Sau một thời gian thực tập tại phòng Quản lý mạng lưới - Hội sở chính – Ngân hàngQuốc tế Việt Nam, thấy được năng lực kinh doanh và thực trạng thẩm định đầu tư mở rộng mạng lưới chi nhán
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3
1.1 Dự án đầu tư trong hoạt động đầu tư 3
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư trong hoạt động đầu tư 3
1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư trong hoạt động đầu tư 3
1.1.3 Nội dung dự án đầu tư 4
1.2 Thẩm định và ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư đối với Ngân hàng thương mại 6
1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 6
1.2.2 Khái niệm về thẩm định đầu tư mở rộng mạng lưới ,chi nhánh tại NHTM 7
1.2.3 Ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư 8
1.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại 8
1.3.1 Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu tư của dự án 8
1.3.2 Thẩm định nội dung thị trường của dự án 9
1.3.3 Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án 11
1.3.4 Thẩm định nội dung tài chính của dự án 12
1.3.5 Thẩm định lợi ích kinh tế - xã hội 18
2 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH ĐẦU TƯ MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI, CHI NHÁNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19
Trang 22.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định dự án đầu tư 19
2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại NHTM 19
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư 21
2.3.1 Nhân tố chủ quan 21
2.3.2 Nhân tố khách quan 24
2.4 Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM 26
1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA NH TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM VÀ PHÒNG QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI 26
1.1.Tổng quan về NH TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB Bank) 26
1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 26
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của VIB Bank cho đến tháng 12/2011 26
1.2 Tổng quan về phòng Quản lý mạng lưới (QLML) 31
1.2.1.Quá trình hình thành và mô hình tổ chức quản lý của QLML 31
1.2.2 Thành tựu đạt được trong việc mở rộng mạng lưới, chi nhánh 35
2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI TẠI VIB 37
2.1 Công tác thẩm định dự án đầu tư mở rộng mạng lưới chi nhánh tại VIB 37
2.1.1 Nội dung thẩm định đầu tư mở rộng mạng lưới ,chi nhánh tại VIB 37 2.1.2 Các tiêu chuẩn đặt ra trong việc thành lập mới một đơn vị kinh doanh của VIB trong giai đoạn 2010-2013 40
Trang 32.1.3 Xây dựng mô hình dự báo các chỉ tiêu có thể đạt được của CN mở
mới 45
2.1.4 Thực trạng công tác thẩm định đầu tư trong dự án phát triển mạng lưới chi nhánh của VIB tại CN VIB Quận 10 49
2.1.5 Đánh giá chất lượng thẩm định của đơn vị VIB Quận 10 58
2.2 Đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong công tác phát triển mạng lưới chi nhánh tại VIB 61
2.2.1 Kết quả: 61
2.2.2 Hạn chế 63
2.2.3 Nguyên nhân: 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI, CHI NHÁNH TẠI NH TMCP QUỐC TẾ VN 67
1 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHI NHÁNH CỦA VIB TỚI NĂM 2013 68
1.1 Mục tiêu định hướng phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam đến năm 2015 68
1.2 Định hướng hoạt động của phòng QLML đến 31/12/ 2013 70
1.3 Định hướng nâng cao chất lượng thẩm định đầu tư trong công tác phát triển mạng lưới đến năm 2013 71
2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH ĐẦU TƯ MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI CHI NHÁNH TẠI VIB 72
2.1 Từng bước đổi mới và hoàn thiện phương thức thẩm định theo hướng đáp ứng yêu cầu thẩm định một cách toàn diện các dự án đầu tư .72
2.2 Hoàn thiện các chỉ tiêu trong thẩm định tài chính dự án đầu tư 72
Trang 42.3 Từng bước triển khai và áp dụng các kỹ thuật phân tích rủi ro hiện
đại vào công tác thẩm định các DAĐT 73
2.4 Từng bước nâng cao trình độ nghiệp vụ và khả năng phân tích DAĐT của các cán bộ thẩm định thông qua quá trình đào tạo và đào tạo lại 74
3 KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THẨM ĐỊNH ĐẦU TƯ MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI, CHI NHÁNH TẠI VIB BANK 75
3 1 Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước và với NHTW 75
3.1.1 Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước 75
3.1.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 76
3.2 Kiến nghị đối với ban lãnh đạo ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 5VIB : Vietnam International Bank (Ngân hàng Quốc tế Việt Nam)WTO : World Trade Organization (Tổ chức Thương mại thế giới)
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ.
Hình 1-1 Sơ đồ sản phẩm của Ngân hàng thương mại 10Hình 1-2 Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa NPV và IRR 18
Trang 6Hình 2-1 Mô hình tổ chức quản lý của phòng QLML phân theo bộ phậnchức năng 33Hình 2-2 Sơ đồ trải nghiệm khách hàng cùng VIB 37Bảng 2.1 : Thực trạng kinh doanh của VIB trong giai đoạn 2006-2010 30Bảng 2.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến của VIB Quận10……… 55Bảng 2.3 : Lãi/lỗ của VIB Quận 10 trong giai đoạn từ 30/06/2010-31/03/2012 60Biểu đồ: Tốc độ tăng trưởng của mạng lưới từ năm 2004 - 2011 35
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước có dân số trẻ, mức thu nhập ngày càng tăng song tỉ lệngười dân sử dụng sản phẩm ngân hàng vẫn còn hạn chế, chính vì thế Việt Namluôn được đánh giá là thị trường đầy tiềm năng của các ngân hàng thương mại, đặcbiệt là thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là dịch vụ củangân hàng cung ứng đa dạng các sản phẩm, dịch vụ hướng tới từng đối tượng kháchhàng Trong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường tài chính ngày càng trở nên gay gắtnhư hiện nay, nhất là khi ngày càng có nhiều ngân hàng nước ngoài tham gia vào thịtrường Việt Nam, Ngân hàng bán lẻ đang dần trở thành xu thế phát triển tất yếu
Là một trong những Ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, VIB đã và đanghướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng có dịch vụ bán lẻ tốt nhất Việt Nam dựatrên nền tảng công nghệ Để trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu, trong mục tiêuphát triển của mình, VIB đang chú trọng tới phát triển mạng lưới chi nhánh ngânhàng vì thông qua mạng lưới chi nhánh, khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sảnphẩm và dịch vụ của Ngân hàng
Sau một thời gian thực tập tại phòng Quản lý mạng lưới - Hội sở chính – Ngân hàngQuốc tế Việt Nam, thấy được năng lực kinh doanh và thực trạng thẩm định đầu tư
mở rộng mạng lưới chi nhánh của Ngân hàng tôi đã chọn đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định đầu tư mở rộng mạng lưới chi nhánh tại ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam"
Mục đích nghiên cứu: phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định đầu tư mởrộng mạng lưới chi nhánh, từ đó nêu những ưu điểm và nhược điểm của nó; dựatrên cơ sở lý luận về chất lượng thẩm định, đưa ra những giải pháp nhằm nâng caochất lượng thẩm định đầu tư mở rộng mạng lưới chi nhánh
Trang 8Kết cấu nội dung được chia thành 3 chương:
Chương 1 : Thẩm định dự án đầu tư và chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại NHTM.
Chương 2 : Thực trạng chất lượng thẩm định đầu tư tại VIB Bank Chương 3 : Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định đầu tư mở rộng mạng lưới chi nhánh tại VIB Bank.
Vì điều kiện và trình độ, khả năng hạn chế, bài viết của tôi không thể tránh khỏi
những thiếu sót và khiếm khuyết Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiếncủa thày Trần Minh Tuấn và các cô chú, anh chị trong phòng Quản lý mạng lướicủa VIB những người đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệpnày
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Trang 9CHƯƠNG 1: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1.1 Dự án đầu tư trong hoạt động đầu tư
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư trong hoạt động đầu tư
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động đầu tư diễn ra hết sức đa dạng vàphong phú Thực vậy, đầu tư hiểu theo một nghĩa rộng là sự huy động các nguồnlực có thể về tiền vốn, khoa học kĩ thuật và con người nhằm thực hiện mở rộng vàđẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh Để tiến hành đầu tư, các chủ đầu tư cầnphải tiến hành thu thập các thông tin, tài liệu có liên quan đến công cuộc đầu tư của
họ Quá trình phân tích, xử lý các thông tin và đưa ra các giải pháp cho ý tưởng đầu
tư được gọi là quá trình lập dự án đầu tư (DAĐT)
Như vậy về bản chất, DAĐT là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn
để xây dựng mới , mở rộng hoặc hiện đại hoá các tài sản cố định nhằm đạt được sự
tăng trưởng về số lượng và nâng cao chất lượng của sản phẩm trong một khoảng thời gian xác định
Về hình thức thể hiện, DAĐT là tài liệu do chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập, trong đó nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và toàn diện toàn bộ nội dung các vấn đề có liên quan đến công trình đầu tư, nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu tư được đúng đắn và đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư
1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư trong hoạt động đầu tư
Trong hoạt động đầu tư, DAĐT có vai trò rất quan trọng Về mặt thời gian, nótác động trong suốt quá trình đầu tư và khai thác công trình sau này Về mặt phạm
vi, nó tác động đến tất cả các mối quan hệ và các đối tác tham gia vào quá trình đầu
tư Như vậy, trong hoạt động đầu tư vai trò của DAĐT thể hiện một cách cụ thể nhưsau:
Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu tư;
Trang 10 Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm traquá trình thực hiện đầu tư;
Dự án là cơ sở quan trọng để thuyết phục các tổ chức tài chính, tín dụngxem xét tài trợ dự án;
Dự án là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt cấpgiấy phép đầu tư;
Dự án là căn cứ quan trọng để đánh giá và có những điều chỉnh kịp thờinhững tồn tại và những vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác côngtrình;
Dự án là một trong những cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khi có tranh chấpgiữa các bên tham gia liên doanh đầu tư
1.1.3 Nội dung dự án đầu tư
Tuỳ theo từng công trình đầu tư cụ thể (ngành nghề, lĩnh vực, quy mô ) màcác dự án có thể có sự khác biệt nhất định về nội dung Tuy nhiên, để tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đầu tư và để các tổ chức tài chính dễdàng xem xét tài trợ vốn thì một DAĐT cần phải được soạn thảo theo một tiêuchuẩn nhất định, đảm bảo được sự thống nhất trong toàn bộ nền kinh tế và mangtính thông lệ quốc tế
Cụ thể một DAĐT cần thể hiện được các nội dung cơ bản sau:
Một là : Các căn cứ lập dự án, sự cần thiết phải đầu tư xây dựng dự án Cần
nêu căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn của toàn bộ quá trình hình thành và thực hiệntoàn bộ dự án
Hai là : Luận chứng về thị trường của dự án Cần đề cập tới các vấn đề:
Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ được lựa chọn đưa vào sản xuất, kinh doanhtheo dự án;
Các luận cứ về thị trường đối với sản phẩm được lựa chọn;
Trang 11 Dự báo nhu cầu hiện tại, tương lai của sản phẩm, dịch vụ đó;
Xác định nguồn và các kênh đáp ứng nhu cầu đó;
Xem xét, xây dựng mạng lưới để tổ chức tiêu thụ sản phẩm của dự án;
Ba là : Luận chứng về phương diện kỹ thuật- công nghệ của dự án theo các
nội dung chủ yếu sau:
Xác định địa điểm xây dựng dự án;
Xác định quy mô, chương trình sản xuất;
Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào cho sản xuất, nguồn và phương thứccung cấp;
Lựa chọn công nghệ và thiết bị
Bốn là : Luận chứng về tổ chức quản trị dự án Tuỳ theo từng dự án cụ thể để
xác định mô hình tổ chức bộ máy cho thích hợp, từ đó làm cơ sở cho việc tính toánnhu cầu nhân lực
Năm là : Luận chứng về phương diện tài chính của dự án Cần giải quyết các
nội dung chủ yếu sau:
Xác định tổng vốn đầu tư, cơ cấu các loại vốn và nguồn tài trợ;
Đánh giá khả năng sinh lời của dự án;
Xác định thời gian hoàn vốn của dự án;
Đánh giá mức độ rủi ro của dự án
Sáu là : Xem xét về các lợi ích kinh tế- xã hội của dự án Cần đánh giá, so
sánh giữa lợi ích do dự án tạo ra cho xã hội, cho nền kinh tế và các chi phí mà xãhội phải trả trong việc sử dụng các nguồn lực cho đầu tư dự án chủ yếu xem xéttrên các mặt sau:
Khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách;
Trang 12 Tạo công ăn việc làm;
Nâng cao mức sống của nhân dân;
Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ
Phát triển cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho các ngành, các dự án khác pháttriển theo
Bảy là : Kết luận và kiến nghị Thông qua những nội dung nghiên cứu trên,
cần kết luận tổng quát về khả năng thực hiện của dự án, những khó khăn và thuậnlợi trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án, đồng thời đề xuất những kiến nghịđối với các cơ quan có liên quan đến dự án để cùng phối kết hợp trong quá trìnhtriển khai xây dựng DAĐT
1.2 Thẩm định và ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư đối với Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
Các dự án đầu tư khi được soạn xong dù được nghiên cứu tính toán rất kỹcàng thì chỉ mới qua bước khởi đầu Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả tính khảthi của dự án và ra quyết định dự án có được thực hiện hay không phải có một quátrình xem xét kiểm tra, đánh giá một cách độc lập và tách biệt với quá trình soạnthảo dự án Quá trình đó gọi là thẩm định dự án
Vậy thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng tới công cuộc đầu tư để
ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư.
Xét trên phương diện vĩ mô, để đảm bảo được tính thống nhất trong hoạt độngđầu tư của toàn bộ nền kinh tế, góp phần tạo ra một năng lực tăng trưởng mạnh mẽ,đồng thời tránh được những thiệt hại và rủi ro không đáng có thì cần thiết phải có sựquản lý chặt chẽ của Nhà nước trong lĩnh vực Đầu tư Thẩm định DAĐT chính làmột công cụ hay nói cách khác đó là một phương thức hữu hiệu giúp Nhà nước cóthể thực hiện được chức năng quản lý vĩ mô của mình Công tác thẩm định sẽ được
Trang 13quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng,
Bộ Tài chính, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Cũng như UBND các Tỉnh
- Thành phố, các Bộ quản lý ngành khác Qua việc phân tích các DAĐT một cáchhết sức toàn diện, khoa học và sâu sắc các cơ quan chức năng này sẽ có được nhữngkết luận chính xác và rất cần thiết để tham mưu cho Nhà nước trong việc hoạch địnhchủ trương đầu tư, định hướng đầu tư và ra quyết định đầu tư đối với dự án Trongthực tế, để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thẩm định dự án, các DAĐTđược chia ra làm một số loại cụ thể Trên cơ sở phân loại này, sẽ có sự phân cấptrách nhiệm trong khâu thẩm định và xét duyệt các DAĐT đảm bảo được tính chínhxác và nhanh chóng trong phê duyệt dự án Hiện nay, công tác quản lý trong lĩnhvực đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo “Quy chế quản lý Đầu tư vàXây dựng“ ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 củaChính phủ
1.2.2 Khái niệm về thẩm định đầu tư mở rộng mạng lưới ,chi nhánh tại NHTM
Hệ thống mạng lưới của ngân hàng là sở giao dịch, các chi nhánh, văn phòngđại diện, đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, máy giao dịch tự động vàđiểm giao dịch Việc mở rộng mạng lưới, chi nhánh tại NHTM được coi như là các
dự án đầu tư Theo đó, chủ đầu tư, ở đây là các NHTM, sẽ chịu trách nhiệm lập,nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và toàn diện toàn bộ nội dung các vấn đề cóliên quan đến công trình đầu tư, nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu tư được đúngđắn và đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư Các dự án đầu tư khi được soạn xong dùđược nghiên cứu tính toán rất kỹ càng thì chỉ mới qua bước khởi đầu Để đánh giátính hợp lý, tính hiệu quả tính khả thi của dự án và ra quyết định dự án có được thựchiện hay không phải có một quá trình xem xét kiểm tra, đánh giá một cách độc lập
và tách biệt với quá trình soạn thảo dự án Quá trình đó gọi là thẩm định dự án.Ta
có thể hiểu thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan,khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng tới công cuộc đầu tư để raquyết định đầu tư và cho phép đầu tư
Vậy, thẩm định đầu tư mở rộng mạng lưới, chi nhánh là: việc tổ chức xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng tới
Trang 14công cuộc đầu tư để ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư trong việc phát triển
hệ thống mạng lưới của Ngân hàng.
1.2.3 Ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư
Thực tiễn hoạt động của các NHTM Việt Nam một số năm vừa qua cho thấy,bên cạnh một số dự án đầu tư có hiệu quả đem lại lợi ích to lớn cho chủ đầu tư vànền kinh tế, còn rất nhiều dự án do chưa được quan tâm đúng mức đến công tácthẩm định và phân tích rủi ro trước khi tài trợ đã gây ra tình trạng không thu hồiđược vốn, thậm chí có những dự án bị phá sản hoàn toàn Điều này gây ra rấtnhiều khó khăn cho hoạt động Ngân hàng đồng thời làm cho uy tín của một sốNHTM bị giảm sút nghiêm trọng Như vậy, rõ ràng là khi đi vào kinh tế thị trườngvới đặc điểm cố hữu của nó là đầy biến động và rủi ro thì yêu cầu nhất thiết đối vớicác NHTM là phải tiến hành thẩm định các DAĐT một cách đầy đủ và toàn diệntrước khi đầu tư vốn Qua phân tích trên, đối với các NHTM, thẩm định DAĐT cócác ý nghĩa sau đây:
Có quyết định chủ trương bỏ vốn đầu tư đúng đắn có cơ sở đảm bảo hiệuquả của vốn đầu tư
Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi choviệc triển khai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt các yếu tố rủi ro
Tạo ra căn cứ để kiểm tra viêc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tượng và tiếtkiệm vốn đầu tư trong quá trình thực hiện
Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư của dự án
Rút kinh nghiệm và bài học để thực hiện các dự án sau được tốt hơn
1.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại
1.3.1 Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu tư của dự án
Cần đánh giá xem dự án có nhất thiết phải thực hiện không? Tại sao phảithực hiện? (Xuất phát từ đòi hỏi cấp bách và thực tế việc của nâng cao số lượng,chất lượng sản phẩm, đảm bảo tính cạnh tranh, xuất khẩu, bảo vệ môi trường )
Nếu được thực hiện thì dự án sẽ đem lại lợi ích gì cho chủ đầu tư, cho địaphương và nền kinh tế
Trang 15 Mục tiêu cần đạt được của dự án là gì? (Hay chủ đầu tư mong đợi điều gìsau khi dự án hoàn thành và đi vào sản xuất?)
Các mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu chung của ngành, của địaphương hay không? Dự án có thuộc diện nhà nước ưu tiên và khuyến khíchđầu tư không?
1.3.2 Thẩm định nội dung thị trường của dự án
Nội dung thị trường của dự án được Ngân hàng rất quan tâm vì khả năng hoànvốn của dự án phụ thuộc rất lớn vào sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trườngnhất là trong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường tài chính - ngân hàng ngày cànggay gắt như hiện nay, đồng thời thị trường cũng là nơi đánh giá cuối cùng về chấtlượng sản phẩm, dịch vụ và về hiệu quả thực sự của dự án
Vì vậy thẩm định Ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến thị trường dự án
Nội dung thẩm định bao gồm :
- Sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án:
Sản phẩm của các NHTM là các sản phẩm dịch vụ như :tín dụng; Dịch vụ tiền
mặt; Thanh toán chuyển khoản: UNC,Cheque, Thẻ; Chuyển tiền, T/T, Bankdraft;Khấu trừ tự động, uỷ nhiệm chi định kỳ; Cho thuê két sắt; Ngân hàng tại nhà (Homebanking), mobile banking,internet banking (Telephone banking), Thanh toán điện tử(e.banking); Kiều hối; Thanh lý tài sản theo di chúc của khách hàng; Dịch vụ ủythác; Tư vấn; Bảo hiểm; Dịch vụ bất động sản; Thiết lập và thẩm định dự án; Dịch
vụ ngân hàng trên TTCK; Môi giới tiền tệ(Theo quyết định 351 ngày 07/04/2004
của NHNN Việt Nam); Mua bán ngoại tệ; Thanh toán quốc tế; được tóm tắt thông qua sơ đồ sau:
Trang 16Hình 1.1 Sơ đồ sản phẩm của Ngân hàng thương mại
Thông thường thì mọi dự án đều chỉ ra được khoảng trống cung - cầu trên thị trườnghiện tại làm cơ sở để hình thành dự án đầu tư Tuy nhiên còn những nhân tố chưađược xem xét khi xác định khoảng trống thị trường Đó là những đặc điểm thu nhập,thị hiếu và đặc biệt là định vị đối tượng, mục tiêu tiềm năng có nhu cầu thực sự theonhững tiêu chí cụ thể và xác đáng Chính vì vậy việc ước lượng quy mô thị trườngmục tiêu và tiềm năng cho sản phẩm, dịch vụ của dự án đầu tư chỉ dựa vào mức ướclượng trung bình giản đơn về tiêu thụ sản phẩm trong điều kiện hiện tại chưa thểđánh giá đúng hết được thị trương tiêu thụ Vì thế, ngân hàng có thể tập trung thẩmđịnh trực tiếp hay gián tiếp hoặc kết hợp cả thẩm định trực tiếp và gián tiếp để có cơ
sở vững chắc hơn về dự án đầu tư
Tình hình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ cùng loại trong thời gian qua Khả năngnắm bắt thông tin về thị trường và mối quan hệ của chủ đầu tư trong thị trường sảnphẩm Thêm vào đó phân tích theo chu kỳ sống của sản phẩm trên thị trường cũnggiúp Ngân hàng có những nhìn nhận hợp lý về triển vọng của dự án trong tương lai
- Khả năng cạnh tranh và các phương thức cạnh tranh:
Trang 17Thực chất đây là việc phân tích hỗn hợp các đặc điểm về chất lượng, giá cả sảnphẩm của dự án so với các sản phẩm thay thế trên thị trường mục tiêu
Mức độ cạnh tranh của các ngân hàng khác, các hạn mức có liên quan đượcchính phủ quy định là bao nhiêu? Xu hướng tăng hay giảm trong thời gian tới? Mức
độ tin cậy của các dự báo nói trên
So sánh giá thành sản phẩm, dịch vụ của dự án với giá thành của sản phẩmtương tự hiện có trên thị trường xem cao hay thấp hơn, chỉ rõ nguyên nhân đó Phảiphân tích để thấy rõ được những ưu việt của sản phẩm dự án so với các sản phẩmhiện tại
1.3.3 Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án
Đây là khâu mà Ngân hàng gặp nhiều khó khăn nhất do đòi hỏi cao trong việcnắm vững được thị trường, hạn chế trong nguồn vốn đầu tư, các mức giới hạn của
cơ quan quản lý mà cụ thể là Ngân hàng nhà nước Việt Nam Các quy định về mạnglưới hoạt động của Ngân hàng thương mại được NHNN cụ thể hóa trong Quyết định
số 13/2008/QĐ-NHNN ban hành ngày 29 tháng 4 năm 2008
Tuy vậy, các ngân hàng thương mại cũng có thể đánh giá một cách khách quannhững nhân tố sau:
- Thẩm định địa điểm xây dựng công trình
- Thẩm định về qui mô công suất
- Thẩm định về công nghệ
- Thẩm định về phương án kinh doanh
- Thẩm định về sự lựa chọn máy móc thiết bị phục vụ cho kinh doanh
- Thẩm định về nguyên vật liệu sử dụng cho dự án
- Thẩm định về kỹ thuật xây dựng của dự án
- Thẩm định về lịch trình thực hiện dự án
Trang 18Trong hoạt động mở rộng mạng lưới, Ngân hàng bỏ vốn tài trợ dự án, lịchtrình thực hiện liên quan chặt chẽ với tiến độ đầu tư về vốn Bên cạnh đó, cácNHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ, để đạt được hiệu quả kinh doanh các Ngânhàng không thể để tiền “nằm yên” trong két Vì vậy, Ngân hàng cần nắm rõ lịchtrình này để chủ động trong việc tạo lập nguồn vốn đầu tư và cân đối với hoạt độngkinh doanh về vốn Cụ thể cần thẩm định :
+ Thời gian khởi công, thời gian hoàn thành từng hạng mục và toàn bộ côngtrình
+ Những hạng mục nào cần phải khởi công và hoàn thành trước, những hạngmục nào có thể hoàn thành sau, những công việc nào có thể tiến hành song song.+ Dự kiến thời điểm mà dự án cần được cấp vốn và mức là bao nhiêu
Để lập lịch trình thực hiện và quản trị dự án có thể sử dụng phần mềm MS
Project for Windows hoặc các phần mềm tương đương
1.3.4 Thẩm định nội dung tài chính của dự án
Đây là nội dung mà Ngân hàng có thể phân tích tương đối kỹ lưỡng nhất
- Thẩm định về tổng vốn đầu tư của dự án:
+ Căn cứ vào bảng dự trù vốn Ngân hàng cần kiểm tra mức vốn tương xứngvới từng khoản mục chi phí có so sánh với qui mô công suất và khối lượng xây lắpphải thực hiện, số lượng chủng loại thiết bị cần mua sắm Cần tính toán sát với nhucầu thực tế
+ Vấn đề đảm bảo về vốn lưu động khi đưa dự án vào hoạt động cũng cần đặcbiệt chú ý vì nếu không đảm bảo nguồn này vốn đầu tư vào tài sản cố định sẽ khôngphát huy được tác dụng
+ Điều đặc biệt có ý nghĩa trong thẩm định toàn bộ nội dung về tài chính là cán
bộ thẩm định phải đảm bảo tính chính xác, hợp lý và độ tin cậy của các số liệu đưavào tính toán chứ không nên căn cứ vào số liệu sẵn có trong dự án một cách máy
Trang 19móc rập khuôn vì thực chất đó chỉ là tính toán lại các phép tính đã được tính toántrước đó của dự án.
- Thẩm định về nguồn vốn và sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ dự án:
Cần thẩm định rõ những nguồn nào đảm bảo cho dự án, với tỷ trọng mỗinguồn là bao nhiêu (vốn tự có, vốn vay ) tính đảm bảo của các nguồn vốn đó nhưthế nào
- Thẩm định về chi phí, doanh thu và thu nhập hàng năm của dự án:
Cần xác định giá thành của từng loại sản phẩm, dịch vụ đánh giá các khoảnmục chi phí tạo nên giá thành sản phẩm, dịch vụ cao hay thấp, có hợp lý hay không?
Vì sao? So sánh với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tương tự trên thịtrường từ đó rút ra kết luận
+ Doanh thu cần được xác định rõ từng nguồn dự kiến theo năm
+ Dự kiến lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng hàng năm (chi phí vận hành, doanhthu và lợi nhuận năm cần lập vào một bảng tổng hợp những chỉ tiêu chính để thấymối quan hệ )
+ Xác định dòng tiền dự kiến hàng năm (tháng, quý)
Dòng tiền ròng = Thu nhập trong kỳ - Chi phí trong kỳ
NCF i = B i - C i
+ NCF i: Dòng tiền ròng
+ B i : Thu nhập trong kỳ: Gồm tất cả các khoản thu của dự án như doanh thu
bán hàng, vốn đi vay, tiền thu của các hoạt động khác.v.v
+ C i: Chi phí trong kỳ: chi vốn đầu tư, chi vốn lưu động thường xuyên trả gốc
và vốn vay Ngân hàng.v.v
- Tính toán Chỉ tiêu chi phí vốn của dự án (Weighted Average Cost of Capital)
Trang 20Để tính được các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, đặc biệt là những chỉ tiêu hiệu quảtài chính có chiết khấu, ta cần tính được chi phí sử dụng vốn bình quân.
Trong đó:
Re = chi phí sử dụng vốn cổ phần
Rd = chi phí sử dụng nợ
E = giá trị thị trường của tổng vốn cổ phần
D = giá trị thị trường của tổng nợ của doanh nghiệp
V = Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp
Tc = thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tính toán chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Payback Period)
Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian cần thiết để cho thu nhập ròng từ dự
án vừa đủ bù đắp số vốn đầu tư ban đầu
Thời gian hoàn vốn có thể được tính theo hai cách: Thời gian hoàn vốn giảnđơn (không chiết khấu) và Thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Thời gian hoàn vốn giản đơn:
T T Bi - Ci = 0
i = 0 i = 0 Trong đó: T là thời gian hoàn vốn giản đơn
Chỉ tiêu này cho phép tính toán nhanh nhưng không xét đến thời giá của đồngtiền nên tính chính xác thấp
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu:
WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc)
Trang 21T T Bi (1+r )-i - Ci (1+ r )-i = 0
i = 0 i = 0
Trong đó:
- T là khoảng thời gian hoàn vốn có chiết khấu
- Phương pháp tính: lập bảng hoặc dùng máy tính PC
Ý nghĩa:
T: cho biết sau bao lâu dự án sẽ có thu nhập đủ bù chi phí vốn đầu tư, đối vớihoạt động đầu tư nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường đầy biến động và rủi rothì thu hồi nhanh vốn đầu tư là vấn đề được chủ đầu tư và Ngân hàng rất quan tâm
Ưu điểm và nhược điểm của Thời gian hoàn vốn:
Ưu điểm: Cho biết thời gian hoàn vốn để ra quyết định đầu tư, giảm thiểu rủi
ro vì dữ kiện trong những năm đầu đạt độ tin cậy cao
Nhược điểm: Không cho biết thu nhập lớn hay nhỏ sau kỳ hoàn vốn, trong
thực tế đây cũng là mối quan tâm lớn của nhà đầu tư Có những dự án thời gian đầumang lại thu nhập rất thấp (dự án mới hoặc thâm nhập thị trường mới, sản phẩmmới, đầu tư hạ tầng ) nhưng triển vọng lâu dài tốt đẹp Nếu tính thời gian hoàn vốnthì thường khá dài, có thể gây băn khoăn cho nhà đầu tư và Ngân hàng
Nếu hai dự án có T1 = T2 thì rất khó lựa chọn (cần kết hợp với các chỉ tiêu khác)-Tính chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (Return on In vestment):
Đây là chỉ tiêu hiệu quả tài chính giản đơn (không chiết khấu)
ROI cho ta biết một đồng vốn đầu tư cho dự án có được mấy đồng lợi nhuậnsau thuế ROI là chỉ tiêu biểu hiện khả năng sinh lời của vốn đầu tư cũng như của
Trang 22* Công thức :
Pr
ROI = - * 100%
I
Trong đó: I - là tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án
Pr - là lợi nhuận sau thuế hàng năm Có thể lấy một năm đại diện khi
DA đi vào hoạt động ổn định hoặc bình quân các năm trong vòng đời dự án
ROI tính xong được đem so sánh với ROI của các doanh nghiệp, các dự ánkhác cùng nghành nghề và lĩnh vực
- Tính chỉ tiêu NPV (hiện giá ròng)
NPV cho ta biết quy mô tiền lời của dự án sau khi đã hoàn đủ vốn đầu tư, khitính toán chỉ tiêu này phải dựa trên cơ sở xác định giá trị hiện tại, tức là phải chiếtkhấu các dòng tiền xảy ra vào các năm khác nhau của vòng đời dự án
n n
NPV = Bi (1+r) -i - Ci (1+r)-i
i = 0 i = 0
Ý nghĩa kinh tế : (ký hiệu là Ci)
NPV cho ta biết tổng lợi ích của dự án đem lại tính ở thời điểm hiện tại sau khi
đã hoàn đủ vốn đầu tư
Điều kiện để dự án được lựa chọn theo NPV: NPV>0
Phương pháp tính: dùng bảng tính hoặc Computer
- Tính chỉ tiêu tỷ suất nội hoàn (IRR Internal Rate of Return).
Trang 23Tỷ suất nội hoàn là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trị hiện tại thunhập bằng tổng giá trị hiện tại chi phí (tức NPV = 0).
Thay vào để tìm NPV1và NPV2 sao cho NPV1 >0 và NPV2 <0
+ Dùng công thức nội suy toán học để tìm IRR
NPV1
IRR = r1 + ( r2 - r1 ) - NPV1 - NPV2
Ý nghĩa:
IRR cho biết khả năng sinh lợi của chính dự án đầu tư (khả năng đem lạinguồn thu để cân bằng với vốn đầu tư và các chi phí bỏ ra ) do dó nó cũng cho biếtchi phí vốn tối đa mà đự án có thể chịu đựng được
Dự án chỉ được chấp nhận khi IRR lớn hơn lãi suất huy động vốn IRR chính
là lãi suất chiết khấu mà giá trị hiện tại ròng triệt tiêu, là mức lãi suất giới hạn trêntối đa mà dự án có thể chịu đựng được khi vay vốn Ngân hàng đặc biệt quan tâmđến chỉ tiêu này khi phân tích tài chính mặc dù NPV và IRR của một dự án quan hệ
Trang 24chặt chẽ và không trái ngược nhau.Nếu IRR càng lớn hơn lãi suất chiết khấu thực tế
của dự án thì độ an toàn của vốn vay Ngân hàng càng cao
Hình 1.2 Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa NPV và IRR
1.3.5 Thẩm định lợi ích kinh tế - xã hội
Hiệu quả giá trị gia tăng của sản phẩm hàng hoá bao gồm:
+ Giá trị gia tăng trực tiếp của sản phẩm, dịch vụ tức là do chính hoạt động
của dự án sinh ra
+ Giá trị gia tăng gián tiếp là giá trị sản phẩm, dịch vụ thu được từ các dự án
khác hoặc các họat động kinh tế khác do phản ứng dây chuyền mà dự án đang xem
xét tạo ra
Khả năng tạo thêm viêc làm và tăng thu nhập cho người lao động
Mức độ đóng góp cho ngân sách (thuế, thuê đất, thuê TSCĐ )
Góp phần phát triển các ngành khác, phát triển khu nguyên liệu
Góp phần phát triển kinh tế địa phương Tăng cường kết cấu hạ tầng địa
phưong (điện, nước, giao thông )
Phát triển các dịch vụ thương mại, du lịch tại địa phương (ngoại ứng tích cực)
Trang 252 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH ĐẦU TƯ MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI, CHI NHÁNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định dự án đầu tư
Chất lượng thẩm định dự án đầu tư là việc thẩm định tốt các điều kiện của dự
án nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong suốt vòng đời của dự án
Chất lượng thẩm định dự án đầu tư thể hiện ở hiệu quả hoạt động của số dự
án đã được thẩm định và thời gian thẩm định dự án
Như vậy, chất lượng thẩm định dự án đầu tư là một khái niệm tương đối, nóvừa cụ thể: thể hiện qua chỉ tiêu tính toán được như kết quả kinh doanh, thời hạn tàitrợ, lại vừa trừu tượng: thể hiện qua việc thẩm định có khách quan, chính xác vềnhững chỉ tiêu như môi trường, nguồn nhân lực - những chỉ tiêu không tính toánđược Dựa vào kinh nghiệm và sự phán đoán của cán bộ thẩm định tác động tíchcực hay tiêu cực đến nền kinh tế
Chất lượng thẩm định là một chỉ tiêu tổng hợp, nó ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng đầu tư mở rộng hệ thống đơn vị kinh doanh của Ngân hàng.Đối với cácngân hàng, nhất là những đơn vị còn non trẻ, việc mở rộng mạng lưới chi nhánh,phòng giao dịch là điều kiện tiên quyết để tăng thị phần trong bối cảnh cạnh tranh
trên thị trường tài chính - ngân hàng ngày càng gay gắt Bởi vậy, nó thể hiện sức
mạnh của Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại
2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại NHTM
Chất lượng thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại
và phát triển của Ngân hàng thương mại
Vào khoảng năm 2008, tốc độ mở rộng mạng lưới của các ngân hàng tăng lênchóng mặt và đây cũng là việc làm được cơ quan chức năng ủng hộ Đặc biệt là khithị trường tài chính Việt Nam đang dần mở cửa theo lộ trình cam kết WTO Để cóthể nâng cao sức cạnh tranh khi thị trường tài chính - ngân hàng có nhiều đơn vịtham gia, nhất là sự xuất hiện của các ngân hàng con 100% vốn nước ngoài ngày
Trang 26một gia tăng, thì kế hoạch "bành trướng" mạng lưới hoạt động luôn được hầu hếtngân hàng coi trọng.
Đầu năm 2010, trên thị trường, nhiều ngân hàng có số lượng chi nhánh, phònggiao dịch gia tăng đáng kể những năm gần đây Đơn cử như Ngân hàng Á Châu(ACB), tính đến cuối năm 2009, số lượng chi nhánh, phòng giao dịch lên tới 237đơn vị trên toàn quốc, tăng thêm 51 đơn vị so với năm 2008 Còn với Ngân hàngSài Gòn Thương Tín (Sacombank) tính đến nay, số lượng phòng giao dịch, chinhánh đạt 316 điểm tại 45/63 tỉnh, thành trên cả nước và 3 quốc gia là Trung Quốc,Lào, Campuchia…
Cuối năm 2009, Ngân hàng Nhà nước đã gửi Công văn số 8921 (ngày14/12/2009) tạm dừng việc xem xét cho đăng ký thành lập phòng giao dịch của cácngân hàng thương mại trong năm 2009 Ngày 2-2-2010, NHNN tiếp tục có Côngvăn số 918 quy định việc mở mạng lưới năm 2010, trong đó quy định những ngânhàng nào đã có từ hai chi nhánh ở mỗi địa bàn Hà Nội và TP.HCM thì không xem
xét cho mở thêm chi nhánh ở hai thành phố này Đối với năm 2011, Thống đốc đã
chỉ đạo NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố chỉ xem xét, xử lý đề nghị mở phòng giaodịch của các tổ chức tín dụng gửi hồ sơ đến NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương trước ngày 25-2-2011, hồ sơ gửi đến sau ngày này thì ngừng xemxét.Thêm vào đó, ngày 01/03/2012 vừa qua, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề
án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015", với mục tiêu
cơ cấu lại căn bản, triệt để và toàn diện hệ thống các tổ chức tín dụng để đến năm
2020 phát triển được hệ thống các tổ chức tín dụng đa năng Những động thái đó đãcho thấy sự thận trọng trong quản lý vĩ mô nói chung của NH Nhà nước và quản lýtốc độ tăng quy mô đơn vị kinh doanh của các NHTM nói riêng
Vậy nên, chất lượng thẩm định đầu tư mở rộng mạng lưới, chi nhánh hơn lúcnào hết có vai trò rất quan trọng quyết định đến sự phát triển của các NHTM.Việc
mở thêm đơn vị kinh doanh tại đâu, với quy mô như thế nào để tăng hiệu quả hoạtđộng cho các NHTM trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và sự quản lýngày một chặt chẽ của NHNN là một vấn đề lớn đối các NH
Trang 272.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư
2.3.1 Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan là nhân tố nội tại bên trong chi phối, ảnh hưởng đến kết quảthẩm định dự án của ngân hàng
Nhân tố chủ quan gồm:
2.3.1.1 Thông tin và xử lý thông tin
Để có những kết quả tính toán chính xác về hiệu quả dự án thì các cán bộ thẩmđịnh cần phải có lượng thông tin đầy đủ và chính xác về dự án trên nhiều mặt, nhiềugóc độ
Thông tin có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau:
- Từ các thống kê của các cơ quan nhà nước hay các đơn vị có liên quan
- Từ các kênh thông tin của NHNN
- Từ các nguồn thông tin tài chính và phi tài chính khác
- Căn cứ vào các dự án cùng loại đã và đang thực hiện
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, để có được thông tin là điềukhông quá khó đối với ngân hàng nhưng làm sao để có được những thông tin chínhxác mới là vấn đề cần quan tâm Chất lượng và sự đầy đủ những thông tin này phụthuộc vào việc lập, thẩm định dự án đầu tư và cung cấp thông tin của các chủ thểliên quan khác Một phần phụ thuộc vào khả năng của ngân hàng trong việc tiếpcận, thu thập các nguồn thông tin, một phần phụ thuộc vào việc xử lý, lưu trữ và sửdụng thông tin của ngân hàng
Như vậy, có thể khẳng định rằng nếu không có thông tin đầy đủ chính xác thìviệc thẩm định dự án đầu tư không thể thực hiện được, thì chất lượng sẽ thấp,những đánh giá sẽ là chủ quan, cảm tính không phản ánh một cách khách quan toàndiện bản chất một dự án, có thể đưa đến quyết định sai lầm, gây rủi ro cho Ngânhàng Do đó, các Ngân hàng thường quan tâm đến việc thu thập thông tin một cách
Trang 28đầy đủ, thiết lập một hệ thống tài chính cung cấp thông tin tốt nhằm trợ giúp Ngânhàng trong việc nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư nhất.
2.3.1.2 Tiêu chuẩn thẩm định dự án đầu tư:
Trên cơ sở nguồn thông tin có được về dự án, việc lựa chọn tiêu chuẩn đểđánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư là điều rất quan trọng
Khi thẩm định tài chính dự án đầu tư, việc tính đến giá trị thời gian của tiềntrong các tiêu chuẩn thẩm định dự án là cực kỳ quan trọng Trong nhiều dự án, nếukhông tính đến giá trị thời gian của tiền thì dự án khả thi có hiệu quả, nhưng nếutính đến giá trị thời gian của tiền thì dự án không có hiệu quả về mặt tài chính Do
đó, việc sử dụng tỷ lệ chiết khấu hợp lý là rất quan trọng
Ngoài ra, việc lựa chọn các chỉ tiêu phân tích tài chính phù hợp với điều kiệncủa từng dự án cũng rất quan trọng Nếu lựa chọn được các chỉ tiêu vừa đảm bảotính chính xác, kết hợp được mặt mạnh của chỉ tiêu vừa phù hợp với tình hình thực
tế của mỗi quốc gia, khu vực, mỗi dự án cũng như điều kiện cụ thể của ngân hàngthì chất lượng thẩm định dự án sẽ cao hơn
Những phương pháp thẩm định dự án hiện đại sẽ giúp cho việc phân tích,đánh giá dự án thuận lợi, chính xác và toàn diện hơn Từ đó đưa ra quyết định đầu
tư hay không đầu tư được chính xác hơn
Như vậy, tiêu chuẩn thẩm định dự án đầu tư ảnh hưởng rất lớn đến chất lượngthẩm định dự án đầu tư
2.3.1.3.Trình độ, kinh nghiệm của cán bộ làm công tác thẩm định
Con người là nhân tố quan trọng nhất quyết định chất lượng thẩm định dự ánđầu tư Bởi lẽ, con người là nhân tố trực tiếp tổ chức và thực hiện hoạt động thẩmđịnh, liên kết phối hợp các nhân tố trong thẩm định, chi phối các nhân tố ảnh hưởngđến chất lượng thẩm định dự án đầu tư
Việc Ngân hàng sử dụng phương pháp thẩm định, chỉ tiêu thẩm định, kỹ thuậtphân tích như thế nào phụ thuộc vào trình độ của cán bộ thẩm định, nếu cán bộ
Trang 29thẩm định không có năng lực và trình độ ngân hàng sẽ chọn phương pháp thẩm địnhđơn giản, chắc chắn kết quả thẩm định sẽ không chính xác, nguồn vốn của ngânhàng được sử dụng không hiệu quả.
2.3.1.4 Tổ chức điều hành:
Thẩm định dự án đầu tư là tập hợp của nhiều hoạt động khác nhau và có liên
hệ với nhiều hoạt động khác Do đó, việc sắp xếp tổ chức để kết hợp được các hoạtđộng trong một tổng thể kế thừa, hỗ trợ cho nhau có tác động lớn đến chất lượngthẩm định dự án đầu tư
Công tác tổ chức thẩm định dự án đầu tư được thực hiện chặt chẽ, khoa học, sẽphát huy được năng lực của từng cá nhân, hạn chế được những mặt yếu của họ, liênkết được cá nhân trong toàn ngân hàng, loại bỏ được những rủi ro nhất là rủi ro đạođức, khai thác tối đa mọi nguồn lực phục vụ cho công tác thẩm định, từ đó nâng caođược chất lượng thẩm định dự án đầu tư
2.3.1.5 Trang thiết bị kỹ thuật:
Các trang thiết bị hiện đại ngày nay đã hỗ trợ rất nhiều cho công tác thẩm định
dự án đầu tư Sự phát triển của máy tính hiện đại và việc ứng dụng các phần mềmchuyên dụng giúp Ngân hàng tính toán các chỉ tiêu nhanh chóng và chính xác hơn
Do đó, chất lượng thẩm định dự án đầu tư ngày một nâng cao
Ngoài các nhân tố trên, một số các yếu tố khác của ngân hàng như: chiến lược,định hướng hoạt động, cơ chế chính sách, năng lực quản lý của ban lãnh đạo… cũngảnh hưởng đến chất lượng thẩm định của Ngân hàng
Trang 30tổ chức có thể tận dụng và nguy cơ (T) mà tổ chức có thể phải đương đầu Từ đó, chophép tổ chức xây dựng được nhiệm vụ kinh doanh rõ ràng, xác định mục tiêu dài hạnkhả thi và thiết kế được chiến lược phù hợp với mục tiêu kinh doanh.
Các yếu tố của môi trường vĩ mô thường bao gồm : (1) các yếu tố kinh tế; (2)
các yếu tố chính phủ và chính trị; (3) văn hóa, xã hội, địa lý, nhân khẩu, các yếu tố
tự nhiên;(4) yếu tố công nghệ Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởngđến tổ chức một cách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác
2.4 Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư
- Tập trung nâng cao chất lượng công tác thẩm định theo chỉ đạo của Chínhphủ, Ngân hàng Nhà nước
- Cán bộ làm công tác thẩm định phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, nắm vữngkiến thức nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ, am hiểu pháp luật, nắm bắt và xử lý thông tinkịp thời, vững vàng trong xử lý nghiệp vụ, giữ vững phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp
- Hoàn thiện các văn bản nghiệp vụ có liên quan đến nghiệp vụ thẩm định.Phối hợp với Trung tâm đào tạo làm tốt nhiệm vụ tập huấn, nghiệp vụ thẩm địnhcho cán bộ thẩm định và cán bộ có liên quan
- Đẩy mạnh công tác phân tích kinh tế, phân tích khách hàng, phân tích thựctrạng tài chính của nhà thầu, đặc biệt là các Tổng công ty, làm rõ tính minh bạch vềnăng lực tài chính của từng doanh nghiệp có liên quan
- Cung cấp kịp thời những thông tin về diễn biến của nền kinh tế, những điềuchỉnh trong cơ chế, chính sách có liên quan đến nghiệp vụ thẩm định, các định mứckinh tế kỹ thuật có liên quan đến ngành kinh tế Nâng cao chất lượng thông tin và
dự báo rủi ro trong hoạt động kinh doanh Hoàn thiện hệ thống thông tin, báo cáothống kê, thẩm định và lưu trữ hồ sơ
- Kiện toàn bộ máy làm công tác thẩm định chuyên trách từ Trung ương đếncác chi nhánh theo đúng quy chế tổ chức và hoạt động của bộ phận thẩm định trong
hệ thống các Ngân hàng để không ngừng nâng cao chất lượng công tác thẩm định
Trang 31- Phối hợp với các phòng ban có liên quan, tham mưu cho lãnh đạo trong việcxác định chiến lược đầu tư đối với các dự án.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thẩm định, kiểm tra chuyên đề
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT
NAM.
1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA NH TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM VÀ PHÒNG QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI
1.1.Tổng quan về NH TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB Bank)
1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại.
Ngành ngân hàng là một ngành kinh doanh loại hàng hóa đặc thù “tiền tệ” đảmbảo lưu chuyển các hoạt động giá trị trong nền kinh tế thông qua một cấu trúc phứchợp gồm ngân hàng nhà nước, ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty bảohiểm,,, cùng với các tổ chức cá nhân trong nền kinh
Ngân hàng Thương mại là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danhmục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụthanh toán, và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổchức kinh doanh nào trong nền kinh tế
Ngân hàng thương mại đóng vai trò tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh,góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội Ngân hàngthương mại là công cụ để Chính phủ điều tiết các hoạt động kinh tế vĩ mô và vi mô.Với gốc độ vĩ mô, sự dịch chuyển này sẽ tạo ra thế cân bằng giữa các chỉ tiêu kinh
tế - tăng trưởng - lạm phát - công ăn việc làm Với góc độ vi mô quá trình dịchchuyển sẽ tạo ra nguồn thu cho các chủ sở hữu (doanh nghiệp, cá nhân) dưới dạngthu nhập lãi và phí
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của VIB Bank cho đến tháng 12/2011
1.1.2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam (tên gọi tắt là Ngân hàngQuốc Tế - VIB Bank) được thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Cổ đông sáng lập Ngânhàng Quốc Tế bao gồm Ngân hàng Ngoại thương Việt nam, Ngân hàng Nông
Trang 33nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam, các cá nhân và doanh nhân thành đạt tạiViệt Nam và trên trường quốc tế.
Tên đầy đủ bàng tiếng Việt : Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
Tên viết tắt bằng tiếng Việt : Ngân hàng Quốc Tế
Tên viết tắt bằng tiếng Anh : VIB Bank
Vốn điều lệ (cuối năm 2010) : 4.000 tỷ đồng
Hội sở chính : 198B phố Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội
Đến 20/10/2011, sau 15 năm hoạt động, VIB đã trở thành một trong nhữngngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 100 nghìn tỷ đồng,vốn điều lệ 4.250 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt trên 8.200 tỷ đồng VIB hiện có4.300 cán bộ nhân viên phục vụ khách hàng tại 150 chi nhánh và phòng giao dịchtại trên 27 tỉnh/thành trọng điểm trong cả nước Trong quá trình hoạt động, VIB đãđược các tổ chức uy tín trong nước, nước ngoài và cộng đồng xã hội ghi nhận bằngnhiều danh hiệu và giải thưởng, như: danh hiệu Thương hiệu mạnh Việt Nam, danhhiệu Ngân hàng có dịch vụ bán lẻ được hài lòng nhất, Ngân hàng thanh toán quốc tếxuất sắc, ngân hàng có chất lượng dịch vụ khách hàng tốt nhất, đứng thứ 3 trongtổng số 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam về doanh thu do báoVietnamNet bình chọn…
1.1.2.2 Quá trình phát triển
Năm 1996 :
Ngày 18/9/1996, Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam, tên viết tắt là Ngânhàng Quốc Tế (VIB) bắt đầu đi vào hoạt động với số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷđồng và 23 cán bộ nhân viên
- Trụ sở đầu tiên đặt tại số 5 Lê Thánh Tông, Hà Nội
Trang 34- Triển khai thành công Dự án Hiện đại hóa Công nghệ Ngân hàng.
- Tăng vốn điều lệ lên hơn 1.000 tỷ đồng
- Trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thẻ quốc tế Visa vàMasterCard
- Thành lập Trung tâm thẻ VIB, phát hành độc lập thẻ ghi nợ nội địa VIBValues
- Nhận bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
- Hệ thống ATM của Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động
Năm 2007
- Tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng
- Ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện với nhiều tập đoàn, tổng công ty lớn nhưTổng Công ty Bảo hiểm Dầu khí, Tổng Công ty Tài chính Dầu khí …
- Mạng lưới kinh doanh đạt 82 đơn vị
- Được xếp hạng 3 trong 500 Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam Năm 2008
- Được độc giả báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn là doanh nghiệp có “Dịch vụngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất năm 2008”
- Triển khai dự án tái định vị thương hiệu với công ty hàng đầu thế giới tronglĩnh vực thương hiệu – Interbrand
- Khai trương trụ sở mới tại tòa nhà Viet Tower, số 198B Tây Sơn, Hà Nội
- Ra mắt dịch vụ ngân hàng trực tuyến VIB 4U
- Phát hành thẻ tín dụng VIB Chip MasterCard
- Thành lập Khối Công nghệ ngân hàng với quyết tâm đưa VIB trở thành ngânhàng có công nghệ hiện đại nhất trên thị trường
Trang 35- Tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng.
- Triển khai chiến lược kinh doanh giai đoạn 2009 - 2013, với mục tiêu đếnnăm 2013 sẽ trở thành ngân hàng hướng tới khách hàng nhất tại Việt Nam
- Triển khai nhiều dự án lược phục vụ chiến lược kinh doanh mới: Dự án thiết kếkhông gian bán lẻ, Dự án phát triển hệ thống quản trị nhân sự và hiệu quả công việc,
Dự án chiến lược công nghệ, Chương trình chuyển đổi Hệ thống chi nhánh…
Năm 2010
- Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA) – ngân hàng hàng đầucủa Úc đã chính thức trở thành cổ đông chiến lược của VIB với tỉ lệ sở hữu cổ phầnban đầu là 15%
- Tăng vốn điều lệ lên 4.000 tỷ đồng
- Tiếp tục triển khai các dự án quan trọng phục vụ chiến lược kinh doanh giaiđoạn 2009 – 2013 của ngân hàng
- Mạng lưới kinh doanh đạt trên 130 đơn vị tại 27 tỉnh, thành trên cả nước.1.1.2.3 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Quốc tế Việt nam tuân thủ theo Luậtcác Tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp và theo Quy chế tổ chức và hoạt động củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam Trong đó, căn cứ theo tình hình thực tế, Ngân hàngQuốc tế thiết lập cơ cấu tổ chức theo mô hình ma trận theo các khối kinh doanh, cácđơn vị kinh doanh và các phòng ban, như sau:
Đại hội cổ đông
Trang 36Các khối kinh doanh: Khối khách hàng doanh nghiệp; Khối các doanh nghiệpFDI, Khối khách hàng cá nhân; Khối nguồn vốn; Khối quản lý tín dụng; khối Hỗ trợtổng hợp; các Ban tài chính; ban nhân sự; ban marketing và truyền thông.
Các điểm kinh doanh Gồm Hội sở chính; Chi nhánh đầu mối; Chi nhánh cơsở; Và các phòng giao dịch
1.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Bank
Bảng 2.1 : Thực trạng kinh doanh của VIB trong giai đoạn 2006-2010
Chỉ tiêu tài chính Năm 2006 Năm
2007
Năm2008
Năm2009
Năm2010
(Nguồn báo cáo thường niên VIB năm 2010)
Liên tục trong 5 năm liền VIB luôn tăng trưởng đều về quy mô kinh doanh,vốn tự có, mở rộng mạng lưới chi nhánh và đặc biệt trú trọng phát triển mạnh nguồnnhân sự để đảm ứng cho nhu cầu kinh doanh Tính đến thời điểm tháng 10/2011VIB đã đạt lợi nhuận trước thuế hơn 1000 tỷ đồng trong điều kiện nền kinh tế vĩ mô
và thị trường tài chính ngân hàng đang cực kỳ khó khăn
Trang 37Năm 2010, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB) đãhoàn thành vượt mức các chỉ tiêu hoạt dộng kinh doanh năm 2010 Theo đó, quy
mô tổng tài sản đạt gần 94.000 tỷ đồng, tăng trên 37.000 tỷ đồng (tốc độ tăngtrưởng 65,9%) so với năm 2009, vượt 22% kế hoạch đặt ra; trong đó dư nợ tín dụngđạt khoảng 41,700 tỷ đồng, tăng 15.800 tỷ đồng (tương đương tăng 57,6% so vớinăm 2009) Nguồn vốn huy động đạt gần 61.000 tỷ đồng, tăng 78,3% so với năm
2009, và tăng 17,3% so với kế hoạch của năm 2010
Giai đoạn 2006 – 2010 là giai đoạn mà nền kinh tế vĩ mô có nhiều biến độngkhôn lường, thị trường tài chính Việt Nam bất ổn Nhưng trong giai đoạn này, VIBluôn hoạt động có lãi và chỉ trong vòng 5 năm quy mô tài sản của Ngân hàng đãtăng từ 16.527 tỷ đồng năm 2006 lên tới 93.827 tỷ đồng năm 2010 (xấp xỉ 4.7 lần).Hoạt động huy động vốn cũng tăng lên đáng kể, khoảng 5.1 lần từ 9.813 tỷ vnđ năm
2006 lên tới 59.564 tỷ vnđ năm 2010… … Có thể nói, trong quá trình hoạt độngcủa mình, VIB Bank đã đạt được những kết quả rất khả quan Đạt được những kếtquả như trên là do sự nỗ lực không ngừng của các cấp quản lý, sự hăng say làm việccủa các cán bộ, nhân viên
1.2 Tổng quan về phòng Quản lý mạng lưới (QLML)
1.2.1.Quá trình hình thành và mô hình tổ chức quản lý của QLML
Lợi ích của ngân hàng bán lẻ
Trang 38 Tiềm năng phát triển tăng lên.
Có cơ sở khách hàng lớn
Tạo nguồn ổn định
Nâng cao khả năng phân tán rủi ro trong kinh doanh
Vì những lí do trên, khối Ngân hàng Bán lẻ – ngân hàng TMCP Quốc tế VIB
đã được thành lập ngày 16.3.2009 với tổng số lượng nhân sự tính đến tháng 3 năm
2011 là 1710 nhân viên
Quá trình hình thành và phát triển của phòng QLML
Đối với các ngân hàng, nhất là những đơn vị còn non trẻ, việc mở rộng mạnglưới chi nhánh, phòng giao dịch là điều kiện tiên quyết để tăng thị phần trong bốicảnh cạnh tranh trên thị trường tài chính - ngân hàng rất gay gắt Vì vậy, ngay từkhi mới thành lập, vào tháng 7 năm 1996, Phòng Quản lý mạng lưới (QLML) đãđược thành lập với mục tiêu chung nhất là : nghiên cứu phát triển hệ thống mạnglưới các đơn vị kinh doanh của VIB Bank, quản lý hình ảnh không gian bán lẻ trên
hệ thống mạng lưới của VIB Bank
Năm 2009 , Cùng với việc ký thỏa thuận hợp tác toàn diện với ngân hàngCommonwealth Bank of Australia (CBA)- ngân hàng hàng đầu của Úc,VIB chínhthức ra mắt dự án Tái định vị thương hiệu mới, tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng
Cơ cấu tổ chức quản lý tại VIB đã có nhiều thay đổi tích cực để phù hợp với yêucầu phát triển trong và ngoài Ngân hàng Số lượng nhân viên đã tăng từ 4 nhân viênvào năm 1996 lên hơn 20 nhân viên vào cuối năm 2009 Sự chuyên môn hóa trongquản lý tại phòng QLML cũng dần được nâng cao
Hiện nay, phòng QLML được tổ chức trực thuộc khối bán lẻ (RB) ngân hàngQuốc tế TMCP VIB, dưới sự lãnh đạo của bà Nguyễn Thị Vân Anh - Phó GĐ Khối
NH Bán lẻ/ GĐ Quản lý mạng lưới
Trang 39Ví dụ như nhóm thiết kế chuyên môn hóa về thiết kế các layout cho từng chinhánh, nhóm chiến lược sẽ nghiên cứu dự báo và đưa ra chiến lược cho phòng….
Trang 40Mô hình này đem lại cho phòng QLML nhiều thuận lợi là : (1) Hiệu quả tác nghiệpcao.(2) Phát huy đầy đủ hơn những ưu thế của chuyên môn hóa ngành nghề.(3) Đơngiản hóa công việc đào tạo do công việc được chuyên môn hóa.(4) Chú trọng hơnđến các tiêu chuẩn nghề nghiệp.(5) Tạo điều kiện cho kiểm tra chặt chẽ của cấp caonhất.
Ngoài việc phân chia theo theo bộ phận chức năng, thì trong từng nhóm tùythuộc vào khối lượng công việc, việc quản lý còn được phân chia theo địa bàn nhằmtăng hiệu quả trong việc quản lý Cụ thể : đối với nhóm PM (project management)được chia ra làm 3 nhóm là Nhóm phát triển mạng lưới phía Bắc, nhóm phát triểnmạng lưới các tỉnh phía Nam ( ngoài TP Hồ Chí Minh) và nhóm phát triển mạnglưới tại HCM
1.2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Quản lý mạng lưới
Chức năng:
Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Khối Ngân hàng Bán lẻ trong việc quản
lý, phát triển hệ thống mạng lưới các đơn vị kinh doanh của VIB
Quản lý hình ảnh không gian bán lẻ trên hệ thống mạng lưới của VIB
Nhiệm vụ :
Nghiên cứu thị trường và xây dựng kế hoạch PTML hàng năm
Phối hợp với các đơn vị liên quan để xây dựng ngân sách tổng thể của pháttriển mạng lưới hàng năm trình HĐQT và BĐH
Phối hợp với các đơn vị kinh doanh khảo sát và tìm kiếm địa điểm
Chủ trì triển khai các dự án thành lập mới, di chuyển, nâng cấp các đơn vịkinh doanh của VIB
Đầu mối thực hiện hệ thống báo cáo về quản lý hệ thống mạng lưới của VIBđối với các cơ quan hữu quan