1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương ôn tập những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2

26 540 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 730,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề cương những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác Lê nin 2 đề cương những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác Lê nin 2 đề cương những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác Lê nin 2 đề cương những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác Lê nin 2 đề cương những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác Lê nin 2

Trang 1

-Trâm Trần -

ÔN TẬP MÁC 2

Câu 1: điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa ( SXHH) :

 Điều kiện ra đời:

- Sản xuất tự cấp tự túc ( kinh tế tự nhiên ) là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm do lao động tạo ra nhằm thỏa mãn trực tiếp nhu cầu người sản xuất

- SXHH ( kinh tế hàng hóa ): là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi hay bán trên thị trường

- So sánh kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hóa:

kinh tế tự nhiên Kinh tế hàng hóa

Đặc trưng Thỏa mãn nhu cầu của chính người

sản xuất

Để trao đổi mua bán, thỏa mãn nhu cầu của xã hội ( của người khác ) Tính chất, môi trường

Trình độ kĩ thuật Thủ công lạc hậu Cơ khí, hiện đại

Tính chất sản phẩm Mang tính hiện vật Mang tính hàng hóa

- Hai điều kiện cơ bản ra đời, tồn tại và phát triển của SXHH:

+ Phân công lao động xã hội: là sự phân chia lao động xã hội thành các ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất khác nhau; biểu hiện trình độ chuyên môn hóa lao động, người sx phụ thuộc vào sản phẩm của những người sx khác

+ Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất ( chế

độ tư hữu ): các hình thức, sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất (TLSX), người sản xuất độc lập: sx cái gì? Sx như thế nào? Sx cho ai?

 Sự đối lập  trao đổi, mua bán

 Đặc trưng và ưu thế của sxhh:

- Đặc trưng:

+ Sxhh là để trao đổi, mua bán

+ Lao động của người sxhh vừa mang tính tư nhân, vừa mang tính xã hội

- Ưu thế:

Trang 2

+ Thúc đẩy phân công lao động: xã hội phát triển

+ Mở rộng quy mô sản xuất trên cơ sở nhu cầu, nguồn lực xã hội

+ Tạo môi trường kinh tế năng động, cạnh tranh, thúc đẩy cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sx

+ Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho con người

- Khuyết tật:

+ Phân hóa giàu nghèo

+ Khủng hoảng sản xuất, phá hoại môi trường sinh thái, suy thoái đất đai,

- Phân loại: hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình

- Hàng hóa dịch vụ: không có hình dạng vật thể, sản xuất và tiêu dùng đồng thời, không tích lũy, dự trữ

- Vai trò: thỏa mãn nhu cầu ngày càng đa dạng và phức tạp của con người

 Hai thuộc tính hàng hóa: giá trị sử dụng và giá trị

- Giá trị sử dụng:

+ Là công dụng của hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người + Do thuộc tính tự nhiên của vật phẩm quyết định

+ Có một hoặc nhiều giá trị sử dụng

+ Số lượng và chất lượng giá trị sử dụng phụ thuộc vào sự phát triển của llsx ( khoa học kĩ thuật)

+ Chất của giá trị là lao động

+ Lượng giá trị tỉ lệ thuận với lượng lao động hao phí kết tinh

Trang 3

+ Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi

+ Biểu hiện mqh xã hội giữa những người sxhh

+ Là một phạm trù lịch sử

 Mối quan hệ giữa hai thuộc tính:

- Hai thuộc tính của hàng hóa vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn:

+ Thống nhất: cả hai thuộc tính đều tồn tại trong một hàng hóa Nếu thiếu mọt trong hai thuộc tính thì không gọi là hàng hóa

+ Mâu thuẫn:

 Với tư cách là giá trị sử dụng, các hàng hóa không đồng nhất về chất nhưng với tư cách là giá trị thì các hàng hóa đều là sản phẩm kết tinh của lao động

 Quy trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng tách rời nhau cả về mặt không gian lẫn thời gian

 Giá trị được kết tinh trước trong khâu sản xuất, giá trị sử dụng được tiêu dùng sau trong khâu tiêu dùng hàng hóa

 Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa ( sxhh):

- Sở dĩ hh có hai thuộc tính ( gtri và gtri sử dụng ) bởi vì lao động của người sxhh có tính hai mặt: vừa là lao động cụ thể, vừa là lao động trừu tượng

+ Lao động cụ thể: là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định

 Mỗi lao động cụ thể có đối tượng, tư liệu, phương pháp, mục đích

và kết quả lao động riêng biệt

 Phản ánh trình độ phân công lao động xã hội

 Số lượng, chất lượng lao động cụ thể phụ thuộc vào trình độ phát triển khoa học kĩ thuật

 Tạo ra giá trị sử dụng của hh

 Là một phạm trù vĩnh viễn

+ Lao động trừu tượng: là hao phí lao động đồng chất khi đã gạt bỏ những hình thức biểu hiện cụ thể của nó

 Là sự hao phí sức lao động về cơ bắp, thần kinh

 Tạo ra giá trị của hh (gtri là hao phí lao động trừu tượng của người sxhh kết tinh trong hh)

 Là cơ sở cho sự trao đổi mua bán

Trang 4

+ Chất của giá trị là hao phí lao động của người sxhh

+ Lượng của giá trị là lượng lao động hao phí

+ Đo bằng đơn vị thời gian lao động

+ Thước đo: thời gian lao động xã hội cần thiết

- Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa trong điều kiện trung bình của xã hội với trình độ kĩ thuật trung bình, trình độ tay nghề trung bình và cường độ lao động trung bình của xã hội

 Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa:

Lượng giá trị hàng hóa = lượng thời gian lao động xã hội cần thiết

Năng suất lao động, cường độ lao động, mức độ phức tạp hay giản đơn của lao động đều có ảnh hưởng khác nhau đến lượng giá trị của hàng hóa

- Năng suất lao động:

+ Là năng lực sản xuất của lao động

+ Đo bằng thời gian / 1đvsp hoặc số lượng sp / 1đvtg

+ Khi nslđ tăng: số lượng sp tăng, tổng hao phí lao động không đổi ( tổng giá trị không đổi )  hplđ/đvsp giảm  lượng giá trị 1đvhh giảm ( tỉ lệ nghịch )

+ Yếu tố: trình độ công nghệ, tay nghề người lao động, tổ chức sản xuất, điều kiện tự nhiên…

- Cường độ lao dộng:

+ Là mức độ khẩn trương, nặng nhọc của lao động

+ Khi cđlđ tăng: số lượng sp tăng, tổng hao phí lao động tăng ( tổng giá trị tăng lên )  hplđ/đvsp không đổi  lượng giá trị 1đvhh không thay đổi

+ Tăng cường độ lao động: kéo dài thời gian lao động, tăng ca kíp, tăng cường quản lý người lao động

- Mức độ phức tạp của lao động

+ Chia thành: lao động giản đơn và lao động phức tạp

Trang 5

 Lao động giản đơn là lao động thuần túy về cơ bắp, không cần trải qua đào tạo

 Lao động phức tạp là lao động phải trải qua đào tạo huấn luyện + Trong cùng 1đvtg, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao đọng giản đơn, là bội số của lao động giản đơn

+ Trong trao đổi, quy lao động phức tạp = n*lao động giản đơn ( n>1)

Câu 4: nội dung và tác động của quy luật giá trị Sự biểu hiện của quy luật giá trị trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản

 Nội dung của quy luật giá trị:

- Khái niệm: là quy luật kinh tế cơ bản của sxhh

- Nội dung quy luật: sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức là dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết

- Yêu cầu:

+ Trong sản xuất: hao phí lao động cá biệt ≤ hao phí lao động xã hội Giá trị cá biệt hàng hóa ≤ giá trị xã hội hàng hóa + Trong lưu thông và trao đổi: giá cả = giá trị ( tức là trao đổi ngang giá) Sự vận động của giá cả hàng hóa phụ thuộc:

 Giá trị hàng hóa: nhân tố quyết định giá cả

 Cung, cầu: những nhân tố ảnh hưởng làm cho giá cả thay đổi xoay quanh giá trị

 Sức mua của đồng tiền ( lạm phát )

 Tác động của quy luật giá trị:

- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:

+ Điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành này sang ngành khác theo sự tác động của giá cả

+ Điều tiết hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao

- Kích thích, cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sp + Người sản xuất muốn có lãi thì phải hạ thấp giá trị cá biệt hàng hóa của mình thấp hơn giá trị xã hội, do đó phải cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động

- Chọn lọc, phân hóa giàu nghèo: những người có điều kiện sản xuất thuận lợi và thường xuyên thắng thấy trong cạnh tranh thì trở thành giàu có,

Trang 6

ngược lại những người không có điều kiện sản xuất thuận lợi, lại gặp rủi

Câu 5: công thức chung của tư bản Hàng hóa sức lao động

 Công thức chung của tư bản:

H – T – H’ : công thức lưu thông hàng hóa giản đơn (1)

T – H – T’ : công thức chung của tư bản (2)

- Giống nhau:

+ Có hai yếu tố: T ( tiền ) và H ( hàng )

+ Có hai hành vi: mua và bán

+ Biểu hiện quan hệ kinh tế giữa người mua và bán

Kết thúc khi có được giá trị sử dụng Không có giới hạn

- Vì sao gọi T – H – T’ là công thức chung của tư bản?

Trang 7

+ Sự vận động của mọi tư bản đều biểu hiện trong lưu thông dưới dạng khái quát đó, dù là tư bản công nghiệp, tư bản thương nghiệp, tư bản cho vay

+ Phản ánh được bản chất, mục đích của phát triển sản xuất TBCN là giá trị và giá trị thặng dư

 Hàng hóa sức lao động:

- Khái niệm: là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một con người, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó

- Vai trò: sức lao động là khả năng lao động, là yếu tố cơ bản nhất của mọi quá trình sản xuất

- Hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:

+ Người lao động được tự do về thân thể, có quyền tự quyết định sử dụng slđ của mình

+ Người lao động không có tư liệu sản xuất để kết hợp với sức lao động của mình

 Người lao động phải bán slđ cho người khác như một thứ hàng hóa để có thể tồn tại

- Hai thuộc tính của hàng hóa slđ:

 Mang yếu tố tinh thần và lịch sử

 Phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử, địa lý, văn hóa…

+ Giá trị sử dụng:

 Thỏa mãn nhu cầu của người mua slđ, là yếu tố đầu vào cơ bản nhất của mọi quá trình sx

 Quá trình sử dụng slđ tạo ra lượng giá trị lớn hơn giá trị bản thân

nó, là nguồn gốc của giá trị thặng dư

Sức lao động là hàng hóa đặc biệt:

Trang 8

+ Giá trị của slđ không được đo trực tiếp mà đo gián tiếp bằng giá trị các tư liệu tiêu dùng để sản xuất và tái sản xuất slđ của công nhân quy định

+ Khi tiêu dùng hh slđ, nó tạo ra một lượng giá trị cao hơn giá trị bản thân nó, đó là nguồn gốc của giá trị thặng dư Đây là chìa khóa giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản

+ Ngoài các yếu tố vật chất, slđ còn mang yếu tố tinh thần và lịch sử + Tồn tại trong một con người, một cơ thể đang sống, không tách rời được

+ Bán trong một thời gian nhất định

Câu 6: hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư ( GTTD ) và giá trị thặng dư siêu ngạch ( GTTDSN )

- Khái niệm gttd: là một bộ phận của giá trị mới, dôi ra ngoài giá trị slđ do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không

 Kéo dài thời gian lao động

 Tăng cường độ lao động

 Áp dụng vào giai đoạn đầu của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

+ Giới hạn:

 Độ dài tự nhiên, ngày sinh học

 Đấu tranh mạnh mẽ của giai cấp công nhân

- Giá trị thặng dư tương đối:

+ Khái niệm: là gttd thu được trên cơ sở rút ngắn thời gian lao động tất yếu, trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi, để kéo dài thời gian lao động thặng dư trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội + Biện pháp: hạ thấp giá trị slđ bằng cách tăng nslđ xã hội trong những ngành sx ra tư liệu sinh hoạt phục vụ cho sx và tái sx slđ

Trang 9

+ Áp dụng: giai đoạn phát triển của phương thức sx tư bản chủ nghĩa dưới tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại

 Giá trị thặng dư siêu ngạch:

- Xuất hiện ở xí nghiệp áp dụng khoa học kĩ thuật sớm nhất, hạ thấp giá trị

cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường, giá trị xã hội của hàng hóa

- Là hình thức biến tướng gttd tương đối

+ Giống nhau: đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lđ

+ Khác nhau:

 Gttd tương đối: tăng năng suất lao động xã hội

 Gttd siêu ngạch: tăng năng suất lao động cá biệt

- Giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tồn tại thường xuyên trong xã hội dưới áp lực cạnh tranh, nhưng không cố định ở một xí nghiệp tư bản

cá biệt nào

 Ý nghĩa nghiên cứu các ppsx gttd:

- Nếu gạt bỏ mục đích và bản chất của phương thức sx tư bản chủ nghĩa, việc vận dụng các ppsx gttd tương đối và siêu ngạch sẽ kích thích phát triển lực lượng sản xuất, tiêu biểu là nâng cao năng suất lao động xã hội

- Đây là cách thức, con đường làm tăng trưởng của cải vật chất cho xã hội

Vì vậy, cần phát huy sử dụng nguồn lực con người trong hoạt động sx, coi trọng nâng cao hiệu quả và năng suất lao động

Câu 7: tư bản bất biến và tư bản khả biến; tư bản cố định và tư bản lưu động

- Khái niệm tư bản: là giá trị mang lại gttd bằng cách bóc lột công nhân làm thuê

 Tư bản bất biến và tư bản khả biến:

- Căn cứ phân chia: vai trò của từng bộ phận tư bản trong quá trình sx gttd + Tư bản bất biến ( TBBB):

 Là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị của nó không biến đổi về lượng, được bảo toàn và chuyển hóa nguyên vẹn vào sp trong quá trình sx

 Kí hiệu là c Bao gồm: ( c1 ): nhà xưởng, máy móc, thiết bị…

Trang 10

( c2 ): nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ + Tư bản khả biến ( TBKB ):

 Là bộ phận tư bản dùng để mua slđ của công nhân, mà giá trị của

nó có sự thay đổi về lượng trong quá trình sx, không những được bảo toàn mà còn là nguồn gốc tạo gttd

 Kí hiệu : v

- Ý nghĩa phân chia TBBB và TBKB:

+ Chỉ rõ vai trò từng bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất gttd

 Tbbb là điều kiện để sx gttd

 Tbkb là nguồn gốc trực tiếp tạo ra gttd

 Máy móc không sinh ra gttd mà chỉ có lao động sống của công nhân mới tạo ra giá trị và gttd

Giá trị hàng hóa = c + v + m

c, m: điều kiện

v, m: nguồn gốc

 Tư bản cố định và tư bản lưu động:

- Căn cứ phân chia: sự khác nhau trong phương thức ( đặc điểm ) chu chuyển về mặt giá trị nhanh hay chậm các bộ phận tư bản

+ Tư bản cố định ( TBCĐ ): là một bộ phận của tư bản sx đồng thời là

bộ phận chủ yếu của tbbb ( máy móc, thiết bị, nhà xưởng… ) tham gia toàn bộ vào quá trình sx, nhưng giá trị của nó không chuyển hết mộ lần vào sp mà chuyển dần từng phần theo mức độ hao mòn của nó ( hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình )

+ Tư bản lưu động: là 1 bộ phận của tư bản sx, gồm 1 phần tbbb ( nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ… ) và TBKB ( slđ ) được tiêu dùng hoàn toàn trong 1 chu kì sx và giá trị của nó được chuyển toàn

bộ vào sp

 Phân chia TBSX thành TBBB và TBKB chỉ rõ nguồn gốc thực sự của gttd là

do slđ của công nhân tạo ra và bị nhà tư bản chiếm đoạt

Phân chia TBSX thành TBCĐ và TBLĐ che dấu nguồn gốc sinh ra gttd nhưng lại có ý nghĩa lớn trong quản lí kinh tế: nắm được phương thức, tốc

độ vận động của tư bản để sử dụng có hiệu quả

Trang 11

Câu 8: tỷ suất lợi nhuận Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận Quá trình hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất

 Tỷ suất lợi nhuận:

- Lợi nhuận: ( p ) là hình thức chuyển hóa của gttd được quan niệm là con

đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước; là phần tiền lời dôi ra khi bán hàng hóa

do sự chênh lệch giữa giá trị hàng hóa ( G ) và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa ( K )

p: quy mô lợi nhuận

k: tư bản đầu tư

 Những nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất lợi nhuận:

- Tỷ suất giá trị thặng dư:

+ Là tỉ số giữa gttd và tư bản khả biến tính theo đơn vị %

+ Tỷ suất gttd càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng lớn và ngược lại

- Cấu tạo hữu cơ của tư bản:

+ Là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kĩ thuật của tư bản quyết định

và phản ánh những sự biến đổi của cấu tạo kĩ thuật đó

+ Trong điều kiện tỷ suất giá trị thặng dư không đổi nếu cấu tạo hữu cơ

tư bản càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng giảm và ngược lại

- Tốc độ chu chuyển của tư bản:

+ Là sự tuần hoàn của tư bản nếu xét nó là quá trình định kì đổi mới và lặp đi lặp lại không ngừng

+ Nếu tốc độ chu chuyển của tư bản càng lớn, thì tần suất sản sinh ra giá trị thặng dư trong năm của tư bản ứng trước càng nhiều lần, giá trị

Trang 12

thặng dư theo đó mà tăng lên làm cho tỷ suất lợi nhuận cũng càng tăng

- Tiết kiệm tư bản bất biến: trong điều kiện tỷ suất giá trị thặng dư và tư bản khả biến không đổi, nếu tư bản bất biến càng nhỏ thì tỷ suất lợi nhuận càng lớn

 Quá trình hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất:

- Sự hình thành lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất

+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá trị thị trường

 Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng 1 ngành nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch ( hình thức biểu hiện bằng tiền của gttd siêu ngạch )

 Biện pháp cạnh tranh: hạ thấp giá trị cá biệt hàng hóa bằng cách cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động

 Kết quả: hình thành giá trị thị trường ( giá trị xã hội của hàng hóa) + Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành lợi nhuận bình quân:

 Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản trong các ngành sản xuất khác nhau nhằm tìm kiếm nơi đầu tư có lợi hơn

 Biện pháp: tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác trong xã hội

 Mục đích: tìm nơi đầu tư có lợi hơn

 Kết quả: hình thành lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất

 Cơ chế hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân:

- Các nhà tư bản có p’ ( tỷ suất lợi nhuận ) thấp sẽ di chuyển tư bản đầu tư vào những ngành có p’ cao, làm cho cung sp tăng, giá cả giảm xuống và p’ giảm Ngược lại, các ngành chuyển tư bản đi dẫn đến cung giảm, giá

cả tăng, p’ tăng lên

- Sự tự do di chuyển tư bản dẫn đến xu hướng bình quân hóa tỉ suất lợi nhuận

- P’bq là tỉ số tính theo % giữa tổng gttd với tổng tư bản đầu tư các ngành trong nền sx tư bản chủ nghĩa

̅ =

.100% =∑( )∑ .100%

Trang 13

- Pbq là lợi nhuận bằng nhau của các nhà tư bản có lượng tư bản bằng nhau nhưng đầu từ vào các ngành khác nhau, không kể cấu tạo hữu cơ như thế nào

P bq = P’ bq tư bản đầu tư

 Sự chuyển hóa giá trị hàng hóa thành giá cả sản xuất

- Cạnh tranh giữa các ngành làm hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân thì giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá cả sản xuất

 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô tích lũy tư bản:

Nếu tỉ lệ phân chia gttd thành tích lũy và tiêu dùng không đổi thì quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào khối lượng gttd ( M ):

Các nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng gttd:

- Tỉ suất gttd ( m’ ): khi trình độ bóc lột sức lđ tăng lên thì khối lượng gttd tăng lên Biện pháp: tăng cường độ lđ, kéo dài ngày lao động, hạ thấp giá trị sức lđ

- Năng suất lao động xã hội: khi nslđxh tăng lên sẽ có thêm các yếu tố vật chất để biến gttd thành tư bản phụ thêm, nên càng làm tăng quy mô tích lũy tư bản

- Quy mô tư bản ứng trước ( K ): quy mô tư bản ứng trước ( đặc biệt là tư bản khả biến ) càng lớn thì càng làm tăng quy mô tích lũy tư bản

 Tích tụ, tập trung tư bản:

Ngày đăng: 06/05/2017, 12:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w