1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Công nghệ IPTV và đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV

31 1,2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ IPTV và đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV

Trang 1

MỞ ĐẦU

IPTV là công nghệ hội tụ kỹ thuật số tích hợp giữa truyền thông và truyềnhình, IPTV là cơ hội lớn cho các nhà khai thác viễn thông, cho các nhà cung cấpnội dung và cũng là thị trường tiềm năng dành cho các nhà cung cấp giải phápviễn thông Trên thế giới, IPTV đã được khá nhiều tập đoàn viễn thông quan tâmđầu tư và triển khai cung cấp dịch vụ IPTV đã bước sang thời kỳ phát triểnmạnh mẽ Tính đến năm nay 2014 trên thế giới đã có 111.9 triệu thuê bao, đạtdoanh thu 18,3 tỉ USD Dự báo số thuê bao sẽ đạt khoảng 191 triệu vào cuối năm

2020, tăng gần 2 lần so với năm 2014 Tổng doanh thu từ dịch vụ IPTV sẽ tăng

từ 18.3 tỉ USD năm 2014 tới 26.2 tỉ USD vào năm 2020

Hiện nay, Dịch vụ IPTV đang được một số nhà cung cấp dịch vụ viễnthông và internet triển khai như: VNPT với tên thương hiệu là MyTV, Viettelcung cấp với thương hiệu NextTV, cùng các nhà cung cấp khác FPT, VTC, Với sự phát triển không ngừng của các công nghệ truy nhập quang AON vàGPON, số thuê bao băng rộng đang tăng nhanh với xu hướng cung cấp đa dịch

vụ mà trong đó dịch vụ IPTV là một trong những dịch vụ quan trọng thúc đẩy sựtăng trưởng của thuê bao băng rộng Tuy nhiên, để đảm bảo sự tăng trưởng bềnvững thuê bao IPTV vẫn còn nhiều thách thức đặt ra trong việc đánh giá chấtlượng dịch vụ IPTV trên mạng lưới nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ IPTV chokhách hàng

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, cần có phương pháp khoa học để đánh giá

về chất lượng dịch vụ IPTV Tiểu luận “Công nghệ IPTV và đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV” nhằm đáp ứng yêu cầu trên.

Nội dung của luận văn bao gồm 2 chương:

 Chương 1 có tiêu đề “Giới thiệu tổng quan về IPTV gồm các dịch vụIPTV, cấu trúc và công nghệ mạng IPTV” trình bày về chức năng

nhiệm vụ các thành phần của hệ thống IPTV (HV Hoàng Đức Anh)

 Chương 2 có tiêu đề “Đo kiểm và đánh giá chất lượng trong IPTV” trình bày

về yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ IPTV và các phương pháp đánh

giá chất lượng dịch vụ IPTV (HV Lê Xuân Trung và Lê Văn Chính)

 Cuối tiểu luận là “Kết luận” đánh giá kết quả nghiên cứu đã đạt được và đềxuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ IPTV GỒM CÁC ĐẶC ĐIỂM IPTV,

CẤU TRÚC VÀ CÔNG NGHỆ MẠNG IPTV

1.1 Khái niệm IPTV:

IPTV được gọi là truyền hình trên giao thức Internet, Telco TV haytruyền hình băng rộng, với nghĩa truyền tải truyền hình quảng bá và video theoyêu cầu, chương trình phát thanh có chất lượng cao trên mạng băng rộng.Theo quan điểm của đối tượng sử dụng, việc khai thác và xem IPTV cũnggiống như dịch vụ TV trả tiền ITU-T (ITU-T FG IPTV) đã chính thức chấpthuận định nghĩa IPTV như sau:

IPTV được định nghĩa là các dịch vụ đa phương tiện như truyền hình/video/audio/văn bản/đồ họa/số liệu truyền tải trờn cỏc mạng dựa trên IP được kiểm soát nhằm cung cấp mức chất lượng dịch vụ, độ mãn nguyện, độ bảo mật và tin cậy theo yêu cầu.

Từ quan điểm của nhà cung cấp dịch vụ, IPTV bao hàm quá trình thuthập, xử lý, và truyền tải một cách an toàn nội dung video trên hạ tầng mạngdựa trên công nghệ IP Tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ IPTV gồmnhiều nhà cung cấp dịch vụ từ các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp,truyền hình vệ tinh đến các công ty viễn thông lớn và các nhà khai thác mạngriêng ở nhiều nơi trên thế giới

IPTV có một số đặc điểm sau:

 Hỗ trợ truyền hình tương tác: Các khả năng hoạt động hai chiều của hệthống IPTV cho phép nhà cung cấp dịch vụ đưa ra một số lượng lớn các ứngdụng truyền hình tương tác Các loại hình dịch vụ được phân phối qua dịch vụIPTV có thể bao gồm truyền hình trực tiếp tiêu chuẩn, truyền hình độ trungthực cao (HDTV), các trò chơi trực tuyến, và kết nối Internet tốc độ cao

 Không phụ thuộc thời gian: IPTV khi kết hợp với máy thu video số chophép tạo chương trình nội dung không phụ thuộc thời gian bằng cơ chế ghi vàlưu lại nội dung IPTV và sau đó có thể xem lại

 Tăng tính cá nhân: Hệ thống IPTV từ đầu cuối-đến-đầu cuối hỗ trợ

Trang 3

thông tin hai chiều và cho phép các đối tượng sử dụng lựa chọn và thiết lậpviệc xem TV theo sở thích riêng như chương trình và thời gian xem ưa thích.

 Yêu cầu về băng thông thấp: Thay vì phải truyền tải tất cả cỏc kờnhcho mọi đối tượng sử dụng, công nghệ IPTV cho phép các nhà cung cấp dịch

vụ chỉ cần phải phỏt cỏc kờnh mà đối tượng sử dụng yêu cầu Tính năng hấpdẫn này cho phép nhà khai thác mạng tiết kiệm băng thông

 Khả năng truy nhập trên nhiều loại thiết bị: Việc xem nội dung IPTVkhông bị giới hạn là dùng cho các máy thu hình Các khách hàng thường sửdụng máy tính cá nhân và các thiết bị di động để truy cập tới các dịch vụIPTV

1.2 CẤU TRÚC MẠNG IPTV

1.2.1 Cơ sở hạ tầng của mạng IPTV

Hìn

h 1.1 Mô hình hệ thống IPTV end-to-end

1.2.1.1 Trung tâm dữ liệu IPTV

Trung tâm dữ liệu IPTV nhận nội dung từ nhiều nguồn khác nhau, baogồm truyền hình địa phương, các nhà tập hợp nội dung, nhà sản xuất nội dung,

Trang 4

qua đường cáp, trạm số mặt đất hay vệ tinh Ngay khi nhận được nội dung,một số các thành phần phần cứng khác nhau từ thiết bị mã hóa và các máy chủvideo tới bộ định tuyến IP và thiết bị bảo mật giành riêng được sử dụng đểchuẩn bị nội dung video cho việc phân phối qua mạng dựa trên IP Ngoài ra,

hệ thống quản lý thuê bao được yêu cầu quản lý hồ sơ và phí thuê bao củanhững người sử dụng

1.2.1.2 Mạng truy cập băng thông rộng

Việc truy cập các dịch vụ IPTV yêu cầu kết nối one).Việc triển khai IPTV trên diện rộng thì số lượng kết nối one-to-one sẽtăng lên Do đó, yêu cầu về băng thông trên mạng là khá lớn Những tiến bộ

điểm-điểm(one-to-về công nghệ mạng cho phép các nhà cung cấp viễn thông đáp ứng được một

số lượng lớn về độ rộng băng thông của mạng Riêng mạng truyền hình cáp thì

sử dụng hỗn hợp cả cáp đồng trục và cáp quang đa ứng cho việc truyền tải nộidung

IPT

1.2.1.3 Thiết bị khách hang IPTV (IPTVCD)

IPTVCD( IPTV Consumer Device) là các thành phần quan trọng chophép người sử dụng có thể truy cập dịch vụ IPTV IPTVCD kết nối tới mạngbăng rộng, chúng đảm nhiệm chức năng giải mã, xử lý các luồng tín hiệu tớidựa trên gói IP IPTVCD được hỗ trợ các kỹ thuật tiên tiến để tối thiểu hóahoặc loại trừ hoàn toàn ảnh hưởng của các vấn đề về mạng khi xử lý nội dungIPTV Các loại IPTVCD phổ biến nhất là RG, IP set-top-box Trong đó RG làmodem ADSL và modem cáp trên mạng truyền hình cáp hai chiều HFC

1.2.1.4 Mạng gia đình

Mạng gia đình liên kết các thiết bị kỹ thuật số bên trong một khu vực códiện tích nhỏ Nó cải thiện thông tin và cho phép chia sẻ tài nguyên giữa cácthành viên trong gia đình Mục đích của mạng gia đình là cung cấp quyền truycập thông tin như là tiếng nói, âm thanh, dữ liệu, giải trí, giữa các thiết bị kỹthuật số xung quanh nhà Với mạng gia đình, khách hàng có thể tiết kiệm tiền

và thời gian do việc chia sẻ các thiết bị phần cứng rất tốt và dễ dàng, thông

Trang 5

qua các kết nối Internet băng rộng.

1.2.2 Cấu trúc chức năng cho dịch vụ IPTV

Một mạng IPTV có thể bao gồm nhiều thành phần cơ bản, nó cung cấpmột cấu trúc chức năng cho phép phân biệt và chuyên môn hoá các nhiệm vụ

Hình 1.2 Cấu trúc chức năng cho dịch vụ IPTV

1.2.2.1 Cung cấp nội dung

Tất cả nội dung được sử dụng bởi dịch vụ IPTV, bao gồm VoD vàtruyền hình quảng bá sẽ phải thông qua chức năng cung cấp nội dung, ở đócác chức năng tiếp nhận, chuyển mã và mã hóa sẽ tạo nên các luồng video số

có khả năng được phân phối qua mạng IP

1.2.2.2 Phân phối nội dung

Khối phân phối nội dung bao gồm các chức năng chịu trách nhiệm vềviệc phân phối nội dung đã được mã hoá tới thuê bao Thông tin nhận từ cácchức năng vận truyển và điều khiển IPTV sẽ giúp phân phối nội dung tới thuêbao một cách chính xác Chức năng phân phối nội dung sẽ bao gồm cả việclưu trữ các bản copy của nội dung để tiến hành nhanh việc phân phối, các lưutrữ tạm thời (cache) cho VoD và các bản ghi video cá nhân Khi chức năng

Trang 6

thuê bao liên lạc với chức năng điều khiển IPTV để yêu cầu nội dung đặc biệt,thì nó sẽ gửi tới chức năng phân phối nội dung để có được quyền truy cập nộidung.

1.2.2.3 Điều khiển IPTP

Các chức năng điều khiển IPTV là trái tim của dịch vụ Chúng chịutrách nhiệm về việc liên kết tất cả các chức năng khác và đảm bảo dịch vụhoạt động ở cấp độ thích hợp để thoả mãn nhu cầu của khách hàng Chức năngđiều khiển IPTV nhận yêu cầu từ thuê bao, liên lạc với chức năng phân phối

và vận chuyển nội dung để đảm bảo nội dung được phân phối tới thuê bao.Một chức năng khác của điều khiển IPTV là cung cấp hướng dẫn chương trìnhđiện tử EPG (Electronic Program Guide), EPG được thuê bao sử dụng để chọnnội dung theo nhu cầu Chức năng điều khiển IPTV cũng sẽ chịu trách nhiệm

về quản lý quyền nội dung số DRM (Digital Rights Management) được yêucầu bởi thuê bao để có thể truy cập nội dung

1.2.2.4 Chức năng vận chuyển IPTV

Sau khi nội dung yêu cầu từ thuê bao được chấp nhận, chức năng vậnchuyển IPTV sẽ chịu trách nhiệm truyền tải nội dung đó tới thuê bao, và cũngthực hiện truyền ngược lại các tương tác từ thuê bao tới chức năng điều khiểnIPTV

1.2.2.5 Chức năng thuê bao

Chức năng thuê bao bao gồm nhiều thành phần và nhiều hoạt động khácnhau, tất cả đều được sử dụng bởi thuê bao để truy cập nội dung IPTV Một sốthành phần chịu trách nhiệm liên lạc thông tin với chức năng truyền dẫn, ví dụnhư truy cập getway kết nối với bộ ghép kênh truy cập đường dây thuê bao sốDSLAM, hay trình STB (bộ giải mã) sử dụng trình duyệt web để kết nối vớiMiddleware server Trong chức năng này, STB lưu trữ một số các thành phầnquan trọng như các key DRM và thông tin xác thực user Khối chức năng thuêbao sẽ sử dụng EPG cho phép khách hàng lựa chọn hợp đồng để truy cập vàyêu cầu nó từ các chức năng điều khiển IPTV Nó cũng nhận các giấy phép số

và các key DRM để truy cập nội dung

Trang 7

Hình 1.2 Các thành phần của cấu trúc chức năng

1.3 CÁC CÔNG NGH TRONG IPTV Ệ TRONG IPTV

1.3.1 Vấn đề xử lý nội dung

Các hệ thống xử lý nội dung tiếp nhận các tín hiệu video thời gian thực

từ rất nhiều nguồn khác nhau, hình thức của chúng là một định dạng thích hợp

để STB có thể giải mã và hiển thị trên màn hình Tiến trình này bao gồm cácchức năng sau:

 Nén : Các nguồn video tương tự, quá trình nén số được thực thi trên mỗi tín hiệu video trước khi nó được phát lên hệ thống IPTV Tốc

độ cao nhất của dữ liệu video và độ dài của gói tin được thực hiện sao cho phù hợp với tất cả các nguồn video đầu vào, và để đơn giản hóa công việc truyền dẫn va các chức năng ghép kênh

Chuyển mã: Các luồng video tương tự đã được định dạng số, đôi

khi nó cần được chuyển đổi sang thuộc tính MPEG hoặc cấp độ luồng tới thích hợp với các bộ STB Chuyển mã nội dung định dạng HD cungcấp các chuẩn để chuyển mã gốc là MPEG-2 thành H.264 để có được băng thông thấp hơn cho các mạng DSL

Trang 8

Chuyển đổi tốc độ: Bản chất của việc chuyển đổi tốc độ là tiến trình chuyển đổi tốc độ bit của luồng video số tới Ví dụ như luồng

chuẩn SD là 4,5 Mbps có thể cần phải giảm xuống 2,5 Mbps để sửdụng trong hệ thống IPTV

Nhận dạng chương trình: Mỗi luồng video cần được ghi một nhãn duy nhất trong hệ thống IPTV, do đó các thiết bị ghép kênh và

các bộ STB có thể xác định chính xác các luồng video Mỗi chươngtrình audio hay video bên trong mỗi luồng truyền dẫn MPEG phảiđược xử lý để đảm bảo không có sự trùng lẫn chương trình

Việc xử lý nội dung có thể được thực thi trên một luồng video trực tiếphoặc đã được lưu trữ bên trong video server

1.3.2 VoD và Video server

VoD (video on demand) – truyền hình theo yêu cầu là cách thức ngườixem các chương trình truyền hình theo sự lựa chọn của khán giả.Cấu trúc của

hệ thống VoD sử dụng công nghệ video-over-IP trên hình 1.6 bao gồm 4thành phần chính Đầu tiên, nội dung phải được xử lý cho việc lưu trữ và phânphối bằng quá trình nén và mật mã tại trạm tiền xử lý nội dung Một VoDserver lưu trữ nội dung và tạo luồng gửi tới thuê bao Mỗi thuê bao sẽ có một

bộ STB để nhận và giải mã nội dung, sau đó đưa lên màn hình hiển thị BộSTB cũng cung cấp cho thuê bao một danh sách các dịch vụ từ thành phầnquản lý thuê bao và hệ thống truy cập có điều kiện Đây là một hệ thống connhận các lệnh từ thuê bao, gửi những lệnh thích hợp tới VoD server và phânphối các key giải mã cho các bộ STB

Trang 9

Các nhà cung cấp sử dụng hai phương thức để phân phối server trongmạng của họ, như trên hình 1.7 Đầu tiên là phương thức tập trung hóa, cácserver lớn,dung lượng cao được xây dựng tại những vị trí trung tâm, chúngphân phối nội dung cho thuê bao thông qua các liên kết tốc độ cao kết nối tớimỗi nhà cung cấp dịch vụ nội hạt Phương thức thứ hai là phân phối hóaserver, ở đó các server nhỏ hơn được đặt tại các vị trí gần thuê bao và serverchỉ cung cấp cho các thuê bao trong vùng đó.Trung tâm Library server sẽdownload các bản copy nội dung cung cấp cho các Hub server phân phối cóyêu cầu Trong phương thức tập trung hóa thì giảm được số lượng server cầnphải xây dựng, giảm giá thành trong việc truyền dẫn và lưu trữ nội dung tạicác vị trí khác nhau Còn trong phương thức phân phối hóa thì giảm được số

Trang 10

lượng băng thông cần thiết giữa các vị trí Cả hai phương thức đều được sửdụng trong thực tế, dung lượng của VoD server phụ thuộc vào cấu trúc hệthống và sở thích của người xem

Hình 1.7 Mô hình triển khai server

 Hướng dẫn chương trình điện tử EPG (Electronic Program Guide)cung cấp cho người xem lịch phát kênh broadcast và tên các chương trìnhVoD sẵn có Hướng dẫn này có thể bao gồm cả các kênh broadcast thông quaviệc lựa chọn chương trình hoặc hướng dẫn chương trình tương tác cho phépuser lên lịch các kênh được phát trong tương lai Một số các nhà khai thác dịch

Trang 11

vụ IPTV sử dụng các công ty bên ngoài để cung cấp dữ liệu hướng dẫnchương trình

 Hệ thống phân quyền được yêu cầu khi các thuê bao đăng ký xemnội dung thông qua hệ thống IPTV Hệ thống này cần có khả năng kiểm trathông tin tài khoản của khách hàng, đó là căn cứ để hệ thống phân quyền cóthể ứng các yêu cầu của thuê bao hay không Hệ thống này cần kết nối với hệthống lập hóa đơn thuê bao

 Truy cập nội dung trực tuyến (e-mail, web) được cung cấp bởi một

số hệ thống IPTV, cho phép user có thể xem nội dung trên PC tương tự nhưxem trên Tivi nhưng không cần bộ giải mã IP STB

 Hệ thống lập hoá đơn và quản lý thuê bao sẽ bảo quản dữ liệu chính

về mỗi thuê bao, bao gồm hợp đồng, các chi tiết hoá đơn, các trạng thái tàikhoản, và các thông số nhận dạng thiết bị

Các hệ thống OSS có thể là thành phần đầu tư chính của các nhà cungcấp dịch vụ IPTV về cả thời gian lẫn tiền bạc Bởi vì nó đảm bảo các phầnmềm cần thiết được mua từ nhiều nhà cung cấp khác nhau sẽ thực thi đầy đủcác chức năng đã được lựa chọn bởi nhà cung cấp Việc tích hợp các hệ thốngnày có thể mất nhiều tháng, và nhiều công việc cần được hoàn thành trước khicung cấp dịch vụ cho số lượng lớn thuê bao Hơn nữa, các chi phí trên là yếu

tố để cố định giá dù dịch vụ thu hút được 1000 hay 100000 thuê bao Cũngnhư vậy, chi phí lắp đặt các hệ thống OSS cần được xem xét cẩn thận trong kếhoạch kinh doanh của các nhà cung cấp dịch vụ, việc tính toán chi phí lắp đặtOSS nằm trong giai đoạn đầu tiên của kế hoạch triển khai, các chi phí này cóthể vượt trội giá thành của phần cứng hệ thống cho số lượng thuê bao thấphơn Hơn nữa, giá thành để bảo dưỡng cơ sở dữ liệu sẽ không được xem xétkhi triển khai mô hình kinh doanh cho một hệ thống IPTV

Trang 12

Chương 2:

ĐO KIỂM VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

TRONG IPTV

2.1 Đo ki m IPTV: ểm IPTV:

2.1.1 Các điểm đo, giám sát chất lượng:

Hình 2.1 quy định các điểm giám sát chất lượng trong mạngIPTV.Toàn thể chuỗi phân phối nội dung được chia thành các miền từ A đến

E

Hình 2.1: Các điểm đo, giám sát chất lượng trong mạng IPTV.

Các điểm đo, giám sát được quy định như sau:

Điểm 1- PT1: điểm này phân định ranh giới miền giữa cung cấp nội

dung và điều khiển IPTV Tại điểm này, cần tập trung vào giám sát chất lượngvideo nguồn, giám sát chất lượng âm thanh nguồn và siêu dữ liệu

Điểm 2-PT2: điểm này phân định ranh giới giữa nhà cung cấp dịch vụ

và nhà khai thác mạng Tại điểm này tập trung giám sát chất lượng luồng nộidung, như giám sát chất lượng luồng video-audio, giám sát thuộc tính dịch vụ

Trang 13

IPTV và chứng thực siêu dữ liệu.

Điểm 3-PT3: điểm này phân định ranh giới giữa các mạng IP core và

các mạng truy nhập Tại điểm này cần tập trung vào giám sát các tham số chấtlượng liên quan đến IP

Điểm 4-PT 4: điểm này gần nhất với đối tượng sử dụng Tại điểm này,

cần tập trung vào giám sát chất lượng các luồng video-audio và giám sát cácthuộc tính dịch vụ IPTV

Điểm 5-PT 5: điểm cuối cùng, liên quan trực tiếp tới QoE của đối tượng

sử dụng Tại điểm này, cần phải giám sát thuộc tính dịch vụ IPTV và chấtlượng luồng audio-video

Qua việc định nghĩa các điểm đo và miền trong mạng IPTV, có thể thấyđối với các nhà cung cấp dịch vụ và nhà khai thác mạng, cần tập trung vào cácđiểm đo từ PT-1 đến PT-3 Đối với người sử dụng và nhà quản lý viễn thông,cần quan tâm đến điểm đo PT-4 và PT-5 vì hai điểm đo này liên quan trực tiếptới chất lượng dịch vụ IPTV mà nhà cung cấp dịch vụ và nhà khai thác mạngcam kết đảm bảo chất lượng với khách hàng và nhà quản lý viễn thông

2.1.2 Các phương pháp đo chất lượng dịch vụ video:

Chất lượng ảnh video tác động tới chất lượng dịch vụ có thể được đotheo ba cách:

a) Định tính: sử dụng thực nghiệm quan sát và những người tham gia

đánh giá chất lượng theo các thang điểm như MOS

b) Định lượng: tại lớp dịch vụ, sử dụng các thiết bị đo để đo các tham số

khác nhau chất lượng tổng thể của tín hiệu video (ví dụ PSNR)

c) Gián tiếp: sử dụng các phép đo các yếu tố suy giảm chất lượng mạng

(mất gói, trễ, rung pha, thời gian xảy ra sự cố ) để ước lượng tác động tới chấtlượng video khi có mối liên hệ đã được xác định giữa QoE và QoS

2.1.2.1 Phương pháp đo chất lượng video định tính:

Giải pháp này sử dụng một nhóm người tham gia xếp loại và đánh giáchất lượng hình ảnh Môi trường và người được dùng để kiểm tra định tính

Trang 14

thay đổi tùy theo nhà cung cấp dịch vụ Ví dụ, một số nhà cung cấp dịch vụ cóthể chỉ sử dụng một số kỹ sư có kinh nghiệm để đánh giá chất lượng ảnh tạitrung tâm dữ liệu IPTV, trong khi các nhà cung cấp khác có thể tiến hành cácbài kiểm tra với phương tiện và chuyên gia hình ảnh có chứng nhận Các bướctiến hành để xác định số đo định tính đối với dịch vụ IPTV như sau:

1) Xác định một loạt các mẫu video để tiến hành kiểm tra2) Lựa chọn một số tham số cấu hình

3) Thiết lập môi trường kiểm tra tuân thủ với các tham số cấu hìnhmong muốn

4) Tập hợp người tham gia vào kiểm tra5) Tiến hành kiểm tra và phân tích các kết quả

Các môi trường kiểm tra chính thức thường tuân theo hệ thống dựa trên

ý kiến đánh giá được ITU quy định là MOS (Mean Opinion Score) Một hệthống QoE khi đánh giá dịch vụ IPTV cũng cần tính đến các yếu tố con người

Hệ thống MOS cho phép số mẫu người gán giá trị số giữa 1 và 5 về cảm nhậnchất lượng thu được Phân loại MOS được tính toán bằng cách lấy trung bìnhcác kết quả Bảng 2.1 là các thang điểm MOS dùng để đo các mức chất lượngIPTV

Nói chung, cỏc phộp kiểm tra chất lượng hình ảnh video định tính đượcthực hiện tuân theo các hướng dẫn quy định trong khuyến nghị ITU-RBT.500-11 Hơn nữa, khuyến nghị ITU-T P.910 cung cấp các chỉ tiêu kỹ thuậthướng dẫn phương pháp thực hiện phép thử đối với video Khi thực hiện mộtcách chính quy, cỏc phộp kiểm tra định tính đưa ra đánh giá chính xác và hợp

lý về phương diện sinh học chất lượng hình ảnh video Tuy nhiên, tiến hànhkiểm tra một cách chính quy sẽ tiêu tốn thời gian và đòi hỏi các phương tiệnđặc biệt

Trang 15

Bảng 2.1.2: Các thang điểm MOS dùng để đo các mức chất lượng

IPTV Cảm nhận về

Có bốn biến thể MOS khác nhau:

MOS-V - Số đo này đánh giá chất lượng hình ảnh khi xem của tín hiệu

video

MOS-A - dùng để đánh giá phần âm thanh của dịch vụ IPTV.

MOS-AV - được sử dụng để đánh giá tổng thể chất lượng õm thanh/hỡnh

ảnh dịch vụ IPTV

MOS-C - số đo này dùng để đánh giá cảm nhận của khách hàng khi

tương tác với dịch vụ IPTV Chuyển kênh và việc sử dụng EGP là các ví dụ về

sự tương tác dịch vụ, được đo bằng số đo này

Các tổ chức tham gia tiêu chuẩn hóa IPTV và các chỉ tiêu kỹ thuật nhưTR-126 của DSL Forrum khuyến nghị sử dụng MOS là cơ chế để xác địnhQoE đối với các dịch vụ video

2.1.2.2 Phương pháp đo chất lượng video định lượng:

Để đánh giá chất lượng video trong môi trường IPTV, điều quan trọng làcần thực hiện các phép đo chất lượng video một cách hiệu quả theo thời gian.Các kỹ thuật đo chất lượng video định lượng dù không chính xác như phép đochất lượng video định tính, nhưng tạo ra được sự hài hòa khi thực hiện cácphép đo đánh giá chất lượng video Các phép đo chất lượng video định lượng

có ưu điểm là thực hiện nhanh chóng để hỗ trợ cho việc điều chỉnh tối ưu cáctham số mạng

Ngày đăng: 07/05/2017, 03:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Cấu trúc chức năng cho dịch vụ IPTV - Công nghệ IPTV và đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
Hình 1.2 Cấu trúc chức năng cho dịch vụ IPTV (Trang 5)
Hình 1.3 Cấu trúc hệ thống VoD - Công nghệ IPTV và đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
Hình 1.3 Cấu trúc hệ thống VoD (Trang 9)
Hình 1.7 Mô hình triển khai server - Công nghệ IPTV và đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
Hình 1.7 Mô hình triển khai server (Trang 10)
Hình 2.1: Các điểm đo, giám sát chất lượng trong mạng IPTV. - Công nghệ IPTV và đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
Hình 2.1 Các điểm đo, giám sát chất lượng trong mạng IPTV (Trang 12)
Hình 2.2: Hệ thống đo chất lượng video dựa trên mô hình tham chiếu - Công nghệ IPTV và đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
Hình 2.2 Hệ thống đo chất lượng video dựa trên mô hình tham chiếu (Trang 18)
Hình 2.3: Giám sát chất lượng video sử dụng mô hình rút gọn. - Công nghệ IPTV và đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
Hình 2.3 Giám sát chất lượng video sử dụng mô hình rút gọn (Trang 20)
Hình 2.4: Mạng IPTV với rung pha bằng 0. - Công nghệ IPTV và đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
Hình 2.4 Mạng IPTV với rung pha bằng 0 (Trang 21)
Hình 2.5: Mạng IPTV có rung pha. - Công nghệ IPTV và đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
Hình 2.5 Mạng IPTV có rung pha (Trang 22)
Hình 2.6: Tớnh các giá trị MDI tại các điểm khác nhau trong mạng IPTV. - Công nghệ IPTV và đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
Hình 2.6 Tớnh các giá trị MDI tại các điểm khác nhau trong mạng IPTV (Trang 23)
Hình 2.7: Cấu hình đo trễ chuyển kênh. - Công nghệ IPTV và đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
Hình 2.7 Cấu hình đo trễ chuyển kênh (Trang 25)
Hình 2.8: Mô hình đo lường chất lượng hệ thống IPTV - Công nghệ IPTV và đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
Hình 2.8 Mô hình đo lường chất lượng hệ thống IPTV (Trang 26)
Hình ảnh +   Bằng   các   biện   pháp   mã - Công nghệ IPTV và đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
nh ảnh + Bằng các biện pháp mã (Trang 27)
Bảng 2.2 : Các tham số đo lường chất lượng end-to-end - Công nghệ IPTV và đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
Bảng 2.2 Các tham số đo lường chất lượng end-to-end (Trang 27)
Bảng 2.3: Các tham sô đo lường chất lượng mạng IP - Công nghệ IPTV và đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
Bảng 2.3 Các tham sô đo lường chất lượng mạng IP (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w