1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nội dung chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng tmcp quân đội – chi nhánh tây hà nội

103 353 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thẩm định DAĐT là việc cán bộ thẩm định tiến hành nghiêncứu, phân tích một cách khách quan, khoa học và toàn diện, tất cả các nội dung kinh tế - kỹ thuật của dự án đặt trong mối tương qu

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU , SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH

1.1.TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1.1.Khái niệm 1

1.1.2.Ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư 1

1.1.3.Nội dung thẩm định dự án đầu tư 2

1.2.THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3 1.2.1.Khái niệm: 3

1.2.2.Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư 4

1.2.2.1.Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và phương án nguồn vốn 4

1.2.2.2.Thẩm định về chi phí, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án 5

1.2.2.3.Thẩm định về dòng tiền của dự án 6

1.2.2.4.Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính 9

1.2.2.5.Thẩm định khả năng trả nợ của dự án 16

1.2.2.6.Phân tích rủi ro của dự án 17

1.3.CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DAĐT TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTM 19 1.3.1.Quan điểm về chất lượng thẩm định tài chính DAĐT 19

1.3.2.Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư 20

1.3.3.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định dự án tài chính DAĐT 22

1.3.3.1.Các chỉ tiêu định tính 22

1.3.3.2.Các chỉ tiêu định lượng 23

1.3.4.Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính DAĐT 24

1.3.4.1.Các nhân tố chủ quan 24

Trang 3

ngoài 28

1.4.2.Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHTMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI 30 2.1.KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI 30 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh 30

2.1.2.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng 33

2.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua 35

2.1.3.1.Tình hình huy động vốn 35

2.1.3.2.Thực trạng hoạt động tín dụng của NHTMCP Quân Đội – CN Tây Hà Nội. 37

2.1.3.3.Về chất lượng tín dụng 40

2.2.THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DAĐT TẠI NHTMCP QUÂN ĐỘI – CN TÂY HÀ NỘI 43 2.2.1.Công tác tổ chức thực hiện thẩm định 43

2.2.2.Ví dụ minh họa về quy trình thẩm định hiệu quả tài chính dự án 51

2.2.2.1.Giới thiệu chung về dự án đầu tư 51

2.2.2.2.Đánh giá khái quát về chủ đầu tư 52

2.2.2.3.Đánh giá chung về ngành khách hàng đề xuất vay 54

2.2.2.4.Thẩm định tài chính dự án 54

2.2.2.5.Nhận xét về kết quả thẩm định 57

2.3.ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHTMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI 58 2.3.1.Những kết quả đạt được 58

2.3.2.Những hạn chế cần khắc phục 62

2.3.3.Nguyên nhân các hạn chế trong công tác thẩm định tài chính tại NHTMCP Quân Đội – CN Tây Hà Nội 67

2.3.3.1.Nguyên nhân chủ quan 67

2.3.3.2.Nguyên nhân khách quan 69

Trang 4

3.1.ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DAĐT TẠI NHTMCP QUÂN ĐỘI – CN TÂY HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 71

3.1.1.Định hướng hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Quân Đội – CN

Tây Hà Nội 71

3.1.2.Định hướng đối với hoạt động thẩm định tài chính DAĐT 71

3.2.GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHTMCP QUÂN ĐỘI – CN TÂY HÀ NỘI 72 3.2.1.Xúc tiến áp dụng mô hình mới trong công tác tổ chức thẩm định dự án 72

3.2.2.Lựa chọn và hoàn thiện phương pháp thẩm định tài chính phù hợp 74

3.2.3.Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thẩm định 79

3.2.4.Đưa yếu tố lạm phát vào trong nội dung thẩm định 81

3.2.5.Phát triển và nâng cao chất lượng thông tin 82

3.2.6.Tăng cường đầu tư, đổi mới, phát triển công nghệ thông tin 83

3.2.7.Phát triển hệ thống khách hàng mục tiêu 84

3.2.8.Nâng cao tính quyết định của thẩm định tài chính DAĐT trong ra quyết định cho vay của ngân hàng thông qua thực hiện bảo đảm tiền vay 85

3.2.9.Thúc đẩy hợp tác phát triển trên lĩnh vực thẩm định DAĐT 86

3.3.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 86 3.3.1.Đối với nhà nước và các bộ ngành có liên quan 86

3.3.2.Đối với NHNN Việt Nam 87

3.3.3.Đối với NHTMCP Quân Đội 87

Trang 5

Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng 39

Bảng 2.3: Phân loại nợ theo chất lượng tín dụng 40

Bảng 2.4: Thời gián báo cáo, thẩm định, phê duyệt 49

Bảng 2.5: Thời gian thẩm định, phê duyệt tín dụng 50

Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn, tài sản cơ bản của Dệt HĐ tới ngày 31/3/2010: 53

Bảng 2.7: Doanh thu dự tính của 4 máy nhuộm trong 4 năm tới 55

Bảng 2.8: Chi phí sản xuất trong 4 năm tới 56

Bảng 2.9: Các chỉ tiêu tài chính của dự án đầu tư 4 máy nhuộm 57

Bảng 2.10: Kế hoạch trả nợ của dự án 57

Danh mục đồ thị: Đồ thị 1.1: Đồ thị điểm hòa vốn 11

Đồ thị 1.2: Đồ thị biểu diễn phương pháp tính IRR 14

Trang 6

BCTC : Báo cáo tài chính

LNtt : Lợi nhuận trước thuế

LNst : Lợi nhuận sau thuế

NHNNVN : Ngân hàng nhà nước Việt Nam

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 8

báo hiện trạng sức khỏe của nền kinh tế Các ngân hàng mạnh, nền kinh tế mạnh.Ngược lại khi các ngân hàng yếu, nền kinh tế sẽ yếu kém Thậm chí nếu ngân hàng

đổ vỡ nền kinh tế sẽ lâm vào khủng hoảng và sụp đổ

Với tư cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành cáchoạt động cho vay đầu tư NHTM đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hộinhư là người mở đường, người tham gia, người quyết định đối với mọi quá trình sảnxuất kinh doanh NHTM ngày càng đống vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng vàthanh toán của các thành phần kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế

NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ trong

số các nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu

và tạo ra nhiều lợi nhuận nhất, chiếm khoảng 80% lợi tức nghiệp vụ ngân hàng.Nhưng đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất Có vô số các rủi ro khácnhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố có thể dẫn đến việc khách hàng khôngchi tả được nợ khi đến hạn gây ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng từ đó tácđộng đến sức khỏe của nền kinh tế Vì vậy để đảm bảo sự tồn tại và phát triển củamình, các ngân hàng thương mại không ngừng nâng cao công tác đánh giá hiệu quảcủa dự án đầu tư trước khi cấp tín dụng

Các dự án xây dựng được lập với các số liệu chủ yếu là dự báo luôn tiềm ẩnnhững yếu tố ngẫu nhiên bất ngờ Trong thời gian hiện nay, nợ khó đòi đang giatăng khi nhiều doanh nghiệp khó cầm cự vì lạm phát tăng cao, chi phí vốn đắt đỏ,thị trường địa ốc đóng băng,… Các ngân hàng thương mại đối diện với nhiều rủi rokhi cho vay các dự án Do đó, công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư cũng nhưviệc đánh giá các rủi ro có thể xảy ra đối với tình hình tài chính của dự án vô cùngcấp thiết

Những năm vừa qua, mặc dù các NHTM đã chú trọng đến công tác thẩmđịnh nhưng nhìn chung kết quả đạt được chưa cao, vẫn còn chứa đựng nhiều hạn

Trang 9

Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chất lượng thẩm định tài chính dự ánđầu tư tại ngân hàng thương mại và phân tích thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại

NH TMCP Quân Đội – CN Tây Hà Nội Từ đó đánh giá chất lượng thẩm định tàichính dự án tại ngân hàng Đồng thời đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằmnâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTMCP Quân Đội – CNTây Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vu nghiên cứu

- Đối tượng: Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng thẩm định tài chính dự

án đầu tư

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng thẩm định tài chính dự ánđầu tư tại NHTMCP Quân Đội – CN Tây Hà Nội

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kếthợp với các phương pháp như: thống kê, so sánh, phân tích – tổng hợp và thực hiệnphân tích, đánh giá thực tiễn

5 Kết cấu khóa luận

Bên cạnh phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận kết cấu gồm

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1.1 Khái niệm

Dự án đầu tư là sản phẩm lao động của các chuyên gia lập dự án nên thể hiệntính chủ quan của nhà phân tích này Do đó, nó không tránh khỏi những khiếmkhuyết trong quy trình Để khẳng định chắc chắn về tính khả thi, hiệu quả và tínhhợp lý của dự án trước khi quyết định đầu tư thì cần phải xem xét, kiểm tra lại dự ánmột cách độc lập với quy trình biên thảo Đó là yêu cầu cấp thiết của việc phải thẩmđịnh dự án đầu tư Thẩm định DAĐT là việc cán bộ thẩm định tiến hành nghiêncứu, phân tích một cách khách quan, khoa học và toàn diện, tất cả các nội dung kinh

tế - kỹ thuật của dự án đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế và

xã hội để cho phép đầu tư và quyết định tài trợ vốn ( giáo trình Tài trợ dự án – Họcviện ngân hàng)

1.1.2 Ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư

Việc thẩm định dự án đầu tư là nhằm giúp các chủ đầu tư, các chủ thể có liênquan lựa chon được phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạtđược lợi ích kinh tế - xã hội mà họ mong muốn

Và với thực tế hiện nay của Việt Nam, khi thị trường chứng khoán chưa pháttriển cao cùng với cơn sóng khủng hoảng kinh tế lan tỏa trên thế giới thì thị trườngchứng khoán Việt Nam càng biểu hiện nhiều yếu kém, chưa thể trở thành một kênhhuy động vốn cho nên kinh tế Bởi vây, NHTM vẫn đóng vai trò chủ đạo trong việccung cấp vốn cho dự án đầu tư Nên, thẩm định dự án đầu tư mang lại nhiều ý nghĩacho ngân hàng

Trang 11

những tình huống xảy ra khi thực hiện dự án để có quyết định tài trợ vốn hay không

và đảm bảo đồng vốn an toàn

Hơn thế, trong quá trình thẩm định, với trình độ hiểu biết và kinh nghiệmthẩm định dự án, các cán bộ thẩm định có thể phát hiện những sai sót, bất hợp lýtrong dự án và tư vấn cho chủ đầu tư sửa chữa, hoàn thiện dự án cũng như hồ sơ vayvốn Điều này không chỉ làm phát triển tính khả thi của dự án, mà còn tăng khảnăng thu hồi vốn của ngân hàng khi quyết định tài trợ cũng như phát triển mối quan

hệ tín dụng, uy tín, hình ảnh của ngân hàng và đảm bảo an toàn tín dụng

1.1.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư.

Quy trình thẩm định dự án đầu tư gồm 6 bước chính:

- Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu của dự án: để xác định sự cần thiếtcủa dự án đối với một doanh nghiệp Đồng thời, chúng ta cần xác định mục tiêu của

dự án có phù hợp với mục tiêu của ngành, địa phương và nền kinh tế nước nhàkhông? Dự án sẽ mang lại những lợi ích gì cho các chủ thể, cho nền kinh tế, chongành trong việc quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ và công cuộc đổi mới nôngthôn

- Thẩm định phương diện thị trường của dự án: đây là một khâu cần thiếttrong quy trình thẩm định để xác định và đánh giá về sản phẩm cũng như thị trườngchiến lược của sản phẩm Điều này là một trong những yếu tố để xem xét sự khả thicủa dự án bởi nếu dự án xác định đúng kế hoạch mục tiêu, thị trường chiến lược và

có những chính sách marketing hợp lý để phân phối tốt thì doanh thu cao, lợi nhuậnlớn và phương án có hiệu quả hơn

- Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án: Đây cũng là một nội dungquan trọng quyết định tới tính khả thi của dự án Nó bao gồm các nội dung sau: lựachọn địa điểm thực hiện dự án, thẩm định quy mô công suất của dự án, thẩm định

kỹ thuật công nghệ của dự án, thẩm định hạng mục công trình, thẩm định nguyênvật liệu

Trang 12

- Thẩm định phương diện tổ chức quản trị nhân sự của dự án: Là nghiêncứu về hình thức kinh doanh, cơ chế điều hành, giải pháp bố trí nhân lực hợp lý của

dự án để đạt hiệu quả vận hành cao nhất

- Thẩm định phương diện tài chính của dự án: luôn luôn là nội dung đượcquan tâm của các NHTM Nó không chỉ thể hiện hiệu quả của dự án mà còn là căn

cứ quan trọng để ra quyết định tài trợ hay không của ngân hang Nội dung gồm: xácđịnh tổng mức vốn đầu tư cho dự án, xác định nguồn vốn và sự đảm bảo nguồn tàitrợ cho dự án; thẩm định chi phí, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án; thẩmđịnh các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (NPV, IRR, thời gian hoàn vốn,…) vàđánh giá rủi ro của dự án

- Thẩm định phương diện kinh tế xã hội của dự án: nhằm mục đích xácđịnh mức độ đóng góp của dự án vào nền kinh tế đất nước, tác động của nó vào hệthống giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống điện nước, mức độ thu hút lao độngcủa dự án…

Hoàn tất các nội dung thẩm định trên, ngân hàng sẽ đưa ra quyết định cuổicùng là tài trợ hay không cho dự án? Đồng thời nếu tài trợ thì ngân hàng cũng sẽ cónhững điều kiện rằng buộc nào đối với khách hàng không?

1.2 THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ.

Trang 13

1.2.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.2.2.1 Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và phương án nguồn vốn.

 Vốn cố định: là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc hình thành tàisản cố định từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi dự án đi vào hoạt động Cụ thể, nóbao gồm:

- Chi phí chuẩn bị: là toàn bộ các chi phí điều tra khảo sát để lập và trìnhduyệt dự án, chi phí tư vấn, quản lý dự án, chi phí đào tạo, huấn luyện

- Chi phí xây lắp và mua sắm thiết bị gồm:

 Chi phí ban đầu về mặt đất, mặt nước

 Chi phí mặt bằng xây dựng

 Giá trị nhà xưởng và kết cấu hạ tầng có sẵn

 Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng

 Chi phí máy móc thiết bị và phương tiện vận tải

 Chi phí khác

 Vốn lưu động: là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo hoạt động cho việc

dự trữ các tài sản lưu động nhằm đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của dự án Vốnlưu động tính vào vốn đầu tư ban đầu của dự án là vốn lưu động của kỳ sản xuất đầutiên của doanh nghiệp Thành phần gồm có:

- Vốn sản xuất: như chi phí nguyên vật liệu, điện nước, nhiêu liệu, phụtùng,…

Trang 14

- Vốn lưu thông: gồm có thành phẩm tồn kho, hàng hóa dở dang, hàng hóabán chịu, vốn bằng tiền, chi phí tiếp thị,…

 Vốn đự phòng: là khoản vốn dự trù giúp cho chủ đầu tư có thể đối phó kịpthời với những biến động rủi ro xảy ra trong quá trong quá trình thực hiện dự ánđầu tư Khoản dự phòng này thường được tính khoảng 5 – 10% tổng của vốn cốđịnh và vốn lưu động ban đầu

b Xác định cơ cấu nguồn vốn

Hiện nay, nguồn vốn cho dự án có thể được hình thành từ những nguồn khácnhau:

- Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp gồm của chủ doanh nghiệp và các bêntham gia đóng góp Loại vốn này cần phải kiểm tra việc phân tích tình hình tàichính và sản xuất kinh doanh của DN để xác đinh nguồn vốn tái đầu tư

- Vốn trợ cấp ngân sách nhà nước: cần xem xét các cam kết bảo đảm củacác cấp có thẩm quyền đối với nguồn ngân sách

- Vốn tín dụng ngân hàng: cần xem xét độ tin cậy và khả năng cho vay củangân hàng đã cam kết

- Vốn vay hoặc liên doanh đối với các nhà đầu tư nước ngoài

- Vốn huy động trực tiếp thông qua việc phát hành trái phiếu và các loạigiấy tờ có giá khác…

Như vậy, trên cơ sở tổng nguồn vốn đầu tư đã duyệt, cán bộ thẩm định phải

rà soát lại cơ sở pháp lý của từng nguồn vốn; đánh giá đúng khả năng tham gia vàchi phí từng loại nguồn vốn Đặc biệt phải cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khảnăng tham gia tài trợ của các nguồn dự kiến để đánh giá tính khả thi của nguồn vốnthực hiện dự án

1.2.2.2 Thẩm định về chi phí, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án.

Với bất kỳ một ngành nghề kinh doanh nào thì chi phí sản xuất, doanh thu,

và lợi nhuận luôn là mối quan tâm hàng đầu của người kinh doanh Không chỉ bởi

vì các nhân tố này rằng buộc nhau trong biểu thức đại số:

Trang 15

LNtt= Doanh thu - Chi phí

LNst = LNtt* ( 1- thuế suất thuế TNDN)

Mà quan trọng nó liên quan tới các quyết định đầu tư, mở rộng sản xuất kinhdoanh của chính chủ doanh nghiệp Còn các NHTM tài trợ vốn cho dự án cũng đặcbiệt quan tâm vấn đề này vì khả năng trả nợ vay của dự án phụ thuộc lớn vào kếtquả kinh doanh hàng năm của dự án

Việc xác định chi phí sản xuất hàng năm của dự án cần được căn cứ vào chiphí giá thành của một đơn vị sản phẩm Cán bộ thẩm định cần kiểm tra tính đầy đủ ,hợp lý của các yếu tố chi phí trong giá thành sản phẩm (vật liệu, tiền lương, chi phínhân công, chi phí quản lý chung, chi phí trả lãi, khấu hao,…), các định mức sảnxuất, đơn giá,…

Doanh thu cần xác định rõ theo từng năm như: thu nhập từ hoạt động kinhdoanh, bản quyền sở hữu trí tuệ, thanh lý tài sản

Trên cơ sở xác định doanh thu và chi phí ta tính lợi nhuận theo công thứctrên Tuy nhiên trong quá trình thẩm định về chi phí cần đặc biệt quan tâm quá trìnhthẩm định kỹ thuật Đối với dự án sử dụng trang thiết bị hiện đại thì giá thành và chiphí sản xuất cao nhưng chất lượng sản phẩm tốt Ngược lại, trang thiết bị lạc hậu thìgiá thành và chi phí hạ nhưng chất lượng kem, hiệu quả thấp Do đó, để xác địnhđúng chi phí và giá thành thì phải gắn kết với khâu thẩm định kỹ thuật dự án

Giống như vậy, muốn xác định được tổng sản lượng sản xuất tiêu thụ để tínhdoanh thu thù trước tiên các cán bộ thẩm định phải xem xét tới thẩm định thịtrường Nếu sản phẩm tốt đang có nhu cầu lớn trên thị trường thì doanh thu cao.Còn nếu sản phẩm mới, cạnh tranh cao trên thị trường thì việc xác định nhu cầuthực tế và tiềm năng tiêu thụ sản phẩm là rất quan trọng trong việc thẩm định doanhthu của dự án một cách khoa học, chính xác

1.2.2.3 Thẩm định về dòng tiền của dự án.

a Khái niệm

Trang 16

Dòng tiền của dự án là tất cả các khoản thu, chi được kỳ vọng phát sinh ở cácthời điểm khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án Còn dòng tiền ròng tại các mốcthời gian khác nhau của dự án (NCFt) là chênh lệch giữa các khoản tiền thu vào (Bt)

và những khoản tiền chi ra (Ct) tại một mốc thời gian xác định

NCFt= Bt- Ct

Tuy nhiên, do các khoản thu và chi của dự án xuất hiện tại các mốc thời giankhác nhau và tiền lại có giá trị về mặt thời gian nên để tính toán, so sánh các chỉ tiêutài chính ta phải chuyển các khoản tiền này về cùng một mặt thời gian bằng cách sửdụng tỷ suất chiết khấu hay lãi suất chiết khấu (r) Đó là đại lượng mô tả giá trị thờigian của tiền tệ và phản ánh chi phí cơ hội của vốn đầu tư Các chủ đầu tư thườngxác định lãi suất chiết khấu chính là tỷ suất sinh lời kỳ vọng của dự án.Còn cácngân hàng thì chọn lãi suất chiết khấu bằng mức lãi suất trái phiếu kho bạc cộng vớiphần bù rủi ro tương ứng hoặc lãi suất cho vay cộng thêm một tỷ lệ dự phòng rủi ronhất định

b Nguyên tắc xác định dòng tiền của dự án

- NCF được xác định trên cơ sở tăng thêm

- NCF xác định trên cơ sở sau thuế do doanh thu và chi phí đều quy địnhsau thuế

- Các khoản chi phí chìm là các khoản chi phí đã chi ra nhưng không thể thuhồi được cho dù dự án được chấp nhận hay không thì không được tính vào

- Các tác động gián tiếp đến dòng tiền của dự án đều được xem xét khi tínhdòng tiền của dự án

- Giá trị tài sản sử dụng trong dự án nên được tính theo chi phí cơ hội củachúng

c Phương pháp xác định dòng tiền

Để xác định dòng tiền của dự án ta có thể sử dụng một trong hai phươngpháp sau:

Trang 17

- Phương pháp trực tiếp: các bộ thẩm định phải liệt kê các khoản thu, chibằng tiền dự kiến sẽ phát sinh bao gồm các tiểu khoản nào và giá trị là bao nhiêu đểtính dòng tiền ròng trong suốt chu kỳ của dự án theo công thức:

NCFi = Bi –Ci

Trong đó:

+ Bi có thể được hình thành từ doanh thu , vốn vay, nhận góp vốn, thanh lýtài sản, nhận trợ cấp của chính phủ, thu hồi vốn lưu động và các khoản phải thukhác

+ Ci có thể tạo bởi vốn đầu tư, chi phí, trả gốc và lãi vay, rút vốn góp, thuế,

bổ sung vốn lưu động và các chi phí khác

- Phương pháp gián tiếp: là tập hợp báo cáo dòng tiền trên cơ sở báo cáo thunhập và bảng cân đối tài sản Theo phương pháp này, dòng tiền ròng của dự ánđược tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng sau thuế cộng với khấu hao và điều chỉnhtăng giảm tài sản và các khoản phải trả đầu kì với cuối kỳ để xác định ròng tiền sauthuế

Tùy theo thói quen mà người thẩm định có thể chọn một trong hai phươngpháp trên bởi dù bằng cách nào thì báo cáo dòng tiền dự kiến của chúng đều chomột kết quả Song các bên tham gia góp vốn, ngân hàng và chính phủ thường quantâm tới báo cáo dòng tiền xây dựng trên quan điểm “ tổng vốn đầu tư” Vì nó thểhiện tiềm lực tài chính của toàn bộ dự án qua các chỉ tiêu tổng vốn đầu tư, cáckhoản thu và chi của toàn bộ dự án

Về phía chủ đầu tư thì họ quan tâm tới báo cáo dòng tiền lập trên quan điểm

“ chủ đầu tư” thể hiện phần vốn mà chủ đầu tư thực sự bỏ ra để thực hiện dự án vànhững gì mà họ thu được thêm so với khi không có dự án Theo quan điểm này thìvốn vay của các tổ chức tài chính là khoản thu (dòng tiền vào) còn khoản trả nợ gốc

và lãi là khoản chi (dòng tiền ra) Với các dự án mà chủ đầu tư bỏ hoàn toàn vốn thìdòng tiền lập trên góc độ “tổng vốn đầu tư” với dòng tiền lập trên góc độ “ chủ đầu

tư là một”

Trang 18

Ngoài ra, dòng tiền của dự án có thể lập dưới góc độ của ngân sách nhànước Khi đó, dòng tiền được đề cập tới thu nhập của ngân sách nhà nước như thuế

và các khoản phí, chi phí của nhà nước là trợ cấp, trợ giá và các khoản ưu đãi

Trang 19

1.2.2.4 Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

Có hai phương pháp thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính là: phươngpháp phân tích giản đơn và phương pháp phân tích tài chính có chiết khấu Mỗiphương pháp đều có ưu nhược điểm riêng mà cán bộ thẩm định cần nắm rõ cả hai

để có thể tiến hành thẩm định một cách linh hoạt

a Phương pháp phân tích tài chính đơn giản

Theo phương pháp này, người ta có thể xem xét một số chỉ tiêu cơ bản sau:

 Tỷ suất lợi nhuận giản đơn (Revenue on investment – ROI)

ROI là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn đầu tư cũng như DA Nóthể hiện một đồng vốn đầu tư cho DA thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế

- ROI không tính tới tuổi thọ của dự án

Trang 20

- Chỉ tiêu này chưa tính tới giá trị thời gian của tiền.

 Thời gian hoàn vốn giản đơn (pay back period)

Phương pháp tính thời gian hoàn vốn giản đơn là phương pháp tính thời gianhoàn vốn nhưng không tính đến giá trị thời gian của tiền

Công thức:

T = t ≥ ∑VĐTĐánh giá: PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư vào dự án, nó cho biếtsau bao lâu thì dự án thu hồi được đủ vốn đầu tư, do vậy, PP cho biết khả năng tạothu nhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn Thời gian hoàn vốncủa dự án nhỏ hoặc bằng thời gian hoàn vốn định mức thì phương án có khả thi bởithời gian hoàn vốn càng thấp thì rủi ro càng nhỏ

Ưu điểm:

- Dễ áp dụng, khuyến khích các dự án có thời gian hoàn vốn nhanh

- Xác định khoảng thời gian để nhà đầu tư thu hồi được vốn đầu tư ban đầu

- Có cái nhìn tương đối chính xác về mức độ rủi ro của dự án , do đó chọn được những dự án có rủi ro thấp nhất

Nhược điểm:

- Không cho biết thu nhập của dự án sau khi hoàn vốn

- Không chú ý tới các dự án có tính chiến lược, dự án dài hạn

- Không tính đến thời điểm phát sinh dòng tiền của dự án

- Tuổi thọ kinh tế của dự án chưa xem xét trong quá trình phân tích

 Điểm hòa vốn (BEF)

Khái niệm: điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu vừa đủ trang trảicho các khoản chi phí bỏ ra

Ý nghĩa: phân tích BEF được tiến hành nhằm xác định mức sản xuất haydoanh thu thấp nhất mà tại đó dự án có thể vận hành không gay nguy hiểm tới khảnăng tồn tại về mặt tài chính của nó Ngoài ra, phân tích điểm hòa vốn còn cho biết

Trang 21

Nếu gọi: qhv: sản lượng hòa vốn.

FC: tổng chi phí hàng năm của doanh nghiệp

g : giá bán của một đơn vị sản phẩm

v: biến phí cho một đơn vị sản phẩm

Trang 22

Đánh giá: điểm hòa vốn của DA càng nhỏ càng tốt Thường BEF ≤ 60% thì

dự án có khả thi; BEF ≥ 80% thì dự án đầu tư không an toàn

Ưu điểm: Cho biết mối quan hệ giữa khối lượng tiêu thụ và lợi nhuận cần đạtđược từ sản phẩm dự kiến ở mức giá nhất định

Nhược điểm:

- Không cho biết quy mô lãi ròng của cả đời DA cũng như hiệu quả củamột đồng vốn bỏ ra

- Việc phân tích sẽ trở nên phức tạp và độ chính xác không cao khi đầu tư

bổ sung, thay thế như mua sắm thiết bị, công nghệ

Với các đặc điểm trên, cán bộ thẩm định thường chỉ áp dụng phương phápnày để tính sơ bộ các DA trung và dài hạn

b Phương pháp phân tích tài chính có chiết khấu

Phương pháp phân tích tài chính có chiết khấu là phương pháp thẩm địnhtính khả thi của dự án dựa vào nguyên lý hiện tại hóa các dòng tiền của DA Phươngpháp này quy tất cả các dự án về cùng một thời điểm để dễ so sánh và xét tới cả chiphí cơ hội trong đầu tư nên cho chúng ta có những kết luận chính xác hơn cũng nhưquyết định đầu tư khả thi hơn

Áp dụng phương pháp này, cán bộ thẩm định lựa chọn các chỉ tiêu như thờigian hoàn vốn có chiết khấu,NPV, IRR, PI Cụ thể như sau:

 Giá trị hiện tại ròng (NPV): Net present value

Khái niệm: NPV là chênh lệch giữa tổng giá trị của các dòng tiền thu đượctrong từng năm thực hiện dự án với vốn đầu tư bỏ ra được hiện tại hóa ở mốc 0.NPV có thể mang giá trị dương, âm hoặc bằng không Đây là chỉ tiêu được sử dụngphổ biến nhất trong thẩm định tài chính dự án

Công thức:

Trong đó:

Trang 23

Ci: dòng tiền ra của dự án năm i.

n : số năm của đời dự án

i : năm thứ i của dự án

r : lãi suất chiết khấu được chọn

Đánh giá: NPV chỉ tiêu cơ bản trong phân tích hiệu quả tài chính DAĐT

- Nếu NPV < 0 => DA không khả thi lỗ nên loại

- Nếu NPV = 0 => DA hòa vốn Việc chấp nhận hay từ bỏ dự án phụ thuộcvào tính chất quan trọng của dự án đối với chủ đầu tư

- Nếu NPV > 0 => DA có lãi, chấp nhận đầu tư

Ưu điểm:

- NPV phản ánh giá trị tăng thêm của DAĐT và giá trị lợi nhuận mà DAmang lại Điều này giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được những DA phù hợp với mụctiêu tối đa hóa lợi nhuận

- NPV cho phép đánh giá hiệu quả tài chính của DAĐT một cách chính xáchơn vì nó tính đến giá trị thời gian của tiền

Nhược điểm:

- Chỉ tiêu này không cho biết tỷ lệ sinh lời của một đồng tiền vốn đầu tưcũng như không cho thấy mối quan hệ giữa mức sinh lời của VĐT với kinh phí sửdụng vốn

- NPV phụ thuộc rất nhiều vào lãi suất chiết khấu Do đó, việc xác địnhLSCK chính xác thì NPV sẽ chính xác Nhưng hiện tại thì chưa có một phươngpháp nào mới, hiệu quả nhất trong việc tính lãi suất chiết khấu cho DA

 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

Khái niệm: IRR là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV = 0

Cách tính: có ba phương pháp

- Phương pháp 1: Sử dụng phần mềm Excel với hàm IRR

- Phương pháp 2: Sử dụng phương pháp nội suy để tính IRR

Phương pháp này bao gồm các bước thực hiện như sau:

Bước 1: lấy một mức lãi suất chiết khấu r1 để tính được NPV1>0 và gần 0

Trang 24

Bước 2: Tiếp tục chọn một lãi suất chiết khấu r2 cho tới khi NPV2< 0 và gần

- Nếu IRR< chi phí sử dụng vốn của dự án (LSCK) thì DA lỗ nên loại

- Nếu IRR= chi phí sử dụng vốn của dự án (LSCK) thì DA hòa vốn

- Nếu IRR> chi phí sử dụng vốn của dự án (LSCK) thì chấp nhận DAĐT.Trong trường hợp các dự án loại trừ nhau thì ta chọn DA có IRR dương lớnnhất và lớn hơn LSCK

Trang 25

- IRR phản ánh quan hệ giữa tỷ lệ sinh lời của dự án với chi phí sử dụngvốn đảm bảo cho DAĐT mang lại hiệu quả.

Nhược điểm:

- IRR không cung cấp quy mô của số lãi hay lỗ khi thực hiện dự án

- Nếu dự án được lập bằng nhiều năm, có dòng tiền vào ra xen kẽ qua cácnăm thì việc xác định IRR sẽ trở nên khó khăn

 Thời gian hoàn vốn có chiết khấu:

Thời gian hoàn vốn chiết khấu là thời gian trong đó tổng VĐT vào tài sản cốđịnh thu lại bằng lợi nhuận ròng cộng với khấu hao hàng năm sau khi đã quy đổicác dòng tiền này về giá trị hiện tại

Bởi vậy nên phương pháp này rất được sử dụng nhiều trong các NHTM nướcngoài và đưa ra quyết định đầu tư khi thị trường có nhiều biến động

Nhược điểm:

- Nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu này để lựa chọn DA thì có thể dẫn đến quyết địnhsai lầm Vì những DAĐT mới gia nhập thị trường thì khả năng sinh lời những nămđầu thấp, thời gian hoàn vốn có thể dài hơn các DA khác nhưng tiềm năng thu lợinhuận những năm sau cao

Trang 26

- Tuổi thọ kinh tế của dự án không được xem xét trong quá trình phân tích vàkhông cho biết thu nhập sau khi dự án hoàn vốn.

Do đó, khi đánh giá hiệu quả tài chính của DAĐT người ta thường kết hợpchỉ tiêu này với các chỉ tiêu hiệu quả khác của phương pháp tính chiết khấu nhưNPV, IRR,…

Tổng kết lại thì phương pháp phân tích hiệu quả tài chính có chiết khấu phứctạp hơn nhưng lại cho kết quả chính xác hơn phương pháp phân tích hiệu quả tàichính giản đơn Bởi vậy tùy vào dự án cụ thể cũng như thói quen, cán bộ thẩm định

có thể chọn một trong hai phương pháp hoặc kết hợp cả hai phương pháp để thẩmđịnh đưa ra kết quả chính xác, khách quan

- Nguồn trả nợ hàng năm của dự án bao gồm:

+ Lợi nhuận sau thuế giữ lại (≈ 50-70%)

+ Khấu hao cơ bản

+ Các nguồn hợp pháp khác ngoài dự án

- Nợ phải trả hàng năm bao gồm cả gốc và lãi

Tỷ số này phải đạt được mức quy định chuẩn của ngành nghề thì dự án cókhả năng trả nợ, đầu tư sẽ được an toàn hơn

Ngoài chỉ tiêu trên thì người ta cũng căn cứ vào chỉ tiêu điểm hòa vốn, thờigian hoàn vốn của DA và chỉ tiêu DSCR (debt service coverage ratio) – Phản ánhkhả năng trả nợ dài hạn của dự án

Trang 27

DSCR càng lớn thì khả năng trả nợ dài hạn của DA càng cao, đầu tư tiềmnăng an toàn và hiệu quả hơn.

Tóm lại, khả năng trả nợ của DA là chỉ tiêu khá quan trọng khi phân tích,đánh giá tài chính của DAĐT mà các NHTM rất coi trọng khi ra quyết định tài trợhay không cho DA

Trang 28

1.2.2.6 Phân tích rủi ro của dự án

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt mà đặc biệt trong tìnhhình khủng hoảng kinh tế lớn như hiện nay thì các DAĐT gặp không ít những rủi

ro Để dự án có thể tồn tại, hoạt động thì việc thẩm định nó thông qua phân tích rủi

ro là rất quan trọng đối với chủ đầu tư và nhà tài trợ Nó là một trong những cơ sở

để ra quyết định đầu tư và tài trợ vốn cho DA

Hai phương pháp phổ biến trong phân tích rủi ro dự án hiện nay là phân tích

độ nhạy và phân tích tình huống dự án

a Phương pháp phân tích độ nhạy:

Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tàichính của dự án (NPV, IRR,…) khi các yếu tố có liên quan đến các chỉ tiêu đó thayđổi

Phân tích độ nhạy của dự án được thực hiện theo trình tự gồm 4 bước:

- Bước 1: Xác định nhân tố nào có khả năng biến động theo chiều hướngxấu thông qua số liệu thống kê trong quá khứ, các số liệu dự báo, kinh nghiệm củacác chuyên gia phân tích

- Bước 2: Dự đoán biến động có thể xảy ra trên các nhân tố đã lực chọn

- Bước 3: Chọn 1 chỉ tiêu hiệu quả để đánh giá độ nhạy

- Bước 4: Tính NPV hoặc IRR theo các biến số mới, trên cơ sở các biến sốtăng, giảm cùng một tỷ lệ % nào đó

Độ nhạy của một nhân tố tác động đến DA có thể được tính như sau:

Với: E: chỉ số độ nhạy

ΔFFi : Mức độ biến động của chỉ tiêu đánh giá

ΔFXi: Mức độ biến động của các nhân tố ảnh hưởng

Ưu điểm:

Trang 29

- Tiến hành đơn giản khi có sự hỗ trợ đắc lực của phần mềm Excel, thậmchí có thể tính độ nhạy 2 chiều đơn giản.

- Kết quả phân tích độ nhạy này cho biết nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhấttới hiệu quả tài chính của dự án để có biện pháp phòng ngừa Đồng thời nó cũngcho phép lựa chọn những dự án có độ nhạy an toàn hơn cho những kết quả dự tính

Dự án có độ an toàn cao là DA vẫn đạt được hiệu quả khi những yếu tố tác độngđến nó biến động theo chiều hướng bất lợi

Nhược điểm:

- Chưa tính đến xác suất có thể xảy ra của biến rủi ro

- Không đánh giá được cùng một lúc sự biến động của tất cả các biến rủi ro đến DA

b Phương pháp phân tích tình huống

Khái niệm: phân tích tình huống là kỹ thuật phân tích rủi ro kết hợp cả hainhân tố là xác suất xảy ra các biến rủi ro và sự tác động của chính biến đó đối với

dự án

Khi phân tích tình huống cần phải xem xét một tập hợp những tình huống tàichính tốt xấu từ đó so sánh với trường hợp cơ sở Và phương pháp phân tích cụ thểnhư sau:

- Xác định những đầu vào không an toàn cùng các biến có thể có của nó

- Xác định xác suất cho những biến cố trên của những đầu vào không antoàn

- Tính giá trị của các nhân tố đầu vào theo phương pháp bình quân gaiquyền

- Tính toán các chỉ tiêu đầu ra theo giá trị của những nhân tố đầu vào đã tính đến xác suất của chúng

- Áp dụng công thức tính hệ số biến thiên của dự án (CVNPV = δ/ R)

Kỳ vọng toán:

Trang 30

Độ lệch chuẩn:

δ =

Trang 31

Trong đó:

- n : số tình huống có thể xảy ra

- Ri: trị số chỉ tiêu hiệu quả đang tính ở tình huống i

- Pi: xác suất xảy ra ở tình huống i

- R: kỳ vọng toán của chỉ tiêu đang tính

Đánh giá: So sánh CVNPV với hệ số biến thiên của các dự án trung bình củadoanh nghiệp hay NHTM đã tiến hành thẩm định Từ đó xác định mức độ rủi rotương đối của dự án đang xem xét

Ưu điểm: Xác định được mức độ rủi ro tương đối của dự án có tính đến xácsuất xảy ra của các biến rủi ro

Nhược điểm: Không thể xác định được tất cả các trường hợp kết hợp lẫnnhau của các yếu tố, chỉ phân tích được một vài khả năng rời rạc

1.3 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DAĐT TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTM.

1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định tài chính DAĐT.

Khi ngân hàng quyết định tài trợ cho dự án có nghĩa là tăng năng lực sảnxuất cho chủ đầu tư, cũng đồng thời đem lại lợi nhuận cho ngân hàng và có thể chờđợi ở những hiệu quả mà DA mang lại cho nền kinh tế Điều này có được khi một

dự án thành công, hiệu quả thẩm định tốt, độ chính xác cao, rủi ro và hiệu quả tàichính đều đánh giá đúng và chuẩn Đó là nói tới chất lượng của thẩm định DAĐTnói chung và chất lượng thẩm định DAĐT nói riêng

Trước hết, chúng ta nên hiểu “ thế nào là chất lượng?” Chất lượng là tập hợpcác đặc tính của một thực tế, đối tượng đó có khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu rahoặc tiềm ẩn Xây dựng trên quan điểm chung về chất lượng thì chất lượng thẩmDAĐT là sự đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của ngân hàng trong hoạt độngcho vay, nâng cao chất lượng cho vay, hỗ trợ cho việc ra quyết định cho vay vớiphương châm sinh lợi và an toàn của ngân hàng Còn chất lượng thẩm định tài chính

Trang 32

thể hiện ở mức độ chính xác, trung thực và linh hoạt trong việc đánh giá khía cạnhtài chính của dự án.

Tuy nhiên, đứng trên góc độ của mỗi chủ thể tham gia DA thì mục đích cũngnhư chất lượng thẩm định tài chính DAĐT cũng có những điểm cơ bản:

- Đối với ngân hàng: chất lượng thẩm định tài chính DAĐT là phần đánhgiá chính xác, khoa học các nội dung tài chính của dự án và các chỉ tiêu phản ánhtài chính dự án để lựa chọn dự án tài trợ khả thi về mặt tài chính, có khả năng hoàntrả vốn đúng hạn, bảo đảm an toàn vốn và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng

- Đối với chủ đầu tư: chất lượng thẩm định tài chính DAĐT là những thôngtin ý nghĩa, độ tin cậy cao giúp họ chọn được một DAĐT có hiệu quả tài chính caonhất đảm bảo mục đích sinh lời tối đa

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư.

Với vai trò là trung gian của nền kinh tế, ngân hàng sẽ thu hút vốn nhàn rỗi

từ các thành phần kinh tế để đáp ứng nhu cầu mở rộng, phát triển kinh tế và tăng thunhập cho ngân hàng Tuy nhiên, tiền tệ tín dụng ngân hàng lại là một lĩnh vực rấtnhạy cảm với sự biến động của nền kinh tế Đó là một hoạt động kinh doanh tiền tệmang tính năng động nhưng chứa nhiều rủi ro Minh chứng là năm 1998-1999 hàngloạt các vụ đổ vỡ tín dụng đã xảy ra giữa các ngân hàng thương mại và các tổ chứckinh tế đã làm ảnh hưởng không ít đến nền kinh tế nói chung và bước phát triển củacác doanh nghiệp, từng ngân hàng nói riêng Một trong những nguyên nhân tổn thấttín dụng đó chính là sự thiếu sót, chủ quan trong công tác thẩm định dự án

Sau những vụ đổ vỡ tín dụng 1998-1999 này, các nền kinh tế nhanh chóngkhắc phục hậu quả, vươn lên Nhưng năm 2008 vừa qua, nền kinh tế thế giới lạibiến động phức tạp: khủng hoảng tài chính tại một số nền kinh tế lớn như Mỹ, TâyÂu; nhiều ngân hàng lớn tuyên bố phá sản và kéo theo sự khủng hoảng của một loạtcác tập đoàn lớn.Giá cả biến động bất thường, thị trường chứng khoán lớn trên thếgiới như Mỹ, Châu Âu, Châu Á, hoảng loạn và tiếp tục có chiều hướng giảm sâu

Sự khủng hoảng tài chính nổ ra và bắt nguồn tại Mỹ là một bài học lớn cho các

Trang 33

đồng cho vay bất động sản thế chấp với tổng khoảng 12 ngàn tỷ USD, trong đó dướichuẩn, khó đòi chiếm 3-4 nghìn tỷ Nhưng hợp đồng đó được các chuyên gia tàichính phố Wall chứng khoán hóa thành chứng khoán phái sinh bảo đảm bới nhữnghợp đồng cho vay thế chấp bán ra khắp thị trường quốc tế Và thị trường bất độngsản Mỹ không bao giờ nhộn nhịp như vậy, “bong bóng bất động sản” ngày càng to,bỗng thị trường bất động sản sụt giảm và bong bóng vỡ, các chứng khoán phái sinhtrên mất giá thảm hại, thị trường không có người mua, các ngân hàng đầu tư, cáccông ty bảo hiểm, tổ chức tài chính nắm giữ các chứng khoán này không bán được,mất khả năng thanh toán, gục ngã, phá sản Hệ lụy là nền kinh tế sụt giảm, thấtnghiệp gia tăng, tiêu dùng thắt chặt, tín dụng thắt chặt, tín dụng co hẹp hơn bao giờhết Từ cuộc khủng hoảng này ta thấy việc kiểm tra, giám sát các hoạt động tàichính là hết sức cần thiết cũng như việc thẩm định khách hàng về khả năng tàichính, thẩm định tài sản thế chấp là quan trọng Các NHTM cần chú ý trong cho vaykinh doanh bất động sản, kiểm soát tín dụng chặt chẽ hơn.

Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới mà cụ thể là nền kinh tế

Mỹ làm cho cầu các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam giảm trong khi cung các mặthàng nhập khẩu tăng do các nhà sản xuất bị giảm thị trường ở các nước phát triển sẽtìm cách mở rộng các thị trường khác Kết quả là thâm hụt ngoại thương của ViệtNam sẽ gia tăng, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu gặp nhiều khó khăn trong cạnhtranh; tiêu dùng giảm sút; chi phí vốn trở nên đắt đỏ và dòng vốn đầu tư chảy vàoViệt Nam sẽ có khả năng giảm Điều này đặt ra một vấn đề quan trọng đối với tất cảcác ngành nghề, doanh nghiệp phải tự nâng cao bản thân để có thể cạnh tranh và tồntại trong điều kiện nền kinh tế đầy khắc nghiệt như hiện nay Đối với các NHTM dothị trường tài chính Việt Nam chưa hội nhập sâu nên nhìn chung cũng không bị ảnhhưởng nhiều

Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư, Ngân hàng phải thẩm định trênnhiều phương diện khác nhau để làm sao có cái nhìn khách quan trước khi quyếtđịnh cho vay NHTM với tư cách là người cho vay, tài trợ cho dự án đầu tư đặc biệtquan tâm đến khía cạnh thẩm định tài chính dự án, nó có ý nghĩa quyết định trong

Trang 34

các nội dung thẩm định Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất của cácngân hàng thương mại, các khoản cho vay thường chiếm 59% tài sản của các ngânhàng và 65 – 70% lợi tức ngân hàng sinh ra từ các hoạt động cho vay Thành côngcủa một ngân hàng tùy thuộc chủ yếu vào việc thực hiện tín dụng và thành công tíndụng, xuất phát từ chính sách cho vay của ngân hàng Trong các hoạt động cho vaycủa ngân hàng thì cho vay theo dự án được ngân hàng đặc biệt quan tâm vì nó đòihỏi vốn lớn, thời hạn kéo dài và rủi ro cao nhưng lợi nhuận cao Vô số các rủi rokhác nhau khi cho vay nói chung và cho vay theo dự án nói riêng, xuất phát từnhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả được nợ khi đến hạn Do đó, đểquyết định có chấp nhận cho vay không, ngân hàng cần phải coi trọng phân tích tíndụng nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng Thông qua việc thẩm địnhnày, ngân hàng có cái nhìn toàn diện về dự án đánh giá về nhu cầu tổng vốn đầu tư,

cơ cấu nguồn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn, hiệu quả tài chính mà dự ánmang lại cũng như khả năng trả nợ của dự án

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định dự án tài chính DAĐT.

1.3.3.1 Các chỉ tiêu định tính.

- Sự tuân thủ đúng quy trình thẩm định và pháp luật

Quy trình thẩm định là cơ sở hướng dẫn cán bộ thẩm định trong suốt quátrình thẩm định Bởi vậy, để chất lượng công tác thẩm định tài chính của DAĐT tốthơn thì trước tiên cán bộ thẩm định phải áp dụng đúng quy trình ban đầu một cáchkhoa học, sáng tạo, tránh bỏ sót bất cứ nội dung thẩm định nào Do tất cả các nộidung thẩm định đều có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau, liên quan đến kết quả tácđộng của nhau

Trang 35

- Tính chính xác của kết quả thẩm định tài chính DAĐT.

Mặc dù đây chỉ là một phần trong kết quả thẩm định DAĐT nhưng lại là yếu

tố rất quan trọng Vì mục đích của DA cuối cùng là hiệu quả sinh lời của DA manglại cho chủ đầu tư, cho kinh tế và hiệu quả xã hội trên cơ sở hiệu quả sinh lời chocác mục đích, chính sách xã hội Và trong quá trình thẩm định thì tài chính đượcxem là cơ sở quan trọng để quyết định tài trợ hay không tài trợ cho DA Nếu một

DA khả thi nhưng kết quả thẩm định tài chính không chính xác dẫn đến quyết định

từ chối tài trợ, ngân hàng sẽ mất đi một khoản lợi nhuận dừ dự án và làm xấu đi mốiquan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng Ngược lại, nếu dự án đó không khảthi nhưng kết quả thẩm định tài chính lại khiến ngân hàng đồng ý tài trợ thì dẫn đếnrủi ro cao cho ngân hàng, giảm uy tín của ngân hàng trong hoạt động tài trợ DA.Bởi vậy, kết quả thẩm định chỉ chính xác khi được xây dựng trên cơ sở: quy trìnhthẩm định được tôn trọng, cán bộ thẩm định có chuyên môn, kinh nghiệm

1.3.3.2 Các chỉ tiêu định lượng.

- Số dự án được xét duyệt cho vay

Đây là chỉ tiêu thể hiện quy mô của hoạt động tài trợ dự án của ngân hàng.Chỉ tiêu này cao chứng tỏ hoạt động tài trợ dự án của ngân hàng đang phát triển,ngân hàng có uy tín đối với các chủ đầu tư và cũng có uy tín trong thẩm địnhDAĐT

- Thời gian thẩm định

DA là một tập hợp các vấn đề phức tạp có mối liên hệ chặt chẽ với nhau nênthời gian thẩm định phải có độ dài phù hợp Trong khoảng thời gian thẩm định đóthì thời gian thẩm định cho mặt tài chính hợp lý là bao nhiêu để vừa đủ cho ngânhàng đánh giá đúng, chính xác các chỉ tiêu thẩm định của dự án và thời gian đócũng phù hợp với nhu cầu kinh doanh của chủ đầu tư

Thời gian thẩm định của bất kỳ nội dung thẩm định nào không trừ nội dungtài chính phải được xây dựng trên nguyên tắc vàng là thời gian ngắn nhưng hiệu quảcao thì chất lượng mới tốt Tùy theo quy mô, tính chất, lĩnh vực…của DA mà ngân

Trang 36

hàng sẽ có những quyết định cụ thể để thời gian thẩm định tối thiểu, cần thiết chứkhông phải dự án nào cũng giống dự án nào.

- Chi phí thẩm định

Chi phí thẩm định chung bao gồm: chi phí thu thập thông tin, chi phí thuêchuyên gia tư vấn và các chi phí khác phát sinh trong quá trình thẩm định Cũngnhư thơi gian thẩm định, chất lượng thẩm định được đánh giá cao là cho phí hợp lýchứ không phải chi phí thấp Chi phí được xem là đủ, kịp thời, đáp ứng tốt cho quátrình thẩm định

- Các chỉ tiêu sử dụng đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính DA như: NPV, IRR, thời gian hoànvốn …cho biết DA có khả thi hay khong, đem lại hiệu quả như thế nào cũng nhưthời gian mà chủ đầu tư có thể thu hồi vốn bỏ ra Các chỉ tiêu này được đánh giáđúng, chính xác thì quyết định đầu tư càng đúng đắn cúng như quyết định tài trợ củangân hàng có căn cứ an toàn hơn Điều này cũng thể hiện chất lượng thẩm định tàichính của ngân hàng tốt

- Tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn/ ∑ dư nợ trung dài hạn

Tỷ lệ này càng nhỏ nghĩa là dự án đảm bảo trả được nợ, khả năng thành côngcao Điều này khẳng định chất lượng thẩm định tài chính nói riêng và thẩm địnhchung về dự án đầu tư là tốt

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính DAĐT.

1.3.4.1 Các nhân tố chủ quan.

a Nhân tố thuộc về ngân hàng

Đó là các nhân tố thuộc về nội bộ mà ngân hàng có thể chủ động kiểm soát, điều chỉnh

 Nhân tố con người

Con người là trung tâm chi phối có tính quyết định tới chất lượng công việc

Đó là những cán bộ thẩm định, những người trực tiếp tiến hành thẩm định tài chínhDAĐT và kết luận của họ là cơ sở quan trọng để cán bộ quản lý cao hơn đưa ra

Trang 37

Trước hết, cán bộ thẩm định phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cao,

để tiến hành công việc một cách linh hoạt, thận trọng không những đúng trình tự, đủnội dung mà còn phát hiện ra được những sai sót, bất hợp lý trong các nội dung đótrong phương án kinh doanh của khách hàng, đảm bảo đúng tiến độ thẩm định

Hơn thế, DAĐT thường rất đa dạng, liên quan tới nhiều lĩnh vực khác màmỗi dự án lại gắn liền với nhiều khía cạnh thị trường Do đó, ngoài chuyên môn,nghiệp vụ đòi hỏi cán bộ thẩm định phải am hiểu nhiều lĩnh vực về đời sống, có khảnăng phân tích nhạy bén thông tin thị trường, nắm bắt nhanh những thay đổi trongcác quy định, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

Bên cạnh đó, người cán bộ thẩm định phải có đạo đức nghề nghiệp Đó là sựsay mê, nhiệt tình với công việc, trung thực và có ý thức trách nhiệm trong côngviệc Điều này không những đảm bảo tiến độ công việc, ảnh hưởng đến quan hệgiữa ngân hàng và khách hàng mà còn nâng cao hơn hình ảnh của ngân hàng, gópphần vào sự đảm bảo an toàn trong huy động cho vay

Nếu cán bộ thẩm định có đầy đủ những phẩm chất nêu trên thì sẽ là một nhân

tố tích cực để nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

 Thông tin thẩm định

Thẩm định tài chính DAĐT thực chất là quá trình phân tích, xử lý các thôngtin do khách hàng cung cấp và tự thu thập để đánh giá tài chính của DA Thông tincàng chính xác, đầy đủ, kịp thời thì hiệu quả công tác thẩm định tài chính càng cao.Nếu thông tin sai lệch thì dù cán bộ thẩm định có nỗ lực cố gắng đến đâu, kết quảthẩm định cũng trở nên vô nghĩa Thông tin không đầy đủ, kết quả thẩm định thiếuchính xác ảnh hưởng tới thời gian thẩm định, giảm chất lượng thẩm định

Tuy nhiên, thông tin trong thẩm định tài chính DAĐT thường lấy trong hồ sơxin vay vốn của khách hàng gồm: phương án kinh doanh của chủ đầu tư, báo cáo tàichính, thông tin kinh tế của DA Đó là những thông tin thể hiện tính chủ quan củachủ đầu tư, do đó các cán bộ thẩm định cần phải tích cực tìm kiếm, khai thác thôngtin từ các nguồn khác nhau để đảm bảo cho kết quả tính toán, thẩm định hiệu quả tàichính của DA được chính xác hơn, chất lượng thẩm định đảm bảo

Trang 38

 Tổ chức điều hành thẩm định.

Đó là việc bố trí, sắp xếp, quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân,

bộ phận tham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng như mối quan hệ giữa các cánhân, bộ phận tham gia thẩm định

Việc phân công cán bộ hợp lý sẽ tạo điều kiện cho cán bộ thẩm định pháthuy hết năng lực, tính sáng tạo cá nhân trong công việc Đồng thời, khi quy trìnhquyền hạn, giao công việc cụ thể sẽ tránh được hiện tượng cán bộ thẩm định lợidụng quyền hạn hoặc trốn trách nhiệm; đảm bảo công việc không chồng chéo, cáccán bộ phải có ý thức nỗ lực hoàn thành công việc của mình Và trong quá trìnhthẩm định, các bộ phận liên kết chặt chẽ tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm tra, giámsát và đánh giá chất lượng Thực hiện tốt khâu tổ chức điều hành thẩm định này làdấu hiệu có được kết quả thẩm định tài chính tốt

 Phương pháp thẩm định tài chính

Không có một phương pháp chung nào cho mọi DAĐT Mỗi một DAĐTtương ứng với một ngành nghề kinh doanh thì sẽ có một phương pháp hợp lý và cácchỉ tiêu tài chính thích hợp Lựa chọn đúng phương pháp thẩm định tài chính DA

ĐT sẽ tạo điều kiện cho công tác thẩm định được tiến hành một cách nhanh chóng,thuận lợi và kết quả chính xác hơn, quyết định đầu tư đúng đắn, hiệu qủa hơn

 Cơ sở vật chất của ngân hàng

Cơ sở vật chất của ngân hàng bao gồm: hệ thống máy tính, các chương trìnhphần mềm chuyên dụng, các thiết bị đo lường, khảo sát giúp cho cán bộ thẩm địnhthực hiện công việc của mình Cơ sở vật chất càng hiện đại sẽ giúp ngân hàng rútngắn được thời gian và chi phí, đồng thời giảm thiểu những rủi ro phát sinh quacông đoạn xử lý bằng tay như trước Qua đó, chất lượng thẩm định được nâng caođáng kể Hiện nay, xu thế đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị trợ giúp hoạt độngcủa ngân hàng được các NHTM luôn chú trọng

b Nhân tố thuộc về khách hàng

Trang 39

Để mong được ngân hàng chấp nhận tài trợ thì các chủ đầu tư thường sẽ

“đánh bóng” lý lịch của mình thật đẹp qua các báo cáo tài chính và “chế biến” cáccon số về thu – chi , khả năng tiêu thụ nhằm làm cho DA khả thi hơn Do đó, dù cótính toán kỹ lưỡng đến đâu thì các thông tin họ cung cấp cũng không đầy đủ, trungthực, phản ánh đúng được tình hình tài chính của chủ đầu tư, của DA Điều này ảnhhưởng tới chất lượng thẩm định tài chính của DAĐT nếu như cán bộ thẩm địnhkhông nhạy bén, phát hiện sớm

Mặt khác, với các doanh nghiệp mà trình độ lập DA còn thấp, thông tinkhông đầy đủ, chính xác thì cán bộ thẩm định của ngân hàng sẽ mất nhiều thời gian

để thu thập thông tin, tìm hiểu để sửa chữa, bổ sung

Chất lượng thẩm định tài chính từ đó giảm đi nhiều

1.3.4.2. Các nhân tố khách quan.

Đó là các nhân tố bên ngoài, không thuộc tầm kiểm soát của ngân hàngnhưng yêu cầu ngân hàng phải biết để có những điều chỉnh phù hợp

Môi trường kinh tế xã hội và chính sách quản lý của nhà nước

Môi trường kinh tế xã hội bất định như lạm phát tăng cao, thất nghiệp giatăng…sẽ hạn chế các kết luận đầu tư đúng đắn; các dự báo dài hạn trở nên khó khănthì kết luận thẩm định tài chính càng thiếu chính xác

Bên cạnh đó, chính sách quản lý của Nhà nước cũng là một nhân tố quantrọng.Nếu cơ chế quản lý chặt chẽ sẽ loại ngay được những khách hàng, dự án kémchất lượng ban đầu.Ngược lại khi cơ chế lỏng lẻo, không kiểm soát được hành vicủa doanh nghiệp sẽ tạo ra các lỗ hổng để doanh nghiệp giả mạo số liệu, lừa đảodẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng thẩm định tài chính DAĐT Bởivậy, chính sách quản lý của nhà nước về đầu tư càng cụ thể, rõ ràng bao nhiêu thìcông tác thẩm định tài chính nói riêng, thẩm định dự án nói chung càng thuận tiện,chính xác bấy nhiêu

Nhân tố khác

Một dự án thường có tuổi thọ dài nên chất lượng thẩm định tài chính dự áncòn phụ thuộc vào quy định pháp luật, điều kiện tự nhiên,… Những nhân tố nàynằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng Khi những rủi ro như thiên tai, cạnh tranh

Trang 40

xảy ra thì ngân hàng không thể thu hồi được vốn bởi bản thân dự án và chủ đầu tưcũng không thể chống đỡ được.

1.4 KINH NGHIỆM THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DAĐT CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIÊM.

1.4.1 Kinh nghiệm thẩm định tài chính DAĐT của một số ngân hàng nước ngoài.

Để đảm bảo chất lượng thẩm định tài chính DAĐT tốt thì hầu hết các ngânhàng nước ngoài đều chú trọng vào các nhân tố chủ quan thuộc nội bộ ngân hàngnhư nhân lực điều hành tổ chức thẩm định hợp lý và chú trọng vào tài chính dự ánđầu tư Cụ thể như ngân hàng Citibank và World bank

 World bank

Trong quá trình thẩm định tài chính DAĐT, ngân hàng luôn chú ý tới thờiđiểm dùng vốn và khả năng sinh lời của DA, đồng thời dự báo các xu thế có thể xảy

ra trong tương lai ảnh hưởng tới các chỉ tiêu chi phí, doanh thu và tài chính của DA

để từ đó có biện pháp phòng ngừa rủi ro

Để đảm bảo cho quá trình thẩm định thuận tiện, chất lượng thẩm định cao thìngân hàng đã xây dựng một đội ngũ chuyên gia phản biện cho từng lĩnh vực, từngngành nghề chuyên sâu đảm bảo cho việc thẩm định chặt chẽ và toàn diện, các chỉtiêu hiệu quả tài chính áp dụng chính xác Đồng thời, đối với các DA không thuộcthế mạnh của cán bộ trong ngân hàng thì thuê chuyên gia ngoài tư vấn để đánh giá

DA đúng hơn

Để tăng thêm mối quan hệ tín dụng với khách hàng cũng như hình ảnh củangân hàng thì trong quá trình thẩm định tài chính DA các chuyên gia của ngân hàngcũng sẽ tư vấn thêm cho khách hàng hoàn thiện phương án đầu tư của mình và cóquyết định đầu tư đúng đắn

 Citibank

Trong quá trình thẩm định, Citibank luôn cho hiệu quả tài chính là quantrọng chứ không phải đảm bảo tiền vay như một số NHTM trong nước.Và trong quátrình thẩm định tài chính DAĐT thì ngoài tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính nhưNPV, IRR, thì vấn đề xem xét rủi ro của DA luôn được đề cao kết hợp

Ngày đăng: 06/05/2017, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w