1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC sinh môi trường

27 616 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 6,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước đóng vai trò rất quan trọng cho sự sống con người và các sinh vật trên trái đất. Các thành phần, chỉ tiêu quyết định chất lượng nước cấp đảm bảo tính an toàn trong sử dụng nước của người dân. Trong đó Clor dư là một chỉ tiêu quan trọng để đảm bảo nước được khử trùng sạch đạt quy chuẩn QCVN 01:2009BYT trước khi cấp đi.

Trang 1

I • Đặt vấn đề

II • Đối tượng, nội dung & phương phápIII • Kết quả & Thảo luận

IV • Kết luận

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT VÀ

SỬ DỤNG PHẦN MỀM EPANET ĐỂ KIỂM TRA HÀM LƯỢNG CLO TRÊN

MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện:

NỘI DUNG BÁO CÁO

Trang 2

I • ĐẶT VẤN ĐỀ:

• Nước đóng vai trò rất quan trọng cho

sự sống con người và các sinh vật

trên trái đất

• Các thành phần, chỉ tiêu quyết định

chất lượng nước cấp đảm bảo tính an

toàn trong sử dụng nước của người

dân

• Trong đó Clor dư là một chỉ tiêu quan

trọng để đảm bảo nước được khử

trùng sạch đạt quy chuẩn QCVN

01:2009/BYT trước khi cấp đi

 Xuất phát từ các ảnh hưởng trên và tính cấp thiết của vấn đề chúng em

đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài:“Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp

nước sinh hoạt và sử dụng phần mềm Epanet để kiểm tra hàm lượng Clo trên mạng lưới cấp nước tại thành phố Đà Nẵng ” nhằm đưa ra giải

pháp phù hợp, để cải thiện chất lượng nước phục vụ cho tốt cho sinh hoạt của người dân.

Trang 3

2.1 ĐỐI TƯỢNG:

- Hệ thống cấp nước bên trong nhà các hộ gia đình tại TP Đà Nẵng.

- Chất lượng nước thủy cục phục vụ cho mục đích sinh hoạt, ăn uống trong các hộ gia đình

- Phạm vi: quận Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu.

- Số lượng khảo sát : 150 hộ gia đình.

- Số lượng mẫu: 45 Hộ gia đình (119 mẫu nước thủy cục).

Quận Hải Châu Quận Thanh Khê Quận Liên Chiểu

Điểm khảo sát Điểm lấy mẫu

Trang 4

II • Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.1 NỘI DUNG 1:Đánh giá hiện trạng mức độ trang bị thiết bị vệ

sinh:

 Lập phiếu điều tra:

-Thông tin về hộ gia đình.

-Nguồn nước cung cấp( nước

thủy cục, nước ngầm).

-Thiết bị chứa nước.

-Vấn đề vệ sinh thiết bị chứa nước

 Đánh giá mức độ trang bị thiết bị

vệ sinh trong mỗi hộ gia đình.

 Đánh giá loại hệ thống cấp nước

bên trrong nhà.

Trang 5

2.2 NỘI DUNG 2: Đánh giá loại hệ thống cấp nước bên trong nhà :

 Xác định chất lượng nước tại 3 vị trí lấy

mẫu

M1: Mẫu ở vòi nước sau đồng hồ.

M3: Mẫu ở két nước.

M2: Mẫu ở thiết bị vệ sinh.

 Đánh giá các chỉ tiêu: Nhiệt độ, độ pH,

độ đục, độ màu, COD, Clor dư, E.coli

Trang 6

II • Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.3 NỘI DUNG 3: Sử dụng phần mềm Epanet để kiểm tra hàm lượng clor

trên mạng lưới cấp nước.

- Chất lượng nước đến hộ gia đình không đảm bảo chất lượng do lượng clor dư

bị thất thoát không đủ để khử trùng Để biết được nồng độ clor dư thiếu hay thừa trên tuyến ống để bổ sung thêm cho đủ khử trùng sau đây sẽ là phần chạy bằng phần mềm Epanet để kiểm tra chất lượng nước

Kiểm tra các thông

số thủy lực của ML

Mô tả hệ thống

làm việc

Nồng độ Clo tại bể chứa Xem kết quả

Chạy chất lượng clor dư

Hình: Sơ đồ chạy phần mềm Epanet

Chế độ sử dụng nước

Hệ số phản ứng phân rã

Trang 7

(3) Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp điều tra, khảo sát

- Phương pháp thống kê.

- Phương pháp đánh giá.

- Phương pháp lấy mẫu

- Phương pháp phân tích.

Trang 8

3.1.1 Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước bên trong nhà

 Nguồn cung cấp nước

- 100% hộ gia đình đều sử dụng nước thủy cục.

 Mạng lưới cấp nước thủy cục đã bao trùm hết toàn

bộ các quận

- 5% số hộ khảo sát sử dụng thêm nguồn nước ngầm để phục vụ cho quá trình tắm giặt và tưới cây…do nguồn nước ngầm được xây dựng

Trang 9

Hệ thống cấp nước bên trong nhà

Nhận xét:

III • Kết quả & Thảo luận

3.1.1 Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước bên trong nhà

Hình: Biểu đồ HTCN bên trong nhà

30%

47%

23%

Trực tiếp Két Bơm-két

Trang 10

 Mức độ trang thiết bị vệ sinh bên trong nhà

Nhận xét: Đa số các hộ gia đình đều trang bị đầy đủ các thiết bị vệ sinh

cơ bản cho hoạt động sinh hoạt hằng ngày (Phổ biến ở mức 3 chiếm

95,33%: nhà ở bên trong mỗi căn hộ có trang thiết bị vệ sinh tắm hương sen, rửa, xí) Cho thấy mức sống ở các hộ gia đình đang dần được nâng cao

III • Kết quả & Thảo luận

3.1.1 Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước bên trong nhà

Trang 11

Đánh giá mức độ vệ sinh các thiết bị

 31% hộ gia đình có ý thức súc rửa thiết bị chứa nước.

 Người dân có quan tâm đến chất lượng nước.

 69% hộ chưa có ý thức súc rửa thiết bị chứa nước → chất

lượng nước bị giảm.

Nhận xét:

III • Kết quả & Thảo luận

3.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước bên trong nhà

Trang 12

 Chất lượng nước theo kết quả khảo sát

+ Mở vòi nước lần đầu thấy có màu hơi đục.

+ Nước có lại sau cúp nước và sau trời mưa thì nước có màu hơi vàng đục, có mùi tanh.

Nhận xét:

III • Kết quả & Thảo luận

3.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước bên trong nhà

Trang 13

(1) Độ pH

QCVN 01:2009 QCVN 01:2009 Mẫu ở vòi nước sau đồng hồ Mẫu ở két nước Mẫu ở thiết bị vệ sinh

Nhận xét: Tất cả các mẫu tại các vị trí đều nằm trong khoảng từ 6.5 đến 7.9

đảm bảo QCVN 01:2009/BYT

III • Kết quả & Thảo luận

3.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước bên trong nhà

 Chất lượng nước phân tích

(1) Độ p H

Trang 14

Nhận xét: Đa số mẫu tại các vị trí đều nằm trong QCVN 01:2009/BYT.

- Chỉ có 1/120 mẫu (0.83%) tại két của quận Hải Châu độ đục vượt tiêu chuẩn 1.1 lần

III • Kết quả & Thảo luận

3.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước bên trong nhà

 Chất lượng nước phân tích

(2) Độ đục

QCVN 01:2009 Mẫu ở vòi nước sau đồng hồ Mẫu ở két nước Mẫu ở thiết bị vệ sinh

Trang 15

(3) Độ màu

QCVN 01:2009 Mẫu ở vòi nước sau đồng hồ Mẫu ở két nước Mẫu ở thiết bị vệ sinh

Nhận xét: Hầu hết mẫu tại các vị trí đều nằm trong QCVN 01:2009/BYT

Riêng 1/120 mẫu tại két ở quận Liên Chiểu có độ màu vượt tiêu chuẩn 1.09 lần

IV • Kết quả & Thảo luận

Trang 16

+ COD tăng dần từ mẫu 1 đến mẫu 3

IV • Kết quả & Thảo luận

QCVN 01:2009 Mẫu ở vòi nước sau đồng hồ Mẫu ở két nước Mẫu ở thiết bị vệ sinh

Trang 17

(5) Clo dư

Nhận xét: Chỉ tiêu Clor dư của tất cả các mẫu ở các vị trí đều thấp hơn QCVN 01:2009/BYT ( 0,3-0,5mg/l)

QCVN 01:2009 QCVN 01:2009 Mẫu ở vòi nước sau đồng hồ Mẫu ở két nước Mẫu ở thiết bị vệ sinh

IV • Kết quả & Thảo luận

Trang 18

(6) E.coli

Nhận xét:Đa số mẫu nước tại vị trí sau đồng hồ và thiết bị vệ sinh đều có chỉ số

E.coli nằm trong quy chuẩn, tuy nhiên 32/120 mẫu nhiễm E.Coli chiếm 26.67% + Các mẫu ở vị trí két nước bị nhiễm E.coli nhiều hơn so với các vị trí khác , có đến 17/120 mẫu chiếm 14.17%

+ Ở thiết bị vệ sinh có 11/120 mẫu (9.17%) có nhiễm E.coli do két nước chảy

xuống

III • Kết quả & Thảo luận

QCVN 01:2009 Mẫu ở vòi nước sau đồng hồ Mẫu ở két nước Mẫu ở thiết bị vệ sinh

Trang 19

III • Kết quả & Thảo luận

3.3 Kết quả chạy phần mềm Epanet để kiểm tra hàm lượng clor trên

mạng lưới cấp nước.

 Chất lượng nước phân tích

Nhận xét: Từ quá trình chạy Clor trên mạng lưới 3 quận vào 3 h ta thấy lượng lượng Clor dư trên một số điểm của quận Thanh Khê và Liên Chiểu không đạt quy chuẩn 01:2009/BYT (0,3:0,5 mg/l)

Trang 20

III • Kết quả & Thảo luận

Nhận xét: Từ quá trình chạy Clor trên mạng lưới 3 quận vào 10 h sáng ta thấy lượng lượng Clor dư trên mạng lưới có nhiều nơi không đạt quy chuẩn 01:2009/BYT.(0,3:0,5 mg/l)

3.2 Thảo luận

Chất lượng nước khi chạy giả định

Trang 21

III • Kết quả & Thảo luận

Nhận xét: Từ quá trình chạy Clor của nút 73,43,89, lượng lượng Clor dư tại nút 43, 89 không đạt quy chuẩn 01:2009/BYT.(0,3:0,5 mg/l) vào giờ 22h- 35h Xuống 0,24 mg/l.

3.3 Kết quả chạy phần mềm Epanet để kiểm tra hàm lượng clor trên mạng lưới cấp nước.

Chất lượng nước khi châm clor trên tuyến ống chạy giả định

Trang 22

III • Kết quả & Thảo luận

3.2 Thảo luận

Chất lượng nước khi châm clor

Nhận xét: Từ quá trình chạy Clor trên mạng lưới 3 quận vào 5 h ta thấy lượng lượng Clor dư trên toàn bộ mạng lưới đạt quy chuẩn 01:2009/BYT (0,3:0,5 mg/l) Sau khi châm clor

Trang 23

III • Kết quả & Thảo luận

3.2 Thảo luận

Chất lượng nước khi châm clor

Nhận xét: Từ quá trình chạy Clor trên mạng lưới 3 quận vào 10 h ta thấy lượng lượng Clor dư trên toàn bộ đạt quy chuẩn 01:2009/BYT (0,3:0,5 mg/l)

Trang 24

III • Kết quả & Thảo luận

3.2 Thảo luận

Chất lượng nước khi châm clor

Trang 25

+ Đa số các chỉ tiêu như pH, độ đục, độ màu, COD, E.Coli của mẫu ở các vị trí đều nằm trong QCVN 01:2009/BYT , chỉ có một số mẫu ở két

có chỉ số E.Coli vượt quy chuẩn

+ Tất cả các mẫu ở các vị trí đều có Clor dư dưới quy chuẩn cho phép+ Chất lượng nước tại các vị trí khác nhau trong hệ thống cấp nước đều khác nhau Hầu hết nồng độ tăng dần từ vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3

+ Phần mềm Epanet đã kiểm tra được hàm lượng Clor dư trên mạng lưới cấp nước theo QCVN 33:2006

Trang 26

IV • Kết luận và kiến nghị

4.2 Kiến nghị

+ Người dân nên sử dụng hệ thống cấp nước có két trên mái để đảm bảo cấp nước thường xuyên không gián đoạn vào các giờ cao điểm nước yếu không đủ dùng hoặc cúp nước

+ Cần kiểm tra và thay mới các van khóa cũ để nước không bị rò rỉ

+ Người dân cần sử dụng nước một cách hợp lý, ngắt các vòi nước khi không sử dụng để tiết kiệm nước hơn

+ Vệ sinh két nước định kì để cho nước được đảm bảo chất lượng khi dùng

+ Bổ sung clor dư trên những đoạn ống thiếu Clor mà phần mềm chỉ ra để đảm bảo nồng độ clo đủ khử trùng nước trước khi vào nhà dân.

Trang 27

Thanks for your

attention!

Ngày đăng: 06/05/2017, 11:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hệ thống cấp nước - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC sinh môi trường
Sơ đồ h ệ thống cấp nước (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w