1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại sở giao dịch ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam

91 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 781 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế pháttriển kéo theo nhu cầu về vốn tăn cũng cao trong thời gian qua, tạo điều kiện pháttriển hệ thống ngân hàng ở Việt Nam với sự ra đời của hàng loạt ngân hà

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU 5

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN 8

1.1.Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 8

1.2.Vai trò của thẩm định tài chính dự án đầu tư 8

1.2.1.Đối với chủ đầu tư 8

1.2.2.Đối với các Ngân hàng thương mại 9

1.2.3.Đối với toàn bộ nền kinh tế 9

1.3.Tiêu chí đánh giá tính khả thi tài chính đối với các dự án đầu tư theo quan điểm của ngân hàng 10

1.3.1.Nhu cầu về vốn của dự án 10

1.3.2.Khả năng và phương án trả nợ 11

1.3.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính dự án đầu tư 12

1.3.4.Độ nhạy của dự án 21

1.4.Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các Ngân hàng thương mại 22

1.4.1.Phương pháp so sánh các chỉ tiêu 22

1.4.2.Phương pháp thẩm định theo trình tự 23

1.4.2.1.Thẩm định tổng quát 23

1.4.2.2.Thẩm định chi tiết 23

1.4.3.Phương pháp thẩm định dựa trên phân tích độ nhạy của dự án 24

1.4.4.Phương pháp dự báo 25

1.4.5.Phương pháp triệt tiêu rủi ro 26

1.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư 27

1.5.1.Về phía dự án đầu tư 27

1.5.2.Về phía Ngân hàng và cán bộ thẩm định 29

Trang 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI SỞ GIAO

DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 32

2.1 Khái quát về Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 32

2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức của SGD 32

2.1.2 Tình hình hoạt động của Sở giao dịch VCB 35

2.1.2.1.Hoạt động huy động vốn 35

2.1.2.2.Hoạt động tín dụng 37

2.1.2.3.Các hoạt động khác 38

2.1.2.4 Hiệu quả kinh doanh 41

2.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 42

2.2.1.Công tác thẩm định tài chính dự án tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 42

2.2.2.Quy trình thẩm định dự án đầu tư 43

2.2.3.Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư 45

2.2.3.1.Thẩm định khách hàng vay vốn 45

2.2.3.2 Thẩm định dự án đầu tư 46

2.2.4.Thực trạng chung công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay trung và dài hạn 48

2.2.5.Dự án minh họa 51

2.2.5.1 Giới thiệu về dự án 51

2.2.5.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án 52

2.2.5.3 Kết luận 61

2.3 Đánh giá công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 64

2.3.1 Kết quả đạt được 65

2.3.2 Hạn chế trong công tác thẩm định tài chính dự án và nguyên nhân 67

2.3.2.1.Hạn chế 67

2.3.2.2 Nguyên nhân 70

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 73

3.1 Định hướng hoạt động cho vay của Ngân hàng Ngoại thương VN 73

3.1.1 Định hướng tổng quát các hoạt động của NHNTVN đến năm 2013 73

Trang 3

3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay của NHNT Việt Nam 74

3.2.Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định TCDA trong hoạt động cho vay của SGD NHNTVN 75

3.2.1 Hoàn thiện phương pháp và nội dung thẩm định tài chính dự án – Mô hình Crystal Ball 75

3.2.2 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng nguồn thông tin phục vụ thẩm định 81 3.2.3 Tăng cường chất lượng cán bộ tín dụng và thẩm định 83

3.2.4 Nâng cấp trang thiết bị công nghệ phục vụ công tác thẩm định 86

3.2.5 Hoàn thiện công tác tổ chức điều hành 86

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính DAĐT 87

3.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ, các Bộ ngành và chính quyền địa phương 87

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 88

3.3.3 Kiến nghị với chủ đầu tư 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

NPV : Giá trị hiện tại ròngIRR : Tỷ suất hoàn vốn nội bộ

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

Hình 1.1: Sơ đồ điểm hòa vốn 19

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của SGD 33

Hình 2.2: Phân loại tín dụng theo kỳ hạn 37

Hình 2.3: Qui trinh thẩm định dự án đầu tư theo qui định VCB 42

HÌnh 2.4: Qui trình thẩm định tại SGD 43

Hình 2.5: Dư nợ tín dụng trung và dài hạn tại SGD giai đoạn 2008-2011 50

Bảng 2.1: Huy động vốn của SGD giai đoạn 2008-2011 35

Bảng 2.2: Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2011 tại SGD VCB 38

Bảng 2.3: Doanh số thanh toán xuất khẩu 39

Bảng 2.4: Doanh số thanh toán nhập khẩu 39

Bảng 2.5: Thu nhập từ hoạt động bảo lãnh giai đoạn 2008-2011 40

Bảng 2.6: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2008-2011 41

Bảng 2.7: Chi tiết tổng vốn đầu tư của dự án 54

Bảng 2.8: Chi tiết kế hoạch vay nợ 56

Bảng 2.9: Khả năng trả nợ 57

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam kể từ khi hội nhập đã có nhiều khởi sắc Kinh tế pháttriển kéo theo nhu cầu về vốn tăn cũng cao trong thời gian qua, tạo điều kiện pháttriển hệ thống ngân hàng ở Việt Nam với sự ra đời của hàng loạt ngân hàng thời gianqua Tuy nhiên đây chưa hẳn là một dấu hiệu tốt bởi nó sẽ làm cho việc kiểm soáthoạt động ngân hàng trở nên khó khăn hơn rất nhiều Đây cũng là khe hở để nhiềudoanh nghiệp, cá nhân lợi dụng để vay vốn một cách bất hợp pháp với nhiều ngânhàng cùng lúc cho một khoản vay lớn Hoạt động không hiệu quả của một khối lượnglớn doanh nghiệp Việt Nam mà bằng chứng là sự phá sản hàng loạt thời gian gần đâyđã tạo nên sự lo ngại cho nhiều ngân hàng Hơn thế nữa, thị trường bất động sảnđóng băng thời gian qua cũng chắc hẳn đã làm nhiều ngân hàng điêu đứng

Trước tình hình thực tế như vậy, yêu cầu đặt ra cho việc thẩm định dự án màcụ thể là thẩm định tài chính dự án càng trở nên vô cùng cấp thiết Đó cũng chính làlý do em chọn viết về đề tài:

“Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam”

Đề tài đi tìm hiểu từ lí luận đến thực trạng của Sở Giao Dịch và cuối cùng đưa

ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện qui trình thẩm định, góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động cho vay trung dài hạn nói riêng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của SởGiao Dịch nói chung

Kết cấu của đề tài:

Phần I: Những vấn đề chung về thẩm định tài chính của NHTM

Phần II: thực trạng công tác thẩm định tài chính trong cho vay trung dài hạntại Sở Giao Dịch NHNTVN

Phần III: Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chínhtrong cho vay trung dài hạn tại Sở Giao Dịch NHNTVN

Trang 7

Do thời gian nghiên cứu chưa dài và thiếu kinh nghiệm cũng như hạn chế vềmặt nhận thức, chuyên đề thực tập này của em không khỏi còn những thiếu sót Emrất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để chuyên đề thực tập nàycủa em được hoàn thiện hơn.

Em chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Minh Tuấn và cán bộ Phòng Đầu tư dựán Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại Thương đã hướng dẫn em trong quá trình thực tậpvà hoàn thành đề tài

Trang 8

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN

1.1.Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

“Dự án đầu tư” là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới , mở rộng hoặc

cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởngvề số lượng, cải tiếnhoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thờigian xác định

Một dự án có thể xác định theo nhiều cách Các dự án có thể là do các bộ ngành hữuquan đề xuất , có thể bắt nguồn từ quá trình xây dựng các kế hoạch kinh tế quốc giahay các doanh nghiệp tư nhân hoặc nhà nước cũng có các dự án đòi hỏi chính phủphải trợ giúp hoặc phê chuẩn trước khi thực hiện

“Thẩm định dự án đầu tư” là rà soát, kiểm soát lại một cách khoa học, khách quan

và toàn diện mọi nội dung của dự án và và các yếu tố liên quan đến dự án nhằmkhẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư,cho phép đầu tư hoặc tài trợ

Đối với các nhà tài trợ, tổ chức cho vay như Ngân hàng, “thẩm định tài chính dự án đầu tư” là một quy trình được thực hiện bằng kĩ thuật phân tích dự án đã được thiết

lập trên cơ sở những chuẩn mực nhằm đưa ra những kết luận làm căn cứ quyết địnhcho khách hàng vay vốn đầu tư dự án

1.2.Vai trò của thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.2.1.Đối với chủ đầu tư

Thông thường khi xảy ra quyết định đầu tư một dự án, chủ đầu tư phải cânnhắc giữa nhiều sự lựa chọn khác nhau, nghĩa là nhiều dự án khác nhau trong cùngmột giai đoạn Mặt khác khi nắm vững những vấn đề, những chi tiết kĩ thuật của dựán nhưng đôi khi khả năng thu thập, nắm bắt những thông tin mới của doanh nghiệpbị hạn chế, nhất là đối với xu thế kinh tế chính trị, xã hội mới Điều đó làm giảm tính

Trang 9

chính xác trong phán đoán của họ Thẩm định tài chính dự án là một khâu quan trọnghỗ trợ nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không vào dự ánthông qua những chỉ số về lợi nhuận hay hiệu quả tài chính mà dự án mang lại, đồngthời đưa ra những gợi ý xác đáng cho chủ đầu tư để dự án có tính khả thi cao hơn.

1.2.2.Đối với các Ngân hàng thương mại

Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, các khoản vaythường chiếm 59% tổng tài sản của Ngân hàng và 65-70% lợi tức của Ngân hàngsinh ra từ các hoạt động cho vay Nếu như việc thẩm định tài chính dự án đối với chủđầu tư là rất cần thiết thì với các NHTM, việc này còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng,mang tính sống còn, nhất là cho vay theo dự án đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn vàthời gian trả nợ kéo dài, rủi ro cao đi kèm với lợi nhuận lớn Do đó để quyết định cócho vay hay không, Ngân hàng cần thận trọng trong việc phân tích tín dụng nóichung và thẩm định tài chính dự án nói riêng Thông qua việc thẩm định này, ngânhàng sẽ có cái nhìn toàn diện về dự án, đánh giá về nhu cầu tổng vốn đầu tư, cơ cấunguồn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn, hiệu quả tài chính dự án mang lại cũngnhư khả năng trả nợ của dự án Với mục tiêu hoạt động an toàn và sinh lời, các Ngânhàng chỉ cho vay đối với các dự án có hiệu quả tài chính, tức là những dự án mang lạilợi nhuận và đảm bảo khả năng trả nợ hay khả năng thu hồi cả gốc và lãi Việc cónhững kết quả thẩm định đúng đắn cũng đồng thời góp phần tăng vị thế của ngânhàng, đặc biệt trong việc thu hút vốn trên thị trường

1.2.3.Đối với toàn bộ nền kinh tế

Trong điều kiện đất nước ta hiện nay khi mà cơ sơ hạ tầng phần lớn còn khálạc hậu và thiếu thốn thì việc đầu tư bổ sung, cải tiến là rất cần thiết Tuy nhiên tronghoàn cảnh khan hiếm vốn và tình trạng đầu tư ồ ạt như hiện nay thì việc phải tiếnhành kiểm tra, thẩm định dự án, so sánh các dự án với nhau để lựa chọn được dự ánđầu tư mang lại hiệu quả cao nhất cho xã hội là việc bắt buộc phải có Hiệu quả ở đâykhông chỉ đơn thuần là hiệu quả kinh tế mà nó còn bao hàm hiệu quả xã hội nhưgiảm tỷ lệ thất nghiệp, hình thành môi trường đầu tư hấp dẫn trong và ngoài nước để

Trang 10

thu hút lượng ngoại tệ đổ vào và đặc biệt là vấn đề bảo vệ môi trường-vấn đề đang làmối lo chung của toàn nhân loại Mọi sự bỏ qua hay đánh giá sai lầm có thể đem đếntổn thất to lớn cho xã hội cả về của cải và con người.

1.3.Tiêu chí đánh giá tính khả thi tài chính đối với các dự án đầu tư theo quan điểm của ngân hàng

1.3.1.Nhu cầu về vốn của dự án

Hay còn được hiểu là nghiên cứu khả thi về vốn, bao gồm các công việc như sau:

- Phân tích tài chính được sử dụng để phân tích các dự án đứng trên góc độ mộtdoanh nghiệp, một hợp tác xã, một cá nhân hay một hộ gia đình để hạch toán riêng lẻdự án đang được xem xét với mục tiêu đạt được lợi nhuận cao

- Việc phân tích này nhằm đánh giá xem liệu nguồn vốn đầu tư có đủ thực hiện dự ánkhông và nguồn vốn phải đảm bảo ba yêu cầu: đủ về số lượng, đúng về thời gian bỏvốn, mức lãi suất có thể chấp nhận được

a Xác định tổng vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư = vốn cố định + vốn lưu động

= vốn tự có + vốn đi vay

= chi phí xây dựng + chi phí giải phóng mặt bằng tái định cư + chiphí quản lý + chi phí tư vấn đầu tư xây dựng + chi phí khác + chi phí dự phòng

Có 3 cách tính tổng vốn đầu tư:

- dựa vào bảng thiết kế cơ sở

- dựa vào dự án tương tự đã thực hiện

- dựa vào suất đầu tư của ngành

Trang 11

b Xác định nguồn vốn đầu tư để đáp ứng nhu cầu phát triển

- xem xét các nguồn vốn về chất lượng và thời điểm nhận vốn

- so sánh nhu cầu về vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự án

- tính toán tỉ trọng từng nguồn vốn huy động trong tổng mức đầu tư

Dưới giác độ của một dự án, vốn đầu tư là tổng số tiền được chi tiêu để hìnhthành nên các tài sản cố định và tài sản lưu động cần thiết Những tài sản này sẽ được

sử dụng trong việc tạo ra doanh thu, chi phí, thu nhập suốt vòng đời hữu ích của dựán Thẩm định vốn đầu tư là việc phân tích và xác định nhu cầu vốn đầu tư cần thiếtdành cho một dự án Đặc điểm của dự án thường yêu cầu lượng vốn lớn trong mộtthời gian dài Tổng vốn đầu tư trước khi trình Ngân hàng đã được xác định và đãđược nhiều cấp ngành xem xét phê duyệt Tuy nhiên, Ngân hàng vẫn phải thẩm địnhlại trước khi cho vay bởi vì: sai lầm trong việc xác định vốn đầu tư của dự án có thểdẫn đến tình trạng lãng phĩ vốn lớn, gây khó khăn trong hoạt động đầu tư cũng nhưhoạt động vận hành kết quả đầu tư sau này, thậm chí gây hậu quả nghiêm trọng vớichủ đầu tư

Do đó, việc xác định hợp vốn tối đa tổng mức vốn đầu tư của một dự án là cầnthiết với Ngân hàng Ngân hàng sẽ thẩm định chi tiết vốn đầu tư được hình thành nhưthế nào

1.3.2.Khả năng và phương án trả nợ

Bất kì dự án nào muốn được vay tiền từ ngân hàng thì cần phải trình lên kếhoạch về phương án trả nợ cũng như khả năng trả nợ của họ trong tương lai Nhữngtài liệu này đóng vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ ngân hàng đưa ra quyết địnhcấp tín dụng

Để phân tích khả năng trả nợ của khách hàng là doanh nghiệp hay thể nhân thìcán bộ thẩm định cần quan tâm đến cơ cấu tài sản hợp pháp thuộc quyền sở hữu củakhách hàng và tài sản đảm bảo mà khách hàng liệt kê trong giấy đề nghị vay vốn Tài

Trang 12

sản đảm bảo ở đây có thể là bất động sản, động sản được cầm cố hoặc thế chấp từbên vay hoặc bên thứ ba

Phương án trả nợ là bảng liệt kê những nguồn mà khách hàng sử dụng để trảnợ và chi tiết về từng khoản trả nợ gốc và lãi, bao gồm số tiền trả và thời điểm cụ thể.Độ tin cậy của các nguồn trả nợ sẽ quyết định khả năng được cấp tín dụng của kháchhàng Thông thường với doanh nghiệp, nguồn trả nợ sẽ được trích từ lợi nhuận sauthuế hoặc khấu hao hoặc cả hai theo một tỷ lệ nhất định cũng phải được quy định cụthể trong hợp đồng tín dụng từ đầu

1.3.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính dự án đầu tư

- Chi phí hàng năm: chi phí thuê mướn đất đai, chi phí về nguyên vật liệu, điệnnước, lương, phụ tùng thay thế, vật rẻ tiền mau hỏng, chi phí vận chuyển bốc

dỡ, tiếp thị, quảng cáo, chi phí quản lý doanh nghiệp, lương công nhân,bảohiểm xã hội và các chi phí khác

- Doanh thu: doanh thu từ sản phẩm chính, sản phẩm phụ của dự án, doanh thukhác

- Lợi nhuận hàng năm: xác định dòng tiền hàng năm của dự án

NCFi= Bi – Ci

NCFi: dòng tiền hàng năm của dự án ở năm thứ i

Bi: các khoản thu năm thứ i

Ci: các khoản chi năm thứ i

a Chỉ tiêu lợi nhuận ròng (Net Present Value-NPV): chỉ tiêu này cho biết giá trị

hiện tại thuần của cả đời dự án, là hiệu số giữa tổng giá trị hiện tại của các khoản thuđược trong tương lai và tổng số vốn đầu tư ban đầu Đây được xem như chỉ tiêu quantrọng nhất để đánh giá và lựa chọn dự án

Trang 13

NPV: Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng

NFV: Giá trị tương lai của lợi nhuận ròng

Trong đó:

(Bt - Ct) là lợi ích kinh tế ròng phát sinh trong năm thứ t của dự án (dựa trên dòngtiền)

C0: vốn đầu tư ban đầu

r: tỷ lệ chiết khấu, thường là lãi suất

(1+r)t: hệ số chiết khấu áp dụng từ năm thứ nhất sau khi đầu tư (giả thiết đầu tư bắtđầu từ năm 0)

Nguyên tắc quyết định:

- Chỉ chấp nhận các dự án có giá trị hiện tại thuần NPV ≥ 0

- Trong trường hợp lựa chọn dự án trong một tập hợp có nhiều dự án loại trừnhau, dự án được chọn là dự án có giá trị hiện tại thuần lớn nhất

Ưu điểm của chỉ tiêu NPV:

 NPV đo lường trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án đóng góp vào tài sản củachủ đầu tư

 Sử dụng chi phí cơ hội về sử dụng vốn làm tỷ lệ chiết khấu

 NPV giả định rằng những khoản thu nhập tạm thời được tái đầu tư với tỷ lệ tối

đa hoá lợi nhuận của chủ đầu tư

 Quyết định chấp thuận hay từ chối và xếp hạng dự án phù hợp với mục tiêu tối

đa hoá lợi nhuận cuả chủ đầu tư

Nhược điểm của chỉ tiêu NPV:

NPV

1 (1 )

)(

Trang 14

 Không thể so sánh được các dự án nếu thời gian của chúng khác nhau.

 Phụ thuộc vào cách lựa chọn r – tỷ lệ chiết khấu

 NPV chỉ cho thấy giá trị tuyệt đối của lợi nhuận mà không cho thấy tỷ lệ phátsinh của dự án, do đó sẽ có thể bỏ qua những dự án có tỷ lệ sinh lời cao

 Tất cả các khoản tiền này lại xảy ra trong suốt các kỳ

b Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ (Internal Return Rate-IRR): là tỷ suất chiết

khấu mà tại đó lợi nhuận ròng của dự án bằng 0

Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) là mức lãi suất mà tại đó, khi tính chuyển cáckhoản thu và chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ bằng tổngchi Đây là chỉ tiêu cơ bản trong phân tích tài chính dự án, nó cho biết mức lãi suấtmà dự án có thể đạt được

Hiện tại chưa có một công thức toán học nào có thể tính trực tiếp tỷ lệ hoànvốn nội bộ, nhưng có nhiều phương pháp tính IRR, phương pháp phổ biến nhất làphương pháp nội suy Theo phương pháp này, chọn hai mức lãi suất chiết khấu r1, r2sao cho NPV (r1) >0 và NPV (r2) < 0, khi đó:

2 1

1 1

2 1

NPVr NPVr

NPVr r

r r

Với điều kiện r2 > r1 và r2 – r1 ≤ 5%

Nguyên tắc ra quyết định đầu tư theo chỉ tiêu này là dự án được chấp nhận khi tỷ lệhoàn vốn nội bộ lớn hơn hoặc ít nhất là bằng chi phí cơ hội của vốn

Ưu điểm của phương pháp IRR:

 Đo lường bằng tỉ lệ phần trăm, nên dễ dàng so sánh với chi phí sử dụng vốn,

nó chỉ rõ tỷ lệ lãi vay tối đa mà dự án có thể chịu đựng được Không cóphương pháp nào khác để cung cấp thông tin quan trọng như vậy và đây chínhlà ưu điểm rất quan trọng của tiêu chuẩn IRR

Trang 15

 Tỷ suất nội hoàn là một tiêu chuẩn hay được sử dụng để mô tả tính hấp dẫncủa dự án đầu tư, vì đó là một tiêu chuẩn hữu ích để tổng kết tính doanh lợicủa dự án Quyết định chấp thuận hay từ chối của cổ đông.

 Trong một số trường hợp, nó cho phép tránh được nhữngkhó khăn khi phảixác định trước lãi suất thích hợp

Nhược điểm của phương pháp IRR:

 Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể không chắc chắn nếu tại các khoản cânbằng thu chi thực âm đáng kể trong giai đoạn vận hành của dự án, tứcl à đầu

tư thay thế lớn hơn

 Tỷ suất này sẽ không còn tin cậy khi dùng để lựa chọn dự án mang tính loạitrừ nhau với các khoản đầu tư có quy mô khác nhau, có đời hữu dụng khácnhau

 Không đo lường trực tiếp ảnh hưởng của một dự án đối với lợi nhuận của cổđông

 Dễ tạo ra sự ngộ nhận rằng thu nhập của dự án có thể được tái đầu tư với tỷ lệsinh lời bằng IRR

 Xếp hạng dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá thu nhập của cổ đông

c Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn (PP): Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết mà

dự án cần hoạt động để thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu

Có hai cách để áp dụng chỉ tiêu này, đó là thời gian hoàn vốn không chiết khấu vàthời gian hoàn vốn có chiết khấu

Theo phương pháp này, nếu rút ngắn được thời gian thu hồi vốn sẽ tốt hơn cho mộtdự án đầu tư Mặt khác, các nhà quản trị còn sử dụng thời gian hoàn vốn để đánh giácác dự án đầu tư bằng cách thiết lập chi tiêu thời gian hoàn vốn cần thiết và thời gianhoàn vốn tối đa có thể chấp nhận được của dự án Những dự án có thời gian hoàn vốndài hơn thời gian cho phép tối đa sẽ bị loại bỏ và những dự án có thời gian hoàn vốnngắn hơn chỉ tiêu thời gian hoàn vốn tối đa sẽ được chấp nhận

Trang 16

+ Quy tắc thời gian hoàn vốn đã được sử dụng rộng rãi trong việc Quyết định đầu tư bởi :

- Dễ áp dụng và khuyến khích đầu tư vào các dự án có thời gian hoàn vốnnhanh

- Nếu sử dụng hợp lý, nó có thể tạo ra một hình ảnh ban đầu về dự án

+ Tuy nhiên, phương pháp này còn có nhiều nhược điểm.

- Phần thu nhập ngoài thời gian hoàn vốn bị bỏ qua hoàn toàn mà không đượctính trong dự án Do đó không biết chính xác về doanh lợi của dự án đầu tư

- Yếu tố rủi ro đối với luồng tiền tương lai của dự án không được xem xét, đánhgiá

- Không đo lường được tác động trực tiếp của dự án đối với thu nhập của cổđông

- Xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ

sở hữu

- Yếu tố thời gian của tiền tệ không được đề cập đến trong quá trình tính toán(đối với thời gian hoàn vốn không chiết khấu)

+ Phương pháp tính :

PP = n + Số vốn đầu tư còn lại cần thu hồi/ Dòng tiền ngay sau mức hoàn vốn

Trong đó: n là năm ngay trước năm thu hồi vốn đầu tư

Nguyên tắc: Dự án có thời gian thu hồi vốn ngắn thường được ưu tiên.

PP còn cho biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồiđủ vốn Tuy nhiên, PP lại không cho biết khả năng tạo thu nhập sau khi đã thu hồi đủvốn đầu tư, nên không phản ánh được toàn bộ vòng đời của DA

Để so sánh nhiều dự án thì chỉ tiêu PP đòi hỏi các dự án phải có thời gian giống nhau,

Trang 17

vốn đầu tư và mức độ rủi ro như nhau Thực tế, điều này rất ít xảy ra nên chỉ tiêu nàychỉ được dùng như một chỉ tiêu bổ sung cho các chỉ tiêu khác, không được dùng nhưmột chỉ tiêu độc lập để đưa ra quyết định như NPV hay IRR.

d.Chỉ tiêu Lợi ích/Chi phí (BCR-Benefit Cost Ratio)

Tỷ số này phản ảnh khả năng sinh lời của dự án trên mỗi đơn vị tiền vốn đầu tư quyvề thời điểm hiện tại

Trong đó:

Bi: luồng tiền dự kiến năm i

Ci: chi phí năm i

r: tỷ suất chiết khấu

Nguyên tắc đánh giá: dự án được chấp nhận nếu BCR ≥ 1.

Nguyên tắc sử dụng tỷ số lợi ích – chi phí

Dùng tỷ số này để xếp hạng các dự án đầu tư là quy tắc được nhiều nhà phân tích đầu

tư áp dụng rộng rãi nhất Một dự án chấp nhận được nếu tỷ số lợi ích – chi phí lớnhơn 1 (Phản ánh chi phí bỏ ra trong năm nhỏ hơn thu nhập thu được trong năm đó).Và trong việc lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau, quy tắc là chọn dự án nào có tỷ sốlợi ích – chi phí lớn nhất

Nhược điểm khi áp dụng phương pháp tỷ số lợi ích - chi phí :

 Tiêu chuẩn này có thể làm ta xếp hạng sai các dự án nếu các dự án này khácnhau về quy mô, các dự án loại trừ nhau

t (1 r)t

Bt

Trang 18

 Tỷ số này rất nhạy cảm với các định nghĩa về chi phí trên phương diện kếtoán Trong cách tính BCR nêu trên, ta quan niệm lợi ích là toàn bộ các nguồnthu gia tăng của dự án, còn chi phí đầu tư là tổng của chi phí sản xuất gia tăng,chi phí vận hành và bảo dưỡng, chi phí đẩu tư hay chi phí đầu tư thay thế (nếucó) Việc xếp hạng hai dự án có thể trái ngược nhau tuỳ theo cách người ta xửlý chi phí hiện thời (Current Cost).

e Chỉ tiêu điểm hòa vốn

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí bỏ ra Phân tích điểm hoàvốn được tiến hành nhằm xác định mức sản lượng sản xuất hoặc mức doanh thu thấpnhất mà tại đó dự án có thể vận hành không gây nguy hiểm tới khả năng tồn tại vềmặt tài chính của no Ngoài ra, phân tích điểm hoà vốn còn giúp cho việc xem xét vềmức giá cả mà dự án có thể chấp nhận được (tức là dự án không bị lỗ, có đủ tiền mặt

để hoạt động và có khả năng trả nợ) Phân tích điểm hoà vốn là sự phân tích mốiquan hệ hữu cơ giữa chi phí bất biến, chi phí khả biến và lợi nhuận sẽ đạt được.Điểm hoà vốn theo quan điểm của nhà doanh nghiệp là điểm mà tại đó mức sảnlượng hoặc mức doanh thu đảm bảo cho dự án không bị lỗ trong năm hoạt động bìnhthường

Về phía ngân hàng và cán bộ thẩm định, xác định điểm hòa vốn nhằm phân tích tínhhiệu quả của dự án đầu tư, từ đó đưa ra quyết định cấp tín dụng

Công thức tính: Q = FC / (Po - Vc)

Trong đó:

Q: Là sản lượng hòa vốn

Fc: Chi phí cố định

Vc: Chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị sản phẩm

Trang 19

Po: Giá sản phẩm.

Hình 1.1:Sơ đồ điểm hòa vốn

(Nguồn: www.saga.vn)

Đánh giá mức hoạt động của dự án ở điểm hoà vốn ở chỉ tiêu :

Các dự án có điểm hoà vốn càng thấp càng tốt vì điểm hoà vốn càng thấp thì khảnăng thu lợi nhuận càng cao, rủi ro thua lỗ càng thấp Việc phân tích hoà vốn đượctiến hành cho từng dự án Điểm hoà vốn khác nhau giữa các ngành khác nhau

+ Nhược điểm của phương pháp này :

Điểm hoà vốn chỉ nói lên mối quan hệ giữa khối lượng tiêu thụ dự kiến và lợi nhuậncần đạt được ở mức giá nhất định Tuy nhiên, sản phẩm của dự án có thể bán theonhiều giá khác nhau và điểm hoà vốn cũng khác nhau Mặt khác, thường thì một dựán có nhiều sản phẩm sẽ có nhiều giá bán khác nhau Vì vậy, việc xác định điểm hoàvốn trong những trường hợp nêu trên là rát khó và trở nên phức tạp Ngoài ra, trongquá trình phát triển dự án, khi phải tăng sản lượng thì cần đầu tư thêm vốn cố định đểmua sắm mới máy móc, thiết bị, công nghệ và vốn lưu động Trong trường hợp đó,

Trang 20

định phí và biến phí cũng thay đổi dẫn tới việc phân tích điểm hoà vốn sẽ phức tạp vàtính chính xác không cao.

f Đánh giá dự án đầu tư theo cách tiếp cận Quyền chọn thực

Trong trường hợp có sự không chắc chắn về những điều kiện thị trường trongtương lai thì việc đánh giá dự án dựa trên chỉ tiêu NPV thông thường sẽ đánh giákhông đúng giá trị của dự án và việc đó có thể dẫn đến việc những nhà quản lý từchối một cơ hội đầu tư Một cơ hội đầu tư được xem như một sự lựa chọn để chophép nhà quản lý doanh nghiệp sử dụng những công cụ và quá trình đánh giá việcđầu tư để có thể tính toán được cả sự không chắc chắn và sự thay đổi của doanhnghiệp khi phản ứng với các thông tin mới Trong thực tế, mỗi dự án đầu tư thườngkèm theo nhiều lựa chọn, cho phép các doanh nghiệp có thể linh động trong quá trìnhđầu tư khi họ đã có những thông tin chính xác hơn về những dự báo liên quan đến dựán Cân nhắc những lựa chọn này khi đánh giá dự án có thể giúp cho doanh nghiệp có

quyết định đúng đắn hơn khi đầu tư Cách tiếp cận quyền chọn thực (real options) đối

với việc đánh giá dự án đầu tư là một phương pháp có thể khắc phục hạn chế củaphương pháp đánh giá dự án theo NPV

Quyền chọn cho phép người nắm giữ nó có quyền (nhưng không bắt buộc) để

mua (hay bán) một tài sản với một giá nhất định Quyền chọn thực là quyền chọn

trên các tài sản thực1 Trong phân tích dự án, quyền chọn thực đề cập đến những cơhội điều chỉnh dự án đầu tư trong các tài sản thực Những cơ hội này là những quyền,nhưng không phải là sự bắt buộc đối với doanh nghiệp để thực hiện một sự điềuchỉnh nào đó đối với dự án Tương tự như quyền chọn trên các tài sản tài chính, giátrị của quyền chọn thực sẽ càng lớn khi tính không ổn định của giá trị tài sản thựctrong tương lai càng lớn Doanh nghiệp chỉ thực hiện quyền chọn thực khi giá trị củatài sản thực thay đổi theo chiều hướng thuận lợi Dưới đây là ví dụ về một số loạiquyền chọn thực cơ bản:

+ Quyền chọn liên quan đến thời điểm đầu tư

1 Thuật ngữ tài sản thực được sử dụng nhằm phân biệt với tài sản tài chính.

Trang 21

+ Quyền chọn liên quan đến mở rộng dự án

+ Quyền chọn liên quan đến từ bỏ dự án

Trong thực tế còn có nhiều loại quyền chọn thực khác mà doanh nghiệp có thể

có khi tiến hành đầu tư Đánh giá dự án theo cách tiếp cận quyền chọn có thể chophép các nhà quản trị doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn hơn

Định giá quyền chọn thực:

Về lý thuyết, các kỹ thuật được sử dụng để định giá quyền chọn tài chính,chẳng hạn mô hình nhị thức (The binomial model), mô hình Black-Scholes hoặc môphỏng Monte Carlo đều có thể được vận dụng để định giá quyền chọn thực Tuynhiên do tính chất của chuyên đề nên em xin không nói cụ thể ở đây, việc tìm hiểuthêm sẽ dành cho các nghiên cứu hoặc công trình khoa học sau này

1.3.4.Độ nhạy của dự án

Chỉ tiêu độ nhạy của dự án thể hiện sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chínhcủa dự án khi các yếu tố liên quan đến chỉ tiêu thay đổi

Ví dụ: khi chỉ tiêu giá nguyên liệu đầu vào tăng lên một số phần trăm nào đó thì các

chỉ tiêu như chi phí, lợi nhuận, NPV, IRR sẽ thay đổi thế nào, tăng lên hay giảmxuống bao nhiêu phần trăm

Việc tính toán độ nhạy của dự án là vô cùng quan trong bởi nền kinh tế vậnđộng liên tục, không những chịu ảnh hưởng của nền kinh tế quốc gia mà các dự áncòn có thể chịu ảnh hưởng bởi những biến động từ nền kinh tế toàn cầu, nhất là khiViệt Nam đã gia nhập Tổ chức thương mại quốc tế WTO và nhiều tổ chức khác Vìvậy việc lường trước được những tác động có thể diễn ra sẽ giúp khắc phục được ảnhhưởng của nó

Tóm lại, khi thẩm định dự án đầu tư thông thường người ta áp dụng kết hợp theo

nhiều phương pháp để đánh giá một cách chính xác hiệu quả tài chính của một dự ánđầu tư Tuy nhiên, việc lựa chọn dự án có hiệu quả có thể gặp khó khăn trong trường

Trang 22

hợp lựa chọn những phương án loại trừ mà các phương án đánh giá khác nhau chonhững kết quả mâu thuẫn Khi đó, tuỳ theo mục tiêu của chủ đầu tư mà ra Quyết địnhlựa chọn những phương án thích hợp (chẳng hạn, khi phải lựa chọn giữa hai phươngán loại trừ nhau thì phương pháp NPV và IRR có thể cho hai kết quả trái ngượcnhau).

1.4.Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các Ngân hàng thương mại

1.4.1.Phương pháp so sánh các chỉ tiêu

Ở phương pháp này Cán bộ tín dụng khi thẩm định thường so sánh, đối chiếunội dung dự án với các chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, các định mứckinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ quốc tế và trong nước cũng như các kinh nghiệmthực tế, phân tích, so sánh để lựa chọn phương án tối ưu

Cán bộ tín dụng sẽ dựa trên quy định về hồ sơ vay vốn của khách hàng đểkiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ vay vốn

Cán bộ tín dụng tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án và so sánh chúng vớinhững chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thíchhợp Trong quá trình thẩm định tài chính dự án đầu tư, Chuyên viên Tái thẩm địnhcòn sử dụng những kinh nghiệm đúc kết trong quá trình thẩm định các dự án tương tự

để so sánh, kiểm tra tính hợp lý, tính thực tế của các giải pháp lựa chọn (mức chi phíđầu tư, cơ cấu khoản mục chi phí ) Các tiêu chuẩn thường sử dụng trong phươngpháp này là:

 Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà nước quyđịnh hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được

 Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong chiến lược đầu tư công nghệ

 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh với các dự ánđã và đang xây dựng hoặc đang hoạt động

 Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiềnlương, chi phí quản lý của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính

Trang 23

thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế.

 Tiêu chuẩn về loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi

 Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư

1.4.2.Phương pháp thẩm định theo trình tự

Việc thẩm định dự án được Cán bộ tín dụng của Ngân hàng tiến hành theo mộttrình tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kếtluận sau Đây là phương pháp thẩm định cơ bản nhất mà không chỉ Chi nhánh Ngân

hàng Công thương Thanh Xuân hiện nay đang áp dụng mà còn được sử dụng rộng rãi

ở các Ngân hàng thương mại khác bởi độ an toàn và chính xác cao của nó

1.4.2.1.Thẩm định tổng quát

Là việc xem xét một cách khái quát các nội dung cơ bản thể hiện tính pháp lý,tính phù hợp, tính hợp lý của dự án Thẩm định tổng quát cho phép hình dung kháiquát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án trong chiến lược phát triển kinhtế xã hội của đất nước, xác định các căn cứ pháp lý của dự án đảm bảo khả năng kiểmsoát được của bộ máy quản lý dự án dự kiến

1.4.2.2.Thẩm định chi tiết

Là việc xem xét một cách khách quan, khoa học, chi tiết từng nội dung cụ thểảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, tính hiệu quả, tính hiện thực của dự án trên cáckhía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật công nghệ, môi trường, kinh tế… phù hợp vớicác mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội củađất nước

Trong giai đoạn thẩm định chi tiết, cần đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ýhay sửa đổi, bổ sung hoặc không thể chấp nhận được Khi tiến hành thẩm định chitiết sẽ phát hiện được các sai sót, kết luận rút ra từ nội dung trước có thể bác bỏ toànbộ dự án mà không cần đi vào thẩm định các nội dung còn lại của dự án

Trang 24

1.4.3.Phương pháp thẩm định dựa trên phân tích độ nhạy của dự án

Phương pháp phân tích độ nhạy được xây dựng dựa trên thực tế thay đổi củanhiều biến số (như lợi nhuận trước thuế, NPV, IRR) khi một hoặc nhiều biến số khác(như giá nguyên liệu đầu vào, giá nhân công) thay đổi Những thay đổi này được tínhtheo phần trăm thay đổi so với giá trị gốc Dự án nhạy cảm với các yếu tố bất định vàcần dự tính chính xác các biến mà tử số ước tính của chúng có thể có những sai sótđáng để ý Việc phân tích độ nhạy cảm được minh hoạ dựa trên cơ sở của phươngpháp giá trị hiện tại ròng (NPV)

Trong thực tiễn, không cần phải phân tích sự thay đổi của một biến số có thểmà người ta chỉ hướng việc phân tích vào các biến cốt lõi ảnh hưởng nhiều nhất đếndự án hoặc vì chúng là những thông số lớn hoặc có khả năng thay đổi đáng kể xungquanh trị số khả thi nhất Bất kỳ chỉ tiêu hiệu quả nào đều có thể được tính bằng cáchdùng các phương án “bi quan” hoặc “lạc quan” Phân tích độ nhạy cho phép hiểu tốthơn biến số có tính chất sống còn đối với việc đánh giá dự án Việc phân tích nhưvậy sẽ có ích cho nhứng người có trách nhiệm quản lý dự án sau này Nó làm rõ các

“khoảng tới hạn” đòi hỏi sự quan tâm quản lý sát sao nhằm đảm bảo kết quả kinhdoanh của dự án

+ Các bước của việc phân tích độ nhạy dự án :

- Xác định các biến then chốt dự kiến sẽ có tầm quan trọng lớn, có ảnh hưởnglớn tới sức sống của dự án

- Xác định khoảng dao động có thể của các biến then chốt

- Tính các giá trị khác nhau dễ xảy ra nhất cho từng biến với khoảng dao độngđã có

- Kết hợp các giá trị khác nhau của các biến hợp lý để đưa ra kết luận

Phân tích độ nhạy là công cụ đơn giản, thích hợp cho việc kiểm tra độ nhạycủa dự án đối với các thay đổi của biến này hay biến khác Mặc dù phân tích độ nhạycủa dự án cũng có những hạn chế của nó như phạm vi thay đổi của mỗi biến thường

có xác suất xuất hiện khác nhau Hoặc những kết quả về phân tích độ nhạy không

Trang 25

đem lại cho người ra quyết định một giải pháp rõ ràng đối với vấn đề lựa chọn dự ánsong các nhà nghiên cứu lý thuyết và thực hành nhận thấy rằng nó là một công cụhữu ích, nó đem lại cho người phân tích ý tưởng về một số điều không chắc chắn vàhiệu quả của việc phân tích này sẽ cao khi được bổ trợ những hình thức phân tíchthích hợp khác tuỷ vào điều kiện thực tế của từng dự án.

Về phía ngân hàng:

Tiến hành phương pháp phân tích độ nhạy của dự án giúp Ngân hàng đưa rađược phương án cho vay hợp lý đối với những dự án có độ an toàn cao và thận trọngxem xét trong việc cho vay đối với những dự án có độ an toàn thấp Cán bộ thẩm địnhdùng phương pháp này để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự ánđầu tư

Trước hết, cán bộ thẩm định xác định những yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến cácchỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án, sau đó dự kiến một số tình huống bất trắc có thểxảy ra trong tương lai theo chiều hướng xấu đối với dự án như: vượt chi phí đầu tư,giá các chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thay đổi về chính sáchthuế theo hướng bất lợi… và đánh giá tác động của các yếu tố đó đến hiệu quả tàichính của dự án Mức độ sai lệch so với dự kiến của các yếu tố ảnh hưởng đến dự ántrong những tình huống xấu thường được chọn từ 10% đến 20% dựa trên cơ sở phântích những tình huống đó đã xảy ra trong quá khứ, hiện tại và dự báo trong nhữngnăm tương lai Nếu dự án vẫn đạt được hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bấttrắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án có độ an toàn cao Trong trường hợpngược lại, cần phải xem lại khả năng xảy ra tình huống xấu đó để đề xuất các biệnpháp hữu hiệu nhằm khắc phục hay hạn chế chúng

1.4.4.Phương pháp dự báo

Để có thể đánh giá được thị trường, tài chính của doanh nghiệp có một phương pháp

đó là phương pháp dự báo

Trang 26

Ngoài việc thẩm định tư cách, năng lực pháp lý, năng lực điều hành, quản lý sản xuấtkinh doanh, uy tín của các dự án, vẫn còn một số nhân tố chưa được cán bộ thẩmđịnh quan tâm nhưng thực chất là cần phải đề cập trong chu trình thẩm định kháchhàng vay vốn Đó là các chỉ số dự báo trước khi cho vay như: giá vàng, tỷ giá, lạmphát và các biến cố có thể dự đoán về kinh tế, chính trị, xã hội Các chỉ số này đều cóyếu tố bất định và có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả của dự án Trên cơ sở nhữngthông tin về tỷ giá, lạm phát và các biến cố có thể dự đoán được mà báo chí và cácbáo cáo nghiên cứu thị trường, những diễn biến của nền kinh tế trong thời gian tới,cán bộ tín dụng cần có kiến nghị cụ thể về sự cần thiết bổ sung những nhân tố trêntrong chu trình thẩm định khách hàng Đây cũng là một trong số biện pháp nhằmnâng cao vai trò, chất lượng công tác thẩm định dự án.

1.4.5.Phương pháp triệt tiêu rủi ro

Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tuơng lai, từ khi thực hiện dự ánđến khi đi vào khai thác, thời gian hoàn vốn thường rất dài, do đó có nhiều rủi ro cóthể xảy ra trong qúa trình thực hiện dự án Để đảm bảo tính vững chắc về hiệu quả dựán, cán bộ tín dụng phải dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tếhoặc hành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác động rủi ro hoặc phân tán rủi rocho các đối tác có liên quan đến dự án, đảm bảo hiệu quả tài chính của dự án Các rủi

ro có thể có là:

 Rủi ro cơ chế chính sánh

 Rủi ro xây dựng hoàn tất

 Rủi ro về thị trường

 Rủi ro bán hàng

 Rủi ro kĩ thuật

 Rủi ro kinh tế vĩ mô

Trang 27

1.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.5.1 Về phía dự án đầu tư

- Có nhiều yếu tố không chắc chắn làm ảnh hưởng đến kết quả của dự án như lạmphát, giá vàng, tình hình kinh tế chính trị xã hội từ đó ảnh hưởng đến chất lượng của

việc thẩm định tài chính dự án đầu tư Trong đó, ảnh hưởng của lạm phát được cho là

khá rõ vì vậy sẽ được bàn đến kĩ hơn ở đây

+ Khái niệm:

Lạm phát được hiểu là giá cả phần lớn các khoản mục đầu vào hoặc đầu ratheo thời gian và gây sự thay đổi về tương quan giá cả Mức tăng chính xác của giácả luôn luôn không thể nhận biết được Giá cả còn lên xuống do nguyên nhân củaluật cung cầu, sở thích của người tiêu dùng

+ Ảnh hưởng của giá cả đến hiệu quả thẩm định tài chính dự án:

Dễ hiểu rằng sự tăng lên hay giảm xuống của giá cả của sản phẩm hay các chiphí đầu vào như nguyên vật liệu, nhân công đều sẽ tạo ra sự thay đổi của doanh thu,chi phí, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của dự án và khả năng trả nợ của dự án

đó Việc nắm được giá cả của từng loại mặt hàng sẽ giúp cho cán bộ thẩm định tínhtoán chính xác hơn Nếu như giá cả không thay đổi trong một thời gian nhất định thìviệc thẩm định sẽ dễ dàng hơn nhiều và kết quả thẩm định cũng đảm bảo độ chínhxác cao Tuy nhiên, thực tế thì giá cả lại là yếu tố bất định, nhất là trong bối cảnh nềnkinh tế bất ổn như hiện nay và dư âm của cuộc khủng hoảng tài chính còn khá nặngnề thì việc kì vọng giá cả ổn định là điều không mấy khả quan Vì vậy, cán bộ thẩmđịnh cần phải có những phân tích và dự đoán hợp lý về sự biến động của giá cả trongsuốt thời gian vận hành cũng như thời hạn tín dụng của dự án để giúp cho việc xâydựng các biến số của bảng tài chính của dự án tin cậy hơn, chính xác hơn, giúp đưa ranhững kết quả thẩm định chính xác, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng và tránh tìnhtrạng khách hàng mất khả năng trả nợ

Lạm phát thay đổi điều kiện tài chính thuần thực của một dự án theo một cáchkhác, đó là qua ảnh hưởng của lạm phát lên lãi suất danh nghĩa Các bên cho vay tăng

Trang 28

lãi suất danh nghĩa trên các khoản họ cho vay để bù đắp cho những khoản mất mátdự đoán và giá trị thực của khoản vay do lạm phát gây nên Khi tỷ lệ lạm phát giatưng, lãi suất danh nghĩa sẽ được gia tăng để đảm gảo giá trị quy đổi của các khoảnthanh toán tiền lãi và tiền vốn về thời điểm khi cho vay sẽ không giảm xuống thấphơn giá trị ban đầu của khoản vay Lạm phát làm giảm giá trị trong tương lai của cáckhoản tiền vay lẫn các khoản thanh toãn lãi suất thực Vì vậy, các nhà ngân hàng khithẩm định phải xem xét liệu dự án có chịu được mức lãi suất dự tính này hay không ?Điều này thật quan trọng cho việc đánh giá khả năng bền vững của dự án, vì lãi suấtdanh nghĩa tăng sẽ làm giảm chi phí xuất quỹ tăng cao hơn trong suốt những năm đầucủa thời hạn hoàn trả có thể tạo ra những vấn đề khó khăn về thanh toán chó dự ánnếu nó không tạo ra đủ các luồng thu được nhập quỹ trong kỳ.

Trong việc đánh giá một dự án, nhiều chuyên gia thẩm định cho rằng việc cốgắng tối đa để dự báo “chính xác” tỷ lệ lạm phát là không cần thiết Điều thiết yếu lànhà thẩm định nên đưa ra các giả thiết liên quan đến việc tài trợ và hoạt động của dựán sao cho phù hợp với tỷ lệ lạm phát được giả thiết

- Bên cạnh yếu tố vĩ mô như Lạm phát thì có những yếu tố khác liên quan đến dự ánvà ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả và hiệu quả thẩm định như:

+ Độ trễ của quá trình thi công-vận hành-nghiệm thu : Không ít những dự án

hiện nay bị chậm trễ ngay từ trong giai đoạn thi công bới nhiều yếu tố khác nhau nhưgiá cả vật liệu xây dựng tăng cao hay khó khăn trong việc giải phóng mặt bằng.Những nguyên nhân này có cả khách quan và chủ quan nhưng sau cùng nó đều gâyảnh hưởng từ mức không đáng kể đến nghiêm trọng cho dự án, bằng chứng là sự lùilại thời gian vận hành và nghiệm thu của dự án, dẫn đến việc ngân hàng khó có thểthu hồi nợ đúng hạn

+ Công suất dự án: Công suất dự tính được dùng khi thẩm định dự án có thể khó

đạt được 100% và như vậy sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, từ đó làm giảm lợinhuận ròng của dự án Không những thế, một số dự án chỉ đạt lợi nhuận ròng dương

Trang 29

ở một mức công suất giới hạn nào đó và lợi nhuận ròng có thể âm nếu công suấtkhông đạt đến mức giới hạn như dự tính trước đó

1.5.2.Về phía Ngân hàng và cán bộ thẩm định

a Yếu tố con người

Con người là nhân tố trung tâm trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội và đóngvai trò quyết định đối với thành công hay thất bại của các hoạt động đó, thẩm định tàichính dự án đầu tư cũng không phải ngoại lệ Kết quả thẩm định có thể khác nhau docác tiêu chuẩn thẩm định và phương pháp thẩm định khác nhau và việc lựa chọn ápdụng tiêu chuẩn hay phương pháp nào vào từng dự án lại tùy thuộc vào cán bộ thẩmđịnh Chính vì vậy, kiến thức, kinh nghiệm cũng như đạo đức của cán bộ thẩm địnhđóng vai trò vô cùng quan trọng Kinh nghiệm là những gì được tích luỹ qua hoạtđộng thực tiễn Năng lực là khả năng nắm bắt, xử lý công việc trên cơ sở các tri thứctích luỹ Các chuyên gia phân tích dự án có thể tăng rất nhanh hiệu quả làm việc củamình do kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm Tính kỷ luật cao, phẩm chất đạođức tốt sẽ là điều kiện đủ để đảm bảo cho chất lượng thẩm định Ngược lại, ngườithẩm định không có tính kỷ luật, đạo đức tốt sẽ phá huỷ hết công sức của chính mìnhvà của người lập dự án, hoặc họ sẽ làm dự án không thực hiện được hoặc dự án có rủi

ro cao trong quá trình thực hiện

b Yếu tố thông tin

Muốn xử lý bất kỳ một vấn đề nào trong thực tiễn đều cần có thông tin Thẩmđịnh dự án đầu tư cũng vậy, khi thực hiện phải dựa trên các thông tin liên quan đếndự án do chủ dự án lập Song chất lượng thẩm định lại liên quan đến thông tin trựctiếp và gián tiếp của các yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án Do đó không chỉ dựatrên các thông tin do chủ dự án cung cấp mà chuyên gia thẩm định phải tìm kiếm thuthập thông tin có chất lượng từ các nguồn khác nhau liên quan đến vấn đề đánh giá

Giả sử phương pháp phân tích “tinh vi” nhất được áp dụng cũng có thể dẫnđến các kết luận sai lầm nếu chất lượng, số lượng của các thông tin đưa vào khôngcao, không đầy đủ Hay các đánh giá của các chuyên gia kỳ cựu cũng chỉ là mang

Trang 30

tính chủ quan, không phản ánh toàn diện hiệu quả thật của dự án nếu như không cócác thông tin liên quan để so sánh, đối chiếu.

Vậy đối với chuyên gia thẩm định nói riêng và đối với ngân hàng nói chungviệc thu thập, xử lý, phân tích, lưu trữ thông tin là cần được quan tâm Thiết lập đượcmột hệ thống cung cấp thông tin tố sẽ trợ giúp cho khả năng đảm bảo thông tin vàchất lượng thông tin đối với công tác thẩm định tài chính dự án và để nâng cáo chấtlượng của công tác này

c Yếu tố quản lý

Việc phân công, sắp xếp cán bộ thẩm định theo trách nhiệm và quyền hạn cókhoa học trong các hoạt động tác nghiệp sẽ tránh được sự chồng chéo không cầnthiết, tận dụng được mặt mạnh và hạn chế được mặt yếu của mỗi cá nhân Trên cơ sở

đó, giảm bới chi phí tiến hành thẩm định cũng như rút ngắn thời gian tiến hành thẩmđịnh

Tổ chức thẩm định hợp lý, khoa học sẽ phát huy được sức mạnh của cá nhân,tập thể và trang thiết bị, khai thác được các nguồn lực phục vụ cho hoạt động thẩmđịnh tài chính dự án đầu tư, từ đó sẽ nâng cao chất lượng của công tác thẩm định

d Yếu tố khoa học, công nghệ

Thời kỳ tin học hoá phát triển, tin học, công nghệ thông tin được ứng dụngtrong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Công nghệ thông tin được ứng dụngtrong ngành ngân hàng làm tăng khả năng thu nhập, lưu trữ và xử lý thông tin mộtcách đầy đủ và nhanh chóng Thông qua đó thông tin đầu vào và đầu ra của việcthẩm định dự án được cung cấp một cách đầy đủ và có hiệu quả

Các kỹ thuật thẩm định tài chính dự án đầu tư cũng được sự trợ giúp của cácchương trình phần mềm trên vi tính rất nhiều Các mô hình phân tích, các hàm sốphức tạp để đánh giá hiệu quả của dự án nhờ đó đã được tiến hành một cách nhanhchóng, tiện ích Do đó, các chương trình trợ giúp về phưong diện kỹ thuật, các máymóc kỹ thuật hiện đại sẽ góp phần vào công việc nâng cao chất lượng thẩm định tàichính dự án đầu tư nói riêng và công tác thẩm định nói chung

Trang 31

Ngoài ra còn một số nhân tố khách quan từ phía các chủ dự án, người lập radự án như khả năng nhận thức và khả năng kinh doanh trong nền kinh tế thị trườnghiện nay Hay từ phía môi trường pháp luật, kinh tế vĩ mô: sự đồng bộ, sự hoàn thiện,hay tính biến động từ các môi trường này ra sao có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếpđến chất lượng của thẩm định tài chính dự án đầu tư.

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI SỞ GIAO

DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 Khái quát về Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức của SGD

Năm 1991, Sở giao dịch (SGD) NHNT TW được thành lập Trong thời gianđầu thành lập, Sở giao dịch là đơn vị phụ thuộc NHNT TW (Hội sở chính), thực hiệncác hoạt động của NHNT TW SGD đóng vai trò đầu mối thực thi chiến lược pháttriển các sản phẩm, dịch vụ của NHNT VN, là cầu nối giữa NHNT và khách hàngcủa mình SGD Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) được thành lậpcùng với sự thành lập của VCB với tư cách là một bộ phận thuộc Hội sở chính VCB.Cùng với sự phát triển và tăng trưởng của VCB và được sự chấp nhận của NHNNViệt Nam, các cơ quan chủ quản và ban lãnh đạo theo quyết định số 1212/QĐ-NHNT/TCCB-ĐT, năm 2006 SGD đã chính thức tách ra khỏi Hội Sở chính, trởthành một đơn vị hoạt động kinh doanh độc lập, có tư cách tương đương với chinhánh cấp 1 của NHNT SGD chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/2006 với đầyđủ các nghiệp vụ như: Huy động vốn, tín dụng, thanh toán thẻ…Mặc dù thời gian đầucòn gặp nhiều khó khăn song với sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạo và sự nỗ lực củatập thể nhân viên, SGD đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Ngày 30/10/2008,

Sở giao dịch NHTMCP Ngoại thương Việt Nam đã chính thức khai trương trụ sởhoạt động mới tại 31-33 Ngô Quyền, Phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

SGD xác định chiến lược kinh doanh của mình là tập trung vào công tác huyđộng vốn để trở thành SGD dẫn đầu trong hệ thống về hoạt động huy động vốn,thành đầu mối cung ứng vốn cho toàn hệ thống VCB Vì vậy tổng dư nợ của SGDluôn được duy trì ở mức trên dưới 10% tổng nguồn vốn huy động Tính đến nay SGDđã có 21 phòng giao dịch trực thuộc có ví trí thuận lợi, cùng hệ thống 144 máy ATM,điều đó góp phần đảm bảo mang tới cho khách hàng sự thuận tiện nhất như: chuyểntiền tự động, thương mại điện tử… Hàng loạt dịch vụ mới của ngân hàng cung cấp

Trang 33

cho khách hàng sử dụng và tin cậy như: phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, thẻ rúttiền, SMS banking, dịch vụ quản lí tiền đầu tư chúng khoán cho các khách hàng cánhân, các sản phẩm cho vay trả góp, cho vay tín chấp,…

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của SGD

(Nguồn: Phòng quản lý Nhân sự SGD VCB)

Trang 34

Trong nhiều năm qua, cùng với sự mở rộng của hệ thống VCB và sự phát triểncủa các chi nhánh và SGD, những thay đổi về cơ cấu tổ chức cũng thay đổi đáng kểtheo hướng mở rộng hơn với nhiều phòng ban mới, số lượng cán bộ công nhân viênvì thế mà cũng tăng lên để đáp ứng được yêu cầu mới Tính đến nay, SGD chia thành

20 phòng chuyên môn nghiệp vụ, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc theonhư sơ đồ trên đây

Nhận xét:

Cơ cấu tổ chức tại Sở giao dịch VCB là cơ cấu tập trung với hệ thống cácPhòng, ban riêng biệt, độc lập và tất cả đều trực thuộc một khối duy nhất là BanGiám Đốc Với gần 20 phòng nghiệp vụ giúp cho việc thực hiện các chức năng từngphòng nhanh chóng và hiệu quả hơn Việc quản lý tập trung cũng giúp cho việc điềuhành, quản lý của Ban giám đốc được sát sao hơn, thông tin được thu về một mối,không qua một phòng, ban nào khác Bố trí các Phòng tại SGD rất riêng biệt, cókhoảng cách vừa đủ để phân biệt các phòng và cán bộ từng phòng cũng dễ dàng tậptrung cho công việc hơn Bên cạnh đó, thiết kế mở giúp cho các phòng có thể quansát nhau làm việc, tránh tình trạng tụ tập, bỏ bê công việc

Trang 35

2.1.2 Tình hình hoạt động của Sở giao dịch VCB trong những năm gần đây

2.1.2.1.Hoạt động huy động vốn

Bảng 2.1: Huy động vốn của SGD trong giai đoạn 2008-2011

Đơn vị: triệu VND

Trang 36

theo, một sự tăng trưởng vượt bậc đáng ghi nhận trong cả giai đoạn trên (31%) Đâycũng là thời kỳ bùng nổ của ngành Ngân hàng ở Việt Nam Trong số các hình thứchuy động vốn tại SGD thì tiền gửi từ dân cư vẫn chứng tỏ ưu thế hơn hẳn, chiếm mộttỷ trọng lớn trong tổng vốn huy động (75-85%).

Những năm sau đó chứng kiến sự tăng trưởng nhẹ hơn và năm 2011 dườngnhư sự tăng trưởng bắt đầu có dấu hiệu chững lại rõ rệt Điều này có thể lý giải bởichỉ số giá tiêu dùng tăng cao khiến cho việc chi tiêu cần nhiều tiền mặt hơn Cũng cóthế hiểu rằng sau thời kỳ các ngân hàng thi nhau chạy đua về lãi suất (2009-2010) thìlượng gửi tiền có phần tăng vọt Nhìn vào bảng trên có thể thấy, lượng tiền gửi có kìhạn tại SGD VCB đã tăng mạnh vào năm 2010, từ 2352.23 tỷ đồng (2009) đến7519.71 tỷ vào năm 2010, một sự bứt phá với tăng trưởng đạt 3 con số 320%

Tuy nhiên vào năm 2011, khi mà Chính Phủ và Ngân hàng Nhà Nước đã vàocuộc, tổ chức thanh tra kiểm soát gắt gao việc thực hiện quy định về lãi suất trần thìtình hình có vẻ lắng dịu, người dân cũng bởi lãi suất giảm mà bớt mặn mà hơn vớiviệc gửi tiền vào ngân hàng Mặc dù vậy, là một trong bốn Ngân hàng quốc doanh có

ưu thế lớn nhất trên thị trường và là một trong những đơn vị đi đầu về huy động vốn,SGD VCB vẫn đạt được kết quả tăng trưởng trong năm 2011, dù tốc độ có vẻ chậmlại Nói đi cũng phải nói lại, sau đợt ra quân nghiêm khắc của các cơ quan lãnh đạo,tình hình huy động tiền gửi bao gồm cả ngoại tệ và VND đã có những chuyển biếntốt hơn, mặc dù người dân có xu hướng chuộng gửi tiền bằng ngoại tệ hơn do lãi suấtngoại tệ đã được điều chỉnh tăng vào cuối năm 2011 Đây có thể coi là tín hiệu tốtcho việc cải thiện dự trữ ngoại hối tại NHNN Việt Nam

Trang 37

2.1.2.2.Hoạt động tín dụng

Hình 2.2: Phân loại tín dụng theo kỳ hạn

Đơn vị: triệu VND

Với đặc điểm là Ngân hàng quốc doanh và thêm chức năng đặc biệt cho vayviện trợ, không mấy ngạc nhiên khi đối tượng được ưu tiên cấp tín dụng nhất tại SGDVCB là doanh nghiệp Nhà nước và con số này tăng đều qua các năm Và cũng dễdàng thấy rằng, các hợp đồng vay ngắn hạn chiếm một phần không nhỏ trong tổngcho vay tại SGD Tại thời điểm 31/12/2011, dư nợ cho vay ngắn hạn được ghi nhậnlà 24238,54 tỷ đồng, tăng hơn 16% so với năm 2010, trong khi con số này ở dư nợcho vay trung và dài hạn chỉ là 7% và 10% theo thứ tự Vì vậy, SGD VCB đã kiểmsoát được tốc độ tăng trưởng trung và dài hạn theo đúng hướng nhằm đảm bảo thựchiện đúng quy định về “tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn”

Hơn thế nữa, VCB nói chung và SGD VCB nói riêng luôn duy trì dự phòngrủi ro tín dụng ở mức cao, đảm bảo an toàn cho các khoản tiền gửi và đầu tư của ngânhàng Tỷ trọng dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng vốn cho vay của SGD luôn đạt trêndưới 3% mỗi năm Tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu năm vừa qua mới là vấn đề đáng lo ngại

Trang 38

của VCB nói chung và SGD nói riêng khi cán mốc 3.9% cao hơn kế hoạch đặt ra là3.5% và cao hơn nhiều so với trung bình ngành 2.5% Điều này đã được lý giải do hệthống chuẩn mực kiểm toán mà SGD hiện đang áp dụng khắt khe hơn so với cácngân hàng khác nhưng nhìn chung đây sẽ là vấn đề mà toàn bộ SGD VCB phải tìmhướng khắc phục trong thời gian tới.

2.1.2.3.Các hoạt động khác

a) Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Bảng 2.2: Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2011 tại SGD VCB

Đơn vị: tri u ngoại t ệu ngoại tệ ệu ngoại tệ

( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Sở giao dịch năm 2011)

Năm 2010, NHNN đã 2 lần điều chỉnh tỷ giá vào tháng 2 và tháng 8 làm chotỷ giá tiếp tục xu hướng tăng Năm 2011 là năm rất khó khăn cho hoạt động kinhdoanh ngoại tệ do tình hình tỷ giá và thị trường ngoại tệ có nhiều biến động lớn, tìnhtrạng căng thẳng cung ngoại tệ kéo dài SGD VCB cũng không nằm ngoài vòng xoáy

đó Tuy nhiên, nhờ bám sát thị trường, liên tục đưa ra các chính sách chỉ đạo để thíchứng với sự thay đổi của thị trường, đồng thời áp dụng các biện pháp điều tiết muangoại tệ để hạn chế rủi ro Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong năm đã đónggóp một nguồn thu đáng kể trong tổng thu nhập của VCB

b) Hoạt động thanh toán quốc tế

Trang 39

Với việc không ngừng cải thiện và củng cố quy trình xử lý nghiệp vụ tài trợ thươngmại nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và tối ưu hóa hoạt động, hiệu quả hoạt độngtài trợ thương mại tại SGD VCB đã được nâng lên, góp phần làm tăng doanh sốthanh toán xuất nhập khẩu Thêm vào đó, xuất nhập khẩu Việt Nam cũng có nhữngthay đổi theo chiều hướng tích cực vào năm 2011 khi mà kim ngạch xuất khẩu tăngcao, kim ngach nhập khẩu cũng tăng và nhập siêu giảm rõ rệt.

Bảng 2.3: Doanh số thanh toán xuất khẩu

Đơn vị: Triệu USD

Số bộ Giá trị Số bộ Giá trị Số bộ Giá trị

Bảng 2.4: Doanh số thanh toán nhập khẩu

L/C Nhờ

thu

Chuyển tiền

L/C Nhờ

thu

Chuyển tiền

thu

Chuyển tiền

đi đầu với những thành công và giải thưởng khá ấn tượng trong năm qua phải kể đến

Trang 40

EXIMBANK (Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam) Để giữ vững thế mạnhcủa mình, đòi hỏi SGD trong năm tới cần có những cải tiến về cả công nghệ, dịch vụvà đội ngũ nhân viên để có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác đang trên đà pháttriển

c) Dịch vụ thẻ

Trong năm 2011, VCB tiếp tục duy trì được vị trí dẫn đầu trong hoạt động kinhdoanh thẻ, trong đó hoạt động kinh doanh thẻ tại SGD chiếm một tỷ trọng khá lớn.Trên thị trường, nhiều loại thẻ của VCB còn chiếm vị thế áp đảo Tất cả các chỉ tiêuvề thanh toán, phát hành, sử dụng thẻ đều hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao.Đồng thời, SGD VCB dẫn đầu thị phần phát hành thẻ trong toàn hệ thống của VCB:30% thẻ ghi nợ, 30% thẻ tín dụng quốc tế và 18% thẻ ATM Doanh số sử dụng vàthanh toán thẻ đều tăng rất mạnh Đặc biệt, doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tếtăng tới 30.7% so với năm 2010 và chiếm áp đảo trên 50% thị phần trong toàn hệthống của VCB VCB nói chung và SGD VCB nói riêng luôn quan tâm đến đầu tưphát triển mạng lưới thanh toán thẻ và sản phẩm dịch vụ thẻ Cơ sở hạ tầng kĩ thuậtcủa SGD luôn đảm bảo hoạt động thanh toán và sử dụng thẻ an toàn, thuận tiện vàhiệu quả

d) Hoạt động bảo lãnh

Kết quả hoạt động bảo lãnh trong giai đoạn 2008-2011 như sau:

Bảng 2.5: Thu nhập từ hoạt động bảo lãnh giai đoạn 2008-2011

Đơn vị: tri u VND ệu ngoại tệ

(Nguồn: Phòng tổng hợp SGD VCB)

Có thể thấy, hoạt động bảo lãnh tại SGD VCB đạt được khởi sắc rõ rệt vào năm

2009, tăng trưởng ấn tượng tới 3 con số (236%) Tuy nhiên đà tăng trưởng này đã bị

Ngày đăng: 06/05/2017, 08:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Brealey, R. A., Myers, S.C. (2003), Principles of Corporate Finance, 7 th Edition, McGraw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Corporate Finance
Tác giả: Brealey, R. A., Myers, S.C
Năm: 2003
2. Hull, J.C. (2003), Options, Futures, and Other Derivatives, 5 th Edition, Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Options, Futures, and Other Derivatives
Tác giả: Hull, J.C
Năm: 2003
4. Giáo trình Quản trị Ngân Hàng Thương Mại (2002), PGS.TS Phan Thị Thu Hà, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Ngân Hàng Thương Mại
Tác giả: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
5. Giáo trình Lý thuyết Tài chính tiền tệ (2003), PGS.TS Nguyễn Hữu Tài, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết Tài chính tiền tệ
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
3. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (2004), PGS.TS Lưu Thị Hương, NXB Giao thông vận tải Khác
6. Báo cáo tài chính Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2008-2011www.vietcombank.com www.sbv.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của SGD - Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại sở giao dịch ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam
i ̀nh 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của SGD (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w