bao gồm các công ty cạnh tranh ở cùng một ngành công nghiệp
Trang 5353
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Dữ liệu sơ cấp
• Khi nào chúng ta cần dữ liệu sơ cấp?
Khi không có sẵn dữ liệu thứ cấp
Hay, thông thường, khi dữ liệu thứ cấp không đủ chính xác
• Dữ liệu sơ cấp bổ sung cho dữ liệu thứ cấp
VD: làm phong phú cơ sở dữ liệu khách hàng ở ngân hàng
với các thông tin liên quan đến lối sống của khách hàng lấy
từ các cuộc phỏng vấn khách hàng
• Dữ liệu sơ cấp thu thập đột xuất
Thiết bị thu thập dữ liệu đắt nhất (nhưng cũng là chính xác nhất…)
Chi phí phụ thuộc vào kích thước mẫu và độ sâu của dữ liệu đã thu
thập, cũng như loại truyền thông sử dụng dữ liệu
Trang 5454
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Thị trường & cấu trúc thị trường
Kích cỡ thị trường (thường được chia nhỏ ra
Trang 5555
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Phân đoạn thị trường
Thông tin nhân khẩu học về NTD (Tuổi, giới tính,
thu nhập, địa điểm sinh hoạt)
Hành vi mua sắm (VD: tần suất mua, địa điểm
mua, giá trị mỗi lần mua…)
Nhu cầu của từng phân khúc và cách tiếp cận họ
Trang 5656
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Thông tin về quảng bá SP/DV
Trang 57nhà cung cấp (VD: chất lượng, giá cả, mẫu mã,…)
Trang 6161
Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary
Proposal to LG
Tại sao phải sử dụng NCDT?
Để đánh giá thị trường, sản phẩm, hoặc NTD khi chưa hề có
thông tin nào sẵn có
Để tìm hiểu quan điểm và khai thác các ý tưởng
Giúp nhà nghiên cứu nhanh chóng hiểu được về một phân
khúc khách hàng mới mà họ chưa từng có kinh nghiệm tiếp
xúc
Để tìm hiểu thói quen, hành vi, niềm tin, thái độ, ý kiến, động
cơ,… của đối tượng
Để lập thang điểm mức độ quan trọng cho từng yếu tố trong
các khía cạnh như hành vi, niềm tin, quan điểm
Xác định vấn đề và phát triển mô hình cho các nghiên cứu
về sau
Đắp thêm “thịt” vào phần “xương”, tức là các điểm được nêu
ra từ một cuộc điều tra thử nghiệm ban đầu
Thu thập nhận xét trực tiếp và các chia sẻ của đối tượng,
đem lại những phát hiện sống động, thú vị cho khách hàng
Kiểm tra bảng câu hỏi