BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN PHONG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG CỤ SATAN ĐỂ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG KIỂM THỬ PHẦN MỀM CHO CÁC THIẾT KẾ TRÊN MÔI TRƯỜNG SIMULINK Chuyên ngành
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN PHONG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG CỤ SATAN
ĐỂ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG KIỂM THỬ PHẦN MỀM CHO CÁC THIẾT KẾ TRÊN MÔI TRƯỜNG SIMULINK
Chuyên ngành : KHOA HỌC MÁY TÍNH
Mã số : 60.48.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THANH BÌNH
Phản biện 1: PGS.TS VÕ TRUNG HÙNG
Phản biện 2: TS NGUYỄN MẬU HÂN
Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn
tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 03
tháng 03 năm 2012
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
• Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
• Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, các sản phẩm phần mềm xuất hiện và giữ vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống Phần mềm trở nên cần thiết trong một số lĩnh vực công nghiệp như kỹ thuật điện tử hàng không, vận tải,… Để có thể sử dụng trong những lĩnh vực trên, phần mềm cần phải đạt được một số tiêu chuẩn đánh giá về độ tin cậy Kiểm thử là một trong những kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm phần mềm Chi phí cho giai đoạn kiểm thử thường rất lớn trong qui trình phát triển phần mềm Các kỹ thuật giúp cải thiện chất lượng của thiết kế phần mềm ngay từ giai đoạn thiết kế
sẽ góp phần làm giảm chi phí kiểm thử sau này
Phân tích khả năng kiểm thử được xem là yếu tố quan trọng trong đánh giá chất lượng phần mềm Một phần mềm với khả năng kiểm thử cao thì có thể được kiểm thử dễ dàng Mục đích của phân tích khả năng kiểm thử là đo lường phần mềm trong các giai đoạn sớm của quy trình phát triển phần mềm nhằm giúp cho các thiết kế viên cải thiện chất lượng của thiết kế phần mềm và các kiểm thử viên phân phối nguồn tài nguyên tốt hơn trong quá trình kiểm thử Từ đó
đề xuất các giải pháp để đảm bảo kiểm thử phần mềm tốt hơn
Để phát triển một số hệ thống phần mềm công nghiệp phức tạp, nhiều môi trường, thường được thiết kế mô phỏng trước người ta
sử dụng các chương trình mô phỏng như Simulink, Scade, Scicos,…Simulink [3] là phần chương trình mở rộng của Matlab đã
Trang 4nghiệp cho mô hình hóa và mô phỏng hệ thống Với Simulink, có thể
mô phỏng các mô hình tuyến tính, các mô hình phi tuyến tính, phân tích các thừa số trong ma sát, sức cản không khí, sự dừng vật cứng và những mô phỏng khác để mô tả hiện tượng trong thế giới thực Máy tính trở thành một phòng thí nghiệm ảo cho mô hình và hệ thống phân tích mà chúng ta có thể không thực hiện được trong thực tế hoặc gây nguy hiểm, các hành vi của một hệ thống tự động, Simulink là môi trường thực hành của các kỹ sư bằng cách sử dụng
nó để xây dựng mô hình và giải quyết các vấn đề thực sự… Các thiết
kế trên môi trường SIMULINK yêu cầu nhiều hoạt động kiểm thử là quan trọng, vì vậy việc đánh giá khả năng kiểm thử chúng rất có giá trị
Đó là lý do mà tôi chọn nghiên cứu và thực hiện đề tài
“Nghiên cứu ứng dụng công cụ SATAN 1 để phân tích khả năng kiểm thử phần mềm cho các thiết kế trên môi trường Simulink”
dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Thanh Bình
Đề tài là một phần của đề tài: “Nghiên cứu kỹ thuật phân tích khả năng kiểm thử phần mềm và mở rộng tính năng công cụ SATAN, thử nghiệm trong môi trường SCICOS và SIMULINK, Cấp nhà nước – Nghị định thư, 2010-2011”
1 SATAN: System’s Automatic Testability Analysis (Hệ thống phân tích
khả năng kiểm thử tự động)
Trang 52 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu môi trường lập trình và tạo các mô phỏng trong MATLAB SIMULINK, công cụ SATAN, lý thuyết về kiểm thử và phân tích khả năng kiểm thử phần mềm Qua môi trường SIMULINK thiết kế các mô hình, các luồng
dữ liệu, chuyển các thiết kế Simulink sang MACDOT để làm dữ liệu đầu vào cho công cụ SATAN, nhận kết quả đầu ra của SATAN từ đó
có những nhận định về khả năng kiểm thử
Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp phân tích khả năng kiểm thử cho các thiết kế trong môi trường Simulink
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết cơ bản về kiểm thử phần mềm
- Phân tích khả năng kiểm thử phần mềm
- Môi trường SIMULINK
- Công cụ SATAN
- Giải pháp phân tích khả năng kiểm thử các thiết kế trong môi trường SIMULINK
Đề tài thuộc loại hình nghiên cứu
4 Những phương tiện công cụ để có thể triển khai
Phần mềm MATLAB SIMULINK và SATAN
5 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập, phân tích các tài liệu và thông tin liên quan đến
đề tài
- Thảo luận, lựa chọn phương hướng giải quyết vấn đề
Trang 6- Công cụ SATAN
- Kiểm tra, thử nghiệm và đánh giá kết quả
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho việc phân tích khả năng kiểm thử phần mềm
Phần nghiên cứu lý thuyết sẽ cung cấp một cách nhìn tổng quát về môi trường SIMULINK, công cụ SATAN và khả năng kiểm thử của nó cho các thiết kế trong môi trường SIMULINK
7 Đặt tên đề tài
“Nghiên cứu ứng dụng công cụ SATAN để phân tích khả năng kiểm thử phần mềm cho các thiết kế trên môi trường Simulink”
Giới thiệu về môi trường Simulink và các thư viện hỗ trợ bởi Simulink Từ đó, báo cáo cũng trình bày các sử dụng các khối trong các thư viện để xây dựng các hệ thống và thực hiện mô phỏng
Trang 7CHƯƠNG 3 – Phương pháp phân tích khả năng kiểm thử dựa
trên công cụ SATAN
Trình bày kiến trúc tổng thể của công cụ SATAN Phân tích
khả năng kiểm thử dựa trên đồ thị truyền tin ITC sử dụng công cụ
SATAN
CHƯƠNG 4 - Giải pháp và ứng dụng phân tích khả năng kiểm
thử các thiết kế trong môi trường Simulink
Cấu trúc của các mô đun quan trọng trong công cụ Giới thiệu
các ngữ pháp của các ngôn ngữ In-Mac và MacDot được sử dụng để
định nghĩa dữ liệu đầu vào và dữ liệu xử lý trung gian của SATAN
Trình bày một số ví dụ thử nghiệm trên công cụ SATAN
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG KIỂM THỬ PHẦN MỀM
1.1 KIỂM THỬ PHẦN MỀM
1.1.1 Khái niệm
IEEE: “Kiểm thử là tiến trình kiểm tra phần mềm hoặc các
môđun của phần mềm với các điều kiện xác định, quan sát hoặc ghi
nh ận kết quả, cũng như đưa ra đánh giá về hệ thống hoặc thành
phần đó”
Myers: “Kiểm thử phần mềm là quá trình kiểm tra một chương
trình hoặc hệ thống với mục đích tìm ra các lỗi trong chương trình
đó”
Trang 81.1.2 Vai trò của hoạt động kiểm thử
1.1.3 Các khó khăn khi thực hiện kiểm thử phần mềm
1.2 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG KIỂM THỬ PHẦN MỀM
1.2.1 Khái niệm
Tổ chức IEEE khái niệm PTKNKT phần mềm là xác định mức độ phần mềm phù hợp với các tiêu chuẩn kiểm thử đưa ra Việc thực hiện kiểm thử nhằm quyết định liệu phần mềm hoặc thành phần đó có đáp ứng được các yêu cầu đặt ra không hoặc phần mềm được kiểm thử có phù hợp với các tiêu chuẩn không PTKNKT phần mềm là hoạt động đo độ phức tạp để thoả mãn mục tiêu kiểm thử Freedman [19] khái niệm KNKT, bằng cách dựa trên khả năng quan sát (observability) và khả năng điều khiển (controllability) Phương pháp này đánh giá chương trình dựa trên miền dữ liệu vào và miền dữ liệu ra
Voas và Miller định nghĩa PTKNKT phần mềm là dự đoán khả năng phần mềm bị sự cố (failure) do gặp lỗi khi kiểm thử với miền
dữ liệu vào ngẫu nhiên Dựa vào kết quả của hoạt động, người kiểm thử tìm phương pháp tốt nhất để cải tiến chất lượng, tăng KNKT của phần mềm Cấu trúc và ngữ nghĩa của mã nguồn cùng với sự phân bố miền dữ liệu vào đã quyết định KNKT phần mềm
1.2.2 Các phương pháp PTKNKT phần mềm
1.2.2.1 Phương pháp phân tích kiểm thử dựa trên thiết kế
a) Phương pháp PTKNKT miền (của Freedman)
Freedman [19] cho rằng KNKT là các tính chất của một chương trình dễ dàng được kiểm thử Một đơn vị phần mềm có
Trang 9KNKT cao cần có các tính chất: Tập dữ liệu kiểm thử có kích thước nhỏ và dễ dàng được tạo ra Tập dữ liệu kiểm thử không dư thừa Kết quả kiểm thử dễ dàng hiểu được Các lỗi dễ dàng định vị được
b) Phương pháp PTKNKT của Voas và Miller
Jeffrey Voas[13] KNKT phần mềm là dự đoán khả năng phần mềm bị sự cố (failure) do gặp lỗi khi kiểm thử với miền dữ liệu vào ngẫu nhiên Sự cố có thể tồn tại ở mọi nơi trong chương trình Do
đó, lỗi có thể xuất hiện ở những nơi có khả năng gây ra sự
cố trong bất kỳ phương thức nào
c) Phương pháp PTKNKT cho phần mềm giao tiếp (của Kharoui)
Mô hình quan hệ là các mô hình cho phép mô tả các đặc tả phần mềm Mô hình này phân tích các đặc tính của phần mềm một cách độc lập mà không có bất kỳ ràng buộc nào trên các đặc tả của chính phần mềm đó Mô hình này có thể sử dụng ở các mức độ trừu tượng khác nhau Karoui [10] sử dụng các đặc tả quan hệ để đánh giá KNKT phần mềm
1.2.2.2 KNKT dựa trên mã nguồn
Trang 10b)Kỹ thuật của Yin và Bieman
Kỹ thuật chèn và kiểm tra các xác nhận (assertion) khi thực thi
mã nguồn là một trong những kỹ thuật cho phép định vị lỗi và đảm bảo mã nguồn thoả mãn những ràng buộc xác định Các tác giả Yin and Bieman đề xuất áp dụng kỹ thuật chèn xác nhận và xây dựng công cụ hỗ trợ cho ngôn ngữ lập trình C [6]
Kỹ thuật này được ứng dụng trong nhiều dự án công nghiệp, kết quả cho thấy nhiều lỗi được phát hiện, chất lượng mã nguồn tốt hơn
c) Kỹ thuật PIE
Kỹ thuật PIE phân tích ba phần đối với mỗi vị trí trong chương trình nhằm đánh giá khả năng phát sinh lỗi: gồm phân tích sự thực thi, phân tích các ảnh hưởng và phân tích sự lan truyền Kỹ thuật PIE yêu cầu phải thực thi của mã nguồn Các dữ liệu đầu vào được lựa chọn ngẫu nhiên từ miền dữ liệu vào Phân tích PIE là quá trình phân tích động, tuy nhiên nó không phải là quá trình kiểm thử phần mềm
vì không dữ liệu đầu ra nào được kiểm tra so với đặc tả
1.2.2.3 KNKT các hệ thống hướng đối tượng
a) Công trình của Chidamber và Kemerer
Chidamber và Kemerer [21] cho rằng quá trình thiết kế hướng đối tượng có 4 bước cơ bản: xác định các lớp, xác định ngữ nghĩa của các lớp, xác định mối quan hệ giữa các lớp và thiết kế các hàm thực thi liên quan đến các lớp đó Trong nghiên cứu này, các tác giả
đề xuất 6 đo độ của mô hình lớp
Trang 11Các tác giả đã lập luận cơ sở lý thuyết của các độ đo, xây dựng các tiêu chí đánh giá các độ đo Kết quả thu được cho thấy rất có ý nghĩa đối với các hoạt động phát triển, như kiểm thử, gỡ rối và bảo trì
b) Công trình của Payne, Alexander và Hutchinson
Payne [8] và các đồng tác giả đề xuất phương pháp thiết kế sử dụng các hợp đồng phần mềm (software contract) trong đặc tả và
chèn các xác nhận (assertion) vào mã nguồn khi cài đặt để nâng cao khả năng quan sát (observability ) và khả năng điều khiển (controllability), nghĩa là nâng cao KNKT
c) Công trình của Jungmayr
Jungmayr[22] xây dựng các độ đo về KNKT dựa trên sự phụ thuộc của các thành phần (component) phần mềm hướng đối tượng
Phần mềm được mô tả bởi đồ thị phụ thuộc (dependency graph),
gồm tập hợp các thành phần và sự phụ thuộc giữa chúng
Jungmayr xác định các mục tiêu của việc cải tiến KNKT Sau
đó, các độ đo KNKT được định nghĩa nhằm đo lường mức độ đạt được các mục tiêu đặt ra
Hai mục tiêu cải tiến KNKT gồm: Mục tiêu 1kiểm thử một cách độc lập nhất có thể các thành phần Mục tiêu 2 hạn chế chi phí kiểm thử hồi quy
Từ đó, tác giả đã định nghĩa một số độ đo KNKT
d) Công trình c ủa Baudry, Le Traon và Sunyé [4]
Các tác giả cho rằng KNKT là sự dễ dàng kiểm thử phần mềm KNKT được đánh giá bởi ba yếu tố:
Trang 12- Chi phí kiểm thử: gồm chi phí để tạo bộ dữ liệu thử đạt tiêu chí đặt ra và chi phí xác định sự hợp lệ của kết quả kiểm thử
- Khả năng điều khiển: sự dễ dàng tạo ra dữ liệu thử
- Khả năng quan sát: sự dễ dàng kiểm tra sự hợp lệ của kết quả kiểm thử
e) Công trình của Kansomkeat, Offutt và Rivepiboon [23]
Các tác giả đã nghiên cứu phương pháp PTKNKT của lớp dựa trên việc phân tích luồng dữ liệu (data-flow analysis) bằng kỹ thuật phân tích đột biến (mutation analysis)
Chương 2 MÔI TRƯỜNG SIMULINK
2.1 SIMULINK MATLAB
2.2.TÍN HIỆU VÀ CÁC LOẠI DỮ LIỆU
2.2.1.Tín hiệu
2.2.2.Các loại dữ liệu
2.3 CÁC THƯ VIỆN SIMULINK
2.3.1.Thư viện Sources
2.3.2.Thư viện Sinks
2.3.3.Thư viện Math
2.3.4.Thư viện Continuous
2.3.4.Thư viện Discrete
2.3.5.Thư viện Signal & Systems
2.4 MÔ PHỎNG BẰNG SIMULINK
Việc mô phỏng bằng Simulink gồm các bước sau:
Bước 1: Mở cửa sổ mô phỏng Similink
Trang 13Bước 2: Rê và thả các khối cần xây dựng mô hình từ các thư
viện SIMULINK
Bước 3: Nhập thông số cho các khối
Bước 4: Chú thích khối, chỉnh sửa, trang trí mô hình
Bước 5: Khai báo các thông số của mô hình hoá
Bước 6: Chạy chương trình, quan sát kết quả, đánh giá kết quả
và hiệu chỉnh cho phù hợp sau mỗi lần chạy
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG KIỂM THỬ
M là tập các mô đun; T là tập hữu hạn không rỗng các chuyển tiếp; U
là tập hữu hạn không rỗng các cung
Trang 14Điều kiện (1.8) không cho phép sự tồn tại chu trình giữa một
mô đun và một chuyển tiếp
Điều kiện (1.9) bảo đảm tồn tại một đường đi từ một đầu vào đến một đầu ra
Chúng ta gọi một đồ thị truyền tin ITG là sự hợp các đồ thị truyền tin cơ sở
Một hệ thống có thể được mô hình hóa bởi nhiều đồ thị truyền tin Các chuyển tiếp mô tả kiểu truyền tin giữa các nút Trong đồ thị truyền tin
Trang 15Trong biểu diễn đồ họa của ITG, các đầu vào và đầu ra được biểu diễn bởi hình bán nguyệt, các mô đun bởi hình tròn, các chuyển tiếp bởi hình gạch ngang và các cung bởi hình mũi tên
3.1.2 Luồng
Một luồng truyền tin từ một hoặc một vài đầu vào, đi qua một
số mô đun và các chuyển tiếp, cuối cùng đi tới một đầu ra Mỗi luồng
có thể được xem là một chức năng cơ sở dùng để tính toán một đầu
ra của hệ thống
3.1.3 Chiến lược kiểm thử
Một chiến lược kiểm thử là một kế hoạch kiểm thử, xác định các chức năng của hệ thống hay các luồng của ITG cần được kích hoạt
Có hai loại chiến lược kiểm thử:
Các chiến lược kết hợp (combinative strategies): nguyên
tắc phân tích một chuỗi các ca kiểm thử để định vị lỗi Có hai chiến lược kết hợp sau:
o Chiến lược All-path: trong chiến lược này, tất cả các
luồng của ITG được kích hoạt
o Chiến lược Multiple Clue: tập hợp các luồng được kích
hoạt là tập hợp nhỏ nhất các luồng bao phủ tất cả các mô đun của ITG và đảm bảo xác định chính xác nhất các lỗi, như minh họa trong hình 3.4 và 3.5
Trang 16Hình 3.4
Minh họa chiến lược Multiple Clue
Hình 3.5 Phân tích kết quả kiểm thử khi áp dụng chiến lược
Multiple Clue
- Các chiến lược tăng dần (incremental strategies): các
chiến lược này tìm cách bao phủ dần dần tất cả các mô đun của đồ
thị, như mình họa trong hình 3.6 Khi tìm thấy một lỗi, phải sửa lỗi
trước khi thực hiện ca kiểm thử tiếp theo Các luồng cần kích hoạt
Trang 17được sắp xếp bởi các lớp theo một số tiêu chí Có thể phân biệt các chiến lược tăng dần theo tiêu chí kiểm thử:
o Chiến lược Start-Small: giảm tối thiểu chi phí chẩn đoán
lỗi Luồng đầu tiên được thực thi chứa một số ít nhất các mô đun Chọn luồng được thi tiếp theo sao cho phủ được số tối thiểu các mô đun chưa được kích hoạt Tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả các mô đun được kích hoạt
o Chiến lược Big-Start: bao phủ một cách nhanh nhất các
mô đun của ITG Luồng đầu tiên được thực thi chứa một số lớn nhất các mô đun Chọn luồng được thi tiếp theo sao cho phủ được số lớn nhất các mô đun chưa được kích hoạt Tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả các mô đun được kích hoạt
Hình 3.6 Chiến lược Start-Small
3.1.4 Độ đo KNKT
Độ đo KNKT được xây dựng dựa trên lý thuyết thông tin
3.1.4.1 Lý thuyết thông tin
Độ bất định
Lượng thông tin (information quantity / entropy)
T1 T2
Tn