Trong đó các quốc gia đứng đầu về sản lượng tôm nuôi gồm: Trung Quốc,Thái Lan, Indonesia, Việt Nam… nghề nuôi tôm đã đem lại lợi nhuận cao, gópphần nâng cao đời sống cho người dân, giả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – HUẾ
TRẮNG (Penaeus vannamei) NUÔI TẠI HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG”.
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Th.S Trần Quang Khánh Vân Nguyễn Ngọc Vĩnh
Lớp Ngư Y 42
Huế, tháng 05/ 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm, , Ban chủ nhiệm Khoa Thủy Sản, Bộ môn Bệnh Thủy sản đã ủng
hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành tốt khóa học này.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS.Trần Quang Khánh Vân người đã tận tình định hướng, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tập thể cán bộ, nhân viên, ban lãnh đạo công ty TNHH Huy Long An, huyện Trần Đề , tỉnh Sóc Trăng đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cũng như tinh thần giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin gửi lời cám ơn đến các thầy, cô giáo khoa Thủy sản, Trường Đại học Nông Lâm Huế lòng biết ơn sâu sắc trước sự dạy bảo tận tình trong thời gian tôi ngồi trên ghế nhà trường.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè những người đã giúp đỡ và động viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống
Tôi xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên
Nguyễn Ngọc Vĩnh
Trang 4PHẦN 1.MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
PHẦN 2.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1.Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam 3
2.1.1.Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới 3
1.2.2 Tình hình nuôi tôm he chân trắng ở Việt Nam 4
2.1.3 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Sóc Trăng 8
2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM THẺ CHÂN TRẮNG 8
2.2.1 Phân loại 8
2.2.2 Đặc điểm phân loại 8
2.2.3 Đặc điểm phân bố và nguồn gốc 9
2.2.4 Vòng đời của Tôm Thẻ Chân Trắng 9
2.2.5 Đặc điểm sinh trưởng và sự lột xác 9
2.2.6 Đặc điểm dinh dưỡng 10
2.2.7 Đặc điểm sinh sản 10
2.3 Những nghiên cứu về chế phẩm sinh học 11
2.3.1 Khái niệm về chế phẩm sinh học 11
2.3.2 Vai trò và cơ chế tác động của CPSH 12
2.4 Những vấn đề liên quan đến việc sử dụng chế phẩm sinh học trong ao nuôi tôm 16
2.5 Một số lưu ý trong việc sử dụng chế phẩm sinh học trong ao nuôi tôm công nghiệp – bán công nghiệp 18
2.6 Tình hình sử dụng probiotic ở trên Thế giới và ở Việt Nam trong NTTS 19
2.6.1.Nghiên cứu và sử dụng chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản trên thế giới 19
2.6.2 Nghiên cứu và sử dụng chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam 21
2.6.3 Chế phẩm EM 23
PHẦN 3ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đối tượng nghiên cứu 25
Tôm thẻ Chân trắng (Penaeus vannamei) 25
3.2 Thời gian nghiên cứu 25
3.3 Địa điểm thực tập 25 đang dừng
ngang đây
Trang 53.4 Nội dung nghiên cứu 25
3.5 Phương pháp nghiên cứu 25
3.6 Phương pháp xác định ảnh hưởng của chế phẩm sinh học đến tốc độ tăng trưởng của tôm chân trắng: 25
3.7 Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm 27
3.8 Các công thức và phương pháp xử lý số liệu 27
3.8.1 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày ADG ( Avegare daily growth ) 27
3.8.2 Tốc độ tăng trưởng tương dối 27
3.8.3 Phương pháp xử lí số liệu 28
PHẦN 4 29
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Diễn biến các yếu tố muôi trường trong ao nuôi 29
4.2 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học đến tốc độtăngtrưởngtôm thẻ chân trắng .31
4.4Hiệu quả của chế phẩm sinh học đến tỷ lệsống của tôm thẻ chân trắng 33
4.5 Kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế 33
4.5.1.Kết quả sản xuất 33
4.5.2 Hiệu quả kinh tế 34
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
5.1 Kết luận 35
5.1.1 Các yếu tố môi trường 35
5.1.2 Sự phát triển của tôm trong các công thức thực nghiệm 35
5.1.3 Hiệu quả sản xuất 35
5.2 Kiến nghị 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
Trang 61.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay trên thế giới, nghề nuôi tôm là một trong những nghề phát triểnnhất Trong đó các quốc gia đứng đầu về sản lượng tôm nuôi gồm: Trung Quốc,Thái Lan, Indonesia, Việt Nam… nghề nuôi tôm đã đem lại lợi nhuận cao, gópphần nâng cao đời sống cho người dân, giải quyết việc làm, phát triển kinh tế xãhội…từ đó hạn chế sự khai thác quá mức tài nguyên sinh vật biển
Ở Việt Nam tiềm năng nuôi tôm rất lớn Nước ta có 3260 km bờ biển, 12đầm phá và các eo vịnh, 112 cửa sông rạch, hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven biển lànhững khu vực rất thuận lợi cho việc nuôi trồng các loại thủy sản nước ngọt và
lợ mặn Tôm thẻ chân trắng lần đầu tiên gia nhập vào Việt Nam năm 2000 vàđược phát triển tại nhiều địa phương như: Ninh Thuận, Bình Thuận, Phú Yên,Khánh Hòa và lan rộng khắp cả nước Tính đến hết tháng 6/2008, diện tích nuôitôm thẻ chân trắng của Việt Nam đã đạt hơn 12.400 ha và đã thu hoạch hơn12.300 tấn
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một đồng bằng châu thổ lớn, có
hệ thống sông ngòi chằng chịt, bờ biển dài với những điều kiện khí hậu thuận lợicho việc phát triển thủy sản và đã trở thành nơi sản xuất thủy sản chủ lực, chiếmhơn 80% sản lượng thủy sản của cả nước Nuôi trồng thủy sản đang ngày càngphát triển, các đối tượng nuôi cũng đa dạng hơn Hiện nay tôm thẻ chân trắng đãđuợc nuôi rất phổ biến ở các tỉnh ĐBSCL như: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng,Bến Tre…
Tôm thẻ chân trắng là đối tượng có giá trị kinh tế cao, thị trường tiêu thụrộng, thời gian sinh trưởng ngắn (3 – 3,5 tháng), năng suất cao (trên 4 tấn/ha),nuôi thâm canh có thể đạt đến 20 tấn/ha Nhờ có giá trị dinh dưỡng cao nên hiệnnay tôm chân trắng đang được người tiêu dùng ở các thị trường lớn ưa chuộng,hiện nay Mỹ là thị trường tiêu thụ tôm chân trắng lớn nhất sau đó là các nước
châu Âu và Nhật bản (Trần Viết Mỹ, 2009)
Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có một quy trình nuôi tôm hoàn chỉnh vàcòn nhiều bất cập hơn nữa vì đây là đối tượng dễ mắc những bệnh của tôm sú,ngoài ra chúng có thể mắc hội chứng Taura gây dịch bệnh lớn và có thể nhiễmsang đối tượng tôm khác làm thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất thủy sản vàmôi trường tự nhiên Vì vậy, việc sản xuất thành công chế phẩm sinh học đãmang lại những kết quả đáng ghi nhận trong việc quản lý chất lượng nước, hạn
chế dịch bệnh… Chế phẩm sinh học EM (Effective Microorganisms) được áp
Trang 7dụng vào thực tiễn đầu những năm 1980 Chế phẩm EM gồm 5 nhóm vi sinh
vật có ích (vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm, xạ khuẩn và vi khuẩn cố
định Nitơ) Các vi sinh vật trong chế phẩm EM tạo ra một hệ thống vi sinh tháikhác nhau, hỗ trợ lẫn nhau Chính vì thế hoạt động tổng hợp của chúng sẽ đemlại hiệu quả gấp nhiều lần nhằm góp phần cải thiện chất lượng nước, phân hủynhanh các chất cặn bã hữu cơ, nhất là các chất dư thừa từ thức ăn của tôm, ổnđịnh độ pH, hạn chế ô nhiễm môi trường nước, đất , giúp người nuôi tôm thuđược hiệu quả kinh tế cao và bền vững
Với những lý do trên, được sự đồng ý của Khoa Thủy sản, Công ty TNHH
Huy Long An và giáo viên hướng dẫn, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm sinh học EM đến tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống và khả kháng bệnh của tôm chân trắng (Penaeus vannamei) nuôi tại huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng”.
1.2 Mục đích của đề tài
- Nắm vững quy trình nuôi tôm chân trắng ở địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm sinh học EM đến tốc
độ tăng trưởng, chất lượng nước và tỷ lệ sống và khả năng kháng bệnh của tômchân trắng
- Bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nhằm tích lũynhững kiến thức thực tiễn, thực tế
Trang 8PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới
Theo FAO, năm 2010 sản lượng thủy sản toàn thế giới đạt 147 triệu tấn,tăng 1,3% so với năm 2009 Sản lượng đánh bắt duy trì xu hướng giảm nhẹ khigiảm từ 90 triệu tấn năm 2009 xuống còn 89.8 triệu tấn năm 2010
Sản lượng thủy sản nuôi trồng được dự báo sẽ tăng tới 3,8% (tương đương1,9 triệu tấn lên mức 57,2 triệu tấn Trong đó xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc đãtăng tới mức 26,8% so với cùng kỳ 2009, Thái Lan và Na Uy đều ghi nhận mức tăngtrưởng ấn tượng Tính chung tổng kim ngạch thương mại xuất khẩu thủy sản toàncầu năm 2010 dự báo đạt 101,9 tỷ USD tăng 6,8% so với năm 2009
Nghề nuôi tôm công nghiệp bắt đầu phát triển từ những năm 30 của thế
kỷ XX Nhưng nghề nuôi tôm thực sự phát triển vào những thập niên 80 của thế
kỷ XX Vì thời điểm này nhu cầu con giống được cung cấp đầy đủ cho nuôi tômcông nghiệp và nghề nuôi tôm phát triển mạnh từ đó đến nay
Hình 1.2 Sản lượng tôm nuôi trên toàn thế giới (Tổng cục thống kê 2010)
Sản lượng tôm chân trắng sẽ tăng từ 2 triệu tấn hiện nay lên 3 triệu tấn
vào năm 2015 hoặc sớm hơn Từ năm 2000 trở về trước tôm chân trắng chỉ
đứng thứ hai sau tôm sú về mức độ phổ biến, nhưng sau đó người nuôi tôm ởTrung Quốc, Thái Lan, Inđônesia và nhiều nước khác đã chuyển sang nuôi tômchân trắng khi tôm sú liên tục bị dịch bệnh và gây ra hàng loạt rắc rối khác chongười nuôi Tôm chân trắng lớn nhanh hơn tôm sú, chi phí nuôi thấp hơn và cóthể nuôi với mật độ dày hơn tôm sú, vì thế loài tôm này mang lại nhiều lợinhuận hơn cho người nuôi Thời gian cho nuôi một vụ tôm sú tương đương hai
2003 2004 2005 2006 2007 2008 Năm Triệu tấn
Trang 9vụ nuôi tôm chân trắng.
Trung Quốc: Trung Quốc là nước sản xuất tôm lớn nhất thế giới với 37%sản lượng trong khi đó Thái Lan chỉ chiếm 16%, Việt Nam: 11% Sản lượngtôm nuôi của Trung Quốc tăng nhanh chóng, đặc biệt là năm 2007 sản lượngtôm chân trắng đã tăng 8 lần, tôm sú tăng 1,2 lần Tổng sản lượng tôm ước tínhđạt khoảng 1,265 triệu tấn
Trong giai đoạn 1995 - 2004, sản lượng tôm chân trắng của Trung Quốc
đã tăng từ 15% lên tới 57% nhưng sản lượng tôm sú của nước này lại giảmmạnh từ 62% xuống còn 29% Trong 3 năm từ 2008 - 2010 sản lượng tôm nuôicủa Trung Quốc có phần giảm nhẹ và chững lại, năm 2008 là 1,286 triệu tấn;
2009 là 1,18 triệu và 2010 là 899,6 nghìn tấn Theo điều tra của Tổ chức nuôitrồng thủy sản và thực phẩm thuộc Liên Hợp Quốc, sản lượng tôm nuôi tạiTrung Quốc năm nay có thể đạt 962.000 tấn, tăng 6,9% so với năm 2010 Sảnlượng của nước này trong năm 2012 được dự báo là 1.048.000 tấn
Thái lan: Xuất khẩu tôm của Thái Lan tăng ít nhất 8% trong năm 2010, dosản lượng tôm của Braxin và Inđônêxia giảm mạnh vì dịch bệnh, trong lúclượng tôm cá đánh bắt ở Mỹ thấp hơn dự báo do ảnh hưởng của sự cố tràn dầu ởVịnh Mêhicô Lượng tôm năm 2011 ước tính đạt khoảng 553.200 tấn, tăng 0,8%
so với năm trước đó Tổ chức dự báo lượng tôm của nước này trong năm kế tiếp
là 591.500 tấn
Năm 2011giá tôm trên thế giới có thể tăng 10% sau thảm họa sóng thần.Báo Wall Street Journal (Mỹ) ngày 11-1 đăng bài viết nhận định rằng ngànhnuôi tôm của Thái Lan và Ấn Độ, hai nước xuất khẩu tôm hàng đầu thế giới, bịảnh hưởng nghiêm trọng của đợt sóng thần vừa qua Nhiều trại ương giống vànuôi ấu trùng tôm ở ven biển hai nước này bị phá huỷ hoàn toàn
Chủ tịch Hiệp hội tôm của Thái Lan Somsak Paneetassayasai cho rằngphải mất 6 tháng các trại nuôi ấu trùng tôm ở nước này mới có thể hoạt độngbình thường trở lại Điều đó có nghĩa là sản lượng tôm của Thái Lan và Ấn Độ
sẽ bị giảm sút trong thời gian tới và giá tôm xuất khẩu sẽ tăng Theo dự đoán củaông Somsak, giá tôm xuất khẩu sẽ tăng khoảng 10%
2.1.2 Tình hình nuôi tôm chân trắng ở Việt Nam
Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) có nguồn gốc từ Nam Mỹ, được
du nhập vào Việt Nam vào khoảng các năm 1997-2000 Kể từ đó, việc nuôi tômchân trắng đã phát triển nhanh, chủ yếu là tại các tỉnh miền Trung và miền BắcViệt Nam Tôm chân trắng có một số ưu điểm sau:
Trang 10+ Dễ sinh sản và thuần dưỡng.
+ Dễ nuôi ở mật độ cao
+ Đòi hỏi hàm lượng protein trong thức ăn thấp hơn so với tôm sú
+ Chịu được nhiệt độ thấp
+ Chịu được nước có chất lượng kém hơn so với tôm sú
Sau khi du nhập vào Việt Nam sự phát triển của nghề nuôi tôm chân trắng
đã được Bộ Thủy sản kiểm soát chặt chẽ Tuy nhiên kể từ ngày 25/1/2008, tômchân trắng được phép nuôi tại các ao thâm canh
Bảng 1.1 Sản lượng tôm của Việt Nam từ 2004 - 2010
Bảng 1.2 Giá trị xuất khẩu một số mặt hàng thủy sản (FAO, 2011)
Giá trị xuất khẩu
Thuỷ sản (triệu USD) 2405 2650 3364 3674 4100 4248 4940Giá trị xuất khẩu tôm
Trang 11Bảng 1.3 Giá trị, sản lượng xuất khẩu tôm năm
đó tính ra chỉ trong lĩnh vực nuôi tôm thẻ chân trắng bình quân sau khi trừ mọichi phí người nuôi lãi ròng từ 19.000-20.000/1kg tôm Trước sự biến động củatình hình thế giới và khu vực trong 4 tháng đầu năm ngành nuôi tôm Việt Nam
dự báo sẽ đạt sản lượng 403.600 tấn trong năm 2011, tăng 12,8% và năm 2012tăng trưởng hơn 10%
Trang 12Bảng 1.4 Diện tích và sản lượng thủy sản các vùng trong nước
Vùng
DT(nghìnha)
SL(tấn)
DT(nghìnha)
SL(tấn)
DT(nghìnha)
SL(tấn)
DT(nghìnha)
SL(tấn)
DT(nghìnha)
SL(tấn)
Trung du miên
núi phía Bắc 31.1 234267 33.8 266415 36.2 304200 37.9 322146 40.0 363384BTB và duyên
Cã nước 952,6 1002805 976,5 1166775 1018,8 1526557 1052,6 1838638 1044.7 1869484
Trang 132.1.3 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Sóc Trăng
Từ nhiều năm trước, ở Sóc Trăng có một Công ty 100% vốn nước ngoài đãnuôi tôm thẻ chân trắng Công ty này đã nhập tôm giống và tôm bố mẹ để sản xuấtgiống, ương nuôi, nhân rộng dưới sự giám sát của Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủysản, bước đầu đã mang lại một số thành công nhất định, tôm phát triển khá tốt,năng suất đạt khá Tuy nhiên, khi nhân rộng cho một số hộ nuôi tôm trong và ngoàitỉnh thì gặp rất nhiều khó khăn Do đây là một đối tượng nuôi quá mới với ngườidân, quy trình kỹ thuật nuôi chưa được hoàn chỉnh, thị trường đầu ra không ổnđịnh (chủ yếu tiêu thụ tại thị trường nội địa) nên hiệu quả kinh tế không cao, từ đókhông khuyến khích người dân đầu tư nuôi đối tượng này Sở Thủy sản (nay là SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn) cũng đã từng có một đề án nuôi thử nghiệmtôm thẻ chân trắng theo hướng quảng canh nhưng hiệu quả ra sao vẫn chưa đượccông bố, rút kinh nghiệm Hiện nay, toàn tỉnh có khoảng 10 ha nuôi tôm thẻ chântrắng, tập trung chủ yếu tại hai huyện Mỹ Xuyên và Trần Đề Trong năm 2010 trênđịa bàn tỉnh Sóc Trăng tổng diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng là 161 ha (CN-BCN
là 136 ha, QCCT là 25 ha) So với cùng kỳ năm 2009 (108 ha) thì diện tích nuôitôm chân trắng giảm đến 35,4 % và giảm chủ yếu ở mô hình nuôi tôm theo hìnhthức CN-BCN Năm 2010 có tới 84,1 ha diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng nằmngoài vùng quy hoạch và năm 2011 toàn tỉnh thả nuôi được 138 ha
2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
Loài: Penaeus vannamei
(Nguyễn Trọng Nho, Tạ Khắc Thường, Lục Minh Diệp, 2006)
2.2.2 Đặc điểm phân loại
Chủy hơi cong xuống, có 8 – 9 răng trên chủy và có 1- 3 răng dưới chủy Cơthể có màu trắng và chân màu trắng hay nhợt nhạt (Nguyễn Thanh Phương và TrầnNgọc Hải, 2004)
Trang 142.2.3 Đặc điểm phân bố và nguồn gốc.
Tôm chân trắng (P.vannamei) có nguồn gốc từ vùng biển xích đạo Ðông
Thái Bình Dương (biển phía Tây Mỹ La tinh) và được nuôi phổ biến ở Ecurador.Ðây là loài tôm quý có nhu cầu cao trên thị trường được nuôi phổ biến ở khu vực
Mỹ La tinh và cho sản lượng lớn gần 200 nghìn tấn (1999) Hiện nay được di nhậpvào nhiều nước ở châu Á (Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam… Tôm thẻ chân trắngđược thuần hóa và thành công ở Philipine (1978), ở Trung Quốc(1988) (PhạmXuân Thủy, Phạm Xuân Yến, Trình Văn Liễn, 2006)
Tôm chân trắng là loài tôm nhiệt đới, có khả năng thích nghi với giới hạnrộng về độ mặn và nhiệt độ Mặc dù tôm có khả năng thích nghi với giới hạn rộng
về nhiệt độ (15 – 33oC), nhưng nhiệt độ thích hợp nhất cho sự phát triển của tôm là
23 – 320C Nhiệt độ tối ưu cho tôm lúc nhỏ (1g) là 30oC và cho tôm lớn (12 – 18g)
là 27oC.(Trần Viết Mỹ, 2009)
2.2.4 Vòng đời của tôm thẻ chân trắng
Ấu trùng (6 giai đoạn Nauplius, 3 giai đoạn Zoa và 3 giai đoạn Mysis) – hậu
ấu trùng - ấu niên – trưởng thành Thời kỳ ấu trùng tôm sống ở cửa sông sau đó di
cư ra vùng ven biển gần bờ
Ở thời kỳ ấu niên và thiếu niên tôm thẻ chân trắng sống ở vùng cửa sông Ởgiai đoạn sắp trưởng thành và trưởng thành, khi tôm có thể tham gia sinh sản lầnđầu chúng sống ở vùng triều ở độ sâu khoảng 7- 20m nước Đối với những contrưởng thành và sản phẩm sinh dục đã chín hoàn toàn thì chúng di chuyển ra vùngbiển khơi ở độ sâu khoảng 70m nước và tham gia sinh sản tại đây
Trứng và ấu trùng Mysis sống và phát triển tại vùng biển khơi theo dòngnước trôi dạt vào bờ Khi đến vùng triều ấu trùng đã chuyển sang giai đoạnPostlarvae và tiếp tục theo thủy triều trôi dạt vào vào vùng cửa sông, phát triểnthành ấu niên và tiếp tục vòng đời của chúng
2.2.5 Đặc điểm sinh trưởng và sự lột xác
Sự tăng trưởng về kích thước của tôm thẻ có dạng bậc thang, thể hiện sựsinh trưởng không liên tục Kích thước giữa hai lần lột xác hầu như không tănghoặc tăng không đáng kể và sẽ tăng vọt sau mỗi lần lột xác Trong khi đó sự tăngtrưởng về trọng lượng có tính liên tục hơn Tôm thẻ có tốc độ tăng trưởng tươngđối nhanh, tốc độ tăng trưởng tùy thuộc vào từng loài, từng giai đoạn phát triển,
Trang 15giới tính và điều kiên môi trường, dinh dưỡng (Nguyễn Trọng Nho, Tạ KhắcThường, Lục Minh Diệp, 2006)
Tôm có tốc độ tăng trưởng nhanh, trong điều kiện nuôi, với môi trường sinhthái phù hợp, tôm có khả năng đạt 8 - 10g trong 60 - 80 ngày, đạt 35 - 40g trongkhoảng 180 ngày Tôm tăng trưởng nhanh hơn trong 60 ngày nuôi đầu, sau đó mứctăng trọng giảm dần theo thời gian nuôi
Tuổi thọ của tôm thẻ: ngắn, tuổi thọ của tôm đực thấp hơn tôm cái Trongđiều kiện sinh thái tự nhiên, nhiệt độ nước 30 - 32°C, độ mặn 20 - 40‰ từ tôm bộtđến thu hoạch mất 180 ngày, cỡ tôm thu trung bình 40g/con, chiều dài từ 4cm tănglên tới 14cm Tuổi thọ trung bình của tôm thẻ lớn hơn 32 tháng
2.2.6 Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm chân trắng là loài ăn tạp, ăn cả thực vật và động vật ở các dạng phiêusinh, ăn chất hữu cơ…Đối với thức ăn công nghiệp chúng cần độ đạm tương tốithấp khoảng 35% nên giá thức ăn thường thấp hơn tôm sú Tốc độ sinh trưởngnhanh: sau 180 ngày thả tôm bột chúng có thể đạt 40g/con (Thái Bá Hồ, NgôTrọng Lư, 2003; Bộ Thủy Sản, 2004)
Tôm chân trắng lột xác vào ban đêm, thời gian giữa 2 lần lột xác khoảng 1 –
3 tuần, tôm nhỏ (< 3g) trung bình 1 tuần lột xác 1 lần, thời gian giữa 2 lần lột xáctăng dần theo tuổi tôm, đến giai đoạn tôm lớn (15 – 20g), trung bình 2,5 tuần tômlột xác 1 lần
Nhờ đặc tính ăn tạp, bắt mồi khỏe, linh hoạt, nên tôm chân trắng trong quầnđàn có khả năng bắt mồi như nhau, vì thế tôm nuôi tăng trưởng khá đồng đều, ít bịphân đàn
2.2.7 Đặc điểm sinh sản
Sinh sản: 10 tháng tuổi tôm đạt tuổi thành thục Tôm thẻ chân trắng là loài
có thelycum hở Quá trình sinh sản tuân theo thứ tự: lột xác – thành thục – giao vĩ– đẻ trứng Tôm trưởng thành di cư ra vùng biển có độ mặn cao để sinh sản.(Nguyễn Khắc Hường, 2003)
Mùa vụ đẻ trứng và sức sinh sản
Trang 16Ở Bắc Equado, mùa vụ đẻ rộ từ tháng 4 đến tháng 5 Ở Peru mùa đẻ rộ từtháng 12 đến tháng 4 Số lượng trứng đẻ ra tùy theo kích cỡ của tôm mẹ Nếu tôm
có khối lượng 30- 35g đẻ khoảng 100.000 – 250.000 trứng, đường kính trứngkhoảng 0,22mm ( Thái Bá Hồ, Ngô Trọng Lư, 2006)
Trang 172.3 Những nghiên cứu về chế phẩm sinh học
2.3.1 Khái niệm về chế phẩm sinh học
“Probiotic” là hỗn hợp bổ sung mang bản chất của các vi sinh vật sống tác động có lợi đối với vật chủ nhờ cải thiện hệ vi sinh liên kết với vật chủ hoặc sống
tự do trong môi trường, giúp cải thiện việc sử dụng thức ăn hoặc tăng cường giá trịdinh dưỡng của thức ăn, ngoài ra probiotic còn giúp tăng khả năng đề kháng của vật chủ đối với mầm bệnh hoặc nhờ vào sự cải thiện chất lượng của môi trường sống” (Phạm Thị Tuyết Ngân, 2007)
Probiotic bao gồm những vi khuẩn có lợi (vi sinh vật hữu ích) và trong thủy
sản hầu hết những sinh vật này là vi khuẩn lactic acid (Lactobacillus plantarum, L acidophillus, L casei, L rhamnosus, L bulgaricus, Carnobacteriu m…),giống Bacillus (B subtilis, B licheniformis, B megaterium, B polymyxa,
…), Actinomycetes, Nitrobacteria…được áp dụng trong các bể ương nuôi, trong
ao để hạn chế sự nhiễm bệnh đối với các vi khuẩn gây bệnh (Xiang-Hong et al., 1998; Lê Đình Duẩn và ctv, 2007) Cũng theo nghiên cứu của Lê Đình Duẩn
và ctv (2007) một số thành phần khác cũng được tìm thấy trong Probiotic là tập
hợp các enzyme có nguồn gốc vi sinh vật như amylase, protease, lipase, cellulase,chitinase, một số vitamin thiết yếu và chất khoáng Ngoài ra, trong các chế phẩmsinh học giúp xử lý nước và nền đáy ao thường bổ sung thêm các chủng nấm sợi
và xạ khuẩn (thuộc nhóm Aspergillus, Streptomyses ).
Theo Nair et al., 1985 vi khuẩn lactic acid và một số nhóm vi khuẩn khác có khả năng tiết ra chất ức chế các vi khuẩn gây bệnh như Aeromonas hydrophila và Vibrio parahaemolyticus Sử dụng các nhóm vi khuẩn có lợi phân lập từ ruột cá bơn (Scophthalmus maximus) trong ao nuôi có thể kìm hãm vi khuẩn V anguillarum gây bệnh (Olsson et al., 1992), điều này chứng tỏ nhóm vi
khuẩn có lợi đã cạnh tranh có hiệu quả với nhóm vi khuẩn gây bệnh (Phạm ThịTuyết Ngân, 2007)
Nghiên cứu của Xiang-Hong et al., (1998) cũng cho biết một số vi khuẩn
hữu ích có thể kích thích hoặc ức chế sự phát triển của tảo Tác giả còn cho biếtthêm những vi khuẩn có lợi trong nước sẽ loại trừ nhanh NH3, H2S, vật chất hữu
cơ có hại Ngoài ra, chúng còn có thể cân bằng pH trong ao nuôi
Cải thiện chất lượng nước là một trong những vai trò quan trọng của vi sinhvật hữu ích trong nuôi trồng thủy sản Vì thế, Verschuere (2000) đã nghiên cứu và
công bố vi khuẩn Bacillus sp đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất
lượng nước, do vi khuẩn này đạt hiệu quả cao trong việc chuyển đổi vật chất hữu
cơ thành CO2 Vì vậy, Bacillus sp giúp giảm tích lũy chất hữu cơ và các chất hòa
tan ( Phạm Thị Tuyết Ngân, 2007)
Trang 182.6.3 Chế phẩm EM
Khái niệm về chế phẩm EM
EM (Effective microorgannic ) là tập hợp bao gồm các vi sinh vật hoạtđộng Nó có nhiều tác dụng và có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khácnhau Yêu cầu cơ bản để sử dụng chế phẩm EM có hiệu quả là độ ẩm thích hợp vànước (Công ty phát triển công nghệ Việt - Nhật Bản, 1999 ) Do bản chất ưa nướcnên EM được sử dụng rất hiệu quả trong nuôi cá, nuôi các động vật giáp xác.Trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, EM gốc được điều chế thành nhiều loại EMthứ cấp sử dụng rất hiệu quả như: EM2, EM5, EM tỏi, EM chuối, EM – Bokashi
Thành phần của chế phẩm EM
- Thành phần các loài vi sinh vật hữu ích trong các loại chế phẩm vi sinh EM:
+ Vi khuẩn Lactic > 109 tế bào/ml( CFU/ml)
+ Vi khuẩn Bacillus > 1010 tế bào/ml( CFU/ml)
+ Vi khuẩn Quang dưỡng > 107 tế bào/ml( CFU/ml)
+ Nấm men > 107 tế bào/ml( CFU/ml)
- Thành phần nguyên liệu: EM gốc, rỉ đường, phân hữu cơ, nước,…
Một số chế phẩm EM, thành phần và công dụng của chúng