Phân tích và đánh giá các nghiên cứu về rủi ro và quản trị rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt EPCI dự án phát triển khai thác mỏ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
LÊ ĐĂNG THỨC
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA TỔNG THẦU TRONG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ, MUA SẮM, CHẾ TẠO VÀ LẮP ĐẶT (EPCI) DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KHAI THÁC
MỎ DẦU KHÍ TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
LÊ ĐĂNG THỨC
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA TỔNG THẦU TRONG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ, MUA SẮM, CHẾ TẠO VÀ LẮP ĐẶT (EPCI) DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KHAI THÁC
MỎ DẦU KHÍ TẠI VIỆT NAM
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62.31.04.10
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
2 TS Lê Như Linh
HÀ NỘI - 2017
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả của luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2017
Tác giả luận án
Lê Đăng Thức
Trang 4Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình vẽ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 7
1.1 Phân tích và đánh giá một số công trình nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.1 Phân tích và đánh giá các nghiên cứu trong thực hiện hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt (EPCI) dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí 7
1.1.2 Phân tích và đánh giá các nghiên cứu về rủi ro và quản trị rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt (EPCI) dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí 9
1.2 Phân tích và đánh giá một số công trình nghiên cứu trong nước 18
Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG 2: THIẾT LẬP QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 22
2.1 Phương pháp tiếp cận 22
2.2 Quy trình nghiên cứu 22
2.3 Phân loại rủi ro 24
2.4 Thiết kế nghiên cứu 25
2.4.1 Thiết kế thang đo 25
2.4.2 Thiết kế phiếu khảo sát 26
2.4.3 Chọn mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu 28
2.5 Phương pháp xử lý dữ liệu 31
2.5.1 Xử lý dữ liệu thứ cấp 31
2.5.2 Xử lý dữ liệu sơ cấp 31
Kết luận chương 2 32
Trang 5TRỊ RỦI RO TRONG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG EPCI DỰ ÁN PHÁT
TRIỂN KHAI THÁC MỎ DẦU KHÍ 33
3.1 Cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí 33
3.1.1 Khái niệm về rủi ro và quản trị rủi ro 33
3.1.3 Hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí và quản trị rủi ro trong các hợp đồng EPCI 58
3.2 Thực tiễn quản trị rủi ro trong thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí của thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 68
3.2.1 Thực tiễn quản trị rủi ro của Petronas, Malaysia 68
3.2.2 Thực tiễn quản trị rủi ro của dự án Sakhalin, Nga 68
3.2.3 Thực tiễn quản trị rủi ro qua nghiên cứu của Pramendra Srivastava, Ấn Độ 69
3.2.4 Thực tiễn quản trị rủi ro qua dự án Genesis của Mỹ tại Vịnh Mexico 70
3.2.5 Các mô hình quản trị rủi ro trên thế giới đã áp dụng 72
3.2.6 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 77
Kết luận chương 3 78
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA TỔNG THẦU TRONG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG EPCI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KHAI THÁC MỎ DẦU KHÍ TẠI VIỆT NAM 79
4.1 Thực trạng rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng EPCI thuộc dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015 79
4.2 Thực trạng quản trị rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam 97
4.2.1 Thực trạng hoạt động xác định, nhận diện rủi ro 99
4.2.2 Thực trạng hoạt động đo lường rủi ro 100
4.2.3 Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro 103
4.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro của Tổng thầu 105
4.2.5 Đánh giá những mặt làm được và hạn chế trong quản trị rủi ro của Tổng thầu áp dụng trong thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam 106
Kết luận chương 4 108
Trang 6THẦU TRONG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG EPCI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN
KHAI THÁC MỎ DẦU KHÍ TẠI VIỆT NAM 109
5.1 Hoàn thiện phương pháp xác định rủi ro qua nghiên cứu định lượng 109 5.1.1 Nhận diện rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí thực tế đã triển khai ở Việt Nam 109
5.1.2 Phân loại rủi ro 118
5.1.3 Kiểm định sự tin cậy thang đo 119
5.2 Hoàn thiện phương pháp đo lường rủi ro 121
5.3 Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro 127
5.3.1 Giải pháp kiểm soát rủi ro Re1: Các rủi ro do điều kiện địa chất, gồm: địa chất thủy văn (các dòng hải lưu, mực nước), địa chất công trình nơi đặt giàn khoan (gặp phải vùng khí nông ) 130
5.3.2 Giải pháp kiểm soát rủi ro Re2: Rủi ro do sai sót trong thiết kế, đặc biệt ảnh hưởng đến chi tiết kỹ thuật của các thiết bị trong gói LLI, kết cấu chân đế và khối thượng tầng của giàn khoan 132
5.3.3 Giải pháp kiểm soát rủi ro Rp3: Rủi ro do việc chọn nhà cung cấp 132
5.3.4 Giải pháp kiểm soát rủi ro Rc7: Rủi ro do mất an toàn trong thi công, đặc biệt ở các thời điểm có khối lượng công việc cao, số lượng nhân công lớn làm khó khăn cho việc quản lý và bảo đảm an toàn 135
5.3.5 Giải pháp kiểm soát rủi ro Rc22: Rủi ro do chậm các hạng mục CPM 136 5.3.6 Giải pháp kiểm soát rủi ro Ri4: Rủi ro do thời tiết biển ảnh hưởng đến công việc ngoài biển 142
Kết luận chương 5 146
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
ATSKMT : An Toàn sức khỏe và môi trường
CAR : Corrective Action Request - Chương trình hành động khắc phục CPM : Critical parth method - Phương pháp đường găng
CSHT : Cơ sở hạ tầng
EMV : Expected monetary value - Giá trị kỳ vọng
EPCI : E - Engineering, P - Procurment, C - Construction, I - Installtion - Thiết
kế, mua sắm chế tạo và lắp đặt, chạy thử
FEED : Front End Engineering Design - Thiết kế cơ cở sau nghiên cứu khả
thi/thiết kế định hướng và trước thiết kế chi tiết
FPSO : Floating Production, Storage and Offloading - Kho chứa nổi và có hệ
thống công nghệ xử lý
FSO : Floating Storage and Offloading - Kho chứa nổi
IRR : Internal rate of return - Suất thu lợi nội tại
ITB : Invitation To Bid - Hồ sơ mời thầu
Jacket : Chân đế
JV : Joint Venture - Liên doanh
JOC : Joint Operating company – Công ty Liên doanh Điều hành chung LDs : Liquidated Damages - Phạt chậm tiến độ
LLI : Long lead item - Các gói thiết bị quan trọng cần thời gian mua sắm dài Lumpsum : Hợp đồng trọn gói
NPV : Net present value - Giá trị hiện tại thuần
PSC : Production Sharing Contract- Hợp đồng phân chia sản phẩm
RACI : Bảng phân công trách nhiệm ( R- Responsibility - Trách nhiệm, A -
Accountable - Chịu trách nhiệm, C - Consulted - Tư vấn, và I - Informed - Cần thông báo)
RXy : Rủi ro thứ y trong giai đoạn X
SIMOP : Simultaneous Operations - Quy trình phối hợp giữa công tác khoan và
chiến dịch lắp đặt các hạng mục ngoài biển
SoW : Scope of Work - Các hạng mục các công việc
Topside : Khối thượng tầng
WHP : Giàn đầu giếng
XDCT : Xây dựng công trình
Trang 8TT Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Ma trận gán tính điểm 26
Bảng 2.2 Thông tin tổ chức / doanh nghiệp trả lời phiếu khảo sát 31
Bảng 3.1 Phân loại rủi ro của nhà thầu 39
Bảng 3.2 Quy trình quản trị rủi ro 42
Bảng 3.3 Thang đo ảnh hưởng 44
Bảng 3.4 Thang đo khả năng xảy ra 44
Bảng 3.5 Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên quan tâm các rủi ro 45
Bảng 3.6 Sự khác biệt của 2 loại hợp đồng EPC trong dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí và các dự án xây dựng dân dụng, công nghiệp 64
Bảng 4.1 Các hợp đồng EPC trong các dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam giai đoạn từ 2006-2013 81
Bảng 4.2 Số tiền phạt do chậm tiến độ 95
Bảng 4.3: Cấu trúc phân loại rủi ro trong công tác quản trị rủi ro tổng thể 101
Bảng 4.4: Tiêu chí đánh giá tần suất xảy ra rủi ro của PTSC MC 102
Bảng 4.5: Tiêu chí cho điểm tác động rủi ro của PTSC MC 102
Bảng 4.6: Ma trận thể hiện cấp độ rủi ro trong quản trị rủi ro 103
Bảng 4.7: Phân loại các biện pháp ứng phó rủi ro trong công tác quản trị rủi ro của PTSC MC 104
Bảng 5 1: Bảng điểm đánh giá quá trình thực hiện của nhà thầu cung cấp 134
Bảng 5.2: Tiến độ thực tế dự án theo số liệu 10 ngày gần nhất 139
Trang 9TT Tên hình Trang
Hình 1.1 Vị trí mỏ và phương án phát triển 10
Hình 1.2 Rủi ro trong dự án thăm dò khai thác của nhóm T.A.Akineremi 11
Hình 1.3 Nhóm rủi ro khi thực hiện hợp đồng EPCI 12
Hình 1.4 Các quan điểm khác nhau về quá trình quản lý rủi ro dự án 17
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu của luận án 23
Hình 2.2 Sơ đồ phân loại rủi ro 25
Hình 2.3: Phương pháp thu thập thông tin 30
Hình 3.1 Bảng phân phối nhị phân với (n=5, P=0.5) 47
Hình 3.2 Phân phối chuẩn (2, 10) 48
Hình 3.3 Phân Phối tam giác với giá trị (-10, 0, 10) 49
Hình 3.4 Chu trình đưa ra quyết định 52
Hình 3.5 Cây quyết định cho đấu thầu 53
Hình 3.6 Các hạng mục chính của khối kiến trúc thượng tầng 63
Hình 3.7 Các công trình nước sâu sử dùng công nghệ Spar 70
Hình 3.8 Sơ đồ đánh giá và xử lý rủi ro của dự án Genesis của Mỹ tại Vịnh Mexico 71
Hình 3.9 Mô hình quản trị rủi ro PRINCE2 (2002) 73
Hình 3.10 Mô hình Cooper et al., 2005, p.15 74
Hình 3.11 Mô hình Amir Hassan Mohebbi Ngadhnjim Bislimi, Methodology 75
Hình 3.12 Quá trình quản trị rủi ro dự án 76
Hình 4.1 Giai đoạn EPCI trong tổng thể dự án phát triển mỏ 80
Hình 4.2 Giai đoạn EPCI 80
Hình 4.3 Chi phí phát sinh của hợp đồng 85
Hình 4.4 Chi phí thay đổi của hợp đồng 87
Hình 4.5 Chi phí thay đổi khi thực hiện hợp đồng 88
Hình 4.6 Chi phí thay đổi khi thực hiện hợp đồng 89
Hình 4.7 Chi phí thay đổi khi thực hiện hợp đồng 91
Trang 10Hình 4.9 Chi phí thay đổi khi thực hiện hợp đồng 94
Hình 4.10 Chi phí thay đổi khi thực hiện hợp đồng EPCI dự án Thăng Long - Đông Đô 95
Hình 4.11: Các bên tham gia dự án BD1 96
Hình 4.12 Chi phí tăng của dự án Biển Đông 97
Hình 4.13 Khái quát quá trình quản trị rủi ro của PTSC MC 98
Hình 4.14 Lưu đồ quá trình quản trị rủi ro của PTSC MC 99
Hình 5.1: Sơ đồ điều phối các phương tiện tại vùng mỏ Chim Sáo 115
Hình 5.2: Quan hệ giữa khối lượng công việc và rủi ro trong các giai đoạn của hợp đồng EPCI trong dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí 117
Hình 5.3 Biểu đồ biểu diễn số lượng rủi ro trong các giai đoạn của Hợp đồng 117
Hình 5.4 Kết quả thống kê rủi ro từ các công trình nghiêu cứu và từ thực hiện hợp đồng EPCI tại Việt Nam 117
Hình 5.5: Phân loại sơ bộ các nhóm rủi ro 118
Hình 5.6: Kết quả phân loại cuối cùng sau khi phân tích kết quả phiếu khảo sát 120
Hinh 5.7 Áp dụng công cụ @risk 121
Hình 5.8: Nhận dạng các phân phối rủi ro 122
Hình 5.9: Sắp xếp theo thứ tự các phân bố xác suất được nhận dạng (Ranking) 122
Hình 5.10 Kết quả mô phỏng (với giá trị mean=0,3) 123
Hình 5.11 Mục tiêu trong thực hiện dự án 124
Hình 5.12 Đánh giá và phân loại rủi ro 125
Hình 5.13 Phân loại rủi ro 126
Hình 5.14 Phương pháp Bow-tie 127
Hỉnh 5.15 Mô hình kiểm soát rủi ro trong thực hiện hợp đồng EPCI 128
Hình 5.16 Giải pháp kiểm soát rủi ro (2 phòng tuyến - 4 nhóm giải pháp) 129
Hình 5.17 Giải pháp kiểm soát rủi ro cho rủi ro Re2 131
Hình 5.18 Giải pháp kiểm soát rủi ro cho rủi ro Rp3 133
Hình 5.19 Đánh giá điểm các nhà thầu phụ trong quá trình thực hiện 135
Trang 11Hình 5.21: Phân bổ rủi ro đối với ngày hoàn thành việc chế tạo ống 140 Hình 5.22: Các khả năng xảy ra cho ngày hoàn thành 140 Hình 5.23: Xác xuất hoàn thành trên cơ sở số liệu 10 ngày 141 Hình 5.24 Tiến độ dự án BD thay đổi sau khi có giải pháp tăng cường nhân lực
từ ngày 23/2/2012 142 Hình 5.25 Cửa sổ thời tiết thi công 144 Hình 5.26 Sóng đo được tại tàu dự báo thời tiết Polarfront 66°N, 2°E từ ngày
6.9 đến 3.10 144 Hình 5.27 Giải pháp kiểm soát rủi ro cho rủi ro Ri4 145
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và phát triển khai thác dầu khí là một trong những hoạt động chứa đựng rất nhiều rủi ro, đòi hỏi công nghệ tiên tiến
và thường phải hợp tác liên doanh với nước ngoài PetroVietnam đóng vai trò là đại diện nước chủ nhà quản lý hoạt động khai thác dầu khí, ngoài ra còn tham gia với vai trò là nhà đầu tư trong hầu hết các hợp đồng, dự án tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí trong nước Tùy thuộc vào đặc thù của từng hợp đồng, tỷ lệ tham gia phổ biến của PetroVietnam trong khoảng 25-50% Việc đảm bảo an toàn nguồn vốn, đầu
tư có lời tránh rủi ro thất thoát, là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các nhà đầu tư, đặc biệt là PetroVietnam là đại diện phần vốn của nước chủ nhà
Tính đến hết năm 2015, Việt Nam có khoảng 100 hợp đồng dầu khí (riêng giai đoạn 2011-2015 là 34 hợp đồng), trong đó 90% hợp đồng PSC Hợp đồng PSC
là hợp đồng chia sản phẩm, các bên cử ra nhà điều hành: đa số là một công ty nước ngoài và PetroVietnam là đại diện bên nước sở tại Như vậy bình quân mỗi năm có khoảng 5 - 7 dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí, trong đó hợp đồng Tổng thầu EPCI là ký kết giữa chủ đầu tư và Tổng thầu trong giai đoạn phát triển khai thác mỏ dầu khí đóng vai trò then chốt ảnh hưởng đến sự thành công của dự án Do đó việc nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro trong thực hiện hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam mang tính cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn
Hoạt động phát triển khai thác mỏ dầu khí là việc đầu tư xây dựng và lắp đặt các hạng mục công trình khai thác mỏ phù hợp với điều kiện khai thác, đặc điểm công nghệ sử dụng nhằm khai thác tối đa tài nguyên thiên nhiên, đáp ứng các yêu cầu của thị trường tiêu thụ sản phẩm… Đó là các hoạt động đầu tư vào một số công tác chính như: Khoan thẩm lượng và khoan khai thác; Chế tạo lắp đặt hệ thống công nghệ nhằm xử lý dầu thô khai thác từ lòng đất thành dầu thô thương phẩm; Xây dựng hệ thống tàng trữ và xuất sản phẩm (kho chứa bồn bể, FSO, FPSO) Nhìn chung, hoạt động phát triển khai thác mỏ dầu khí đòi hỏi chi phí lớn và chứa đựng nhiều các yếu tố rủi ro và biến cố Vì vậy, ngoài việc khoan thẩm lượng và khai thác các việc khác thường được các chủ mỏ tổ chức thực hiện theo hình thức hợp đồng EPC (Engineering Procurement Construction) - hợp đồng thiết kế, mua sắm, xây
Trang 13dựng) và trong lĩnh vực phát triển khai thác mỏ ngoài khơi còn có thêm việc vận hành thử công trình (Installation) nên được gọi là hợp đồng EPCI Chủ đầu tư ký kết hợp đồng kinh tế với các Tổng thầu thông qua hợp đồng EPCI, ở đó có sự ràng buộc cam kết của Tổng thầu với điều khoản chi tiết trong hợp đồng Chủ thầu phải thực hiện với tất cả các trách nhiệm đã cam kết trong hợp đồng
Thực tế tại Việt Nam và trên thế giới cho thấy, khi tổng thầu triển khai các hợp đồng EPC nói chung luôn gặp nhiều rủi ro về kỹ thật, kinh tế, thị trường, tự nhiên Các rủi ro có thể xảy ra ở tất cả các giai đoạn thực hiện hợp đồng này từ giai đoạn thiết kế (Engineering), giai đoạn mua sắm vật tư, thiết bị (Procurement) đến giai đoạn xây dựng, lắp đặt (Construction) Các rủi ro xảy ra dẫn đến phát sinh thêm chi phí khá lớn và kéo dài thời gian thực hiện đã ảnh hưởng xấu đến hiệu quả, thậm chí có thể coi là “tai nạn” cho dự án, cản trở dự án đạt được mục tiêu đặt ra, ảnh hưởng đến các cam kết của Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng Mặt khác, rủi ro còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín thương hiệu và tình hình tài chính cho các công ty trúng thầu (Tổng thầu) Trong lĩnh vực phát triển khai thác
mỏ ở thềm lục địa của Việt Nam, các hợp đồng EPCI còn có đặc điểm riêng biệt nữa - đó là những công trình xây dựng đặc thù, nằm ngoài biển khơi, quá trình thi công phức tạp và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố tự nhiên, đòi hỏi chi phí lớn, nên càng tiềm ẩn nhiều các rủi ro Vì vậy, việc nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro đối với việc thực hiện hợp đồng EPCI trong các dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam là công việc quan trọng và cấp thiết Các giải pháp sẽ giúp Tổng thầu có khả năng ngăn chặn, phòng ngừa và giảm thiểu các rủi ro Đồng thời giúp Tổng thầu thực hiện được đúng các cam kết trong hợp đồng đặc biệt các điều khoản về tiến độ, phạm vi khối lượng công việc, chất lượng, an toàn sức khỏe và môi trường (ATSKMT) với chủ đầu tư
Rủi ro của Tổng thầu có ảnh hưởng mật thiết tới toàn dự án và trực tiếp đến lợi ích của chủ đầu tư Mối quan hệ giữa Tổng thầu, Chủ đầu tư, Nhà thầu phụ được ví như 3 người ngồi trên cùng một chiếc thuyền, nếu 1 trong 3 người làm lật thuyền thì toàn bộ đều bị đắm Vì thế cả 3 người đều phải hỗ trợ nhau, giúp đỡ nhau cùng vượt qua khó khăn, đi đến bờ thành công Trong các dự án EPCI thì Tổng thầu đóng vai trò trung tâm, quyết định đến thành công của dự án Do vậy việc nghiên cứu rủi ro với vai trò là Tổng thầu sẽ đảm bảo sự thắng lợi toàn diện của dự án Với trung bình
Trang 14một năm đưa 5-6 dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí, mỗi dự án với chi phí cố định từ 500 triệu USD đến 1 tỷ USD thậm chí có dự án lên đến 2 tỷ USD thì việc đảm bảo thành công dự án không những là vấn đề sống còn về an ninh năng lượng, đảm bảo là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước mà còn đảm bảo chủ quyền an ninh quốc gia Một dự án phát triển thành công là cột mốc bảo vệ biển đảo của Tổ quốc
Cũng giống như quản trị rủi ro trong hoạt động đầu tư nói chung, quản trị rủi
ro của hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí là một quy trình có hệ thống bao gồm: xác định hay nhận diện rủi ro, định lượng rủi ro, phân tích rủi ro và kiểm soát rủi ro một cách khoa học nhằm tối đa hóa khả năng và kết quả của các sự kiện thuận lợi và tối thiểu hóa khả năng và ảnh hưởng của những biến cố gây bất lợi tới việc thực hiện các cam kết thực hiện hợp đồng theo các mục tiêu của dự án đặt ra Đây là một trong các công việc đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình phát triển khai thác dầu khí trên biển Việt Nam, đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn, các quá trình giải ngân của dự án kéo dài, việc chia sẻ thông tin và công nghệ không đầy đủ và có các khác biệt trong khả năng gánh chịu rủi ro của các bên, điều kiện môi trường có nhiều biến động Thực tế hiện nay, hầu như chưa có các đề tài nghiên cứu đề cập và giải quyết thỏa đáng đến vấn đề này
Vì vậy, “Nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện
hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt (EPCI) dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam” là một vấn đề vừa có tính cấp thiết vừa có tính
thời sự cao
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tìm ra các giải pháp quản trị rủi ro có căn cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn nhằm né tránh, giảm thiểu hay khắc phục tác hại của rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng EPCI thuộc dự án phát triển khai thác
mỏ dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam giúp cho Nhà thầu thực hiện được đúng các cam kết trong hợp đồng xây dựng công trình phát triển khai thác mỏ dầu khí, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Nhà thầu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các rủi ro có thể gây ra thiệt hại và các giải pháp quản trị rủi ro của Tổng thầu trong việc thực hiện hợp đồng EPCI
Trang 15- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hợp đồng EPCI thuộc dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam từ năm 2006 tới nay do các Tổng thầu thực hiện
4 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu cụ thể nêu trên, nội dung của luận án cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
1) Các nhà nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã bàn tới vấn đề lý luận quản trị rủi ro như thế nào?
2) Hợp đồng EPCI có đặc điểm gì? Rủi ro đối với nhà thầu là gì?
3) Khi thực hiện hợp đồng EPCI của dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam có đặc điểm riêng gì? Có những rủi ro nào có thể gặp phải và công tác quản trị rủi ro đã thực hiện như thế nào?
4) Cần đưa ra những giải pháp quản trị rủi ro nào để giúp các Tổng thầu EPCI quản trị được rủi ro?
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, cần giải quyết các nhiệm vụ đặt
ra như sau:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
- Thiết lập quy trình nghiên cứu của đề tài luận án
- Tổng quan lý thuyết và thực tiễn về quản trị rủi ro trong việc thực hiện hợp đồng EPCI dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung và dự án phát triển khai thác dầu khí nói riêng
- Đánh giá thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro của Tổng thầu trong việc thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác dầu khí Việt Nam
- Đưa ra các giải pháp quản trị rủi ro của Tổng thầu trong việc thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác dầu khí Việt Nam
6 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thực thi các nhiệm vụ nghiên cứu đã được đặt ra của đề tài gồm:
- Sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh để hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro trong thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác dầu khí Việt Nam
Trang 16- Sử dụng các phương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi, chuyên gia và ứng dụng các phần mềm mô phỏng để nhận diện, phân tích và định lượng rủi ro trong thực hiện các hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác dầu khí Việt Nam
- Sử dụng các phương pháp mô phỏng, chuyên gia, dự báo… để lựa chọn giải pháp quản trị rủi ro nhằm né tránh, giảm nhẹ hay khắc phục tác hại của rủi ro đối với việc thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu cụ thể sẽ được trình bày ở chương 2 để chi tiết hóa việc xây dựng và thiết kế mô hình nghiên cứu, các bước trong quy trình nghiên cứu
7 Kết quả đạt được và những đóng góp mới của luận án
- Chỉ ra được những đặc thù của hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác
mỏ tại Việt Nam so với hợp đồng EPC thông thường với các đặc điểm về: Cơ cấu nhân lực, cơ cấu công việc, thiết kế, mua sắm, chế tạo, lắp đặt
- Hệ thống hóa, nhận diện được khá đầy đủ các rủi ro gắn với việc thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam với nhiều đặc điểm đặc thù (67 rủi ro) thông qua việc thiết kế bảng câu hỏi, công cụ phân tích nhân tố khám phá EFA
- Chỉ ra được 6 rủi ro (phân loại theo nguyên nhân) thường xuyên xuất hiện và gây ảnh hưởng nhiều nhất đến việc thực hiện các dự án khai thác mỏ dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam
- Xây dựng mô hình quản trị rủi ro trong việc thực hiện các hợp đồng EPCI
dự án phát triển khai thác dầu khí Việt Nam đáp ứng các cam kết của Tổng thầu với chủ đầu tư nhằm tránh né, giảm nhẹ hay khắc phục thiệt hại của rủi ro trong các hợp đồng EPCI thuộc dự án phát triển khai thác dầu khí Việt Nam có tính khả thi
8 Luận điểm khoa học
Luận điểm 1: Nhận diện, phân tích, định lượng và đánh giá rủi ro của Tổng
thầu trong việc thực hiện các hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí Việt Nam với 71 rủi ro theo 8 nhóm yếu tố tác động tới 4 mục tiêu: Chi phí, chất lượng, tiến độ, ATSKMT
Luận điểm 2: Kiểm soát rủi ro của Tổng thầu trong việc thực hiện các hợp
đồng EPCI dự án phát triển khai thác dầu khí Việt Nam được áp dụng theo mô
Trang 17hình quản trị rủi ro với 2 phòng tuyến, 4 nhóm giải pháp đối với 6 loại rủi ro
thường xảy ra
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa khoa học của đề tài: Hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện thêm các lý luận về rủi ro, quản trị rủi ro nói chung và gắn với việc thực hiện hợp đồng EPCI dự án dự án phát triển khai thác dầu khí nói riêng
* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo, công cụ quản lý cho các nhà Tổng thầu, cho các nhà quản lý trong việc thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển và khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam
10 Kết cấu nội dung của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, cấu trúc đề tài luận án gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Chương 2: Thiết lập quy trình nghiên cứu đề tài
Chương 3: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro và quản trị rủi ro trong thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí
Chương 4: Thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam
11.Lời cảm ơn
Luận án được nghiên cứu sinh (NCS) hoàn thiện tại khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh NCS xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phan Thị Thái và TS Lê Như Linh đã tận tình chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm trong quá trình hướng dẫn NCS hoàn thành nội dung luận án ngày hôm nay
NCS chân thành cảm ơn các nhà khoa học trong và ngoài Trường đại học Mỏ - Địa chất đóng góp nhiều ý kiến quý báu để NCS kịp thời bổ dung, hoàn thiện luận án
NCS xin cảm ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè luôn bên cạnh, hỗ trợ về mặt tinh thần và chia sẻ những lúc khó khăn trong quá trình học tập nghiên cứu
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Phân tích và đánh giá một số công trình nghiên cứu trên thế giới
Hợp đồng EPCI là một hình thức của hợp đồng EPC được áp dụng cho các
dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí Các đề tài liên quan đến EPCI chưa được nghiên cứu nhiều trên thế giới bởi do tính chất đặc thù của ngành công nghiệp dầu khí đó là tính bảo mật, cạnh tranh giữa các công ty dầu khí Tính chất đặc thù của ngành công nghiệp dầu khí khi nghiên cứu về EPCI là các nhà nghiên cứu phải có kinh nghiệm khinh qua dự án, trực tiếp chỉ đạo dự án và phải ở nhiều khâu khác nhau của dự án như thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt Hiện nay các nghiên cứu trên thế giới tập trung nhiều trong các tài liệu của hiệp hội kỹ sư dầu khí SPE (Society of petroleum Engineers) và trong các quy trình quản lý dự án của các công
ty dầu khí trên thế giới như BP, Exxon Mobil, Chevron
1.1.1 Phân tích và đánh giá các nghiên cứu trong thực hiện hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt (EPCI) dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí
A Radicioni, P Panico, R Roldi (2011) [44] đã chỉ ra việc áp dụng hình thức quản trị “Fast track” để đẩy nhanh tiến độ thực hiện hợp đồng EPCI đối với một dự án cụ thể ở khu vực trung Đông Với kinh nghiệm của Tổng thầu Saipem về cách thực hiện dự án, đối phó với các rủi ro và quản trị rủi ro trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng EPCI, đặc biệt là khi tham gia các hợp đồng EPCI có đấu thầu quốc tế với tính cạnh tranh cao và phải đảm bảo uy tín trên thị trường thế giới Nghiên cứu đã chỉ ra các điều kiện khó khăn thách thức khi thực hiện hợp đồng EPCI bao gồm: tiến độ ngắn với số lượng công việc nhiều, rủi ro khi triển khai công việc tại vùng có nhiều tàu bè đang thực hiện công việc (SIMOPS), khó khăn về giao diện như đa văn hóa, ngôn ngữ…) khó khăn trong việc kết nối với các thiết bị đang khai thác ngoài mỏ, rủi ro về địa chất, khó khăn trong việc quản lý nhà thầu phụ… Các yếu tố chiến lược để thực hiện thành công hợp đồng EPCI bao gồm:
1 Các chức năng hoat động theo nhóm phải quy định phân công rõ công việc
và trách nhiệm
2 Các vật tư thiết bị quan trọng LLI cần phải mua sắm càng sớm càng tốt
Trang 193 Triển khai sớm nhóm dự án để nghiên cứu tài liệu, nhóm lắp đặt phải làm việc gắn bó chặt chẽ với chủ đầu tư
4 Xây dựng các nhóm thiết kế có nhiều kinh nghiệm đặc biệt các nhóm quan trọng như đường ống (Pipeline), công nghệ và hệ thống ngầm dưới biển (Subsea)
5 Nhóm thiết kế phải sẵn sàng trợ giúp ở bất cứ giai đoạn nào của dự án từ mua sắm, chế tạo…
6 Tổ chức dự án và đưa ra các quy trình quản lý dự án một cách chặt chẽ khoa học Jefferies, A T., Desalos, A P., & Van Der Linden, C (2004) [34] các nghiên cứu của các tác giả đã nêu lên thể hiện sự phức tạp trong quá trình triển khai hợp đồng EPCI khi thực hiện dự án TLP (Giàn khai thác định hướng) với công nghệ phức tạp, mực nước sâu hơn 300m Những bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện dự án trở nên vô cùng quan trọng khi triển khai dự án EPCI:
a) Tổng thầu phải điều hành nhóm dự án linh hoạt trong việc xử lý các thay đổi liên quan đến điều kiện thời tiết, hoạt động lắp đặt, triển khai thiết bị, nhưng tuyệt đối không được thỏa hiệp về điều kiện chất lượng, để tăng chi phí hoặc ảnh hưởng đến ngày có dòng sản phẩm đầu tiên (First production date)
b) Nhóm dự án cần phải phối hợp chặt chẽ, tận dụng thời gian dự phòng để vận chuyển thiết bị Cho phép tuân thủ yêu cầu chất lượng dự án nhưng không cho phép chấp nhận các thiết bị dưới tiêu chuẩn do sức ép tiến độ
c) Sự kiểm tra giám sát là chìa khóa để đảm bảo chất lượng
d) Đối với các giàn có hệ thống đường ống công nghệ kết nối phức tạp dưới biển, cần phải chú trọng việc thiết kế các đường ống kết nối từ giàn xuống biển trước (Riser) để tiết kiệm chi phí và tiến độ
Mossolly, M (2013) cho rằng triển khai hợp đồng EPCI sẽ đối mặt với sự phức tạp về công nghệ và sự phức tạp về quy mô tổ chức Với giai đoạn thiết kế: phải dựa trên điều kiện vận hành phức tạp của công trình, tuân thủ các điều kiện tiêu chuẩn thiết kế như API, ASTM, DNV,… thiếu thông tin đầu vào, thay đổi thiết kế, chủ đầu tư chậm phê duyệt tài liệu thiết kế, Trong giai đoạn mua sắm: khó khăn trong sự phối hợp giữa các nhóm dự án, kinh nghiệm nhà cung cấp, quản lý nhà thầu phụ, kế hoạch giám sát chất lượng Trong giai đoạn chế tạo và lắp đặt Tổng thầu phải đối mặt với sức ép tiến độ, điều kiện an toàn, khó khăn trong việc kết nối các hệ thống công nghệ
Trang 201.1.2 Phân tích và đánh giá các nghiên cứu về rủi ro và quản trị rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt (EPCI) dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí
1.1.2.1 Tổng quan các nghiên cứu về rủi ro
Amos and Dents (1997) đã chỉ ra các loại rủi ro khi triển khai dự án là rủi ro về thương mại, rủi ro về hợp đồng và rủi ro khi đưa vào vận hành Santoso, Ogunlana and Minato (2003) đã tìm ra rằng quản lý và thiết kế là nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến việc thực hiện dự án M.A Mian (2002) “Project Economics and Decision Analysis” cung cấp đầy đủ kiến thức cần thiết trong việc đánh giá đầu
tư, việc sử dụng nguồn vốn và phân tích đưa ra quyết định Về phân tích rủi ro, nghiên cứu sẽ giúp cho người đọc các yếu tố sau: Tiếp cận một cách dễ dàng các rủi
ro bên ngoài trong quá trình đầu tư để từ đó tìm hiểu về phân tích thống kê; Ứng dụng về việc thống kê các biến thay đổi; Tạo và sử dụng cây quyết định để mô tả và hạn chế rủi ro; Xác định được khả năng rủi ro có thể xảy ra bằng cách sử dụng các hàm phân phối
Serceau, A., & Pelleau, R (2002) đã cung cấp các kinh nghiệm qúy báu, những khó khăn, rủi ro phải đối mặt khi triển khai dự án phát triển mỏ Girassol ngoài khơi Angola Đây là dự án phát triển mỏ nước sâu lớn nhất từng được đưa vào vận hành Tiến trình dự án trải qua 3 mốc quan trọng: Phát hiện (tháng 4 năm 1996), đạt được thỏa thuận (tháng 7 năm 1998) và dầu đầu tiên (tháng 12 năm 2001) Dự án nước sâu khổng lồ với nhiều đặc điểm sau:
- Tầng sản phẩm nằm ở độ sâu 1,400m, diện tích mỏ (10km x 14km), trữ lượng ước tính tại chỗ là 1,550mmbbls với trữ lượng thu hồi đặt tại 725mmbbls Chất lượng dầu là 32° API gần đặc tính với dầu Brent
- Đề án phát triển Girassol trên cơ sở 39 giếng ngầm (subsea) bao gồm 23 giếng khai thác 14 bơm ép và 2 giếng bơm ép khí
- Phát triển dự án trải qua 2 giai đoạn với tổng số vốn đầu tư 2.8 tỷ USD Các mục tiêu đặt ra của dự án:
- Phải đáp ứng được chất lượng kỹ thuật, một quy trình kiểm tra được đặt ra, đảm bảo quy trình
- Phải được kiểm tra ở cả vùng nước nông và sâu
- Giám sát chặt chẽ ngân sách triển khai dự án và các chi phí còn lại cuối cùng
Trang 21- Đạt được dòng dầu đầu tiên càng sớm càng tốt
Hình 1.1 Vị trí mỏ và phương án phát triển
(Nguồn SPE OTC 14166)
Những rủi ro mà dự án phải đối mặt:
- Chất lượng của thiết bị nước sâu (vì các thiết bị phải vận hành trong điều kiện nước sâu 1,400m) với điều kiện khắt khe về bọc cách nhiệt
- Chế tạo FPSO và giao diện giữa FPSO và khối thượng tầng
- Kết nối dưới biển rất khó khăn, có khoảng 150 kết nối giữa các đoạn ống công nghệ
- Thiếu kinh nghiệm trong chế tạo tháp kết nối (riser tower), đây là dự án đầu tiên ở Angola
Cheng Siew Goh and Hamzah Abdul-Rahman (2012) bằng phương pháp phỏng vấn, đặt câu hỏi, các tác giả đã nhận dạng được các rủi ro trong các dự án xây dựng công nghiệp tại Malaysia bao gồm 6 loại rủi ro sau: rủi ro về tài chính (Rc33, Rp16), rủi ro về tiến độ (R3), rủi ro về vật lý (Ri4), rủi ro về con người (Rc8), rủi ro về thiết kế và kỹ thuật (R1), rủi ro về hợp đồng (Rp18), rủi ro về chính trị luật pháp (R7), rủi ro về an toàn (Rc23) Trong đó rủi ro về tài chính, rủi ro về tiến độ là những rủi ro thường xuyên xảy ra và ảnh hưởng nhiều đến dự án, nên việc nhận dạng chúng trở thành vô cùng quan trọng gắn liền với các dự án xây dựng công nghiệp ở Malaysia
Trang 22M Bensahraoui, Jamaal Abdalla Al Nahdi, Dennis E King, Nancy Macwan, Risk Management Register in Projects & Operations, SPE 162500 (11/2012) Trên
cơ sở thống kê thông qua các cuộc hội thảo để nhận dạng các rủi ro trong lĩnh vực dầu khí Các rủi ro được chia thành các nhóm rủi ro: Nhóm tài chính, nhóm pháp luật, nhóm giao diện, nhóm môi trường, nhóm hợp đồng, nhóm an toàn sức khỏe, nhóm nhân lực, nhóm trách nhiệm hợp đồng, nhóm chính trị, nhóm nhà thầu - nhà cung cấp (Rp1÷Rp23), nhóm thiết kế (Re1÷Re6), nhóm chất lượng, điều kiện công trường thi công, rủi ro trong quá trình vận hành chạy thử (Rp10)… Sau đó các rủi ro được đánh giá phân loại ở 3 mức cao, trung bình và thấp Trong đó mức trung bình
và mức thấp là có thể chấp nhận được còn mức cao cần phải có biện pháp giảm trừ
T A Akinremi, R Anderson, A Olomolaiye, và L Adigun, Risk Management
as an Essential Tool for Successful Project Execution in the Upstream Oil Industry, (2015) SPE-171749-MS Nhóm tác giả đã đưa ra 3 nhóm rủi ro trong quá trình thực hiện dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí: Rủi ro kinh tế, rủi ro xã hội, rủi ro môi trường Trong mỗi nhóm lại có các rủi ro nhỏ Các rủi ro được nhận dạng và đưa ra giải pháp giảm trừ
Hình 1.2 Rủi ro trong dự án thăm dò khai thác của nhóm T.A.Akineremi
- Rủi ro kinh tế đầu tư bao gồm: Rủi ro về chi phí, thuế và biến động tỷ giá (Rp16), giá dầu thay đổi (Rp12), khó khăn do điều kiện địa chất, công nghệ mỏ, mức nước biển (Re1, Rc4), các dự báo không chính xác (Rc20), rủi ro về tiến độ (R3), rủi ro về bảo hiểm (Rc25)
- Rủi ro do xã hội: an toàn, chất hóa học khuếch tán ra môi trường bên ngoài (Rc15), rủi ro về sự khác biệt văn hóa, giao diện
- Rủi ro do môi trường: Rủi ro do bị ăn mòn từ môi trường biển (Rc25), rủi
ro do sự cố tràn dầu ra môi trường
Trang 23Ian Lerche & James A MacKay(1999), Economic Risk in Hydrocarbon Exploration (1999) Tác giả cho rằng hoạt động thăm dò tài nguyên hydrocarbon chứa đựng rất nhiều rủi ro cả về kỹ thuật và kinh tế Các tác giả tập trung trình bày các rủi ro về mặt kinh tế, trong đó chú trọng vào rủi ro tài chính, không đề cập đến các rủi ro về chính trị, xã hội, kỹ thuật Phân tích định lượng các rủi ro tài chính (bằng các phương pháp xác suất thống kê, cây ra quyết định) có vai trò hỗ trợ cho chủ đầu tư trong quá trình ra quyết định Các kết quả định lượng này sẽ giúp chủ đầu tư tập trung vào những yếu tố gây rủi ro cao khi phân cấp, quản lý công việc, nhằm tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí cho chủ đầu tư
Sajjad Mubin và Abdul Mannan (2013) [50] đã xác định được 59 loại rủi ro
và phân loại thành 8 nhóm rủi ro theo nguyên nhân khi thực hiện hợp đồng EPCI trong lĩnh vực dầu khí tại Pakistan: (1) thiết kế và kỹ thuật, (2) quy trình, (3) tài chính và kiểm soát tài chính, (4) mua sắm và hợp đồng, (5) con người, (6) Quản lý
dự án, (7) chất lượng và ATSKMT của yếu tố cấu thành Trong đó tác giả chỉ chú trọng phân tích rủi ro trên cơ sở 2 mục tiêu chính của dự án là tiến độ và chi phí, bỏ qua vấn đề chất lượng, ATSKMT…
Hình 1.3 Nhóm rủi ro khi thực hiện hợp đồng EPCI
( Nguồn Sajjad Mubin và Abdul Mannan (2013)
* Rủi ro tác động đến tiến độ dự án (ký hiệu Rs)
Rs1: Lỗi trong tính toán và bỏ sót các hạng mục ở trong lúc làm kế hoạch
Trang 24Rs2: Chậm cung cấp dữ liệu dự án cho các nhà cung ứng vật tư trong giai đoạn thiết kế chi tiết
Rs3: Sự tương tích về yêu cầu kỹ thuật của nhà cung ứng vật tư và dịch vụ Rs4: Chậm trễ của nhà cung cấp trong việc giao hàng và dịch vụ
Rs5: Đình chỉ hoạt động trên công trình do nhiều lý do (chủ đầu tư, nhà thầu phụ, người dân địa phương và quy định)
Rs6: Không đủ dữ liệu kỹ thuật hoàn chỉnh để chuẩn bị RFQ - mời chào giá khi tiến hành mua sắm thiết bị
Rs7: Nhà thầu phát hành các yêu cầu thay đổi cho các nhà cung cấp/nhà sản xuất do sự thay đổi trong đặc điểm kỹ thuật
Rs8: Nhà thầu cung cấp trễ, không đúng yêu cầu cam kết
Rs9: Sự chậm trễ về việc phát hành thư tín dụng (LC)
Rs10: Nhân lực không đủ, hoặc không đáp ứng được yêu cầu của dự án
* Rủi ro tác động đến chi phí (Ký hiệu Rc)
Rc1: Chi phí tăng do thay đổi/biến đổi về số lượng và giá cả của hàng hóa và dịch vụ
Rc2: Tỷ lệ trao đổi giữa các tiền tệ và biến động tiền tệ
Rc3: Thay đổi trong hệ thống luật pháp của nhà nước (thuế, lãi suất, lạm phát )
Rc4: Lỗi trong quá trình làm FEED, (không tương thích với điều kiện hiện tại) và thiếu sót kết quả phải sửa lại chi tiết một số các hạng mục
Rc5: Tăng chi phí bảo hiểm ở các giai đoạn khác nhau khi thực hiện dự án Rc6: Nhà thầu cung cấp dịch vụ chậm trong việc hoàn thiện công việc Đây là các phần công việc đáng lẽ thực hiện trên bờ lại thực hiện ngoài biển làm chi phí tăng
Rc7: Khó khăn trong việc khiếu nại, chuẩn bị và theo đuổi công việc khiếu nại với chủ đầu tư
Rc8: Trong giai đoạn mua sắm không cung cấp đủ số liệu cho nhà cung cấp Rc9: Nhà thầu phụ không tuân thủ các yêu cầu về chất lượng của chủ đầu tư Rc10: Lỗi trong dự toán và thiếu sót khi liệt kê, khác biệt với khi thực hiện
Trang 251.1.2.2 Tổng quan các nghiên cứu về quản trị rủi ro
M.A Mian (2002) đã nêu rõ các lý thuyết áp dụng cho cây rủi ro, quá trình xây dựng và phân tích đưa ra cây quyết định Và đặc biệt tác giả đưa ra các tình huống thực tế để áp dụng, tiếp cận trực tiếp với tình huống để đưa ra giải pháp
David Huld, (2009) Practical schedule Risk analysis, tác giả tập trung nghiên cứu những rủi ro và quản lý rủi ro liên quan đến tiến độ dự án Tác giả nêu ra những hạn chế của phương pháp CPM (phương pháp dùng sơ đồ đường găng) và PERT (chương trình đánh giá và kỹ thuật xem xét) phương pháp đánh giá, phân tích tiến độ dự án Tác giả nghiên cứu về các hàm phân phối khác nhau Qua đó tác giả chú trọng tính thời gian dự phòng cho dự án với độ tin cậy P%; Tác giả cho rằng việc nhận biết rủi ro phải thông qua các cuộc họp các hội nghị để thảo luận và thống nhất Tác giả đã so sánh kết quả mô phỏng của 2 phương pháp Monte Carlo và PERT và kết luận rằng phương pháp Monte Carlo cho kết quả chính xác hơn
David Huld, (2009) “Integrated Cost - schedule Risk analysis”, tác giả phân tích tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí của dự án trong quản lý rủi ro, nêu các lý do tại sao có rất nhiều dự án vượt chi phí dự toán David Huld cũng tập trung ứng dụng hàm phân phối tam giác trong phân tích rủi ro Với quan điểm thời gian là tiền bạc, tác giả nói lên tầm quan trọng phải kết hợp giữa quản lý chi phí và tiến độ trong quản lý rủi
ro Yếu tố đảm bảo sự hiệu quả là sự hợp tác chặt chẽ giữa nhóm dự toán chi phí và nhóm lập kế hoạch của dự án Phương pháp luận của tác giả chỉ đề cập đến thuật toán tính toán và không tập trung vào bất cứ một loại hình dự án cụ thể nào
John Schuyler (2001), Risk and Decision Analysis in Projects, 2nd Edition, nghiên cứu về nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án thông qua việc lựa chọn các quyết định tối ưu khi xem xét các yếu tố đầu vào không chắc chắn
Với việc xây dựng mô hình tính toán và các yếu tố đầu vào Tác giả cung cấp nhiều thông tin hơn về mô hình dự án và thảo luận về việc phân bổ xác suất của các yếu tố đầu vào không chắc chắn Tác giả kết thúc bằng việc xây dựng chuỗi quyết định, quyết định kế hoạch dự án một cách lạc quan, nguyên tắc phân bổ xác suất và
hệ thống chuyên gia (chương trình máy tính giải quyết các vấn đề dựa trên kinh nghiệm của các chuyên gia)
Ngoài ra tác giả còn tổng hợp các phương pháp (liệt kê điểm mạnh và yếu của từng phương pháp) và phần mềm phân tích đưa ra quyết định (Phần mềm
Trang 26Crystal Ball dựa trên nguyên tắc mô phỏng Monte Carlo)
John.R Schuyler (1996), Decision analysis in project, tác giả đã xây dựng các bước để đưa ra quyết định, giúp cho người quản lý đưa ra quyết định nhanh chóng với độ tin cậy cao Tác giả đưa ra sơ đồ cây quyết định, phương pháp tính xác suất tại các điểm nút Tác giả chỉ tập trung vào xây dựng cây quyết định trong các dự án
và tình huống khác nhau chứ không tập trung vào 1 dự án cụ thể nào
Joseph A Huse (1997), Understanding and Negotiating turnkey contracts, trên cơ sở các tài liệu của tổ chức FIDIC- Sliver Book (sách bạc), nghiên cứu đã cung cấp một kiến thức tổng quan về hợp đồng Turnkey và EPC, các loại hợp đồng EPC khác nhau, đưa ra những khó khăn và thuận lợi khi tiến hành ký theo hợp đồng dưới hình thức EPC và phương pháp phân bổ rủi ro
Megill R.E (1971), An introduction to Risk Analysis, PennWell Publishing, Tulsa, Oklahoma Đây là công trình nghiên cứu đưa ra những kiến thức cơ bản về phân tích rủi ro Cuốn sách được chia làm 2 phần Phần I “Các khái niệm toán học” cung cấp các kiến thức toán học cơ bản liên quan đến xác suất thống kê giúp người đọc nắm được nền tảng cơ bản liên quan đến cách tiếp cận và những hạn chế của phân tích rủi ro đồng thời đưa ra những minh họa cụ thể về các phương pháp phân tích rủi ro và ứng dụng của chúng trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò dầu khí, trong đó tác giả sẽ đưa ra những nhận định cá nhân về các phương pháp phân tích rủi ro
RiskMetrics Group, Risk Management - A Practical Guide (1999) Nghiên cứu trình bày các phương pháp và nguyên tắc đo lường rủi ro để giúp cho các nhà quản trị rủi ro nhận biết được các vấn đề phát sinh trong thực tiễn phân tích
và lập báo cáo rủi ro mà không cần thiết phải phụ thuộc quá nhiều vào các thống
kê và công thức Nghiên cứu đưa ra phương pháp luận và phân tích rủi ro gồm các biến đo lường rủi ro thị trường và các thông số, giả thiết đầu vào cần thiết, các khó khăn, bất cập trong quá trình thực hiện đo lường rủi ro, các cách xây dựng kịch bản đánh giá Từ đó đưa ra biện pháp quản trị rủi ro và cách lập báo cáo phân tích trong đó chỉ ra các khó khăn chung mà các nhà quản trị rủi ro phải đối mặt khi phân tích rủi ro thị trường, các kinh nghiệm trong lập báo cáo phân tích rủi ro, cách sử dụng thông tin rủi ro trong mối liên hệ giữa rủi ro với đánh giá kết quả thực hiện và chi phí, các dữ liệu thị trường cần đưa vào tính toán rủi
ro và lựa chọn phần mềm/mô hình hóa rủi ro
Trang 27MA Hons, Luận án Tiến sỹ: Risk, Uncertainty and Investment Making in the Upstream Oil and Gas Industry, 2000 Trên cơ sở nghiên cứu lĩnh vực thăm dò dầu khí tại vương quốc Anh, nơi có nhiều tập đoàn dầu khí lớn với nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thăm dò, đầu tư vào các mỏ dầu khí tiềm năng như BP Tác giả nêu bật vấn đề đưa ra quyết định trên cơ sở rủi ro và các yếu tố ngẫu nhiên không lường trước Mục đích nghiên cứu của tác giả là xây dựng phương pháp đưa ra quyết định, cơ sở tính toán để đưa ra quyết định bao gồm: EMV, NPV, IRR, DPI, ROR bằng phương pháp phỏng vấn, tác giả đã phân loại và đánh giá sắp xếp theo thứ tự Trong quá trình đánh giá dự án tác giả chú trọng đến rủi ro về giá dầu (Rp12), rủi ro về lạm phát, tăng giá (Rp15) và đặc biệt là rủi ro về địa chất trữ lượng (Re1)…
Dr Michael Rees (2015), Business Risk and Simulation Modelling in Practice using Excel, VBA and @RISK (8/2015) Nghiên cứu đã trợ giúp người quản lý rủi ro phương pháp phân tích mô hình, hướng dẫn phương pháp định lượng Excel và VBA trở thành công cụ hữu hiệu trong quản trị rủi ro Tác giả đã đưa ra các bước từ nhận dạng, phân loại và giảm trừ rủi ro Tác giả cho rằng danh sách rủi ro không có giới hạn và cần được đánh giá toàn diện vì phụ thuộc vào từng dự án, giai đoạn dự án, theo ông thì các rủi ro có thể được nhận dạng như: dự án chậm tiến độ (R3), điều kiện thời tiết (Rc6), thay đổi luật pháp (Rp15), thay đổi thiết kế (Re2)…
T.C (Kees) Berends (2007) “Contracting Economics of Large Engineering and Construction Projects” - Luận án tiến sỹ trường Technische Universiteit Delft, CHLB Đức Trên cơ sở nghiên cứu mối quan hệ hợp đồng trong các dự án có thiết
kế và xây dựng quy mô lớn tác giả đã đề cập trực tiếp đến mối quan hệ hợp đồng giữa chủ đầu tư và Tổng thầu, đặc biệt là tạo niềm tin giữa 2 bên, đây chính là rủi ro trong mối quan hệ hợp đồng (Rp23) Bằng phương pháp khảo sát để đo lường các biến phụ thuộc, hệ số Cronbach’s alpha (α) dùng để đo lường tính ổn định trong mối quan hệ của các biến Tác giả cho rằng rủi ro trong mối quan hệ phụ thuộc rất nhiều vào cách tương tác của chủ đầu tư đối với Tổng thầu Kiểm soát sự triển khai công việc của Tổng thầu, sự phối hợp và trao đổi thẳng thắn, tăng cường sự hiểu biết của các bên đóng vai trò quan trọng
Qua quá trình nghiên cứu các mô hình quản trị rủi ro của các tác giả khác nhau trên thế giới, Trịnh Thùy Anh (2012) đã tổng hợp rất nhiều các mô hình quản
Trang 28trị rủi ro trên thế giới chỉ ra các điểm khác nhau về phương pháp, quy trình quản trị rủi ro trong hình 1.4
Hình 1.4 Các quan điểm khác nhau về quá trình quản lý rủi ro dự án
(Nguồn: Trịnh Thùy Anh - 2012)
Chapman &
Ward (1999)
Baker (1999)
PMBok, APM (2000), Cadence (2002)
Xác định
Phân tích
Phân tích
Chiến lược xử lý
Cơ cấu Phân tích
Phân chia Đánh giá
Trang 291.2 Phân tích và đánh giá một số công trình nghiên cứu trong nước
Trong phạm vi hiểu biết và sự cố gắng hết mình tìm hiểu trong tất cả các thư viện lưu trữ, tính đến hiện nay chưa có luận án tiến sĩ trong nước nào nghiên cứu về giải pháp quản trị rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng thiết kế, mua sắm,
chế tạo và lắp đặt (EPCI) dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam
Thân Thanh Sơn (2015) “Nghiên cứu phân bổ rủi ro trong hình thức hợp tác công tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam” Với quan điểm một
sự kiện hoặc yếu tố là yếu tố rủi ro, nếu xảy ra, có tác động tiêu cực hoặc cơ hội tới mục tiêu của dự án (về thời gian chi phí, chất lượng, lợi nhuận) tác giả dựa trên các nghiên cứu về phân bổ rủi ro trong hình thức hợp tác công tư của Việt Nam và trên thế giới Với việc xác định danh mục các rủi ro bao gồm 46 yếu tố rủi ro hình thức hợp tác công tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam và được sắp xếp làm 8 loại rủi ro thông qua tổng hợp các công trình nghiên cứu tác giả đã tổng hợp thêm và quyết định lựa chọn 54 yếu tố rủi ro đưa vào nghiên cứu định lượng Bằng các công cụ nghiên cứu (phân tích nhân tố phụ thuộc EFA) tác giả đã phân loại và nhóm thành nhóm các rủi ro khác nhau từ đó đưa ra các giải pháp đối với các nhóm rủi ro Danh mục rủi ro này được nghiên cứu sinh tổng hợp trong phụ lục 1; trong nghiên cứu tác giả tập trung vào giải pháp và chưa đưa ra các thiệt hại cũng như khắc phục các thiệt hại của rủi ro đó gây ra Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào dự án hình thức PPP không liên quan đến hợp đồng EPCI nhưng có một số rủi ro xuất hiện tương tự trong giai đoạn thực hiện dự án Trong 54 yếu tố rủi ro tác giả đã đưa ra các rủi ro trong việc thực hiện dự án như sau: rủi ro chất lượng (Rc32), vượt quá chi phí xây dựng (Rc33), kéo dài thời gian xây dựng (Rc24), giá các yếu tố đầu vào (Rp13), rủi ro công nghệ kỹ thuật (Re2), thay đổi nhà đầu tư nhà cung ứng (Rp22), chậm trễ trong cung ứng vật tư máy móc thiết bị (Rp3), rủi ro lao động (Rc8, Rc9, Rc12, Rc13), lựa chọn nhà thầu tư vấn
và giám sát không phù hợp (Rc34)
Trịnh Thùy Anh (2006) [1] “Nghiên cứu một số giải pháp quản lý rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam” với quan điểm rủi ro là tiêu cực hoặc là tác động bất lợi đến dự án công trình giao thông Trên cơ sở nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về rủi ro, thực tế quản lý rủi ro, các đặc trưng của dự án xây dựng công trình giao thông (DAXD CTGT) tác động đến khả năng xuất hiện rủi ro trong dự án Tiến hành phỏng vấn, điều tra, thu thập dữ liệu từ các nguồn khác nhau
Trang 30cuối cùng nhận dạng được 91 rủi ro khác nhau, tác giả tiến hành đánh giá xác suất xuất hiện và mức độ tác động, từ đó tính điểm làm căn cứ phân loại rủi ro từ cao đến thấp, tác giả phân tích và nghiên cứu các mối quan hệ của các rủi ro từ đó đánh giá nguyên nhân, hậu quả trong các DAXD CTGT Các rủi ro xuất hiện bởi các nhóm nguyên nhân khác nhau bao gồm: nhóm cơ chế chính sách, nhận thức, năng lực, trình độ và kinh nghiệm của các bên tham gia, nguyên từ kỹ thuật, từ điều kiện môi trường… bản thân các rủi ro này có tác động dây chuyền qua lại với nhau, nguyên nhân này xuất hiện có thể gây ra tác động dây chuyền các rủi ro tiếp theo Từ các rủi ro, tác giả phân tích các hậu quả nghiêm trọng khi rủi ro xảy ra như tiêu cực, thất thoát, lãng phí, mất hiệu quả đầu tư Tuy nhiên danh mục rủi ro của tác giả lấy từ các số liệu thực tế của các DAXD CTGT ở Việt Nam mà chưa được các nghiên cứu trước đó chứng minh (thang đo chưa được kiểm định) Phạm vi nghiên cứu của tác giả là rủi ro trong các dự án DAXD CTGT với hình thức đầu tư truyền thống (Nhà nước chịu hoàn toàn rủi ro) Do đó trong nghiên cứu xuất hiện các rủi ro đặc trưng của hình thức này như bất bình đẳng do cơ chế xin cho, tiêu cực trong cơ chế xin cho, thủ tục thanh toán kéo dài…) Về quản trị rủi ro: Trên cơ sở thực trạng quản trị rủi ro tại các DAXD CTGT ở Việt Nam, tác giả đề xuất quản lý dự án theo chu trình nhằm hạn chế các tác động tiêu cực của rủi ro, quy trình được xây dựng trên cơ sở tiếp thu các quy trình quản lý trên thế giới Như vậy tính mới của luận văn hoàn toàn mang tính kế thừa các nghiên cứu của thế giới để áp dụng vào Việt Nam
Lê Như Linh (2007)[5] “Đánh giá dự án thăm dò dầu khí dựa vào phân tích rủi ro” - Chuyên đề nghiên cứu của Đề tài đã đưa ra các khái niệm cơ bản về lý thuyết xác suất, các hàm phân phối và các ví dụ cụ thể để phân tích rủi ro trong đánh giá trữ lượng dầu khí để đưa ra quyết định khoan thăm dò khai thác Trong đó tác giả nhận định rủi ro về địa chất mang tính quyết định đến sự thành công của dự
án thăm dò dầu khí (Re1) Đây là một đóng góp quan trọng trong việc xây dựng cơ sở lý thuyết về danh sách các rủi ro Phạm vi nghiên cứu của tác giả là các dự án đầu tư thăm dò, thẩm lượng khác với phạm vi nghiên cứu trong giai đoạn thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí
Nguyễn Xuân Thắng, Trần Quốc Việt, Trần Thanh Tùng (2013) “Quản trị rủi ro trong các hoạt động của ngành công nghiệp dầu khí” - Các tác giả đã tập trung về các vấn đề rủi ro phải đối mặt trong hoạt động quản lý của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt
Trang 31Nam Bài báo chỉ ra tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro, các loại rủi ro thường gặp trong hoạt động của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dầu khí nói riêng với những đặc thù vốn có của nó Đồng thời bài báo còn chỉ ra thực trạng quản trị rủi ro của các ngành công nghiệp dầu khí hiện nay và một số ý kiến nhằm tăng cường quản trị rủi ro của ngành Tác giả trình bày các nội dung sau: Tầm quan trọng của quản trị rủi ro trong quản trị doanh nghiệp; các rủi ro trọng yếu trong ngành công nghiệp dầu khí; thực trạng quản trị rủi ro của Petrovietnam Phạm vi nghiên cứu của các tác giả là quản trị doanh nghiệp ở tầm vĩ mô liên quan đến việc định hướng ngành, phát triển bền vững, tái cấu trúc doanh nghiệp
Trương Văn Thiện (2012), bài báo “Cần hiểu & vận dụng đúng bản chất loại hợp đồng EPC”, Tạp chí VPI-Ban QLDA Điện lực Dầu khí Vũng Áng - Quảng Trạch, số 9/2012, trang 57 - 64 Phạm vi bài viết này trình bày các nội dung chính về bản chất loại hợp đồng EPC theo thông lệ quốc tế (thông qua bộ Điều kiện Hợp đồng EPC của FIDIC), có đối chiếu một số quy định liên quan của Việt Nam về việc thực hiện dự án theo hình thức EPC Phạm vi nghiên cứu của tác giả là các quy định trong FIDIC và khác với với phạm vi của việc thực hiện hợp đồng EPCI Các điều kiện trong FIDIC được áp dụng khi nguồn vốn của dự án phải đi vay nước ngoài còn nguồn vốn của dự án EPCI là nguồn vốn của chủ mỏ, được các bên góp vốn theo các hình thức khác nhau như PSC, PC, JOC…
Nguyễn Cảnh Nam (2013), bài báo “Một số vấn đề về phương pháp luận xác định giá trị thiệt hại kinh tế do rủi ro trong kinh doanh”, Tạp chí Công nghiệp mỏ Theo tác giả quản trị rủi ro trong kinh doanh không thể bằng mọi giá, không thể
“đốt tờ 5 ngàn đồng để tìm tờ 5 trăm đồng bị mất” mà phải đảm bảo mục tiêu hiệu quả, tức là giảm thiệt hại do rủi ro đến mức chấp nhận được bằng chi phí thấp nhất
Để làm được điều đó đòi hỏi phải giá trị hóa bằng tiền tất cả các thiệt hại do rủi ro gây ra và gọi chung là giá trị thiệt hại kinh tế.Chỉ trên cơ sở đó mới xác lập được các mối quan hệ về giá trị làm căn cứ cho việc so sánh, lựa chọn giải pháp hợp lý quản trị rủi ro đạt hiệu quả cao nhất Đây là vấn đề hết sức phức tạp và rất rộng vì các loại rủi ro và các thiệt hại do chúng gây ra là muôn hình, muôn vẻ, tác giả cho rằng, cho đến nay do nhận thức về khái niệm rủi ro chưa đầy đủ, chuẩn xác nên các biện pháp quản trị rủi ro còn chung chung, không đúng bản chất, lẫn lộn giữa phòng chống rủi ro và phòng chống thiệt hại do rủi ro gây ra Đây là đóng góp mới đối với
cơ sở nghiên cứu về rủi ro không chỉ ở Việt Nam và còn ở thế giới, ở đây tác giả đã
Trang 32nghiên cứu các tác động xa hơn của rủi ro đó là thiệt hại Thông qua việc đưa ra khái niệm thiệt hại, theo tác giả thì việc quản trị rủi ro cần bao gồm cả quản trị về thiệt hại Thiệt hại bao gồm 2 loại: hữu hình và vô hình, từ đó đưa ra phương pháp
đo lường thiệt hại Nguyên tắc chung, trình tự xác định giá trị thiệt hại kinh tế do rủi
ro gây ra có thể gồm các bước như sau:
- Thứ nhất, xác định và lượng hóa các thiệt hại do rủi ro gây ra
- Thứ hai, lựa chọn phương pháp tính toán giá trị phù hợp với từng loại thiệt hại
- Thứ ba, tiến hành tính toán giá trị của từng loại thiệt hại
- Thứ tư, tổng hợp giá trị của tất cả các loại thiệt hại do rủi ro gây ra
Mặc dù các nghiên cứu của Nguyễn Cảnh Nam (2013) chỉ tập trung về quan điểm rủi ro, các lý thuyết về thiệt hại trong rủi ro nhưng đã gợi ý cho NCS xây dựng phương pháp để xử lý rủi ro, phù hợp với điều kiện phạm vi, đối tượng nghiên cứu như nêu trong phần mở đầu
Kết luận chương 1
Mặc dù quá trình tìm hiểu của tác giả là chưa đầy đủ song có thể nói rằng đây là lĩnh vực quản trị tương đối mới mẻ nên số đề tài và công trình nghiên cứu liên quan chưa nhiều Tất cả các đề tài nói trên đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản, phân tích thực trạng các rủi ro và đưa ra một số giải pháp kiểm soát rủi ro trong các lĩnh vực hoạt động xây dựng, giao thông, khai thác dầu khí các nghiên cứu đã cung cấp phương pháp quản trị rủi ro chung bao gồm các bước nhận dạng, đánh giá, giải pháp quản trị Các giải pháp tập trung vào việc phòng ngừa, quản trị rủi ro mà chưa đi sâu vào xử lý, phòng ngừa các thiệt hại do rủi ro gây ra Chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu liên quan đến rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện các dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí và chưa có đề tài nào nghiên cứu rủi ro trong thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam Vì vậy đề tài:
“Nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng thiết
kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt (EPCI) dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam” là vấn đề mới
Với đề tài trên, tác giả phải nghiên cứu và tìm ra mô hình quản trị rủi ro phù hợp trong đó tập trung vào phần giải pháp Giải pháp đó phải quản trị triệt
để được rủi ro ở các tình huống xảy ra, thậm chí là trước khi xảy ra dưới dạng phòng ngừa rủi ro, dưới góc độ của Tổng thầu EPCI dự án phát triển khai thác
mỏ dầu khí Việt Nam
Trang 33CHƯƠNG 2 THIẾT LẬP QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
2.1 Phương pháp tiếp cận
Đối với việc nghiên cứu rủi ro và quản trị rủi ro của các nghiên cứu trước đây có nhiều các tiếp cận khác nhau, ở Việt Nam có Thân Thanh Sơn (2015) đã sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia tiếp đó sử dụng công cụ EFA để loại bỏ các biến quan sát ít phụ thuộc Trịnh Thùy Anh (2012) sử dụng phương pháp phân tích và tìm hiểu mối quan hệ các rủi ro trên cơ sở các rủi ro xảy ra một cách cụ thể được tác giả thống kê thông qua phỏng vấn 32 chuyên gia (phương pháp nghiên cứu Case study) Trên thế giới đặc biệt là các nghiên cứu trên SPE phần lớn được tiếp cận thông qua phương pháp nghiên cứu Case study từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị như SPE OTC 14166, SPE 162500… một số khác thông qua việc thống
kê số liệu từ số liệu thứ cấp phỏng vấn thông qua nhận định của các chuyên gia để đưa ra danh sách rủi ro, đánh giá và đề xuất giải pháp kiểm soát rủi ro
Xuất phát từ điều kiện thực tế tại Việt Nam và điều kiện vị trí công tác thực
tế của mình, NCS lựa chọn phương pháp tiếp cận nghiên cứu là trực tiếp tham gia một số dự án, thu thập tài liệu thực tế và tiếp cận các chuyên gia để xin ý kiến Trên
cơ sở tài liệu thực tế đã có, NCS tiến hành phân tích những ưu nhược điểm của các
mô hình quản trị rủi ro điển hình của một số tác giả trên thế giới đã đưa ra, tham khảo thực tiễn quản trị rủi ro của một số công ty trên thế giới để:
- Lựa chọn phương pháp đánh giá rủi ro
- Khoanh vùng rủi ro gắn với Tổng thầu thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam
- Đưa ra phương pháp kiểm soát rủi ro phù hợp với điều kiện Việt Nam
Để đánh giá tốt thông tin dữ liệu về rủi ro và quản trị rủi ro, tác giả xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá và thông qua phương pháp chuyên gia để thu thập dữ liệu một cách khách quan Việc khoanh vùng nghiên cứu hiện nay được áp dụng bởi nhiều biện pháp khác nhau như EFA (đánh giá phân tích nhân tố phụ thuộc) sử dụng các công cụ như Eview/Stata/SPSS
2.2 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của luận án được xây dựng bao gồm các bước thể hiện trong hình 2.1 sau:
Trang 34Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu của luận án
Cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng
(1)Nghiêu cứu định tính
(2)Nghiêu cứu định tính (9 dự án thực tế đã triển khai)
Kết quả
Danh sách các rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng EPCI, mô hình nghiên cứu sơ bộ lý thuyết
(3)Nghiêu cứu định lượng
(n=100)
Hệ số tin cậy
EFA
Xác định danh sách các rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng EPCI
(4) Nghiêu cứu định lượng
(n=100)
@ Risk và Shen(2001) Phân loại rủi ro
(5) Đề xuất giải pháp quản trị
rủi ro theo quy trình Áp dụng - Kết luận kết quả
nghiên cứu
Trang 35Bước 1: Nghiên cứu định tính Thống kê tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước, các nghiên cứu liên quan Đặc biệt tập trung vào các khái niệm về rủi
ro, phương pháp quản lý rủi ro, giới hạn nghiên cứu Thông qua các nghiên cứu, thiết lập danh sách rủi ro trong các nghiên cứu
Bước 2: Nghiên cứu định tính 9 dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí ở Việt Nam thực hiện Hợp đồng EPCI Phân tích thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro của Tổng thầu trong các dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam Thống kê các rủi ro trong quá trình thực hiện dự án
Bước 3: Nghiên cứu định lượng Trên cơ sở phân tích định lượng, bước này
sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá để xác định danh sách rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam Bước này đo lường tần suất xuất hiện và mức ảnh hưởng các rủi ro bằng cách sử dụng kỹ thuật thu thập bằng bảng câu hỏi với kích thước mẫu là 100 đơn vị (n=100)
Bước 4: Nghiên cứu định lượng Sử dụng công cụ @risk để nhận dạng các phân bổ về tần suất, mức ảnh hưởng từ kết quả phỏng vấn, tiếp đó áp dụng công thức Shen (2001) để tính toán mức ảnh hưởng của từng nhân tố gây nên rủi ro đối với mục tiêu cam kết của Tổng thầu Trên cơ sở đó sàng lọc ra các nhân tố có khả năng xảy ra nhiều nhất
Bước 5: Đề xuất giải pháp quản trị rủi ro mới: Mô hình 2 phòng tuyến, 4 nhóm giải pháp Áp dụng mô hình quản trị rủi ro vào thực tế để rút ra kết luận về kết quả nghiên cứu
2.3 Phân loại rủi ro
Việc phân loại các rủi ro này được thống kê định tính từ nhiều tài liệu nghiên cứu như PMBok, sổ tay quản lý dự án và được đề cập trong các nghiên cứu gần đây như Thân Thanh Sơn (2015) trong các hợp đồng PPP và Đinh Thùy Anh (2012) trong các dự án XDCT, đặc biệt mô hình Sajjad Mubin và Abdul Mannan (2013) có đối tượng nghiên cứu là rủi ro của Tổng thầu trong việc thực hiện dự án EPC trong lĩnh vực dầu khí Mỗi tác giả có quan điểm phân nhóm rủi ro khác nhau tùy thuộc vào quan điểm và lĩnh hội từ các nguồn khác nhau Trên cơ sở tham khảo các tài liệu nghiên cứu trên và dựa trên mục tiêu nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, NCS đã đề xuất xây dựng mô hình nghiên cứu với việc phân loại danh sách rủi ro thành 8 nhóm tác
Trang 36động đến 4 mục tiêu cơ bản mà các Tổng thầu đã cam kết trong hợp đồng EPCI là: chi phí, tiến độ, ATSKMT và chất lượng như sau:
Hình 2.2 Sơ đồ phân loại rủi ro
Bước tiếp theo là tác giả phải kiểm chứng mô hình này có phù hợp với thực
tế Việt Nam hay không thông qua điều tra khảo sát, phỏng vấn chuyên gia, phân tích nhân tố ảnh hưởng để loại bỏ những biến quan sát không nằm trong nhóm
2.4 Thiết kế nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế thang đo
Thang đo nghiên cứu sử dụng là thang Likert nhằm lượng hóa mức độ tần suất xuất hiện và mức độ ảnh hưởng của các rủi ro
Kỹ thuật xây dựng thang đo Likert là một kỹ thuật sử dụng phổ biến trong nghiên cứu hành vi bằng việc gán cho các mức độ khác nhau về các phát biểu theo thứ tự tăng hoặc giảm dần Có hai loại thang đo Likert là thang đo chẵn và thang đo
lẻ, thang đo chẵn (thang đo 4 điểm hay 6 điểm) là thang đo không có điểm trung lập yêu cầu người trả lời phải chọn lựa giữa hai nhóm trạng thái là đồng ý và không đồng ý, thang đo lẻ là thang đo có điểm trung lập thể hiện trạng thái lưỡng lự khi trả lời (thang đo 3, 5, 7 hay 9 điểm) Về nguyên tắc các thang đo càng chi tiết càng chính xác, tuy nhiên ở mức chi tiết quá lớn (ví dụ: 9 điểm trở lên) lại gây khó khăn cho người trả lời vì mức độ phân biệt các trạng thái mức độ ở các mức điểm không có sự chênh lệch nhiều Nghiên cứu này sử dụng thang đo Likert 5 điểm là phù hợp bởi nó vừa đảm bảo tính tin cậy và cũng không gây khó khăn cho việc trả lời như
Trang 37các thang đo 6, 7, 8, 9 hay lớn hơn về số lựa chọn Trong đó quy ước 1 là rất thấp, 2
là thấp, 3 là trung bình, 4 là cao, 5 là rất cao
Bảng 2.1 Ma trận gán tính điểm
2.4.2 Thiết kế phiếu khảo sát
Tác giả xây dựng bảng đánh giá về tần suất xuất hiện các rủi ro, mức độ ảnh hưởng của từng rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí như sau:
Các tiêu chuẩn được đặt ra để các chuyên gia có cơ sở đánh giá như sau:
- Rủi ro xảy ra với tần suất bao nhiêu trong 5 mức độ sau:
Mức Xác suất
xảy ra
Xác suất
Cao 30% -60 % Xảy ra thường xuyên trong các dự án tương tự 4 Trung bình 5%-30% Xảy một vài lần trong các dự án tương tự 3
Việc xác định tần suất xuất hiện (%) của từng loại rủi ro tính theo cách là lấy
số lần phát sinh của từng loại rủi ro chia (:) tổng số lần phát sinh của tất cả các loại rủi ro nhân (x) 100 Có 1 cách tính khác là tần suất xuất hiện của từng loại rủi ro (%) bằng số lần các hợp đồng EPCI bị xảy ra loại rủi ro đó chia (:) tổng số hợp đồng EPCI được đưa vào xem xét nhân (x) 100
- Rủi ro xảy ra với mức tác động như thế nào trong 5 mức độ sau:
Trang 38Cao Chi phí tăng từ 1 triệu - 5 triệu USD 4 Trung bình Chi phí tăng từ 200 ngàn - 1 triệu USD 3
Rất thấp Chi phí tăng dưới 100 ngàn USD 1
ra ngoài khu vực công trường Cao Bị trấn thương phải điều trị dài ngày 4
Ảnh hưởng ra ngoài môi trường khu vực lân cận Trung
bình
Bị đau ốm bệnh tật, chấn thương và phải điều trị thuốc
3 Gây ô nhiễm trong không gian giới hạn, và được kiểm soát
Thấp
Xử lý thuốc sơ cứu tạm thời, chỉ báo cáo và lưu
Không hoặc ít khi gây ô nhiễm
Rất thấp Xảy ra nhưng không gây nguy hại gì (near miss)
chỉ ghi chép vào hồ sơ và rút bài học kinh nghiệm 1
Chất lượng Rất Cao 1 Vật tư thiết bị các gói thầu hoàn toàn không đáp 5
Trang 392 Thiếu dự phòng liên quan đến kết cấu chân đế và khối thượng tầng
3 Không có quy trình kiểm tra chất lượng (Quality audit program), quy trình quản lý công việc, quy trình phê duyệt kỹ thuật
4
Trung bình
1.Vật tư thiết bị phụ trợ không đáp ứng đúng như đầu bài thiết kế về tiêu chuẩn, nguồn gốc, chức năng
2 Không có quy trình kiểm tra năng lực nhân sự, phê duyệt nhân sự làm việc
3
Thấp Vật tư thiết bị phụ trợ không đáp ứng đúng như đầu
Rất Thấp Không có chương trình khuyến khích các công việc
an toàn và cảnh bảo các chất cấm như rượu bia… 1 Các tiêu chuẩn đánh giá trên được thống kê từ các nghiên cứu trong SPE như (OTC 7449-Mobile Bay Project Quality Management Program) và từ các
chuẩn đã được áp dụng trên thế giới như Total E&P Broneo B.V, DNV…
2.4.3 Chọn mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu
2.4.3.1 Chọn mẫu
Quy tắc lấy mẫu nghiên cứu để đảm bảo tính tin cậy, đại diện phụ thuộc vào thông tin tổng thể và phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng Đối với nghiên cứu này sử dụng nghiên cứu phân tích nhân tố đối với các dữ liệu khảo sát theo Hair và cộng sự (1998) tối thiểu cỡ mẫu phải là 50 tốt hơn là trên 100 Tham khảo các nghiên cứu trước đây như (Thân Thanh Sơn với n = 100 quan sát, Ke và cộng sự
Trang 40với n = 46 quan sát, Li và cộng sự n = 53 quan sát… Đặc biệt dựa trên các thực tế về số lượng giới hạn các hợp đồng EPCI thuộc các dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí Việt Nam (9 dự án thực hiện theo Hợp đồng EPCI) và việc hạn chế số lượng chuyên gia về lĩnh vực này tại Việt Nam nên tác giả chọn kích thước mẫu là N=100 mẫu quan sát Một quy tắc sử dụng cho phân tích khám phá nhân tố theo quy tắc nhân 5, tức là số mẫu nghiên cứu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát Với tổng thể nhỏ như trong nghiên cứu này tác giả lựa chọn cỡ mẫu dự kiến là 100 đáp ứng quy tắc tối thiểu theo Hair và cộng sự (1998) đồng thời nó cũng phù hợp theo quy tắc nhân 5 với các nghiên cứu phân tích khám phá nhân tố cho từng nhóm nhân
tố Về cơ sở lý thuyết có 8 nhóm nhân tố về rủi ro dự án, trong đó số chỉ tiêu đánh giá (biến quan sát) lớn nhất của một nhóm là 15 nên cỡ mẫu cần thiết tối thiểu được tính là: 5*15 = 75 < 100 (phù hợp)
Theo Nhâm Văn Toán (2003)[13], Toán kinh tế, NXB Giao thông Vận Tải thì phương pháp chọn mẫu cho phép ta nghiên cứu đối tượng trong trường hợp không thể điều tra được toàn bộ tập hợp tổng quát, ngoài ra nó còn đáp ứng kịp thời yêu cầu nghiên cứu và hạn chế những sai lầm trong khâu thu thập số liệu Để đánh giá được độ tin cậy của tập mẫu, nên đánh giá tính hội tụ, độ tin cậy qua 3 thông số sau:
Trung bình mẫu:
i i
x n
MX và độ lệch chuẩn x thì ta có:
21
(2.4)