Bởi lẽ, kinh tế lượng là việc áp dụng các phương pháp thống kê và toán học trong lĩnh vực kinh tế để kiểm định, đo lường các lý thuyết kinh tế và các giải pháp kinh tế.. Ngoài ra, kinh t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬN
KIỂM TRA SỰ PHỤ THUỘC CỦA CPI VÀO GDP VÀ LÃI SUẤT CỦA NƯỚC PHÁP
Học phần: Kinh Tế Lượng
Giảng viên hướng dẫn: Ths Đàm Đình Mạnh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ HỒI QUY 4
1 Cơ sở lý thuyết 4
1.1 Định nghĩa hồi quy 4
1.2 Mô hình hồi quy ba biến: 4
1.3 Sự phù hợp của hàm hồi quy – R2 7
1.4 Suy diễn thống kê: 8
2 Sơ lược về tịnh hình kinh tế nước pháp 10
2.1 Tổng quan về nước pháp 10
2.2 Tìm hiểu về CPI, mức lãi suất, cung tiền 12
Chương 2: KẾT QUẢ HỒI QUY 14
1 MÔ HÌNH HỒI QUY TUYẾN TÍNH THÔNG THƯỜNG 14
1.1 kiểm định khuyết tật đa cộng tuyến 16
1.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 17
1.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 20
2 MÔ HÌNH HỒI QUY TUYẾN TÍNH LOG –LOG 23
2.1 kiểm định khuyết tật đa cộng tuyến 25
2.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 26
2.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 29
3 MÔ HÌNH HỒI QUY LOG-LIN: 32
3.1 Kiểm định khuyết tật đa cộng tuyến 34
3.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 35
3.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 38
4 MÔ HÌNH LIN-LOG: 40
4.1 Kiểm định khuyết tật đa cộng tuyến 42
4.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 43
4.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 46
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết thì tính tới thời điểm bây giờ, chưa có một định nghĩa chính xác và thống nhất về kinh tế lượng Bởi lẽ, kinh tế lượng là việc áp dụng các phương pháp thống kê và toán học trong lĩnh vực kinh tế để kiểm định, đo lường các lý thuyết kinh tế và các giải pháp kinh tế Ngoài ra, kinh tế lượng còn bao gồm việc xây dựng các mô hình toán để mô tả các mối quan hệ kinh tế, kiểm định sự phù hợp của các giả thiết và ước lượng các hệ số nhằm lượng hóa các tác động của các biến độc lập Mặt khác, kinh tế lượng là việc áp dụng các kỹ thuật thống kê vào việc đánh giá, kiểm định các lý thuyết kinh tế
Không giống như ngành thống kê kinh tế có nội dung chính là số liệu thống kê, kinh tế lượng là một ngành khoa học độc lập với sự kết hợp của lý thuyết kinh tế, công
cụ toán học, lý thuyết xác suất và phương pháp luận thống kê cúng như các kỹ năng tinhọc căn bản cụ thể hơn, kinh tế lượng liên quan đến ước lượng các quan hệ kinh tế, kiểm chứng các lý thuyết kinh tế bằng dữ liệu thực tế và kiểm định các giả thuyết của kinh tế học về hành vi… Chính vì điều đó, nó càng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực xã hội, tự nhiên, kỹ thuật và trong thực tiễn cuộc sống Với việc ứng dụng những vai trò của kinh tế lượng và hiểu rõ hơn về môn học này, chúng em đã đi xây dựng mô hình kinh tế lượng để ước lượng, kiểm định và quan sát sự phụ thuộc của CPI, GDP và mức lãi suất của nước Pháp Và để các bạn được hiểu rõ hơn về mô hình này, chúng
em đã xây dựng mô hình này với bố cục 2 phần:
Chương 1: Tổng quan lý thuyết cơ bản về hồi quy
Chương 2: Xét mô hình hồi quy
Trong quá trình làm bài còn có nhiều sai sót và hạn chế, do kiến thức của chúng em còn hạn chế nên rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy và các bạn chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Chương I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ HỒI QUY
1 Cơ sở lý thuyết
1.1 Định nghĩa hồi quy
Hồi quy là một khái niệm quan trọng của kinh tế lượng Thuật ngữ này được sử dụng bởi Francis Galton vào năm 1886 với ya nghĩ quy về trung bình
Phân tích hồi quy là nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến là biến phụ thuộc hay còn được gọi là biến giải thích vào một hay nhiều biến khác là biến độc lập hay còn được gọi là biến giải thích Với ý tưởng cơ bản là ước lượng hay dự đoán giá trị trung bình của biến phụ thuộc trên cơ sở đã biết của biến độc lập
Ví dụ: Công ty địa ốc rất quan tâm đến việc liên hệ giữa giá bán một ngôi nhà với các đặc trưng của nó như kích thước, diện tích sử dụng, số phòng ngủ, phòng tắm, nhà bếp…
Vậy ở đây biến phụ thuộc là giá bán ngôi nhà, còn biến giải thích hay còn gọi là biến độc lập ở đây là diện tích sử dụng, số phòng ngủ, phòng tắm, phòng bếp…
1.2 Mô hình hồi quy ba biến:
- Mô hình hồi quy tổng thể: Ε(Υ / Χ2, Χ3)=β1+β2Χ2+β3Χ3
Trong đó: Y là biến phụ thuộc
X2, X3 là các biến độc lập
β1 : là hệ số chặn (intercept term) , là giá trị trung bình của biến Y
khi X2=X3=0
β2, β3 : là các hệ số hồi quy riêng
Yi là giá trị của biến Y ở quan sát thứ i, khi đó:
Υ i=Ε (Υ / Χ 2 i , Χ 3i)+u i=β1+β2Χ 2i+β3Χ 3i+u i (u
i là yếu tố ngẫu nhiên)
Ε(Υ / Χ 2 i , Χ 3i)=β1+β2Χ 2i+β3Χ 3i
Trang 5∂Χ2=β2
điều này có nghĩa là khi ta giữ nguyên yếu tố X3 (Constant) thì giá trị trung
bình của biến phụ thuộc Y sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm tùy thuộc vào dấu của β2 )
β2 đơn vị cho mỗi đơn vị tăng của yếu tố X
Để ước lượng các tham số của mô hình:
Ε(Υ / Χ 2 i , Χ 3i)=β1+β2Χ 2i+β3Χ 3i chúng ta sử dụng phương pháp bình phương
tối thiểu OLS Giả sử chúng ta có n quan sát, quan sát thứ i có 3 giá trị ứng với Y, X2
và X3, ký hiệu ( Yi, X2i, X3i)
Hàm hồi quy mẫu SRF có dạng: Υ¿i=β¿1+β¿2Χ 2i+β¿3Χ 3 i Trong đó ^β1:i=1,2,3
là ước lượng tương ứng của β1:i=1,2,3
Trang 6β¿1 , β¿2 và β¿3 ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất gọi là các ước
lượng bình phương nhỏ nhất của β1 , β2 và β3
X3i2 )
Trang 7Trong đó r23 là hệ số tương quan mẫu giữa biến X2 và X3,
1.3 Sự phù hợp của hàm hồi quy – R 2
ESS(Explained Sum of Squares): Tổng bình phương phần biến thiên giải thích được bằng hàm hồi quy của Y
RSS(Residual Sum of Squares) : Tổng bình phương phần biến thiên không giải thích được bằng hàm hồi quy của Y hay tổng bình phương phần dư
RSS 1 TSS
2 i
n 1 i i i 2
x
xyˆ
Trang 8(1) R có thể âm hoặc dương; −1≤R≤1
(2) R có tính chất đối xứng, R(X,Y) = R(Y,X)
(3) Nếu X, Y độc lập thì R(X,Y) bằng 0; điều ngược lại có thể không đúng
1.4 Suy diễn thống kê:
- Với độ tin cậy 1−α cho trước, khoảng tin cậy của hệ số hồi quy:
- Khoảng tin cậy của phương sai sai số ngẫu nhiên:
- Kiểm định hai phía: { H 0 :β 2 = β
- Kiểm định phía phải: {H0: β j=β¿j
H1: β j>β¿j
Nếu | tqs|> t(α n−k )
thì bác bỏ H0 và ngược lại chưa có cơ sở bác bỏ H0
- Kiểm định phía trái: {H0: β j=β¿j
H1: β j<β¿j
Trang 9(n− k)
thì bác bỏ H0 và ngược lại chưa có cơ sở bác bỏ H0.Đây là kiểm định giả thiết về ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy Nếu giả thiết H0 được chấp nhận tức là βj không có ý nghĩa thống kê, ta có thể loại bỏ ảnh
hưởng của biến Xj đối với biến phụ thuộc và ngược lại
- Kiểm định dựa vào giá trị P – Value:
+ Kiểm định 2 phía: p – value < α : Bác bỏ H0
+ Kiểm định 1 phía (p – value)/2 < α : Bác bỏ H0
H0: R2=0 (hàm hồi quy không phù hợp)
R2/(k−1)
(1−R2) /(n−k) Nếu F qs>F α(k−1;n−k) thì
bác bỏ H0: biến giải thích giải thích được cho sự biến động của biến phụ thuộc, hàm hồi quy là phù hợp
2 S l ơ lược về tịnh hình kinh tế nước pháp ược về tịnh hình kinh tế nước pháp c v t nh hình kinh t n ề tịnh hình kinh tế nước pháp ịnh hình kinh tế nước pháp ế nước pháp ước pháp c pháp
2.1 T ng quan v n ổng quan về nước pháp ề tịnh hình kinh tế nước pháp ước pháp c pháp
Pháp là một quốc gia rộng nằm ở phía tây châu Âu, giáp với nhiều quốc gia lớn như: Bỉ, Luxembourg, Đức, Thụy Sĩ, Ý, Monaco, Andorra và Tây Ban Nha Ngoài
Trang 10ngôn ngữ chính là tiếng Pháp còn có nhiều ngôn ngữ địa phương và thổ ngữ khác được
sử dụng trên nhiều vùng khác nhau như: tiếng Đức, Ý, Bồ Đào Nha, các thổ ngữ khác Nước Pháp cớ tổng diện tích là 550.000 km2 là đất nước lớn nhất Tây Âu Pháp sở hữu
5500 km đường biển nhờ có 4 mặt giáp biển
Nước pháp có nhiều đặc điểm địa lý khác nhau, từ những đồng bằng ven biển, những cánh rừng bạt ngàn đến những đồi núi nhấp nhô hay những dãy núi cao ngất trời Đỉnh Mont Blanc nằm ở dãy Alps với độ cao 4.810 met trên mực nước biển là điểm cao nhất Tây Âu Không chỉ đa dạng về địa lý, nước Pháp còn được xem là một trong những trung tâm văn hóa – nghệ thuật của cả châu Âu với những lâu đài, thành phố cổ và kiến trúc, kho tàng văn hóa đồ sộ được để lại từ thời La Mã cổ đại hay thời
kỳ Phục Hưng thịnh vượng
Bên cạnh một nước Pháp cổ kính mang đạm dấu ấn lịch sử của nhân loại, những ai từng đặt chân đến đây còn choáng ngợp trước một đất nước hiện đại và sang trọng bậc nhất châu Âu – đất nước với nền kinh tế phát triển xếp hang thứ 6 trên thế giới
Về môi trường: khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp với diện tích lên đến 48 triệu hecta, chiếm khoảng 82% lãnh thổ Rừng chiếm 26% lãnh thổ, xếp vị trí thứ 3 của Cộng đồng Châu Âu sau Thụy Điển và Phần Lan
Về dân số: Pháp có 60,7 triệu dân(2001) Mật độ 107 người/km2 Nước Pháp có 52 tỉnh thành với hơn 150.000 dân Năm tỉnh lớn nhất là Pari, Lyon, Marseille-Axi-en-Provence, Lille, Toulouse
Về kinh tế: là một thành viên nhóm các nước công nghiệp phát triển nhất thế giới G8, kinh tế Pháp xếp hàng thứ 6 thế giới năm 2005 Pháp là một trong mười thành viên Liên Minh châu Âu sử dụng đồng Euro ngày 1 tháng 1 năm 1999 ) Năm 2003 Pháp lànước thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài đứng hàng thứ hai trong số các nước OECD ở mức 47 tỷ dollar, xếp sau Luxembourg (nơi nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoàichủ yếu là sự chuyển tiền tới các ngân hàng đóng trụ sở tại đó) nhưng trước Hoa Kỳ (39.9 tỷ dollar), Anh Quốc (14.6 tỷ dollar), Đức (12.9 tỷ dollar), hay Nhật Bản (6.3 tỷ dollar) Cùng trong năm này, các công ty Pháp đã đầu tư 57.3 tỷ dollar ra ngoài đất
Trang 11nước khiến Pháp trở thành nhà đầu tư trực tiếp ra nước ngoài lớn thứ hai khối OECD, sau Hoa Kỳ (173.8 tỷ dollar), và trước Anh Quốc (55.3 tỷ dollar), Nhật Bản (28.8 tỷ dollar) và Đức (2.6 tỷ dollar) Dù có năng suất trên giờ làm việc cao hơn Hoa Kỳ, GDPtrên đầu người của Pháp lại thấp hơn khá nhiều so với GDP trên đầu người Hoa Kỳ, trên thực tế chỉ tương đương mức GDP trên đầu người của các nước Châu Âu khác, trung bình thấp hơn 30% so với mức của Hoa Kỳ Lý do giải thích vấn đề này là phần trăm dân số tham gia lao động của Pháp thấp hơn so với Mỹ, khiến GDP trên đầu người của Pháp ở mức thấp dù có năng suất lao động cao hơn Trên thực tế, Pháp là một trong những nước có tỷ lệ người lao động trong độ tuổi 15-64 thấp nhất khối OECD Năm 2004, 68.8% dân số Pháp trong độ tuổi 15-64 có việc làm, so với 80.0% tại Nhật Bản, 78.9% tại Anh Quốc, 77.2% tại Hoa Kỳ, và 71.0% tại Đức Hiện tượng này là kết quả của tình trạng thất nghiệp hầu như trong ba mươi năm liền tại Pháp, dẫn tới ba hậu quả làm giảm sút số lượng dân số lao động: khoảng 9% dân số ở độ tuổi lao động không có việc làm; sinh viên phải trì hoãn càng lâu càng tốt thời gian tham gia thịtrường lao động của mình; và cuối cùng, chính phủ Pháp đã đưa ra nhiều biện pháp khuyến khích người lao động nghỉ hưu sớm ngay từ độ tuổi 50, dù những biện pháp này đang được giảm bớt.
2.2 Tìm hiểu về CPI, mức lãi suất, cung tiền
2.2.1 khái niệm
- Chỉ số giá tiêu dùng là chỉ số tính theo phần trăm để phản ánh mức thay đổi tương đối
của giá hàng tiêu dùng theo thời gian Sở dĩ chỉ là thay đổi tương đối vì chỉ số này chỉ dựa vào một giỏ hàng hóa đại diện cho toàn bộ hàng tiêu dùng
Phương pháp tính CPI:
CPIt = 100 x
Chi phí để mua giỏ hàng hoá thời
kỳ t
Chi phí để mua giỏ hàng hoá kỳ cơ sở
- Lãi suất hiểu theo một nghĩa chung nhất là giá cả của tín dụng, vì nó là giá của quyền được sử dụng vốn vay trong một khoảng thời gian nhất định, mà người sử dụng phải trảcho người cho vay; là tỷ lệ của tổng số tiền phải trả so với tổng số tiền vay trong một
Trang 12khoảng thời gian nhất định Lãi suất là giá mà người vay phải trả để được sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức người cho vay có được đối với việc trì hoãn chitiêu.
- Cung tiền là một khái niệm kinh tế vĩ mô, để chỉ lượng cung cấp tiền tệ trong nền kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản, của các cá nhân (hộ giađinh) và doanh nghiệp (không kể các tổ chức tín dụng)
2.2.2 lý thuyết kinh tế của CPI, cung tiền và mức lãi suất.
- Đối với nhà kinh tế: cung tiền tăng thì CPI tăng với điều kiện các yếu tố khác không đổi khi lãi suất tăng, yếu tố khác không đổi thì CPI có xu thế giảm và khi Y tăng, yếu
tố khác không đổi thì CPI có xu thế tăng
- Đối với nhà thống kê: cung tiền và CPI có quan hệ tuyến tính chặt với nhau ( xu hướng thay đổi rất giống nhau)
2.2.3.Thực trạng của CPI, cung tiền và lãi suất.
Phần này hôm bựa ai lấy số liệu thì bây giờ copy bảng ssos liệu vào rồi nhận xét lun nha Chư t ko có có số liệu ko thể nhận xét đk
Trang 13Chươ lược về tịnh hình kinh tế nước phápng 2: K T QU H I QUY ẾT QUẢ HỒI QUY Ả HỒI QUY ỒI QUY
1 MÔ HÌNH H I QUY TUY N TÍNH THÔNG TH ỒI QUY ẾT QUẢ HỒI QUY ƯỜNG NG
Mô hình hồi quy tổng thể là: Yi =β1+ β2 Xi + β3Zi + ui (1)
Adjusted R-squared 0.946004 S.D dependent var 6.260532S.E of regression 1.454761 Akaike info criterion 3.653307Sum squared resid 86.76954 Schwarz criterion 3.774956Log likelihood -77.37275 Hannan-Quinn criter 3.698420F-statistic 377.6782 Durbin-Watson stat 0.670669Prob(F-statistic) 0.000000
Trang 14Mô hình hồi quy mẫu:
Phân tích ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy:
+ Hệ số ^β2cho biết khi GDP tăng một đơn vị thì CPI tăng β2 đơn vị trong điều kiện lãi suất không thay đổi
+ Hệ số ^β3 cho biết khi lãi suất tăng một đơn vị thì CPI giảm β3 đơn vị trong điều kiện GDP không thay đổi
Phân tích ý nghĩa của hàm hồi quy:
Trang 15Do R2 = 0.948516 nên các biến độc lập như GDP, lãi suất trong mô hình chỉ giải thích được 94.8516% cho CPI Còn 5.1484% phụ thuộc vào các yếu tố ngẫu nhiên khác ngoài mô hình.
Kết luận: hàm hồi quy (1) phù hợp.
1.1 kiểm định khuyết tật đa cộng tuyến
Nghi ngờ biến giải thích Xi phụ thuộc tuyến tính vào các biến giải thích khác ta đi hồi quy mô hình phụ:
Hồi quy Xtheo Z
Mô hình hồi quy: Xi = α1+ α2Zi + vi
R-squared 0.159900 Mean dependent var 2089.752
Adjusted R-squared 0.139898 S.D dependent var 524.6290
S.E of regression 486.5499 Akaike info criterion 15.25695
Sum squared resid 9942695 Schwarz criterion 15.33804
Log likelihood -333.6528 Hannan-Quinn criter 15.28702
F-statistic 7.994044 Durbin-Watson stat 0.075985
Prob(F-statistic) 0.007160
Kiểm định cặp giả thiết:
H0 : R2 = 0 : mô hình ban đầu không có đa cộng tuyến
Trang 16H1 : R2 ≠ 0 : mô hình ban đầu có đa cộng tuyến
Ta thấy P_value bằng 0.007160 < 0.05 nên bác bỏ H0, mô hình hồi quy phụ phù hợp
Kết luận: mô hình (1) có đa cộng tuyến yếu.
1.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi
1.2.1 Kiểm định White không có hệ số chéo
White Heteroskedasticity Test: no cross terms
Heteroskedasticity Test: White
Obs*R-squared 3.840881 Prob Chi-Square(2) 0.1465
Scaled explained SS 2.331938 Prob Chi-Square(2) 0.3116
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
R-squared 0.087293 Mean dependent var 1.972035
Adjusted R-squared 0.042770 S.D dependent var 2.359031
S.E of regression 2.308031 Akaike info criterion 4.576413
Sum squared resid 218.4073 Schwarz criterion 4.698062
Trang 17Log likelihood -97.68108 Hannan-Quinn criter 4.621526
F-statistic 1.960652 Durbin-Watson stat 0.976556
Prob(F-statistic) 0.153743
Mô hình hồi quy phụ theo kiểm định White không có hệ số chéo có dạng:
ei2 = α1 +α2Xi2+ α3Zi + vi
H0 : R2 = 0 : Mô hình ban đầu có phương sai sai số không đổi
H1 : R2 ≠ 0 : Mô hình ban đầu có phương sai sai số thay đổi
Kiểm định F có P_value bằng 0.153743 > 0.05 nên chưa có cơ sở bác bỏ H0, do đó mô hình hồi quy phụ không phù hợp
Kết luận: Vậy với phương pháp kiểm định White không có hệ số chéo cho thấy mô
hình (1) có phương sai sai số không đổi
1.2.2 Kiểm định White có hệ số chéo
White Heteroskedasticity Test: cross terms
Heteroskedasticity Test: White
Obs*R-squared 8.555815 Prob Chi-Square(5) 0.1281
Scaled explained SS 5.194544 Prob Chi-Square(5) 0.3926
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Trang 18Adjusted R-squared 0.088457 S.D dependent var 2.359031
S.E of regression 2.252279 Akaike info criterion 4.587886
Sum squared resid 192.7649 Schwarz criterion 4.831185
Log likelihood -94.93349 Hannan-Quinn criter 4.678113
Prob(F-statistic) 0.129322
Mô hình hồi quy phụ theo kiểm định White có hệ số chéo có dạng:
ei2 = α1 + α2Xi + α3 Xi2 + α4Xi*Z i+ α5Zi + α6 Zi2 + vi
H0 : R2 = 0 : Mô hình ban đầu có phương sai sai số không đổi
H1 : R2 ≠ 0 : Mô hình ban đầu có phương sai sai số thay đổi
Kiểm định F có P-value bằng 0.129322 > 0.05 chưa đủ cơ sở để bác bỏ H0, do đó mô hình hồi quy phụ không phù hợp
Kết luận: Vậy kiểm định White có hệ số chéo cho thấy mô hình (1) có phương sai sai
Trang 19Obs*R-squared 17.22363 Prob Chi-Square(1) 0.0000
Test Equation:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 11/22/12 Time: 22:39
Sample: 2000Q1 2010Q4
Included observations: 44
Presample missing value lagged residuals set to zero
Adjusted R-squared 0.345804 S.D dependent var 1.420527S.E of regression 1.148955 Akaike info criterion 3.202092
Log likelihood -66.44601 Hannan-Quinn criter 3.262243
Prob(F-statistic) 0.000162
Mô hình hồi quy phụ:
e1 = ( β1+ β2 Xi + β3Zi )+ α1 * ei-1 + vi (*)
Trang 20H0 : α1 = 0 : mô hình ban đầu không có tự tương quan bậc 1
H1 : α1 ≠ 0 : mô hình ban đầu có tự tương quan bâc 1
0.05 (1) bác bỏ H0, mô hình hồi quy phụ có sự tương quan bậc nhất
Kết luận: kiểm định breusch-godfrecho thấy mô hình hồi quy (1) có sự tương quan bậc nhất.
Không có tự tương quan
Không có kết luận
Tự tương quan âm
0 dL dU 2 4 – dU 4 – dL
1.430 1.615 2.385 2.57
Với ρ là hệ số tương quan bậc nhất
Từ kết quả trên ta thấy d = 0.761588 nằm trong khoảng (0, dL)
Kết luận: mô hình ban đầu có tự tương quan dương.
2 MÔ HÌNH H I QUY TUY N TÍNH LOG –LOG ỒI QUY ẾT QUẢ HỒI QUY
Mô hình hồi quy tổng thể:
Yi =β1+ β2logXi + β3logZi + ui (2)
Kết quả hồi quy :
Trang 21Dependent Variable: LOG(Y)
Trang 22Method: Least Squares
R-squared 0.942776 Mean dependent var 4.717987
Adjusted R-squared 0.939984 S.D dependent var 0.056078
S.E of regression 0.013738 Akaike info criterion -5.671548
Sum squared resid 0.007738 Schwarz criterion -5.549899
Log likelihood 127.7741 Hannan-Quinn criter -5.626435
F-statistic 337.7408 Durbin-Watson stat 0.573837