Cũng giống như quản trị rủi ro trong hoạt động đầu tư nói chung, quản trị rủi ro của hợp đồng EPCI d án phát triển khai thác mỏ dầu khí là một quy trình có hệ thống bao gồm: xác định hay
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
LÊ ĐĂNG THỨC
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA TỔNG THẦU TRONG TH C HIỆN H P ĐỒNG THI T MUA S M CH TẠO VÀ L P Đ T EPCI
Trang 2Đại học Mỏ - Địa chất Người hướng dẫn khoa học:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường họp tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất vào hồi ….giờ … ngày …
tháng… năm 2017
Có thể tìm hiểu luận án tại :
1- Thư viện quốc gia
2- Thư viện Trường đại học Mỏ - Địa chất
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thi t của đề tài
Hoạt động trong l nh v c tìm kiếm thăm d và phát triển khai thác dầu kh là một trong nh ng hoạt động ch a đ ng rất nhi u rủi ro, đ i hỏi công nghệ ti n tiến và thường phải hợp tác li n doanh với nước ngoài PetroVietnam đóng vai tr là đại diện nước chủ nhà quản l hoạt động khai thác dầu kh , ngoài ra c n tham gia với vai tr là nhà đầu tư trong hầu hết các hợp đồng, d án tìm kiếm thăm d khai thác dầu kh trong nước T y thuộc vào đ c th của t ng hợp đồng, t lệ tham gia ph biến của PetroVietnam trong khoảng 25-50 Việc đảm bảo an toàn nguồn vốn, đầu tư có lời tránh rủi ro thất thoát, là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các nhà đầu tư, đ c biệt là PetroVietnam là đại diện phần vốn của nước chủ nhà
Cũng giống như quản trị rủi ro trong hoạt động đầu tư nói chung, quản trị rủi ro của hợp đồng EPCI d án phát triển khai thác mỏ dầu khí là một quy trình có hệ thống bao gồm: xác định hay nhận diện rủi ro, định lượng rủi ro, phân tích rủi ro và kiểm soát rủi ro một cách khoa học nhằm tối đa hóa khả năng và kết quả của các s kiện thuận lợi
và tối thiểu hóa khả năng và ảnh hưởng của nh ng biến cố gây bất lợi tới việc th c hiện các cam kết th c hiện hợp đồng theo các mục tiêu của d án đ t ra Đây là một trong các công việc đ c biệt quan trọng trong công tác quản lý d án đầu tư xây d ng công trình phát triển khai thác dầu khí trên biển Việt Nam, đ i hỏi kinh ph đầu tư lớn, các quá trình giải ngân của d án kéo dài, việc chia sẻ thông tin và công nghệ không đầy đủ và có các khác biệt trong khả năng gánh chịu rủi ro của các b n, đi u kiện môi trường có nhi u biến động Th c tế hiện nay, hầu như chưa có các đ tài nghiên c u đ
cập và giải quyết thỏa đáng đến vấn đ này Vì vậy, “Nghiên cứu giải pháp quản trị
rủ ủ ực hiện hợp đồ p đ (EPCI) dự án phát triển khai thác mỏ d u khí t i Việt Nam” là một vấn đ v a có
tính cấp thiết v a có tính thời s cao
Mục tiêu n hiên cứu của đề tài
Mục ti u nghi n c u của đ tài tìm ra các giải pháp quản trị rủi ro có căn c khoa học và ph hợp với th c tiễn nhằm né tránh, giảm thiểu hay khắc phục tác hại của rủi ro trong quá trình th c hiện hợp đồng EPCI thuộc d án phát triển khai thác mỏ dầu kh ở
th m lục địa Việt Nam gi p cho Nhà thầu th c hiện được đ ng các cam kết trong hợp đồng xây d ng công trình phát triển khai thác mỏ dầu kh , nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Nhà thầu
3 Đối tƣợn và phạm vi n hiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghi n c u của đ tài:Đối tượng nghi n c u của đ tài là các rủi ro
có thể gây ra thiệt hại và các giải pháp quản trị rủi ro của T ng thầu trong việc th c hiện hợp đồng EPCI
Trang 4-Phạm vi nghi n c u của đ tài : Phạm vi nghi n c u của đ tài là các hợp đồng EPCI thuộc d án phát triển khai thác mỏ dầu kh tại Việt Nam t năm 2006 tới nay do
các T ng thầu th c hiện
C u hỏi n hiên cứu
Để đạt được mục ti u nghi n c u cụ thể n u tr n, nội dung của luận án cần trả lời
các câu hỏi nghi n c u sau: (1)Các nhà nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã bàn
tới vấn đề lý luận quản trị rủi ro như thế nào? (2)Hợp đồng EPCI c đ c đi m g ? Rủi
ro đ i với nhà th u là g ? (3) hi th c hi n hợp đồng EPCI của d án phát tri n khai thác mỏ d u khí tại Vi t Nam c đ c đi m riêng gì? C những rủi ro nào c th g p phải
và c ng tác quản trị rủi ro đã th c hi n như thế nào? 4)C n đưa ra những giải pháp quản trị rủi ro nào đ gi p các T ng th u EPCI quản trị được rủi ro?
5 Nhiệm vụ n hiên cứu
Để đạt được mục ti u nghi n c u của đ tài, cần giải quyết các nhiệm vụ đ t ra như sau:T ng quan tình hình nghi n c u li n quan đến đ tài Thiết lập quy trình nghiên
c u của đ tài luận án.T ng quan l thuyết và th c tiễn v quản trị rủi ro trong việc th c hiện hợp đồng EPCI d án đầu tư xây d ng công trình nói chung và d án phát triển khai thác dầu kh nói ri ng.Nhận diện, phân t ch và định lượng rủi ro của T ng thầu trong việc th c hiện hợp đồng EPCI d án phát triển khai thác dầu kh Việt Nam và đánh giá
th c trạng công tác quản trị rủi ro này.Đưa ra các giải pháp quản trị rủi ro của T ng thầu trong việc th c hiện hợp đồng EPCI d án phát triển khai thác dầu kh Việt Nam
6 Phươn pháp n hiên cứu
Các phương pháp nghi n c u được sử dụng để th c thi các nhiệm vụ nghiên c u
đã được đ t ra của đ tài gồm: Sử dụng các phương pháp thống kê, t ng hợp, so sánh để
hệ thống hóa các vấn đ lý luận và th c tiễn v quản trị rủi ro trong th c hiện hợp đồng EPCI d án phát triển khai thác dầu khí Sử dụng các phương pháp đi u tra thông qua bảng câu hỏi, chuyên gia và ng dụng các phần m m mô phỏng để nhận diện, phân tích và định lượng rủi ro trong th c hiện các hợp đồng EPCI d án phát triển khai thác dầu khí Việt Nam.Sử dụng các phương pháp mô phỏng, chuyên gia, d báo… để l a chọn giải pháp quản trị rủi ro nhằm né tránh, giảm nhẹ hay khắc phục tác hại của rủi ro đối với việc th c hiện hợp đồng EPCI d án phát triển khai thác mỏ dầu kh tại Việt Nam Phương pháp nghi n c u cụ thể sẽ được trình bày ở chương 2 để chi tiết hóa việc xây
d ng và thiết kế mô hình nghi n c u, các bước trong quy trình nghi n c u
7 K t quả đạt được và nhữn đón óp mới của luận án
Ch ra được nh ng đ c th của hợp đồng EPCI d án phát triển khai thác mỏ tại Việt Nam so với hợp đồng EPC thông thường với các đ c điểm v : Cơ cấu nhân l c, cơ cấu công việc, thiết kế, mua sắm, chế tạo, lắp đ t.Hệ thống hóa, nhận diện được khá đầy
đủ các rủi ro gắn với việc th c hiện hợp đồng EPCI d án phát triển khai thác dầu kh ở
Trang 5th m lục địa Việt Nam với nhi u đ c điểm đ c th (68 rủi ro thông qua việc thiết kế bảng câu hỏi, công cụ phân t ch nhân tố khám phá EF Ch ra được 6 rủi ro (phân loại theo nguyên nhân) thường xuy n xuất hiện và gây ảnh hưởng nhi u nhất đến việc th c hiện các d án khai thác mỏ dầu kh ở th m lục địa Việt Nam là: Re1: Các rủi ro do đi u kiện địa chất: địa chất thủy văn (các d ng hải lưu, m c nước , địa chất công trình nơi đ t giàn khoan (g p phải v ng kh nông Re2: Rủi ro do sai sót trong thiết kế, đ c biệt ảnh hưởng đến chi tiết k thuật của các thiết bị trong gói thiết bị quan trọng cần thời gian mua sắm dài (LLI), kết cấu chân đế và khối thượng tầng của giàn khoan Rp3: Rủi ro do năng
l c nhà cung cấp ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ và các dịch vụ sau khi trao thầu; Rc22: Rủi ro do chậm các hạng mục thuộc đường găng trong bảng tiến độ (CPM); Rc7: Rủi ro do mất an toàn trong thi công, đ c biệt ở các thời điểm có khối lượng công việc cao, khối lượng nhân công lớn; Ri4: Rủi ro do thời tiết biển Xây d ng mô hình quản trị rủi ro trong việc th c hiện các hợp đồng EPCI d án phát triển khai thác dầu kh Việt Nam nhằm đáp ng các cam kết của t ng thầu với chủ đầu tư, bao gồm: Xây d ng mô hình đánh giá rủi ro và đưa ra được một số giải pháp kiểm soát rủi ro (2 tuyến ph ng thủ,
4 giải pháp nhằm tránh né, giảm nhẹ hay khắc phục thiệt hại của rủi ro trong các hợp đồng EPCI thuộc d án phát triển khai thác dầu kh Việt Nam có t nh khả thi
Luận điểm hoa học
Luận điểm 1 : Nhận diện, phân t ch, định lượng và đánh giá rủi ro của T ng thầu trong việc
th c hiện các hợp đồng EPCI d án phát triển khai thác mỏ dầu kh Việt Nam với 71 rủi ro theo 8 nhóm yếu tố tác động tới 4 mục ti u : Chi ph , chất lượng, tiến độ, TSKMT
Luận điểm : Kiểm soát rủi ro của T ng thầu trong việc th c hiện các hợp đồng EPCI d
án phát triển khai thác dầu kh Việt Nam được áp dụng theo mô hình quản trị rủi ro với 2
ph ng tuyến, 4 nhóm giải pháp đối với 6 loại rủi ro thường xảy ra
9 Ý n hĩa hoa học và thực tiễn của đề tài
Ý ngh a khoa học của đ tài: Hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện th m các l luận v rủi ro, quản trị rủi ro nói chung và gắn với việc th c hiện hợp đồng EPCI d án
d án phát triển khai thác dầu kh nói ri ng Ý ngh a th c tiễn là đ tài: Kết quả nghi n
c u của đ tài là tài liệu tham khảo, công cụ quản l cho các nhà T ng thầu, cho các nhà quản l trong việc th c hiện hợp đồng EPCI d án phát triển và khai thác mỏ Dầu kh tại Việt Nam
10 t cấu nội dun của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, cấu tr c đ tài luận án gồm 5 chương ch nh :
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN T NH H NH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Đ N Đ TÀI LU N ÁN 1.1 Ph n tích và đánh iá một số c n tr nh n hiên cứu trên th iới
1.1.1 đ ứ ự ệ ợp đồ
p đ ự p ể ỏ hí
Đối với việc nghi n c u v th c hiện hợp đồng thiết kế mua sắm, chế tạo và lắp
đ t EPCI được nhi u chuy n gia nghi n c u ở nhi u kh a cạnh khác nhau như Radicioni, P Panico, R Roldi (2011 với việc áp dụng hình th c quản trị “Fast track” để
đ y nhanh tiến độ th c hiện hợp đồng EPCI, Jefferies, T., Desalos, P., Van Der Linden, C (2004 n u l n ph c tạp trong quá trình triển khai hợp đồng EPCI khi th c hiện d án TLP (Giàn khai thác định hướng với công nghệ ph c tạp, m c nước sâu hơn 300m Mossolly, M (2013 cho rằng triển khai hợp đồng EPCI sẽ đối m t với s ph c tạp v công nghệ và s ph c tạp vể quy mô t ch c
đ ứ ủ ả ị ủ ủ
ự ệ ợp đồ p đ ự p
ể ỏ
T ng quan các nghiên cứu về rủi ro
Có nhi u các nhi n c u khác nhau v rủi ro như Amos and Dents (1997) , Santoso, Ogunlana and Minato (2003), Serceau, A., & Pelleau, R (2002, T kinremi, R nderson, Olomolaiye, và L digun, Risk Management as an Essential Tool for Successful Project Execution in the Upstream Oil Industry, (2015) SPE-171749-MS
T ng quan các nghiên cứu về quản trị rủi ro
Qua quá trình nghi n c u các mô hình quản trị rủi ro của các tác giả khác nhau
tr n thế giới, Trịnh Th y nh (2012 đã t ng hợp rất nhi u các mô hình quản tri rủi ro
tr n thế giới ch ra các điểm khác nhau v phương pháp, quy trình quản trị rủi ro trong hình 1.4
Trang 7H nh 1 Các quan điểm hác nhau về quá tr nh quản lý rủi ro dự án
Nguồn: Trịnh Th y Anh -2012)
1 Ph n tích và đánh iá một số c n tr nh n hiên cứu tron nước
Trong phạm vị hiểu biết và s cố gắng hết mình tìm hiểu trong tất cả các thư viện lưu tr , t nh đến hiện nay chưa có luận án tiến s trong nước nào nghi n c u v giải pháp quản trị rủi ro của T ng thầu trong th c hiện hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp
đ t (EPCI d án phát triển khai thác mỏ dầu kh tại Việt Nam
Chapman &
Ward (1999)
Baker (1999)
PMBok, APM (2000), Cadence (2002)
Xác định
Phân tích
Phân tích
Chiến lược xử l
Trang 8CHƯƠNG THI T L P QU TR NH NGHIÊN CỨU Đ TÀI 2.1 Phươn pháp ti p cận
NCS tiến hành phân t ch nh ng ưu nhược điểm của các mô hình quản trị rủi ro điển hình của một số tác giả tr n thế giới đã đưa ra, tham khảo th c tiễn quản trị rủi ro của một số Công ty tr n thế giới để nhận dạng rủi ro gắn với T ng thầu th c hiện hợp đồng EPCI d án phát triển khai thác mỏ dầu kh tại Việt Nam ; Đưa ra phương pháp kiểm soát rủi ro ph hợp với đi u kiện Việt Nam
Cơ sở l luận và đánh giá
th c trạng (1 Nghi u c u định t nh
(2 Nghi u c u định t nh (9 d án th c tế đã triển khai)
Danh sách các rủi ro của T ng thầu trong th c hiện hợp đồng EPCI, mô hình nghi n c u sơ
th c hiện hợp đồng EPCI
(4 Nghi u c u định lượng
(n=100)
Risk và Shen(2001) Phân loại rủi ro
(5 Đ xuất giải pháp quản trị rủi
c u
Trang 9Thi t n hiên cứu
đ
Thang đo nghi n c u sử dụng là thang Likert (5 điểm nhằm lượng hóa m c độ tần suất xuất hiện và m c độ ảnh hưởng của các rủi ro
p ả
Các ti u chu n được đ t ra để các chuy n gia có cơ sở đánh giá như sau:
- Rủi ro xảy ra với tần xuất bao nhiêu trong 5 m c độ sau:
Mức Xác
xuất xả ra
Xác xuất
- Rủi ro xảy ra với m c tác động như thế nào trong 5 m c độ sau:
Loại tác
Ti n độ
Rất cao Chậm tiến độ đối với hạng mục không quan trọng: >2 Tháng 5
Tiến độ của hạng mục quan trọng: > 2 tuần Cao
Chậm tiến độ đối với hạng mục không quan trọng: 1 tháng
bình Chi ph tăng t 200 ngàn- 1 triệu USD 3
Rất thấp Chi ph tăng dưới 100 ngàn USD 1
Trang 10Cao Bị trấn thương phải đi u trị dài ngày
4 Ảnh hưởng ra ngoài môi trường khu v c lân cận
Trung bình
Bị đau ốm bệnh tật, chấn thương và phải đi u trị thuốc
3 Gây ô nhiễm trong trong không gian giới hạn, và được kiểm soát
Thấp Sử l thuốc sơ c u tạm thời, ch báo cáo và lưu nhật k 2
Không hoăc t khi gây ô nhiễm
Rất thấp Xảy ra nhưng không gây nguy hại gì (near miss ch ghi chép vào hồ sơ và r t bài học kinh nghiệm 1
2.Thiết kế sai và thiếu d ph ng li n quan đến kết cấu chân
2 Thiếu d ph ng li n quan đến kết cấu chân đế và khối thượng tầng
3 Không có quy trình kiểm tra chất lượng(Qualityaudit program), quy trình quản l công việc, quy trình ph duyệt
k thuật
4
Trung bình
1.Vật tư thiết bị phụ trợ không đáp ng đ ng như đầu bài thiết kế v ti u chu n
Trang 11NCS hảo sát tại các đơn vị thuộc Tập đoàn dầu hí Việt Nam:
Bản Th n tin tổ chức doanh n hiệp trả lời phi u hảo sát
Loại hợp đồn dự án
2
Công ty Đi u hành dầu kh Lam Sơn (JOC) Thăng Long
5 T ng công ty Thăm d và Khai thác dầu kh
Phươn pháp x lý dữ liệu
ệ ứ p
Các d liệu th cấp v rủi ro và quản trị rủi ro sẽ được lấy thông qua sử dụng tài liệu thống k t các báo cáo như: Số liệu t các nhà thầu, Tập đoàn Dầu kh quốc gia Việt Nam, Bộ Công thương, báo cáo kết th c hợp đồng EPCI, Các d liệu này sẽ được
xử l bằng các phương pháp t ng hợp, phân t ch để l a chọn các rủi ro và đưa vào danh
sách rủi ro
ệ p
D liệu sơ cấp được thống k thông qua các bảng câu hỏi D liệu nghi n c u sau khi thu thập sẽ được làm sạch và phân t ch với s hỗ trợ của phần m m SPSS 20.0
Trang 12CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LU N VÀ TH C TIỄN V RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TRONG TH C HIỆN H P ĐỒNG EPCI D ÁN
PHÁT TRIỂN HAI THÁC MỎ DẦU HÍ 3.1 Cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro tron thực hiện hợp đồn EPCI dự án phát triển hai thác mỏ dầu hí
ệ ủ p ủ đ h doanh
hái ni m về rủi ro
Có thể phân ra thành 3 trường phái quan điểm v rủi ro như sau:
Trường phái truy n thống (trường phái c điển , trường phái trung lập, trường phái
mở rộng
Xu hướng ti u chu n hóa định ngh a v rủi ro : Rủi ro của T ng th u trong vi c
th c hi n các hợp đồng EPCI d án phát tri n khai thác mỏ d u khí là s ki n t nh
hu ng bất ng mà khi ả ra n c th g ra ho c c ngu c d n đến khả n ng
kh ng đạt được muc tiêu đ t ra về chi phí tiến đ chất lượng TS T mà hậu quả
là những thi t hại mất mát trong quá tr nh th c hi n hợp đồng làm ảnh hư ng đến cam kết của hợp đồng EPCI ảnh hư ng đến u tín thậm chí đến s tồn tại và phát tri n của
T ng th u các s ki n t nh hu ng nà c th đo lư ng được
Ph n loại rủi ro
Có nhi u cách khác nhau để phân loại rủi ro, có thể khái quát một số cách phân loại rủi ro trong doanh nghiệp và cũng là rủi ro của T ng thầu theo các tiêu chí khác
nhau trong bảng 2.1 Trong đó: a) Theo s t n thất về tài chính
b) Theo phạm vi ảnh hư ng của rủi ro
Bản 3.1 Ph n loại rủi ro của nhà thầu Theo sự tổn thất
tài chính
Theo phạm vi ảnh hưởn Theo t quả tác độn
Theo nguyên nhân
2 Rủi ro cá biệt
1 Rủi ro thuần t y
2 Rủi ro suy đoán
1 Rủi ro do môi trường thi n nhi n
2 Rủi ro do môi trường văn hóa
3 Rủi ro do môi trường xã hội
4 Rủi ro do môi trường ch nh trị
5 Rủi ro do môi trường pháp luật
6 Rủi ro do môi trường kinh tế
7 Rủi ro do môi trường hoạt động của t ch c
8 Rủi ro do nhận th c của con người
c) Theo kết quả tác đ ng của rủi ro
d) Theo nguyên nhân g nên rủi ro
Trang 13ệ p ệ ủ y
hái ni m về thi t hại
Thiệt hại do rủi ro gây ra trong kinh doanh là toàn bộ các t n thất h u hình và vô hình có hậu quả chung là làm tăng chi ph , giảm thu nhập và giảm lợi nhuận, dẫn đến làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Ph n loại thi t hai
Có thể phân loại các thiệt hại do rủi ro theo các nhóm như sau:Nhóm các thiệt hại
v người, nhóm các thiệt hại v tài sản (vật chất , nhóm các thiệt hại v tài ch nh (ti n , nhóm các thiệt hại v ng ng sản xuất, nhóm các thiệt hại v xã hội, nhóm các thiệt hại
v môi trường, nhóm các thiệt hại li n quan đến uy t n và tương lai của doanh nghiệp
L a ch n phư ng pháp ác định giá trị thi t hại kinh tế do rủi ro g ra
Có 2 nhóm phương pháp xác định giá trị thiệt hại:
1) Nhóm các phương pháp tr c tiếp:
Giá trị thi t hại = Lượng thi t hại Đ n giá m t đ n vị của đ i tượng thi t hại
2) Nhóm các phương pháp gián tiếp:
ệ đ đ ể ủ ợp đồ ự p ể ỏ
hái ni m và ph n loại hợp đồng EPC
a) hái ni m
Hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây d ng công trình, viết tắt là EPC (Engineering - Procurenment - Construction là hợp đồng để th c hiện các công việc t thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây d ng công trình, hạng mục công trình của một d án đầu tư
hái ni m và đ c đi m của hợp đồng EPCI d án phát tri n khai thác mỏ d u khí
a) hái ni m về hợp đồng EPCI
Theo Sajjad Mubin và bdul Mannan (2013 thì Hợp đồng EPCI là một loại hợp đồng được giao cho một b n (T ng thầu chịu trách nhiệm th c hiện toàn bộ các hạng mục của d án bao gồm t khâu thiết kế, mua sắm, chế tạo, l p đ t, chạy thử và bàn giao cho chủ đầu tư với các cam kết v chi ph , tiến độ, chất lượng và đảm bảo TSKMT
b) Đ c đi m của hợp đồng EPCI
Mô hình t ng thể của một hợp đồng EPC trong phát triển khai thác mỏ dầu khí có một số đ c trưng ri ng và thường được gọi là là EPCI (Engineering-Procurement-Construction-Installation) Nhà thầu EPCI sẽ chịu trách nhiệm t giai đoạn thiết kế chi tiết đến khi bàn giao toàn bộ công trình Tuy nhiên, tùy theo khối lượng công việc, quy
mô và năng l c th c có mà Chủ đầu tư có thể giao cho toàn bộ công việc t thiết kế đến đến hoàn thành chạy thử ho c ch sẽ giao một số phần công việc để các nhà thầu th c hiện Các dạng công việc gồm:(b1) Công tác thiết kế,(b2) Công tác mua sắm vật tư thiết