Quy hoạch mạng 4g cho thành phố hà nội
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn :Ts Nguyễn Lê Cường Hà Nội 6/2016 TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC HÀ NỘI KHOA: ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG -
-ĐỒ ÁN VIỄN THÔNG NHÓM 2 Đề tài: Quy hoạch mạng 4G LTE cho TP Hà Nội
Trang 2
Ngày … tháng … năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
TS Nguyễn Lê Cường
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 4
Ngày … tháng … năm 2016
Giáo viên phản biện
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Ngành công nghệ viễn thông đã chứng kiến những phát triểnngoạn mục trong những năm gần đây Khi mà công nghệ mạngthông tin di động thế hệ thứ ba 3G chưa đủ để đáp ứng, người ta đãbắt đầu chuyển về công nghệ 4G (Fourth Generation) từ nhiều nămgần đây
Hiện nay 4G gần như đã được phủ sóng toàn cầu, Việt Namcũng đang gấp rút triên khai và đưa vào khai thác mạng 4G Theo tin
từ Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT), đơn vị này vừahoàn thành việc lắp đặt trạm BTS sử dụng cho dịch vụ vô tuyến băngrộng công nghệ LTE (Long Term Evolution) và sẽ được cung cấpchính thức đến người dân vào năm 2018 sau khi đấu thầu xong băngtần
Nội dung của đồ án bao gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổngquan về mạng 4G
Chương 2: Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE và áp dụng cho Tp Hà NộiKết Luận & Hướng phát triển
Phụ lục
Trong quá trình thực hiện đề tài, người thực hiện có những hạnchế về khả năng và còn nhiều sai sót , rất mong sự đóng góp ý kiếncủa thầy cô
Trang 6MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
MỤC LỤC 5
MỤC LỤC HÌNH ẢNH 6
MỤC LỤC BẢNG 6
Chương 1: Giới thiệu đề tài 7
1.1 Giới thiệu chung 7
1.2 Tóm tắt nội dung đề tài 8
Chương 2: Cơ sở lý thuyết 9
2.1 Kiến trúc mạng 4G 9
2.2 Định cỡ mạng LTE 11
2.3 Quy hoạch vùng phủ 12
2.3.1 Quỹ đường truyền 13
2.3.2 Các mô hình truyền sóng 16
2.4 Quy hoạch dung lượng 20
Chương 3: Thiết kế quy hoạch cho Tp Hà Nội 25
3.1 Thu thập dữ liệu ( diện tích, dân số, số thuê bao…) .25
3.2 Tính quỹ đường truyền LTE 25
3.3 Quy hoạch vùng phủ theo mô hình Hata 27
3.4 Quy hoạch lưu lượng 28
KẾT LUẬN & HƯỚNG PHÁT TRIỂN 30
Kết quả đạt được 30
Bản thiết kế quy hoạch 4G cho Hà Nội 30
Phần mềm tính toán thông số mạng 4G 30
Trang 7Hướng phát triển của đề tài 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO 31 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 32
Trang 8MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: So sánh về cấu trúc giữa UTMS và LTE 8
Hình 2: Cấu trúc cơ bản của LTE 9
Hình 3: Tiến trình quy hoạch mạng vô tuyến dự kiến lưu lượng và yêu cầu chất lượng dịch vụ (QoS) 11
Hình 4: Các tham số của mô hình Walfisch-Ikegami 17
Hình 5: Quan hệ giữa băng thông kênh truyền và băng thông cấu hình 22
MỤC LỤC BẢNG Bảng 1: Các giá trị K sử dụng cho tính toán vùng phủ sóng 19
Bảng 2: Tốc độ bit đỉnh tương ứng với từng tốc độ mã hóa và băng thông 21
Bảng 3: Giá trị của băng thông cấu hình tương ứng với băng thông kênh truyền 22
Bảng 4: Quỹ đường truyền lên LTE 25
Bảng 5: Quỹ đường truyền lên LTE 26
Bảng 6: Mô hình truyền sóng HATA 26
Bảng 7: Các giá trị K sử dụng cho tính toán vùng phủ sóng 27
Bảng 8: Quy hoạch lưu lượng 28
Trang 9Chương 1: Giới thiệu đề tài
1.1 Giới thiệu chung
Hiện nay, công nghệ 3G cho phép truy cập Internet không dây
và các cuộc gọi có hình ảnh 4G được phát triển trên các thuộc tính
kế thừa từ công nghệ 3G Về mặt lý thuyết, mạng không dây sử dụngcông nghệ 4G sẽ có tốc độ nhanh hơn mạng 3G từ 4 đến 10 lần Tốc
độ tối đa của 3G là tốc độ tải xuống 14Mbps và 5.8Mbps tải lên Vớicông nghệ 4G, tốc độ có thể đạt tới 100Mbps đối với người dùng diđộng và 1Gbps đối với người dùng cố định 3G sử dụng ở các dải tầnquy định quốc tế cho UL: 1885 - 2025 MHz; DL: 2110 - 2200 MHz; vớitốc độ từ 144kbps - 2Mbps, độ rộng BW: 5 MHz Đối với 4G LTE thìHoạt động ở băng tần: 700 MHz - 2,6 GHz với mục tiêu tốc độ dữ liệucao, độ trễ thấp, công nghệ truy cập sóng vô tuyến gói dữ liệu tối ưu.Tốc độ DL: 100Mbps (ở BW 20MHz), UL: 50Mbps với 2 aten thu mộtanten phát Độ trễ nhỏ hơn 5ms với độ rộng BW linh hoạt là ưu điểmcủa LTE so với WCDMA, BW từ 1.25 MHz, 2.5 MHz, 5 MHz, 10 MHz, 15MHz, 20 MHz Hiệu quả trải phổ tăng 4 lần và tăng 10 lần số ngườidùng/cell so với WCDMA
Ưu điểm nổi bật
Tốc độ dữ liệu cao hơn rất nhiều lần so với 3G
Tăng hiệu quả sử dụng phổ và giảm thời gian trễ
Cấu trúc mạng sẽ đơn giản hơn, và sẽ không còn chuyển mạchkênh
Hiệu quả trải phổ tăng 4 lần và tăng 10 lần user/cell so vớiWCDMA
Độ rộng băng tần linh hoạt cũng là một ưu điểm quan trọng củaLTE đối với WCDMA
Trang 10Các đặc điểm đã tạo nên sự vượt trội của 4G so với 3G
Hiệu suất phổ cao:
- OFDM ở DL
Chống nhiễu đa đường
Hầu hết dữ liệu người dùng thì ít hơn di động
- Phát nhiều dòng dữ liệu độc lập song song qua các anten riêng
lẻ => tăng tốc độ dữ liệu (sử dụng MIMO)
Độ trễ thấp:
- Thời gian cài đặt và thời gian trì hoãn chuyển tiếp ngắn
- Trễ HO và thời gian ngắt ngắn: TTI ngắn, trạng thái RRC đơngiản
Giá thành rẻ:
- Cấu trúc mạng đơn giản, giảm các thành phần của mạng
Chất lượng dịch vụ cao:
- Sử dụng các tần số cấp phép để đảm bảo chất lượng dịch vụ:LTE sử dụng các dải tần số khác nhau : 2100 MHz, 1900 MHz,
1700 MHz, 2600 MHz, 900 MHz, 800 MHz
- Luôn luôn thử nghiệm (giảm thời gian trễ trong điều khiển địnhtuyến)
- Giảm độ trễ khứ hồi (round trip delay)
Tần số tái sử dụng linh hoạt:
Trang 11Giảm nhiễu liên cell với tần số tái sử dụng lớn hơn 1
- Sử dụng hai dải tần số:
Dải 1: hệ số tái sử dụng lớn hơn 1 => công suất phát cao hơn
Dải 2: phổ còn lại
- Các user ở cạnh cell: sử dụng dải 1 => SIR tốt
- Các user ở trung tâm cell: sử dụng toàn bộ băng => tốc độ dữliệu cao
Dung lượng và vùng bao phủ của WCDMA UL bị giới hạn bởi cannhiễu: can nhiễu bên trong cell và can nhiễu liên cell Nhưngđối với LTE thì: do tính trực giao nên can nhiễu trong cùng mộtcell có thể không xét đến và giảm can nhiễu inter-cell bằng tái
sử dụng cục bộ, thêm các anten có thể triệt can nhiễu
1.2 Tóm tắt nội dung đề tài
Đề tài đi sâu vào việc đánh giá, phân tích các dữ liệu thực tếthu thập được tại khu vực thành phố Hà Nội, từ đó tính toán cácthông số của mạng, đưa ra các phương án thiết kế mạng nhằm đápứng nhu cầu sử dụng của khách hàng tại đây
Mục tiêu đạt được của đề tài: đưa ra được một bản thiết kế chitiết về việc triển khai 4G tại khu vực Hà Nội
Trang 12Chương 2: Cơ sở lý thuyết
2.1 Kiến trúc mạng 4G
Cấu trúc cơ bản SAE của LTE
Hình 1: So sánh về cấu trúc giữa UTMS và LTE
Hình trên cho ta thấy sự khác nhau về cấu trúc của UTMS vàLTE Song song với truy nhập vô tuyến LTE, mạng gói lõi cũng đangcải tiến lên cấu trúc tầng SAE Cấu trúc mới này được thiết kế để tối
ưu hiệu suất mạng, cải thiện hiệu quả chi phí và thuận tiện thu hútphần lớn dịch vụ trên nền IP
Mạng truy nhập vô tuyến RAN (Radio Access Network): mạngtruy nhập vô tuyến của LTE được gọi là E-UTRAN và một trong nhữngđặc điểm chính của nó là tất cả các dịch vụ, bao gồm dịch vụ thờigian thực, sẽ được hỗ trợ qua những kênh gói được chia sẻ Phươngpháp này sẽ tăng hiệu suất phổ, làm cho dung lượng hệ thống trởnên cao hơn Một kết quả quan trọng của việc sử dụng truy nhập gói
Trang 13cho tất cả các dịch vụ là sự tích hợp cao hơn giữa những dịch vụ đaphương tiện và giữa những dịch vụ cố định và không dây.
Có nhiều loại chức năng khác nhau trong mạng tế bào Dựa vàochúng, mạng có thể được chia thành hai phần: mạng truy nhập vôtuyến và mạng lõi Những chức năng như điều chế, nén, chuyển giaothuộc về mạng truy nhập Còn những chức năng khác như tính cướchoặc quản lý di động là thành phần của mạng lõi Với LTE, mạng truynhập là E-UTRAN và mạng lõi là EPC
Mục đích chính của LTE là tối thiểu hóa số node Vì vậy, ngườiphát triển đã chọn một cấu trúc đơn node Trạm gốc mới phức tạphơn NodeB trong mạng truy nhập vô tuyến WCDMA/HSPA, và vì vậyđược gọi là eNodeB (Enhance Node B) Những eNodeB có tất cảnhững chức năng cần thiết cho mạng truy nhập vô tuyến LTE, kể cảnhững chức năng liên quan đến quản lý tài nguyên vô tuyến
Giao diện vô tuyến sử dụng trong E-UTRAN bây giờ chỉ còn làS1 và X2 Trong đó S1 là giao diện vô tuyến kết nối giữa eNodeB vàmạng lõi S1 chia làm hai loại là S1-U là giao diện giữa eNodeB vàSAE –GW và S1-MME là giao diện giữa eNodeB và MME X2 là giaodiện giữa các eNodeB với nhau
Trang 14Hình 2: Cấu trúc cơ bản của LTE.
Mạng lõi: mạng lõi mới là sự mở rộng hoàn toàn của mạng lõi
trong hệ thống 3G, và nó chỉ bao phủ miền chuyển mạch gói Vì vậy,
nó có một cái tên mới: Evolved Packet Core (EPC)
Cùng một mục đích như E-UTRAN, số node trong EPC đã đượcgiảm EPC chia luồng dữ liệu người dùng thành mặt phẳng ngườidùng và mặt phẳng điều khiển Một node cụ thể được định nghĩa chomỗi mặt phẳng, cộng với Gateway chung kết nối mạng LTE vớiinternet và những hệ thống khác EPC gồm có một vài thực thể chứcnăng
- MME (Mobility Management Entity): chịu trách nhiệm xử lý
những chức năng mặt bằng điều khiển, liên quan đến quản lý thuêbao và quản lý phiên
- Gateway dịch vụ (Serving Gateway): là vị trí kết nối của
giao tiếp dữ liệu gói với E-UTRAN Nó còn hoạt động như một nodeđịnh tuyến đến những kỹ thuật 3GPP khác
Trang 15- P-Gateway (Packet Data Network): là điểm đầu cuối cho
những phiên hướng về mạng dữ liệu gói bên ngoài Nó cũng làRouter đến mạng Internet
- PCRF (Policyand Charging Rules Function): điều khiển việc
tạo ra bảng giá và cấu hình hệ thống con đa phương tiện IP IMS (the
IP Multimedia Subsystem) cho mỗi người dùng
- HSS (Home Subscriber Server): là nơi lưu trữ dữ liệu của
thuê bao cho tất cả dữ liệu của người dùng Nó là cơ sở dữ liệu chủtrung tâm trong trung tâm của nhà khai thác
Các miền dịch vụ bao gồm IMS (IP Multimedia Sub-system) dựatrên các nhà khai thác, IMS không dựa trên các nhà khai thác và cácdịch vụ khác IMS là một kiến trúc mạng nhằm tạo sự thuận tiện choviệc phát triển và phân phối các dịch vụ đa phương tiện đến ngườidùng, bất kể là họ đang kết nối thông qua mạng truy nhập nào IMS
hỗ trợ nhiều phương thức truy nhập như GSM, UMTS, CDMA2000,truy nhập hữu tuyến băng rộng như cáp xDSL, cáp quang, cáp truyềnhình, cũng như truy nhập vô tuyến băng rộng WLAN, WiMAX IMS tạođiều kiện cho các hệ thống mạng khác nhau có thể tương thích vớinhau IMS hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích cho cả người dùng lẫn nhàcung cấp dịch vụ Nó đã và đang được tập trung nghiên cứu cũngnhư thu hút được sự quan tâm lớn của giới công nghiệp Tuy nhiênIMS cũng gặp phải những khó khăn nhất định và cũng chưa thật sự
đủ độ chín để thuyết phục các nhà cung cấp mạng đầu từ triển khai
nó Kiến trúc IMS được cho là khá phức tạp với nhiều thực thể và vô
Trang 16trong mạng của họ Các UE kết nối đến nó qua vài giao thức đượcchấp thuận và dịch vụ video streaming là 1 ví dụ.
- Các dịch khác không được cung cấp bởi 3GPP và cấu trúc phụthuộc vào yêu cầu của dịch vụ Cấu hình điển hình sẽ được UE kếtnối đến máy chủ qua mạng chẳng hạn như kết nối đến trang chủ chodịch vụ lướt web
2.2 Định cỡ mạng LTE
Định cỡ mạng cung cấp các đánh giá đầu tiên, nhanh chóngcấu hình của mạng không dây Định cỡ là một phần của toàn bộ quátrình quy hoạch, trong đó cũng bao gồm, quy hoạch chi tiết và tối ưuhóa mạng di động không dây
Hình 3: Tiến trình quy hoạch mạng vô tuyến dự kiến lưu lượng và yêucầu chất lượng dịch vụ (QoS)
Một tập hợp đầu vào là quan trọng để định cỡ mang lại kết quảchính xác Định cỡ mạng LTE đòi hỏi phải có một số yếu tố dữ liệu cơbản Những thông số này bao gồm số thuê bao, lưu lượng phân phối,khu vực địa lý cần được bao phủ, băng tần, phân bổ băng thông,vùng phủ và dung lượng yêu cầu Mô hình truyền sóng theo khu vực
và băng tần nên được lựa chọn và sửa đổi (nếu cần thiết) Điều này
là cần thiết cho ước tính vùng phủ
Các thông số hệ thống cụ thể như: Công suất phát của ăng ten, độ lợi của nó, ước tính suy hao hệ thống, loại hệ thống ăng-ten
Trang 17-được sử dụng…, phải -được biết trước khi bắt đầu định cỡ mạng diđộng LTE Mỗi một mạng LTE đã thiết lập các thông số riêng của nó.
Đầu ra định cỡ mạng LTE
Mục tiêu của quá trình định cỡ mạng LTE:
Kết quả đầu ra của pha định cỡ được sử dụng để ước tính khảthi và chi phí của mạng Những kết quả đầu ra tiếp tục được sử dụngtrong quy hoạch mạng chi tiết và có thể được sử dụng cho công việctương lai trong quy hoạch mạng lõi LTE Mạng LTE được định cỡ cóthể giúp nhóm mạng lõi LTE trong việc lên kế hoạch thiết kế mạngphù hợp và để xác định số lượng truyền dẫn liên kết cần thiết tronggiai đoạn khởi đầu của mạng
Kích thước cell là đầu ra chính của bài định cỡ mạng LTE Bánkính tế bào sau đó được sử dụng để xác định số lượng các site Giả
sử cell hình lục giác, số lượng các site có thể được tính bằng cách sửdụng hình học đơn giản Dung lượng của các eNB thu được từ đánhgiá dung lượng, cùng với số lượng thuê bao được hỗ trợ bởi mỗi tếbào
2.3 Quy hoạch vùng phủ
Đối với mạng di động tế bào, ước lượng vùng phủ được dùng đểquyết định vùng phủ của mỗi trạm gốc, nó đưa ra một vùng tối đa cóthể được bao phủ bởi trạm gốc Nhưng nó không cần thiết xác lậpmột kết nối giữa UE và trạm gốc Tuy nhiên, trạm gốc có thể pháthiện được UE trong vùng bao phủ của nó
2.3.1 Quỹ đường truyền
Tính toán quỹ đường truyền ước lượng suy hao tín hiệu chophép cực đại (pathloss) giữa di động và trạm gốc Tổn hao lớn nhấtcho phép cho ta ước lượng vùng phủ của cell lớn nhất với mô hìnhkênh truyền phù hợp Với vùng bao phủ của cell sẽ cho ta tính toánđược số trạm gốc được sử dụng để bao phủ vùng địa lý mong muốn
Trang 18Tính toán quỹ đường truyền cũng được dùng để so sánh quan hệ vềvùng phủ của các hệ thống khác nhau Mối quan hệ quỹ đườngtruyền chỉ ra hệ thống vô tuyến LTE mới sẽ thực hiện tốt như thế nàokhi nó được triển khai trong các trạm gốc đã tồn tại của hệ thốngGSM và WCDMA.
Tính toán quỹ đường lên cho LTE
Các thông số và công thức sử dụng để tính toán quỹ đườngtruyền lên cho LTE:
Công suất máy phát (PTxm): đối với đường lên công suất máyphát ở đây là công suất của UE Tùy thuộc vào lớp công suấtphát mà UE sử dụng sẽ có giá trị công suất tối đa khác nhau.Đơn vị dùng để tính toán cho công suất máy phát là dBm
Khuếch đại anten (Gm): phụ thuộc vào thiết bị và băng tần sửdụng Nó có giá trị từ -5 đến 10 dBi
Tổn hao phi đơ và bộ nối (Lfm)
Tổn hao cơ thể (Lbody): là tổn hao điển hình đối với quỹ đườngtruyền cho dịch vụ thoại vì di động được giữ gần với tai nghe
Có giá trị từ 3 đến 5 dB đối với dịch vụ thoại Đơn vị là dB
Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương (EIRPm): có đơn vị
là dBm và được tính toán theo công thức sau:
EIPR m = P Txm + G m + L fm – L body (2.1)
Hệ số tạp âm máy thu (NF): trong trường hợp này máy thu làtrạm gốc và có đơn vị là dB
Công suất tạp âm nhiệt đầu vào máy thu (Ni): có đơn vị là dBm
và được tính toán bằng công thức sau:
Trang 19Với k là hằng số Boltzman và có giá trị k = 1.3824 x 10-23 J/K.
B là băng thông phụ thuộc vào tốc độ bit, tương ứng với mỗi tốc độbit sẽ có số RB khác nhau được phát đi Chẳng hạn như 64 kbpstương ứng với 2 RB được phát đi tương ứng với B là 360 KHz
Công suất tạp âm nền máy thu (Ni): có đơn vị là dBm và đượctính toán theo công thức sau:
Dự trữ nhiễu (Mi): dự trữ nhiễu ở LTE sẽ nhỏ hơn dự trữ nhiễu ởWCDMA vì các tín hiệu ở đường lên đã được trực giao Nó cóđơn vị là dB và nó có giá trị nằm trong khoảng từ 1-10 dB
Tổng tạp âm nhiễu + giao thoa (N + I): có đơn vị là dBm vàđược tính toán theo công thức sau:
Khuếch đại anten trạm gốc (Gb): phụ thuộc vào kích cỡ anten
và số sector Có giá trị từ 15 đến 21 dBi Đơn vị của nó là dBi
Tổn hao phi đơ và bộ nối (Lf): tổn hao ở phía trạm gốc Có đơn
vị là dB
Khuếch đại MHA (GMHA): MHA là bộ khuếch đại trên tháp anten,
nó có đơn vị là dB
Tổn hao đường truyền cực đại cho phép (Lmax): có đơn vị là dB
và được tính toán theo công thức sau:
Trang 20L max = EIRP m – P min + G b – L f + G MHA (2.6)
Tính toán quỹ đường xuống cho LTE
Các thông số và công thức sử dụng để tính toán quỹ đườngtruyền xuống cho LTE:
Công suất máy phát (PTxb): đối với đường lên công suất máyphát ở đây là công suất của trạm gốc Đơn vị dùng để tính toáncho công suất máy phát là dBm Giá trị điển hình là từ 43 - 48dBm
Khuếch đại anten (Gb): phụ thuộc vào kích cỡ anten và sốsector Có giá trị từ 15 đến 21 dBi Đơn vị của nó là dBi
Tổn hao phi đơ và bộ nối (Lf)
Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương (EIRPb): có đơn vị
là dBm và được tính toán theo công thức sau:
EIPR b = P Txm + G b + L f (2.7)
Hệ số tạp âm máy thu (NF): trong trường hợp này máy thu làtrạm gốc và có đơn vị là dB
Công suất tạp âm nhiệt đầu vào máy thu (Ni): có đơn vị là dBm
và được tính toán bằng công thức sau:
Ni = 30 + 10lgk + 10log290K + 10lgB (2.8)
Với k là hằng số Boltzman và có giá trị k = 1.3824 x 10-23 J/K
B là băng thông phụ thuộc vào tốc độ bit, tương ứng với mỗi tốc độbit sẽ có số RB khác nhau được phát đi Chẳng hạn như 1Mbps tươngứng với 50 RB được phát đi tương ứng với B là 9 MHz
Công suất tạp âm nền máy thu (Ni): có đơn vị là dBm và đượctính toán theo công thức sau:
Trang 21 Dự trữ nhiễu (Mi): Nó có đơn vị là dB và có giá trị từ 3-8 dB
Bổ sung nhiễu kênh diều khiển (Mcch)
Tổng tạp âm nhiễu + giao thoa (N + I): có đơn vị là dBm vàđược tính toán theo công thức sau:
Có giá trị từ 3 đến 5 dB đối với dịch vụ thoại Đơn vị là dB
Tổn hao đường truyền cực đại cho phép (Lmax): có đơn vị là dB
và được tính toán theo công thức sau:
L max = EIRP b – P min + G m – L fm - L body (2.12)
2.3.2 Các mô hình truyền sóng
Quỹ đường truyền kết hợp với mô hình truyền sóng thích hợp
sẽ tính được bán kính phủ sóng của cell Đặc điểm của kênh truyềndẫn vô tuyến có tính chất ngẫu nhiên, không nhìn thấy được, đòi hỏi
có những nghiên cứu phức tạp Một số mô hình thực nghiệm đã được
Trang 22đề xuất và được sử dụng để dự đoán các tổn hao truyền sóng Các
mô hình được đề xuất để đánh giá các công nghệ truyền dẫn sẽ xétnhiều đặc tính môi trường gồm các thành phố lớn, nhỏ, ngoại ô, vùngnhiệt đới, vùng nông thôn và các sa mạc Các thông số chính củamôi trường bao gồm:
Trễ truyền lan, cấu trúc và các thay đổi của nó
Quy tắc tổn hao địa lý và tổn hao đường truyền bổ sung
Pha đinh che tối
Các đặc tính pha đinh nhiều đường cho hình bao các kênh
a(h m ): hệ số hiệu chỉnh cho độ cao anten di động (dB)
L other: hệ số hiệu chỉnh theo vùng
Thông số A&B:
Trang 23a(hm) tính như sau:
Đối với thành phố nhỏ và trung bình:
Trang 24Hình 4: Các tham số của mô hình Walfisch-Ikegami.
Các biểu thức sử dụng cho mô hình này như sau:
L p = L f + L rts + L msd (2.19)
hay L p = L f khi L rts + L msd ≤ 0
Trong đó: Lf : tổn hao không gian tự do
Lrts: nhiễu xạ mái nhà - phố và tổn hao tán xạ
h r: độ cao trung bình toà nhà