1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tập trung đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nền kinh tế

74 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 537,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập ở NHNo&PTNT Hà Tây, em đã tìm hiểu tình hìnhthực tế phát sinh tại chính Ngân hàng và ý thức được tầm quan trọng của công táchuy động vốn nên đã chọn đề tài: GIẢI

Trang 1

MỤC LỤC Mục lục

Danh mục các từ viết tằt

Danh mục sơ đồ bảng biểu

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 8

1.1 Khái niệm và vai trò về vốn đối với Ngân hàng thương mại 8

1.1.1 Khái niệm 8

1.1.2 Vai trò 9

1.2 Các nguồn huy động vốn của Ngân hàng thương mại 10

1.2.1 Kết cấu vốn 10

1.2.2 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại 11

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ huy động vốn của NHTM 15

1.3.1 Nhân tố khách quan 15

1.3.1.1 Pháp luật chính sách của Nhà nước 15

1.3.1.2 Sự ổn định kinh tế, chính trị xã hội 16

1.3.1.3 Tâm lý thói quen của người gửi tiền 16

1.3.2 Nhân tố chủ quan 17

1.3.2 1 Chính sách lãi suất của NHTM 17

1.3.2.2 Các hình thức huy động vốn, chất lượng các dịch vụ Ngân hàng cung ứng và các hệ thống mạng lưới Ngân hàng 18

1.3.2.3 Chất lượng hoạt động tín dụng 18

1.3.2.4 Hoạt động Marketing Ngân hàng 19

1.3.2.5 Đổi mới công nghệ Ngân hàng nhất là khâu thanh toán 19

1.3.2.6 Trình độ nghiệp vụ, thái độ phục vụ của nhân viên Ngân hàng 19

1.3.2.7 Uy tín của Ngân hàng 20

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM 20

1.4.1 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn từ bên ngoài 21

1.4.2 Chi phí vốn 22

1.4.3 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn về kỳ hạn 24

1.4.4 Quản lý tốt các loại rủi ro liên quan đến huy động vốn 26

Trang 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ TÂY Error: Reference source not found 2.1 Khái quát về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh

Hà Tây 28

2.1.1 Sự ra đời và phát triển của NHNo & PTNT chi nhánh Hà Tây 28

2.1.2 Mô hình tổ chức 29

2.1.3 Các nghiệp vụ đang cung cấp 35

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 35

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 36

2.1.3.3 Hoạt động thanh toán 39

2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây 40

2.1.1 Chiến lược huy động vốn của chi nhánh Hà Tây trong những năm qua 40

2.2.2 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây chi nhánh Hà Tây giai đoạn 2009-2011 41

2.2.3 Chí phí bình quân nguồn huy động tiền gửi 45

2.2.4 Thực trạng sử dụng vốn 48

2.3 So sánh một số chỉ tiêu về huy động vốn giữa NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây chi nhánh Hà Tây với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn tỉnh Hà Tây 50

2.4 Những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác huy động vốn của NH 52

2.4.1 Những kết quả đạt được 52

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 53

2.4.2.1 Những mặt còn hạn chế 53

2.4.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác huy động vốn 54

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNO&PTNT HÀ TÂY 57

3.1 Định hướng công tác huy động vốn tại NHNo&PTNT Hà Tây 57

3.2 Các giải pháp mở rộng hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT Hà Tây 58

3.2.1 Đa dạng hoá hình thức huy động 58

Trang 3

3.2.2 Hoàn thiện chính sách lãi suất hợp lý: 60

3.2.3 Tiếp tục mở rộng các loại hình dịch vụ Ngân hàng : 61

3.2.4 Thực hiện chính sách khách hàng mền dẻo, linh hoạt : 62

3.2.5 Tăng cường công tác quảng bá thương hiệu Ngân hàng : 63

3.2.6 Nâng cao chất lượng phục vụ, củng cố uy tín của Ngân hàng : 64

3.2.7 Tăng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác huy động vốn 66

3.2.8 Mở rộng công tác thanh toán không dùng tiền mặt 67

3.2.9 Gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn an toàn, hiệu quả 67

3.3 Một số kiến nghị 68

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 68

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 70

3.3.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 71

KẾT LUẬN 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tình hình huy động vốn 37

Bảng 2 :Cơ cấu nguồn vốn phân loại theo khách hàng 38

Bảng 3: Bảng tính chi phí vốn năm 2011 41

Bảng 4: Bảng tính chi phí vốn năm 2010 42

Bảng 5: Bảng tính chi phí vốn năm 2009 42

Bảng 6: Tình hình sử dụng vốn 43

Bảng 7: Bảng cơ cấu tỷ trọng dư nợ theo thời hạn cho vay 44

Bảng 8:Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của các ngân hàng năm 2011 45

Bảng 9: Thị phần huy động vốn của các NH trên địa bàn tỉnh Hà Tây cũ năm 2011 45

Biểu đồ 1: Cơ cấu nguồn vốn phân loại theo khách hàng 38

Biểu đồ 2: cấu nguồn vốn phân loại theo loại tiền 40

Biểu đồ 3: Cơ cấu dư nợ cho vay doanh nghiệp 44

Biểu đồ 4: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của các ngân hàng năm 2011 45

Biểu đồ 5: Thị phần huy động vốn của các NH trên địa bàn tỉnh Hà Tây cũ năm 2011 46

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Trong văn kiện Đại hội Đảng X của nước ta có đề cập đến nhu cầu vốn đốivới nền kinh tế là “Chúng ta không thể thực hiện Công nghiệp hóa - Hiện đại hóanếu không huy động được nhiều nguồn vốn, nhất là nguồn vốn dài hạn trong nước”

mà yếu tố nòng cốt để thực hiện nhiệm vụ vô cùng quan trọng này phải là “cácNgân hàng thương mại, các Công ty tài chính” Điều đó chỉ ra rằng cung ứng vốnđối với nền kinh tế đang là đòi hỏi rất lớn trong sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiệnđại hóa của Việt Nam, bởi vốn là nguồn đầu vào quyết định sự tăng trưởng và pháttriển, là yếu tố tiên quyết nhằm đưa nước ta thoát khỏi tình trạng tụt hậu xa hơn nữa

về kinh tế để tiến nhanh, tiến kịp các nước trong khu vực và trên thế giới

Chúng ta cũng cần khẳng định rằng dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước,

hệ thống Ngân hàng thương mại ở nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ trở thànhkênh dẫn vốn quan trọng đóng vai trò chủ chốt trong nhu cầu vốn giao lưu vốn củanền kinh tế Mặt khác, cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ từ cuối năm 2007 đãnhanh chóng lan rộng ra các nền kinh tế lớn, trở thành cuộc khủng hoảng tài chính,suy thoái toàn cầu và hiện đang diễn biến rất phức tạp Sự sụp đổ của những ngânhàng lớn như : Fannie Mae, Freddie Mac, Lehman Brothers đã gây nên những longại và mất niềm tin của dân chúng Ngay cả các quỹ đầu tư tiền tệ, vốn được coi làgóc an toàn bậc nhất trong hệ thống tài chính Mỹ, là nền tảng cho hoạt động đầu tưcủa nước này, cũng gặp khó khăn khi người dân ồ ạt rút tiền do những quan ngại về

sự đổ vỡ tiếp theo Việt Nam cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng này

Chính vì vậy việc đẩy mạnh huy động vốn qua hệ thống Ngân hàng thươngmại là một vấn đề tất yếu, tuy nhiên cần có sự đồng bộ giữa chất lượng và số lượngcủa vốn để đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng nhiều cho tăng trưởng kinh tế.Đòi hỏi các Ngân hàng thương mại cần phải từng bước nâng cao hiệu quả công táchuy động vốn và đó cũng là điều kiện để các Ngân hàng thương mại có thể đứngvững trong nền kinh tế thị trường, phát huy đầy đủ các chức năng vốn có của mình

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hà Tây là một chinhánh trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,

Trang 7

với nhiệm vụ trong lĩnh vực đầu tư cho nông nghiệp, phục vụ cho nhiệm vụ pháttriển kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Tây, theo phương châm “Huy động và sử dụng cóhiệu quả các nguồn vốn tập trung đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nền kinh tế”.

Do vậy, vấn đề đặt ra cho NHNo&PTNT tỉnh Hà Tây không chỉ huy động tối đanguồn vốn trong xã hội mà còn nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn để hoạtđộng kinh doanh sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất, nhằm đạt được các mục tiêu doNgân hàng đặt ra nói riêng và của toàn ngành nói chung

Trong thời gian thực tập ở NHNo&PTNT Hà Tây, em đã tìm hiểu tình hìnhthực tế phát sinh tại chính Ngân hàng và ý thức được tầm quan trọng của công táchuy động vốn nên đã chọn đề tài:

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ TÂY

Chuyên đề của em được chia thành 3 phần:

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐNCỦA NHTM

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦANHNo và PTNN CHI NHÁNH HÀ TÂY

CHƯƠNG 3 :MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNGHUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNo&PTNT HÀ TÂY

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Minh Tuấn viện Ngân hàng Tài chính, trường đại học Kinh tế quốc dân; Ban giám đốc và toàn thể cán bộ chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây

-đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này Em kính mong nhận được sự hướng dẫn góp ý của thầy giáo và các anh chị NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây để giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập hoàn chỉnh và đạt kết quả tốt.

Trang 8

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN VÀ HUY ĐỘNG

VỐN CỦA NHTM

1.1 Khái niệm và vai trò về vốn của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

Khi nói đến thuật ngữ “Trung gian tài chính” người ta thường hay nghĩ tớihai loại hình tổ chức cơ bản đó là: các tổ chức nhận tiền gửi (bao gồm các Ngânhàng thương mại, các hiệp hội tiết kiệm và cho vay) và các trung gian đầu tư (baogồm các công ty tài chính, các quỹ tương trợ, các công ty bảo hiểm ) Nhưng cho

dù có được hiểu thế nào đi chăng nữa thì NHTM, xét về khối lượng tài sản cũngnhư những đóng góp đối với nền kinh tế, vẫn luôn giữ một vai trò quan trọng CácNHTM có thể được tổ chức theo nhiều loại hình khác nhau, chẳng hạn như Ngânhàng tư nhân, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng quốc doanh và các Ngânhàng liên doanh Dưới bất kỳ hình thức nào, các NHTM vẫn luôn đặt mục tiêu tìmkiếm lợi nhuận lên hàng đầu và để làm được điều đó, công cụ duy nhất mà cácNgân hàng phải có đó là vốn Các nhà kinh tế đưa ra định nghĩa về vốn của NHTMnhư sau:

Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thân Ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.

Theo như định nghĩa trên thì nguồn vốn mà Ngân hàng tạo lập được sẽ làmột phần thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối

và tiêu dùng, được người chủ sở hữu của khoản vốn đó gửi vào Ngân hàng để thựchiện các mục đích khác nhau Nói cách khác, họ chuyển quyền sử dụng khoản vốntiền tệ đó cho Ngân hàng để rồi nhận được một khoản thu nhập từ phía Ngân hàng.Như vậy, NHTM đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại vốn cho nền kinh tếdưới hình thức tiền tệ, kết quả là làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, phục vụ

và kích thích mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh phát triển Nhưng đồng thời cũngchính các hoạt động đó lại là yếu tố mang tính chất quyết định đến sự tồn tại và pháttriển hoạt động kinh doanh của chính Ngân hàng

Vốn của Ngân hàng thương mại thường bao gồm:

Trang 9

- Vốn chủ sở hữu

- Vốn từ hoạt động nhận tiền gửi

- Vốn từ hoạt động đi vay

- Vốn khác

Mỗi loại vốn đều có những tính chất, vai trò riêng trong tổng nguồn vốnhoạt động của Ngân hàng và đều có những tác động ít nhiều đến hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng thương mại

1.1.2 Vai trò

*Vai trò của vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ so với vốn nợ, do đặc trưng trongkinh doanh ngân hàng là huy động để cho vay Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ, song Vốnchủ sở hữu có vai trò rất quan trọng Vốn chủ sở hữu có vai trò bảo vệ người gửitiền: Kinh doanh ngân hàng thường xuyên đối đầu với rủi ro Các khoản tổn thấtcủa ngân hàng sẽ được bù đắp bằng vốn chủ sở hữu Như vậy, nếu quy mô vốnchủ sở hữu lớn, người gửi tiền và người cho vay sẽ cảm thấy an tâm hơn về ngânhàng

Vốn chủ sở hữu có vai trò tạo lập tư cách pháp nhân và duy trì hoạt độngcho ngân hàng: Như đã phân tích ở trên, để hoạt động điều kiện đầu tiên là ngânhàng phải có được số vốn tối thiểu ban đầu Số vốn này được sử dụng để mua sắmtrang thiết bị, nhập công nghệ, xây thêm chi nhánh, mở văn phòng đại diện

Ngoài ra, Vốn chủ sở hữu có vai trò điều chỉnh các hoạt động của ngânhàng: Rất nhiều quy định về hoạt động của ngân hàng có liên quan chặt chẽ vớiVốn chủ sở hữu như quy mô nguồn tiền gửi được tính theo tỷ lệ với Vốn chủ sởhữu Vì vậy quy mô và cấu trúc hoạt động của ngân hàng được điều chỉnh theovốn chủ sở hữu

*Vai trò của vốn từ hoạt động nhận tiền gửi và đi vay Có thể nói nếu vốn chủ

sở hữu có vai trò quan trọng để ngân hàng được đi vào hoạt động và là đệm đỡkhông thể thiếu của ngân hàng thì vốn từ hoạt động nhận tiền gửi và đi vay lại làyếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng Trên cơ sở vốn từhoạt động nhận tiền gửi và đi vay được tạo lập, ngân hàng sử dụng để cho vay, đầu

tư vào chứng khoán, mua sắm tài sản cố định, tiền gửi tại ngân hàng khác và phải

Trang 10

được thực hiện dự trữ theo quy định để đảm bảo khả năng thanh toán Qui mô,

cơ cấu của các nhóm tài sản này được xác định một phần căn cứ vào qui mô, cơ cấucủa loại vốn này

Thêm vào đó, tính ổn định về chi phí và thời hạn của loại vốn này quy định

số tiền phải dự trữ là cơ sở cân nhắc đầu tư bao nhiêu vào chứng khoán ngắn hạnnên cho vay với thời hạn nào, lãi suất bao nhiêu để phù hợp với vốn

Như vậy, loại vốn này có vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết địnhdanh mục tài sản đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập của NHTM

Ngoài ra, qui mô và kết cấu của loại vốn này cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự

an nguy hoạt động của NHTM Sự không phù hợp giữa việc huy động vốn từ bênngoài và việc sử dụng vốn về thời hạn, độ nhạy cảm với lãi suất, qui mô các loạitiền có thể dẫn tới các rủi ro về thanh toán, lãi suất, tỷ giá mà ngân hàng phải gánhchịu

Tóm lại, qua những vấn đề được đề cập ở trên thì rõ ràng vốn có vai tròquan trọng quyết định sự sống còn của một ngân hàng đặc biệt là vốn từ hoạt độngnhận tiền gửi và đi vay Để có được vốn nợ thì hoạt động huy động vốn từ bênngoài lại càng có vai trò hết sức quan trọng

1.2 Các nguồn huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Kết cấu vốn

- Vốn chủ sở hữu của NHTM: là những gía trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập

được, thuộc sở hữu của Ngân hàng Nó mang tính ổn định và là căn cứ để quyếtđịnh đến khả năng và khối lượng vốn huy động của Ngân hàng

- Vốn huy động: là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các

tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội, được dùng làm vốn để kinh doanh Vốn huyđộng là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, ngân hàng có quyền sử dụng vàphải hoàn trả đúng gốc và lãi khi đến hạn Nguồn vốn này luôn biến động, tuy nhiên

nó đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động của Ngân hàng

- Vốn đi vay: là phần vốn các NHTM đi vay để bổ sung vào vốn hoạt động

của mình trong trường hợp tạm thiếu vốn khả dụng Nó có chi phí tương đối cao,cho nên chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn huy động của ngân hàng

Trang 11

- Vốn khác: là phần phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ đại lí,

thanh toán

1.2.2 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại

NHTM là một tổ chức trung gian tài chính, chuyển vốn từ "nhà tiết kiệm"sang "nhà đầu tư" với phương châm hoạt động "đi vay để cho vay" vì vậy để đápứng nhu cầu vốn cho khách hàng thì ngân hàng phải thực hiện huy động vốn

Quá trình huy động vốn của ngân hàng thể hiện ở các hình thức sau:

* Huy động vốn tiền gửi

- Tiền gửi thanh toán :

Tiền gửi thanh toán không kì hạn loại tiền gửi này khách hàng có thể rút rabất cứ lúc nào trong phạm vi số dư tài khoản, khách hàng có thể yêu cầu ngân hàngtrích tiền từ tài khoản của mình để chi trả cho người được hưởng về tiền hàng hoá,cung ứng dịch vụ Đối với khoản tiền gửi này mục đích chính của người gửi tiền

là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán qua ngânhàng, do vậy nó thường được gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán ở nhiều nướcphần lớn các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán được thựchiện bằng Séc và do vậy người ta cũng có thể gọi đây là khoản tiền gửi có thể pháthành Séc (checking account)

- Tiền gửi có kì hạn:

Là loại tiền gửi mà khi gửi tiền vào khách hàng chỉ được rút ra sau một thờihạn nhất định, từ một vài tháng đến một vài năm Mục đích của người gửi tiền có kìhạn là để lấy lãi Do tính chất của loại nguồn vốn này tương đối ổn định, Ngân hàng

có thể sử dụng phần lớn dư này để cho vay trung và dài hạn Nếu nguồn vốn nàychiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn huy động sẽ tạo điều kiện thuận lợi, chủ độngcho ngân hàng trong quá trình kinh doanh, các NHTM thường đưa ra nhiều loại kìhạn nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng Hiện nay các NHTM có cácloại kì hạn: 1 tháng, 2 tháng, 3tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 2 năm Với mỗi

kì hạn khác nhau, Ngân hàng áp dụng một mức lãi suất khác nhau Thông thườngthời hạn càng dài thì lãi suất càng cao Việc trả lãi được thực hiện khi đáo hạn (trảcùng gốc) Tuy nhiên thực hiện nguyên tắc cơ sở dồn tích thì hàng tháng tiến hànhtính lãi và hạch toán số lãi đó vào tài khoản “Chi phí trả lãi” đối ứng với tài khoản

Trang 12

“Lãi phải trả cho tiền gửi” Khi đáo hạn người gửi tiền rút gốc kế toán hạch toán trảlãi cho khách hàng từ tài khoản “Lãi phải trả cho tiền gửi” tổng số tiền lãi.

- Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi

tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổchức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảohiểm tiền gửi Mục đích của người gửi tiết kiệm là để hưởng lãi và để tích luỹ, dovậy tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được dùng để phát hành séc hay thực hiệncác khoản thanh toán khác ngoại trừ người gửi tiền đề nghị trích tài khoản tiền gửitiết kiệm để trả nợ vay hay chuyển sang một tài khoản khác của chính chủ tài khoản

Xét về tính chất kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có 2 loại

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là tiền gửi tiết kiệm người gửi tiền có thểrút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổchức nhận tiền gửi tiết kiệm Phần lớn khách hàng gửi tiền không kì hạn là do chưaxác định được nhu cầu chi tiêu cụ thể trong tương lai, nhưng lại muốn hưởng mộtmức lãi suất, trong thời gian khoản tiền nhàn rỗi Trả lãi tiền gửi tiết kiệm không kỳhạn áp dụng phương pháp lãi tính số tháng, cuối tháng kế toán tính lãi cho tất cả cáctài khoản tiết kiệm không kỳ hạn Việc trả lãi được thực hiện bằng 2 cách: Trả bằngtiền mặt hoặc nhập vào tài khoản tiết kiệm của người gửi thông qua tài khoản “Trảlãi cho khách hàng”

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có

thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thoả thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Trên thực tế để thu hút khách hàng, ngân hàng vẫn cho phép khách

hàng rút trước hạn với điều kiện hưởng lãi suất thấp (thường bằng mức tiền gửi tiếtkiệm không kỳ hạn, thậm chí không được hưởng lãi) Đối với loại tiền gửi này ngânhàng tiến hành trả lãi khi đáo hạn (trả lãi sau) Tuy nhiên do NHTM áp dụngnguyên tắc cơ sở dồn tích nên hàng tháng phải tính lãi trong kỳ để hạch toán số lãinày vào tài khoản chi phí đối ứng với tài khoản “Lãi phải trả” Đến thời hạn trả lãicho người gửi tiền sẽ trích từ tài khoản “Lãi phải trả” để chi trả cho người gửi tiềncùng gốc Trường hợp khách hàng rút trước hạn thì kế toán phải làm thủ tục hoàn

Trang 13

nhập số lãi hàng tháng đã hạch toán dự trả sau khi trừ số lãi người gửi tiết kiệm có

kỳ hạn lĩnh trước hạn được hưởng theo quy định của NHTM nhận tiền gửi

Xét về mục đích gửi tiền, tiền gửi tiết kiệm được phân thành:

+ Tiết kiệm xây dựng nhà ở

+ Tiết kiệm mua sắm tài sản có giá trị cao

+ Tiết kiệm hưởng lãi và dự thưởng

vì những người gửi tiền đó không được hưởng nhiều dịch vụ như đối với tài khoản

có thể phát hành Séc

Vốn tiền gửi: là nguồn vốn chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn củaNHTM, là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng kinh doanh Nó phản ánh bản chất củangân hàng "đi vay để cho vay"

+ Tài khoản tiền gửi cá nhân:

Đối tượng mở tài khoản cá nhân là tất cả các tầng lớp dân cư, bao gồm:doanh nghiệp tư nhân, những người buôn bán, hộ sản xuất kinh doanh Mục đíchcủa người mở tài khoản này là đảm bảo an toàn và sử dụng các dịch vụ của ngânhàng, khi đó ngân hàng sẽ sử dụng được số vốn trong những khoản thời gian rồi từkhi gửi tiền vào taì khoản đến khi sử dụng tiền

ở các nước sử dụng các tài khoản này khách hàng chỉ được hưởng các dịch

vụ của ngân hàng chứ không được hưởng lãi Nhưng ở nước ta, để kích thích hìnhthức này phát triển, ngân hàng để người gửi tiền được hưởng một mức lãi suất thấp

và không phải trả lệ phí

* Huy động bằng hình thức đi vay

Khi ngân hàng đã sử dụng hết vốn tự có và vốn huy động để phục vụ cho quátrình kinh doanh Các NHTM phải đi vay từ các tổ chức tín dụng trong nước, vaycác Ngân hàng nước ngoài, vay Ngân hàng nhà nước

Trang 14

Khi vay vốn các NHTM phải thực hiện quy định của chế độ tín dụng hiệnhành và hợp đồng tín dụng với cương vị là người đi vay

- Vay từ NHTW

Trong hệ thống Ngân hàng hai cấp, NHTW luôn đóng vai trò là người chovay cuối cùng đối với các Ngân hàng thương mại NHTM sau khi khai thác hết nguồnvốn trên thị trường sẽ vay của NHTW Khoản vay này ảnh hưởng đến lượng tiền trungương, đến việc thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW

NHTW cấp tín dụng cho các NHTM chủ yếu dưới hai hình thức:

+ Tái chiết khấu các chứng từ có giá ngắn hạn

+ Cho vay thế chấp ứng trước

- Vay các tổ chức tín dụng khác

Thông thường các Ngân hàng có quyền vay lẫn nhau khi cần thiết, dựa trênmức lãi suất công bố thường xuyên trên thị trường liên ngân hàng (trường hợp vaybằng ngoại tệ thì hai Ngân hàng có thể có những thoả thuận khác) Các khoản vaynày đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời mang tính thời điểm, nó mang lại lợi ích cho cảđôi bên, khi một trong hai Ngân hàng đang thiếu vốn mà Ngân hàng khác lại dưthừa Các khoản vay này có thời hạn rất ngắn, thường qua đêm hoặc không quá mộttuần

Ngoài ra, có thể vay từ các Ngân hàng nước ngoài, các khoản vay nàythường rất lớn, lãi suất ưu đãi nhưng điều kiện vay lại rất cao, phải được cơ quankiểm toán quốc tế kiểm tra sổ sách kế toán, các khoản vay này thường dành cho các

dự án khả thi

* Huy động thông qua phát hành các công cụ nợ

Các NHTM phát hành các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếungân hàng để huy động vốn trong một thời gian nhất định

Chứng chỉ tiền gửi: Là một giấy biên nhận có hưởng lãi, xác nhận về khoản

vốn gửi tại Ngân hàng hoặc tại các tổ chức tiết kiệm khác Người sở hữu giấy này sẽđược thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận đủ tiền vốn khi hết hạn Chứng chỉ sau khiphát hành được lưu thông trên thị trường tiền tệ

Chức năng cơ bản của chứng chỉ tiền gửi là tạo vốn cho các ngân hàng đápứng khả năng thanh khoản Tuy nhiên, ngân hàng cũng thường mua những chứng

Trang 15

chỉ tiền gửi do các tổ chức nhận tiền gửi khác phát hành và xem đó như một hoạtđộng đầu tư có hiệu quả, ít rủi ro Các chứng chỉ này thường không thuộc loại tráiphiếu chiết khấu, lãi suất cuả chúng thường cao hơn lãi suất của tín phiếu kho bạc

và mức độ rủi ro của nó cũng thấp

Kì phiếu, trái phiếu ngân hàng: Là những công cụ nợ để ngân hàng huy động

những khoản vốn trung dài hạn (thường trên một năm)

Kỳ phiếu có mục đích: Khi các NHTM cần nguồn vốn dồi dào để tài trợ chocác dự án có quy mô lớn, nhằm phát triển kinh tế địa phương hoặc liên doanh vớicác tổ chức kinh tế mà nguồn vốn tự có cuả ngân hàng chưa đáp ứng được NHTM

sẽ trình lên Ngân hàng nhà nước xin phép phát hành kỳ phiếu để tạo nguồn vốn tíndụng cho mục đích đó

Trái phiếu ngân hàng: Thực chất là giấy nhận nợ có kỳ hạn của Ngân hàngđối với những người mua trái phiếu Lãi suất của trái phiếu thường cao hơn lãi suấtcủa tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu

ở nước ta các hình thức huy động này còn thấp so với các nguồn huy độngkhác, nguồn này tuỳ theo thời điểm khi nào cần thì ngân hàng mới huy động Nguồnnày ngân hàng chủ động được thời gian sử dụng, số lượng và giá cả của vốn Ngânhàng tuy phải trả mức lãi suất cao hơn mức lãi suất huy động vốn nhưng nó còn cótác dụng kiềm chế được lạm phát và góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triểncủa thị trường chứng khoán

* Các hình thức tạo vốn khác: Ngân hàng có thể tạo vốn khi tham gia thực

hiện chức năng trung gian thanh toán L/C, Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi Vốn thuhút từ nước ngoài dưới hình thức như nhận tiền gửi ngoại tệ, chuyển ngoại tệ, kinhdoanh ngoại hối, vốn uỷ thác đầu tư, tài trợ của nhà nước

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ huy động vốn của NHTM

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1 Pháp luật chính sách của Nhà nước

Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động Ngân hàng đều phải chịu

sự điều chỉnh của pháp luật Có những bộ luật can thiệp trực tiếp vào hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng Những luật này quy định tỷ lệ huy động vốn của Ngân

Trang 16

hàng so với vốn tự có, quy định phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, quy định mức chovay của Ngân hàng đối với một khách hàng… Có những bộ luật gián tiếp tác độngđến hoạt động của Ngân hàng như luật đầu tư nước ngoài… Bên cạnh những bộ luật

đó thì chính sách tài chính của một Quốc gia cũng ảnh hưởng rất lớn đến nghiệp vụhuy động vốn của NHTM Khi nền kinh tế lạm phát cao, Nhà nước sử dụng chínhsách tiền thắt chặt tệ bằng cách tăng lãi suất tiền gửi để thu hút tiền ngoài xã hội thìlúc đó NHTM huy động vốn dễ dàng hơn, ngược lại khi nhà nước có chính sáchkhuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất thì NH khó huy động vốn hơn vì khi đóngười có tiền nhàn rỗi họ sẽ bỏ tiền vào sản xuất hơn là gửi tiền trong Ngân hàng

1.3.1.2 Sự ổn định kinh tế, chính trị xã hội

Một xã hội, một nền kinh tế được coi là ổn định khi nền kinh tế đó phát triểnvới một tốc độ ổn định lâu dài qua các năm, tỷ lệ lạm phát ở mức cho phép, có thểchế chính trị ổn định, quốc gia bền vững và đảm bảo an toàn xã hội Khi tình hìnhkinh tế chính trị xã hội của một đất nước không ổn định, tỷ lệ lạm phát cao, nềnkinh tế suy thoái, thu nhập của người lao động ngày càng giảm, xu hướng người dânthường giữ ngoại tệ mạnh hoặc là hàng hóa thay thế thay cho việc gửi tiền vào Ngânhàng, điều này làm ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NHTM Nền kinh tếkhông tăng trưởng, sản xuất bị kìm hãm, lạm phát tăng làm cho môi trường đầu tưcủa Ngân hàng bị thu hẹp lại do sản xuất đình trệ, thua lỗ do không có doanh nghiệpnào vay vốn của Ngân hàng để sản xuất Do đó, thu nhập của Ngân hàng giảm và tấtyếu việc huy động vốn cung gặp khó khăn

1.3.1.3 Tâm lý thói quen của người gửi tiền

Hoạt động huy động vốn của NHTM chủ yếu được hình thành từ việc huyđộng các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư Đây là lượng tiền chủ yếu có được doviệc tiết kiệm trong tiêu dùng của dân cư, do đó công tác huy động vốn của Ngânhàng chịu ảnh hưởng rất lớn của nhân tố này Nếu không có tiết kiệm thì sẽ không

có đủ vốn đầu tư cho sản xuất và ngược lại nếu tỷ lệ tiết kiệm trong nước lớn thìlàm tăng quy mô huy động vốn của Ngân hàng

Thói quen tiêu dùng ảnh hưởng lớn đến nghiệp vụ huy động vốn của Ngânhàng Nếu ở vùng dân cư có thói quen bảo quản tiền nhàn rỗi dưới hình thức cất trữthì việc huy động vốn của Ngân hàng gặp khó khăn, còn khi người dân có nhu cầu

Trang 17

hưởng lãi và bảo quản tài sản thì họ gửi tiền vào Ngân hàng nhiều hơn và đồngnghĩa với việc huy động vốn của Ngân hàng được dễ dàng hơn.

Bên cạnh đó mức thu nhập của khu dân cư là một trong những yếu tố trựctiếp quyết định đến lượng tiền gửi của Ngân hàng

Như vậy về phía người gửi tiền, Ngân hàng phải quan tâm đến hai yếu tốquan trọng là thu nhập và tâm lý Thu nhập ảnh hưởng đến số tiền vốn tiềm tàng màNgân hàng có thể huy động Còn yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến biến động ra vào củacác nguồn tiền Tâm lý tin tưởng vào tương lai của Ngân hàng có tác dụng làm ổnđịnh lượng tiền gửi vào và rút ra, còn trong điều kiện kinh tế bất ổn định sự phổbiến của tâm lý lo lắng sẽ gây hiện tượng rút tiền hàng loạt

Nhìn chung khi nền kinh tế không ổn định, giá trị của đồng tiền thay đổi thì

xu hướng chung của dân cư thường đổi ra các đồng tiền mạnh (ngoại tệ) có tínhchất ổn định cao hơn thay vì đem số tiền đó gửi vào Ngân hàng

Do vậy, các NHTM phải nắm bắt được yếu tố tâm lý của người dân, từ đóđưa ra các hình thức huy động phù hợp để thu hút được nguồn tiền nhàn rỗi phục vụcho nhu cầu sản xuất kinh doanh

1.3.2 Nhân tố chủ quan

1.3.2 1 Chính sách lãi suất của NHTM

Lãi suất huy động là mối quan tâm hàng đầu chủ yếu khi một cá nhân hay tổchức kinh tế nào đó muốn gửi tiền vào Ngân hàng Điều này là hoàn toàn hợp lý bởi

vì trong nền kinh tế ngành nào có lợi nhuận cao hơn thì bao giờ cũng thu hút đượcnhiều nhà đầu tư Chính vì vậy để tạo được nhiều vốn đáp ứng cho nhu cầu sử dụngcủa mình, các Ngân hàng phải có chính sách lãi suất hợp lý sao cho lãi suất huyđộng vừa đảm bảo kích thích người gửi tiền vừa phù hợp với lãi suất cho vay đểtránh tình trạng vốn huy động với giá cao mà đầu tư với giá thấp

Chính sách lãi suất có ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của Ngân hàng

Do đó NHTM phải hoạch định chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp với tín hiệu thịtrường, tiếp tục thực hiện lãi suất dương trên cơ sở đảm bảo quyền lợi của người gửitiền, Ngân hàng và người sử dụng vốn Mức lãi suất huy động cần nhỏ hơn lãi suấtcho vay để đảm bảo quyền lợi của Ngân hàng và cũng phải thấp hơn lợi nhuận củadoanh nghiệp để đảm bảo quyền lợi cho người vay và đồng thời không được thấp

Trang 18

hơn tỷ lệ lạm phát để đảm bảo cho người gửi tiền vẫn có một tỷ lệ thu nhập hợp lý.

Có như vậy người gửi tiền mới thấy việc gửi tiền vào Ngân hàng là có lợi Bởi vậy,các Ngân hàng cần duy trì một chính sách lãi suất nhạy cảm phù hợp với yêu cầuphát triển kinh tế để thu hút các nguồn tiền nhàn rỗi vào Ngân hàng

1.3.2.2 Các hình thức huy động vốn, chất lượng các dịch vụ Ngân hàng cung ứng và các hệ thống mạng lưới Ngân hàng

Hình thức huy động vốn của các Ngân hàng đưa ra càng phong phú, càng đadạng, linh hoạt và thuận lợi thì khả năng thu hút vốn của Ngân hàng ngày càng lớn

Nó còn phải xuất phát từ sự khác nhau về nhu cầu tâm lý trong dân cư Chính sự đadạng các hình thức huy động của Ngân hàng đã giúp cho mỗi người dân, mỗi doanhnghiệp tìm được cho mình một hình thức đầu tư hợp lý Các NHTM đưa ra các hìnhthức huy động vốn ngày càng đa dạng và hợp lý, cùng với việc mở rộng các mạnglưới và nâng cao chất lượng hoạt động các dịch vu ngân hàng thì sẽ tạo điều kiệnthuận tiện cho Ngân hàng trong công tác huy động vốn Nếu một Ngân hàng đưa racác dịch vụ tốt và đa dạng thường có lợi thế hơn các Ngân hàng khác có dịch vụgiới hạn

Trong điều kiện thành phố thiếu bãi đậu xe, nếu Ngân hàng có bãi đậu xetiện nghi rộng rãi hay sát cạnh khu vực dân cư, trung tâm thương mại cũng là mộtthuận lợi khi thu hút vốn Ta cũng có thể nói về lợi thế tương tự của các quầy giaodịch Ngân hàng cạnh đường, dịch vụ Ngân hàng qua mạng internet, các hệ thốngchi trả tự động làm việc suốt ngày đêm và các dịch vụ nhận tiền gửi được cải tiến vàtốn ít thời gian

1.3.2.3 Chất lượng hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc huy độngvốn tiền gửi vào hệ thống Ngân hàng, nghiệp vụ huy động vốn làm nhiệm vụ khơităng nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế thì nghịêp vụ sử dụng vốn sẽ đầu tư vốn

đó vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ… để đem lại khả năng sinh lời,thu lợi nhuận về cho Ngân hàng Do vậy hoạt động sử dụng vốn không hiệu quả tấtyếu dẫn đến huy động vốn bị thu hẹp lại Nếu hoạt động tín dụng có hiệu qủa tạođiều kiện phát triển cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, làm tăng thu nhậpcho xã hội, giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp, cải thiện đời sống dân cư, gia tăng nguồn

Trang 19

vốn nhàn rỗi và nguồn vốn Ngân hàng huy động được sẽ ngày một tăng, tạo điềukiện tốt hơn cho quá trình đầu tư các chu kỳ kế tiếp.

1.3.2.4 Hoạt động Marketing Ngân hàng

Đây là vấn đề hết sức quan trọng nhằm giúp cho Ngân hàng nắm bắt đượcyêu cầu, nguyện vọng của khách hàng Từ đó Ngân hàng mới đưa ra các hình thứchuy động vốn, chính sách lãi suất, chính sách tín dụng… cho phù hợp Đồng thờicác NHTM phải có thông tin đầy đủ kịp thời giúp cho người có tiền nhàn rỗi hiểu rõnên gửi tiền vào đâu và gửi như thế nào là có lợi nhất, từ đó có thể giúp đỡ chokhách hàng lựa chọn hình thức gửi tiền vào Ngân hàng phù hợp nhất và Ngân hàng

có thể khai thác tối đa các nguồn tiền nhàn rỗi của dân cư

1.3.2.5 Đổi mới công nghệ Ngân hàng nhất là khâu thanh toán

Cùng với việc đổi với hoạt động Ngân hàng, các NHTM ngày càng trang bịcác công nghệ tiên tiến vào hoạt động Ngân hàng, nhất là khâu thanh toán, làm chovốn luân chuyển nhanh, thuận tiện đảm bảo an toàn cho khách hàng trong quan hệtiền gửi, rút tiền, vay vốn Nếu tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt tăng lên thìNgân hàng thu hút được các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế vào Ngân hàng

Để thực hiện tốt điều này Ngân hàng cần phải trang bị những công nghệ hiện đạinhất là khâu thanh toán Mặt khác, Ngân hàng cần nghiên cứu đưa ra các hình thứchuy động vốn thích hợp, chặt chẽ Từ đó tạo khâu thanh toán nhanh và kiểm soátđược thuận tiện

1.3.2.6 Trình độ nghiệp vụ, thái độ phục vụ của nhân viên Ngân hàng

Trình độ nghiệp vụ của cán bộ Ngân hàng cao thì trong quá trình hoạt độngkinh doanh, mọi thao tác nghiệp vụ đều được thực hiện nhanh chóng, chính xác và

có hiệu quả, từ đó giúp Ngân hàng có điều kiện mở rộng kinh doanh, giảm thấp chiphí hoạt động và thu hút khách hàng

Bên cạnh đó thái độ phục vụ của cán bộ Ngân hàng cũng là yếu tố tác độngđến quy mô tiền gửi Nếu Ngân hàng hoạt động tốt, có danh tiếng lâu đời, các nhânviên Ngân hàng luôn cởi mở, nhiệt tình với khách hàng, luôn tạo điều kiện chokhách hàng, thì sẽ gây được ấn tượng tốt đối với khách hàng, và Ngân hàng sẽ ngàycàng mở rộng được thị trường, thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch vớiNgân hàng Thêm vào đó một Ngân hàng có cơ sở vật chất kỹ thuật vững mạnh,

Trang 20

một trụ sở khang trang, sạch đẹp, phương tiện làm việc hiện đại sẽ tạo cho kháchhàng cảm giác an toàn, giúp cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển nóichung và hoạt động huy động vốn nói riêng.

1.3.2.7 Uy tín của Ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển, các NHTM phải có uytín trên thị trường Uy tín phải được thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanhtoán chi trả cho khách hàng của Ngân hàng, uy tín thể hiện ở chất lượng hoạt động

có hiệu quả của Ngân hàng Chính vì vậy mà các NHTM phải không ngừng nângcao và đảm bảo uy tín của mình trên thương trường, từ đó có điều kiện để mở rộnghoạt động kinh doanh của mình, thu hút được nguồn tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp

và dân cư

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM

Trên đây, chúng ta đã nghiên cứu các bộ phận cơ bản của nguồn vốn từ bênngoài, đặc điểm của chúng và vai trò đối với mục tiêu an toàn và lợi nhuận của ngânhàng cùng các phương thức tạo lập vốn trong đó huy động một lượng lớn vốn nhànrỗi từ các tầng lớp dân cư, TCKT trong xã hội là trọng tâm để khai thác

Vốn của NHTM khác với nhiều loại hình doanh nghiệp, vốn của chủ chiếm

tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, vốn nợ là nguồn chủ yếu củangân hàng Vốn này rất đa dạng và gồm nhiều thành phần, trong số đó có nhữngthành phần không ổn định, đổi lại khả năng giao dịch lại cao và tỷ lệ lãi suất thấp,một số khác hạn chế khả năng phát hành séc ổn định nhưng lãi suất cao hơn

Rõ ràng phần lớn các nguồn nợ của ngân hàng liên quan tới chi phí trả lãi.Chi phí trả lãi là bộ phận chi phí lớn nhất đối với các ngân hàng, vì vậy có ảnhhưởng quyết định đối với thu nhập của ngân hàng Chi phí trả lãi bị tác động trựctiếp bởi quy mô, cơ cấu các nguồn trả lãi và lãi suất cá biệt

Vì vậy, hoạt động huy động vốn của một ngân hàng được đánh giá là

có hiệu quả khi:

- Quy mô, cơ cấu nguồn huy động đủ lớn để tài trợ cho các danh mục tàisản và không ngừng tăng trưởng ổn định

- Nguồn vốn có chi phí hợp lý

- Huy động vốn phù hợp với sử dụng vốn về mặt kỳ hạn

Trang 21

- Quản lý tốt các loại rủi ro liên quan đến hoạt động huy động vốn

1.4.1 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn từ bên ngoài

Nguồn vốn từ bên ngoài của ngân hàng bao gồm nhiều bộ phận khác

nhau: nguồn tiền gửi, nguồn tiền vay và các nguồn khác Mỗi thành phần này

có đặc tính khác nhau về qui mô, cơ cấu, tính ổn định, thời gian tồn tại, chi phí phảitrả, khả năng thanh toán và rủi ro lãi suất Trong đó:

+ Qui mô là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động của ngân hàng Qui mônguồn huy động gia tăng đáp ứng cho hoạt động tài trợ không ngừng tăng trưởng sẽtạo điều kiện để ngân hàng mở rộng hoạt động, nâng cao tính thanh khoản và tính

ổn định của nguồn vốn

+ Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản và quyết định chi phí củangân hàng Cơ cấu huy động phải phù hợp với cơ cấu sử dụng Nếu cơ cấu nguồnhuy động không phù hợp, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng thì sẽ không tối đađược dư nợ tín dụng và đầu tư, ngược lại cơ cáu huy động nhiều mà sử dụng khônghết thì hoạt động không hiệu quả, ngân hàng vẫn phải chịu lãi suất trên phần huyđộng thừa

Trong điều kiện cụ thể, các nguồn có thể có tốc độ và quy mô thay đổi khácnhau Các ngân hàng lớn có quy mô nguồn lớn thì tốc độ tăng trưởng nguồn có thểkhông cao như các ngân hàng nhỏ Những ngân hàng ở trung tâm tiền tệ có cơ cấunguồn khác với các ngân hàng ở xa

Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng có thể rất khác nhau, tuỳ thuộc vào đặcđiểm khách hàng, chiến lược kinh doanh và hoạt động Marketing của ngân hàng

Nhìn chung cơ cấu nguồn vốn của một ngân hàng được xem là hợp lý nếucác thành phần của nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn, đồng thời với chi phíbiến động thấp nhất

Khi huy động với qui mô, cơ cấu như đã trình bày ở trên, ngân hàng sẽ tạolập được nguồn vốn tăng trưởng ổn định kết hợp với chi phí vốn hợp lý sẽ tạo điềukiện cho ngân hàng hoạt động có hiệu quả: ngân hàng có thể cơ cấu lại được nguồnvốn, mở rộng qui mô hoạt động, chủ động trong việc chuyển dịch cơ cấu dư nợ, kếtquả kinh doanh khả quan hơn, từ đó nâng cao sức cạnh tranh và uy tín

Trang 22

1.4.2 Chi phí vốn

Thành phần cơ bản của chi phí huy động vốn của các ngân hàng thểhiện ởkhoản chi phí trả lãi (trả lãi cho tiền gửi và tiền vay), cùng với khoản chi phí khôngdưới dạng lãi suất (chi phí phi lãi) mà ngân hàng phải bỏ ra để huy động vốn

Công tác huy động vốn của ngân hàng được đánh giá có chất lượng và hiệu quảcao về phương diện chi phí khi nó đạt được những lợi ích cơ bản sau:

+ Tìm kiếm được nguồn có chi phí thấp nhất để đáp ứng nhu cầu cho vay vàđầu tư trong khi vẫn thoả mãn các yêu cầu tương xứng giữa huy động và sử dụng

về các phương diện qui mô, thời hạn tính ổn định Theo nguyên lý chung, nhữngnguồn có chi phí biên thấp nhất sẽ là nguồn có ưu thế nhất về phương diện chi phí

+ Tăng được lợi nhuận cho ngân hàng mà không nhất thiết phải chấp nhậnnhững rủi ro cao do sức ép tăng chi phí vốn Lợi nhuận của ngân hàng về cơ bản sẽbằng tổng thu nhập trừ đi chi phí và thuế, đo đó việc tăng lợi nhuận bằng cách tăngthu nhập (thông qua việc đầu tư vào tài sản sinh lời cao tương ứng với rủi ro cao) sẽmạo hiểm hơn là cách quản lý hiệu quả chi phí vốn

Những nguồn có thời hạn ngắn thường có chi phí nguồn thấp và tính ổn địnhthấp, ngược lại những nguồn có thời hạn càng dài thì chi phí cao hơn nhưng ổnđịnh hơn Nên để hoạch định chiến lược kinh doanh cho mỗi giai đoạn, căn cứ vàochi phí phải trả cho mỗi nguồn ngân hàng đưa ra các sách lược huy động vốn phùhợp nhằm mục tiêu mở rộng kinh doanh tăng dư nợ cho vay, đầu tư đồng thời bảođảm lãi suất được định giá bù đắp được chi phí nguồn và đem lại doanh lợi mongmuốn mà không ảnh hưởng đến khả năng thanh toán

Lãi suất ngân hàng quy định trả cho từng nguồn (nhóm nguồn) chỉ phần lớnchi phi phí của nó, chi phí thực hiện cho vốn và các chi phí khác như kiểm ngân, phídịch vụ, phí bảo hiểm tiền gửi tính trên số được sử dụng để đầu tư vào tài sản sinh lời

Tuỳ theo tính chất của từng nguồn vốn sẽ có nhiều mức lãi suất danh nghĩakhác nhau Để cạnh tranh mở rộng nguồn tiền, các ngân hàng đều cố gắng tạo racác ưu thế của riêng mình trong đó có ưu thế về lãi suất cạnh tranh Một ngân hàng

có thể đưa ra mức lãi suất danh nghĩa cao hơn các ngân hàng khác hoặc cũng có thểtạo ra lãi suất cạnh tranh bằng các phương pháp như trả lãi làm nhiều lần trong kỳ

Trang 23

hoặc trả lãi trước Để đánh giá hiệu quả của các phương pháp này ngân hàng căn

cứ vào NEC

(Net effective cost: lãi suất hiệu quả của mỗi nguồn tiền)

Giả sử không có lạm phát, dự trữ bắt buộc thì:

NEC = Lãi thực phải trả khách hang/ Gốc thực ngân hàng sử dụng

Nếu có tính đến dự trữ bắt buộc:

NECDTBB = Lãi thực phải trả khách hàng/ Gốc thực ngân hàng sửdụngNEC càng nhỏ thì ngân hàng càng có lợi NEC phụ thuộc vào cách trả gốc vàlãi Cách trả lãi khác nhau thì NEC khác nhau

Nếu trả gốc và lãi luôn một lần thì NEC = i (lãi suất danh nghĩa)

Nếu trả lãi trước NEC = i / 1 – i

Nếu trả lãi n lần trong kỳ, NEC = (1 + i/n)^n -1

Các ngân hàng thường sử dụng phương pháp trên trong điều kiện bị khốngchế về lãi suất tối đa, hoặc để thay đổi tạm thời quy mô của các khoản mục chi phítrả lãi trong kỳ Để đánh giá hiệu quả quản lý chi phí trả lãi và hoạch định các mứclăi suất cạnh tranh (gồm lăi suất tiền gửi vŕ lăi suất tiền vay) cho động huy độngvốn, các ngân hàng thường tình toán lãi suất bình quân

Lãi suất bình quân của một nguồn (nhóm nguồn) được xác định bằng tỷ lệbình quân của chi phí trả cho nó so với số dư bình quân của nguồn (nhóm nguồn)

đó trong khoảng thời gian

Lãi suất này cho thấy xu hướng thay đổi lãi suất của nguồn, mức độ thay đổimỗi nguồn, sự kết hợp giữa lãi suất cá biệt và tỷ trọng mỗi nguồn; nó cũng cho thấynhững nguồn đắt tương đối (lãi suất cá biệt > lãi suất bình quân) và các nguồn rẻtương đối (lãi suất cá biệt < lãi suất bình quân) Ngoài ra, lãi suất bình quân đóngvai trò quan trọng trong việc xác định chênh lệch lãi suất (phản ánh khả năng sinhlời của ngân hàng)

Điều này rất có ý nghĩa đối với hoạch định chiến lược nguồn vốn

Với mỗi nguồn khác nhau, tỷ lệ có thể đầu tư vào các tài sản là khác nhau do đó tỷ lệ dự trữ bắt buộc khác nhau Để có thể đánh giá chi phí cho một nguồn hay nhóm nguồn ngân hàng căn cứ vào Tỷ lệ chi phí nguồn và Tỷ lệ chi phí hoà vốn bình quân cho nguồn tài trợ từ bên ngoài

Tỷ lệ chi phí nguồn ∑(chi phí trả lãi + chi phí phi lãi + Lợi nhuận trước thuế)

∑ Tài sản sinh lời

Trang 24

=∑(Chi phí trả lãi + chi phí phi lãi)

∑ Tài sản sinh lời

Nguồn vốn của ngân hàng không chỉ đa dạng về loại hình, đối tượng gửi màcác thành phần của nó có thời hạn rất khác nhau vì thế phản ứng với sự thay đổi lãisuất cũng khác nhau Đó là Mức độ nhạy cảm của nguồn huy động với lãi suất

Nguồn tiền gửi trên tài khoản giao dịch nhìn chung ít nhạy cảm với lãi suấthơn vì mục đích của khách hàng gửi tiền chủ yếu mua các dịch vụ của ngân hàng,không phải để hưởng lãi, nên họ đánh đổi thu nhập lấy tính lỏng trong tài sản của

họ

Ngược lại, tiền gửi tiết kiệm của dân cư là nguồn có phản ứng mạnh nhất vớimỗi sự thay đổi của lãi suất Vì vậy ngân hàng dựa vào phân tích độ nhạy cảm củatừng nguồn (nhóm nguồn) với lãi suất cụ thể để ấn định hệ thống lãi suất phù hợpvới từng giai đoạn Với hệ thống lãi suất này các ngân hàng có thể tăng qui mô huyđộng vốn trong cạnh tranh đồng thời điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo kế hoạchkinh doanh của mình

1.4.3 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn về kỳ hạn

Sau khi được huy động, vốn được phân chia vào tài sản của ngân

hàng Các danh mục tài sản của ngân hàng cũng cần được xem xét dưới giác độ cơ cấu thời hạn để xác định sự phù hợp với nguồn vốn

- Trước hết là kỳ hạn danh nghĩa của nguồn

Nguồn huy động thường gắn với kỳ hạn nhất định, được ngân hàng tuyên bố,

đó là kỳ hạn danh nghĩa của nguồn Các kỳ hạn danh nghĩa thường gắn với mộtmức lãi suất nhất định, theo xu hướng nguồn có kỳ hạn danh nghĩa càng dài, lãisuất càng cao Kỳ hạn danh nghĩa là một chỉ tiêu phản ánh tính ổn định của nguồnvốn Kỳ hạn danh nghĩa có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng

Kỳ hạn liên quan đến tính ổn định và vì vậy liên quan tới kỳ hạn sử dụng Mặtkhác, kỳ hạn liên quan tới chi phí các nguồn có tính ổn định cao thường phải có chi

Trang 25

phí duy trì cao Vì vậy, kỳ hạn là một chỉ tiêu đánh giá nội dung đảm bảo an toàn

và sinh lời cho ngân hàng

- Kỳ hạn thực của nguồn

Từ kỳ hạn danh nghĩa, ngân hàng sẽ đưa ra kỳ hạn huy động phù hợp với thịtrường Ngân hàng rất quan tâm tới kỳ hạn thực tế của nguồn tiền bởi ky hạn thực

tế liên quan chặt chẽ đến kỳ hạn các khoản cho vay và đầu tư

Kỳ hạn thực tế của nguồn vốn là thời gian mà khoản vốn đó tồn tại liên tụctại một đơn vị ngân hàng Các nhân tố ảnh hưởng tới kỳ hạn danh nghĩa đều tácđộng đến kỳ hạn thực tế Bên cạnh đó, lãi suất cạnh tranh giữa các ngân hàng, giữacác nguồn vốn, nhu cầu chi tiêu đột xuất cũng ảnh hưởng tới kỳ hạn này

Một nguồn vốn nào đó trong ngân hàng được tạo ra bởi sự liên tục tiếp nốicủa các nguồn tiền gửi và đi vay Do đó, một nguồn với kỳ hạn danh nghĩa là ngắnhạn, có thể tồn tại liên tục trong nhiều năm, tức là thành nguồn có kỳ hạn thực tế làtrung và dài hạn Phân tích và đo lường kỳ hạn thực tế là cơ sở để ngân hàng quản

lý thanh khoản, chuyển hoán kỳ hạn của nguồn, sử dụng các nguồn có kỳ hạn ngắn

để cho vay với lỳ hạn dài hơn

- Phải có khả năng chuyển hoán kỳ hạn của nguồn

Thông thường các ngân hàng vẫn sử dụng một phần nguồn vốn có thời hạnngắn để đầu tư vào các tài sản có thời hạn dài hơn nhưng chỉ ở một tỷ lệ nhất định vìnếu lớn hơn nữa tức là sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn thì các ngân hàngđến một thời điểm nào đó phải chịu sức ép về khả năng thanh toán vì dư nợ chovay là một tài sản kém lỏng mà cho vay dài hạn là một loại tài sản kém lỏng nhất

Ngược lại, nếu ngân hàng sử dụng nguồn vốn dài hạn để cho vay ngắn hạnthì sẽ khó đảm bảo chênh lệch lãi suất và không hiệu quả vì nguồn vốn dài hạn cóchi phí huy động cao hơn trong khi cho vay ngắn hạn thường thấp hơn lãi suất chovay trung và dài hạn

Mô hình cấu trúc kỳ hạn giúp chúng ta phân tích sự phù hợp giữa nguồn vốn

và sử dụng vốn Dựa vào đó ngân hàng điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và danhmục tài sản để vừa nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tăng doanh lợi, đồng thời duytrì khả năng thanh toán (trường hợp thiếu hụt dự trữ), đầu tư thêm tài sản sinh lời(trường hợp thừa vốn), hoặc chuẩn bị tái đầu tư cho một tài sản sắp đến hạn

Trang 26

Danh mục tài sản và cấu trúc thời hạn của tài sản thường được xây dựng dựatrên cơ sở qui mô, cơ cấu nguồn vốn Tuy nhiên trong nhiều trường hợp các ngânhàng phải điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn cho phù hợp với sử dụng vốn cho kếhoạch mở rộng kinh doanh hoặc theo chỉ định của Chính phủ để đầu tư trong giaiđoạn đó

Sự phù hợp còn thể hiện giữa lãi suất và từng nhóm tài sản với lãi suất phảitrả cho từng nguồn vốn Về nguyên tắc lãi suất trên tài sản phải cao hơn lãi suất trênnguồn có cùng kỳ hạn và các tài sản có thời hạn dài hơn phải có lãi suất cao hơn để

bù đắp chi phí trả lãi cao hơn của bên nguồn vốn

1.4.4 Quản lý tốt các loại rủi ro liên quan đến huy động vốn

- Quản lý rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất phụ thuộc vào sự tương quan giữa độ nhạy cảm lãi suất củaviệc sử dụng vốn với độ nhạy cảm lãi suất của huy động vốn Rủi ro này làm thunhập từ lãi ròng của ngân hàng giảm xuống (chi phí trả lãi > chi phí thu từ lãi)

Lãi suất luôn biên động Các nhà quản lý ngân hàng khi đầu cơ trên nhữngbiến động này, cách thức họ làm là sử dụng nguồn ngắn hạn để cho vay hay muachứng khoán có thời hạn dài hơn với kỳ vọng lãi suất hạ Nếu đúng như dự đoán,ngân hàng có thể bán các chứng khoán có giá trị cao hơn hay giữ các khoản cho vaychứng khoán để hưởng các khoản thu nhập cao hơn thị trường

Đương nhiên là tình trạng ngược lại khi lãi suất tăng đến chừng mực nào đóthu nhập lãi không đủ bù đắp chi phí vốn

Những thay đổi khó đoán trước của lãi suất có thể làm tăng khả năng sinhlợi của ngân hàng Tuỳ thuộc đặc điểm của nguồn vốn và danh mục tài sản thay đổi

về lãi suất có thể làm tăng hay giảm thu nhập ròng từ lãi Vì vậy, song song với việcquản lý rủi ro lãi suất các ngân hàng rất quan tâm đến các cơ hội đầu nếu lãi suấtbiến động theo hướng có lợi

Để phân tích rủi ro lãi suất có rất nhiều mô hình được áp dụng, trong đó môhình được sử dụng phổ biến nhất là phân tích khe hở (GAP analysis) Theophương pháp này, ngân hàng quản lý thu nhập ròng từ lãi trong ngắn hạn Rủi rođược xác định bằng cách tính chênh lệch tài sản và nợ nhạy cảm với lãi suất trongkhoảng thời gian nhất định từ đó có thể tính được mức độ biến động của thu nhập

Trang 27

ròng từ lãi suất thay đổi Khe hở kỳ hạn (GAP) tương ứng với phần chênh lệchgiữa tài sản nhạy cảm với lãi suất và nợ nhạy cảm với lãi suất

GAP = Tài sản nhạy cảm với lãi suất - Nợ nhạy cảm với lãi suất

Sử dụng những thông tin về GAP để phân tích độ nhạy cảm với lãi suất, từ phântích độ nhạy cảm với lãi suất các nhà quản lý có thể điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn cầnhuy động sao cho đảm bảo có khe hở tích cực nhằm tăng thu nhập tiền lãi ròng

Duy trì sự ổn định thu nhập từ lãi (hạn chế rủi ro lãi suất) có thể thực hiệnbằng cách điều chỉnh qui mô tài sản và nguồn vốn nhạy cảm hoặc sử dụng các công

cụ ngoại bảng của bảng tổng kết tài sản như hợp đồng tương lai, quyền lựa chọn vàhoán đổi lãi suất (Swap)

- Tính thanh khoản của nguồn vốn và quản lý rủi ro thanh khoản

Tính thanh khoản của nguồn vốn được đo bằng khả năng tìm kiếm nguồnvốn mới với chi phí và thời gian nhỏ nhất Đối với các ngân hàng phân tích tínhthanh khoản của nguồn vốn đang trở thành trọng tâm quản lý nguồn vốn Nhiềungân hàng lớn do thực hiện chuyển hoán kỳ hạn nguồn và duy trì tỷ lệ dự trữ thấp,rất quan tâm tới khả năng tìm kiếm nguồn vốn mới để đáp ứng nhu cầu thanhkhoản, đặc biệt là các nguồn trong ngắn hạn Sở dĩ như vậy là vì khả năng rủi rothanh khoản rất dễ xảy ra Rủi ro thanh khoản tức là ngân hàng mất khả năng chi trảcho các nguồn huy động từ bên ngoài Có thể thấy các nguồn dài hạn như tiền gửitiết kiệm, có kỳ hạn ổn định ít bị rủi ro thanh khoản hơn các nguồn ngắn hạn nhất

là tiền gửi thanh toán Để hạn chế, quản lý rủi ro thanh khoản căn cứ vào tínhthanh khoản của nguồn tuỳ thuộc rất lớn vào thị trường nợ của mỗi ngân hàng vàchính sách tiền tệ được vận hành Hơn nữa, sự phát triển của các công cụ nợ sẽ chophép ngân hàng có nhiều cơ hội tiếp xúc với các nguồn, đa dạng hoá nguồn vốn huyđộng để phân tán rủi ro

Phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn bắt đầu từ việc phân tích thịtrường nguồn vốn của mỗi ngân hàng để thấy đặc điểm của mỗi nguồn Có thểthấy ngân hàng cần tập trung phân tích nguồn vay mượn từ NHNN và từ các TCTDkhác Các nguồn này tuy ngắn hạn song có thể có được trong thời gian ngắn, nhằmđáp ứng nhu cầu thành khoản trong ngắn hạn đặc biệt là khi rủi ro thanh khoản xảy

ra Ngoài ra các nguồn mà ngân hàng có ưu thế cũng cần được xét tới

Trang 28

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNo

và PTNN CHI NHÁNH HÀ TÂY 2.1 Khái quát về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh

Hà Tây

2.1.1 Sự ra đời và phát triển của NHNo & PTNT chi nhánh Hà Tây

NHNo & PTNT chi nhánh Hà Tây là chi nhánh cấp I trực thuộc NHNo &PTNT Việt Nam, có trụ sở chính tại số 34 đường Tô Hiệu, quận Hà Đông, thànhphố Hà Nội Được thành lập tháng 10/1991 trên cơ sở sát nhập 8 đơn vị thuộc Ngânhàng nông nghiệp Hà Sơn Bình cũ và 6 đơn vị thuộc Ngân hàng nông nghiệp HàNội chuyển giao Ban đầu toàn tỉnh có 14 chi nhánh cơ sở, 28 phòng giao dịch vàbàn tiết kiệm với tổng biên chế gồm 1.081 người Năm 2008 tỉnh Hà Tây sáp nhậpvào Hà Nội không ảnh hưởng tới hoạt động của chi nhánh NHNo Hà Tây Địa bànhoạt động chính giữ nguyên trong 12 huyện và 1 quận, có diện tích đất tự nhiên trên2.200 km², với tổng diện tích đát nông nghiệp 218.814 ha, tạo thế mạnh cho pháttriển trồng trọt và chăn nuôi

Trên địa bàn có gần 550 ngàn hộ bằng 2,6 triệu dân với gần 1,4 triệu laođộng, có 1200 làng nghề hoạt động tạo nhiều việc làm cho xã hội, Sản phẩm làngnghề ngày một phát triển cả về quy mô và chất lượng, được thị trường trong nước

và nước ngoài chấp nhận Các cụm công nghiệp được hình thành đang trên đà pháttriển Nhiều dự án của các tổ chức trong và ngoài nước tiếp tục mở rộng đầu tư, trật

tự an toàn xã hội ổn định

Công nghệ tin học được NHNo & PTNT Việt Nam triển khai rộng khắptrong cả nước Dữ liệu được quản lý tập trung với tính năng bảo mật cao Tốc độtruyền tin nhanh, chính xác, tạo thuận lợi cho mọi hoạt động kinh doanh và pháttriển các sản phẩm tín dụng, sản phẩm dịch vụ ngân hàng Nắm bắt được các tiềmlực đó của Hà Tây, ngân hàng Nông nghiệp Hà Tây đã mở rộng chi nhánh loại 3trên tất cả các huyện thuộc tỉnh Hà Tây (cũ) và các phòng giao dịch trải đều trên các

xã Đây là tiền đề giúp NHNo & PTNT chi nhánh Hà Tây thực hiện các nghiệp vụhuy động vốn và cho vay, giúp kinh tế của Hà Tây cũ và Hà Nội ngày nay pháttriển Đồng thời cũng là sự phát triển của chính ngân hàng

Trang 29

Từ khi được thành lập cho đến nay, NHNo & PTNT chi nhánh Hà Tây đã cócác tên gọi như sau:

- Từ năm 1988 đến năm 1991 với tên gọi là ngân hàng Nông nghiệp Hà SơnBình

- Từ năm 1991 đến 1996 với tên gọi là ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hà Tây

- Từ năm 1996 đến năm 2008 với tên gọi là ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tỉnh Hà Tây

- Từ năm 2008 đến nay (sau khi Hà Tây sáp nhập về Hà Nội) với tên gọi làngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây

2.1.2 Mô hình tổ chức

Ngay từ khi thành lập, NHNo & PTNT Hà Tây đã có một cơ cấu bộ máy kháhoàn chỉnh Đứng đầu bộ máy của NHNo & PTNT Hà tây là Ban giám đốc, tiếpthao là các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ, các chi nhánh loại 3 trực thuộc và cácphòng giao dịch trực thuộc Mô hình tổ chức tại Hội sở gồm: Giám đốc, 4 Phó giámđốc, 10 phòng ban và 17 chi nhánh ngân hàng loại 3 tại các huyện, thành phố Bêncạnh đó, trên quận Hà Đông đã phát triển thêm 17 phòng giao dịch

Với hệ thống mạng lưới phổ biến trên toàn Hà Tây thì hiện nay ngân hàng đãđáp ứng được nhu cầu giao dịch của khách hàng

Trang 30

Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Hà Tây

Nhiệm vụ của các phòng ban của NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây

Ban giám đốc

Nhiệm vụ của ban giám đốc là điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh Đứngđầu là giám đốc, giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc và hoạt động theo sự phâncông của giám đốc theo quy định Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm trực tiếp về kếtquả hoạt động kinh doanh của đơn vị và báo cáo thông tin lên hội sở ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tự kiểm tra, kiểm soát nội bộ vềviệc thực hiện các quy định, quy trình nghiệp vụ, quy chế điều hành của Giám đốc

Chi nhánh loại 3 trực thuộc

1 NHNo huyện Thanh Oai

2 NHNo huyện Ứng Hòa

3 NHNo huyện Mỹ Đức

4 NHNo huyện Phú Xuyên

5 NHNo huyện Thường Tín

5 NHNo huyện Chương Mỹ

6 NHNo huyện Quốc Oai

7 NHNo huyện Hoài Đức

15 NHNo Thanh Xuân Nam

16 NHNo quận Hà Đông

17 NHNo Xuân Mai

5 Kiểm tra kiểm soat nội bộ

6 Kinh doanh ngoại hối

Trang 31

tại các phòng và các đơn vị trực thuộc chi nhánh Theo dõi đôn đốc thực hiện cáckiến kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra của chi nhánh.

-Phối hợp với đoàn kiểm tra của NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây và các cơquan có thẩm quyền để tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quyđịnh

-Tham mưu cho giám đốc chi nhánh trong việc tổ chức tự kiểm tra thực hiệnnhiệm vụ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

-Tham mưu cho ban lãnh đạo chi nhánh xử lý các đơn thư khiếu nại tối cáo phátsinh tại đơn vị liên quan đến sự việc và cán bộ thuộc thẩm quyền xử lý

-Thực hiện báo cáo, thống kế liên quan đến hoạt động kiểm tra, giám sát,phòng chống tham nhũng tội phạm theo quy định

Phòng hành chính nhân sự

-Tổ chưc nhân sự: là đơn vị đầu mối, tham mưu, đề xuất, giúp việc cho banGiám đốc trong việc triển khai thực hiện công tác tổ chức nhân sự và phát triểnnguồn nhân lực tại chi nhánh Cụ thể:

+ Quản lý tiền lương

+ Thực hiên công tác kỉ luật tại chi nhánh

+ Phát triển mạng lưới

- Nhiệm vụ văn phòng:

+ Thực hiện công tác quản lí hành chính văn phòng theo quy định

+ Là đầu mối thực hiện công tác quản trị tại chi nhánh

Phòng vi tính

Là đơn vị đầu mối quản lý, tư vấn giúp việc cho Giám đốc trong các lĩnh vựccông nghệ thông tin tại chi nhánh, cụ thể:

Trang 32

- Hỗ trợ các phòng tại chi nhánh, hướng dẫn đào tạo các đơn vị thành tạo cácthiết bị tin học và các ứng dụng CNTT.

- Thiết lập, quản trị hệ thống mạng, đường truyền và thiết bị tin học

- Quản lý hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin

Phòng thanh toán quốc tế

- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với kháchhàng

- Phối hợp thực hiện với các phòng liên quan thực hiện tiếp cận, tiếp thị, pháttriển khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại Theo dõiđánh giá việc sử dụng sản phẩm tài trợ thương mại, đề xuất cải tiến nâng cao chấtlượng sản phẩm, dịch vụ Tiếp thu, tìm hiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ của kháchhàng, trước hết là các dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ đối ngoại Tiếp nhận các ýkiến phản hồi từ khách hàng và đề xuất cách giải quyết, tư vấn cho khách hàng vềcác giao dịch đối ngoại, hợp đồng thương mai quốc tế

- Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinhdoanh đối ngoại của chi nhánh; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn đảmbảo an toàn tiền vốn và tải sản của chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây củakhách hàng trong các giao dịch kinh doanh đối ngoại

- Một số nhiệm vụ khác: quản lý hồ sơ thông tin liên quan đến các phòng,tham gia ý kiến với các phòng theo chức năng nhiệm vụ được giao, thực hiện cácnhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh

Phòng tín dụng

_ Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại kháchhàng và đề xuất các chính sách ưu đãi với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theohướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất , chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tíndụng với sản xuất, lưu thông tiêu dùng

_ Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng,lựa chọn biện pháp cho vay an tòan và đạt hiệu quả cao

_ Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền

_ Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình NHNo&PTNT Chi nhánh HàTây cấp trên theo phân cấp ủy quyền

Trang 33

_ Tiếp nhận các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước, nướcngoài Trực tiếp làm nhiệm vụ ủy thác nguồn vốn thuộc chính phủ, bộ, ngành khác

và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và nước ngoài

_ Xây dựng và thực hiện mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong địabàn đồng thời đánh giá, theo dõi, sơ kết, tổng kết và đề xuất ban giám đốc cho phép

Trực tiếp hạch toán kế toán thống kê và thanh toán theo quy định của chi

nhánh, xây dựng kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiềnlương đối với chi nhánh ngân hàng nông nghiệp trên địa bàn, trình ngân hàng nôngnghiệp cấp trên phê duyệt

Phòng dịch vụ khách hàng

-Trực tiếp quản lý tài khoản và thực hiện giao dịch với khách hàng cụ thể:

Trực tiếp bán sản phẩm, dịch vụ tại quầy, giao dịch với khách hàng cá nhân

và thực hiện tác nghiệp theo quy định

-Quản lý tài khoản, nhập thông tin khách hàng và hạch toán kế toán các giaodịch với khách hàng và các dịch vụ khác

-Thực hiện giải ngân vốn vay cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ giải ngân đãđược phê duyệt Thực hiện thu nợ, thu lãi các khoản vay của khách hàng theo yêucầu của phòng Quản trị tín dụng

-Thực hiện các giao dịch về thẻ

-Trực tiếp chi trả kiều hối với khách hàng cá nhân

-Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinhtheo quy định của nhà nước và của NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây; phát hiện báocáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp

-Chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng

từ giao dịch; Thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ; thẩm quyền và các

Trang 34

quy định về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng cá nhân, thựchiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch vớikhách hàng.

-Một số nhiệm vụ khác: Khởi tạo và quản lý hồ sơ thông tin khách hàng, tiếpnhận các yêu cầu thay đổi thông tin của khách hàng, quản lý các tài khoản trunggian theo phân công của chi nhánh, thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu củagiám đốc chi nhánh

Phòng kế hoạch

Công tác kế hoạch

+Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch tổng hợp

+Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh

+Xây dựng chương trình và biện pháp triển khai thực hiện kế hoạch kinhdoanh tháng, quý, năm của chi nhánh làm cơ sở cho các đơn vị xây dựng kế hoạch

và triển khai cụ thể

+Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, đối chiếu, kiểm tra đônđốc tình hình tiến độ triển khai kế hoạch, hướng dẫn phối hợp, hỗ trợ các đơn vịtrong chi nhánh chuẩn bị báo cáo kết quả hoàn thành kế hoạch trên từng nghiệp vụ

+Giúp việc giám đốc quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh củachi nhánh

-Công tác quản lý nguồn vốn

+Quản lý toàn bộ hoạt động huy động vốn, cân đối nguồn và sử dụng vốncủa chi nhánh

+Thực hiện các quan hệ vốn với Hội sở chính, thu thập thông tin, đề xuấtphản hồi về các chính sách, sản phầm, biện pháp huy động vốn của NHNo&PTNTChi nhánh Hà Tây

+Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ

+Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ vớikhách hàng Hỗ trợ các bộ phận kinh doanh khác để bán sản phẩm; cung cấp thôngtin về thị trường, giá vốn để các phòng liên quan xử lý trong hoạt động kinh doanh

Trang 35

+Thu thập và báo cáo NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây những thông tin liênquan đến rủi ro thị trường, các sự cố rủi ro thị trường ở chi nhánh và đề xuất phương án

xử lý

+Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh,đảm bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của Chi nhánh Chịu trách nhiệm

về việc thực hiện đúng các quy định về công tác nguồn vốn tại chi nhánh

+Lập báo cáo, thống kê phụ vụ quản trị điều hành theo quy định

-Các nhiệm vụ khác:

+Công tác pháp chế, chế độ

+Làm nhiệm vụ thư kí cho ban Giám Đốc

+Công tác Marketing

+Là thành viên của một số hội đồng theo quy định

+Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của chi nh

2.1.3 Các nghiệp vụ đang cung cấp

*Tiết kiệm bậc thang

Đây là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn mà lãi suất khách hàng được hưởngđược xác định tương ứng với số dư thực gửi Số dư thực gửi càng lớn, lãi suất đượchưởng càng cao

*Tiết kiệm rút gốc linh hoạt

Đây là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ, khách hàng có thểrút vốn trước hạn những vẫn được hưởng lãi suất tương ứng với thời gian thực gửitheo quy định của NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây

Trang 36

*Tiết kiệm học đường

Đây là hình thức gửi tiền tiết kiệm trung – dài hạn, trong đó khách hàng định

kỳ gửi một số tiền nhất đinh trong một thời hạn nhất định để hưởng lãi và hướng tớimục tiêu tích lũy dài hạn cho nhu cầu học tập của khách hàng hoặc người thân trongtương lai

Khách hàng là các doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp, NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây cung cấp cácdịch vụ: Mở tài khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, và các sảnphẩm tiền gửi: tiết kiệm, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi…

b Vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác.

Trong một vài trường hợp, NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây cũng thực hiệnnghiệp vụ đi vay các tổ chức tín dụng khác như vay từ ngân hàng nhà nước để đảmbảo tính thanh khoản…

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn.

a Hoạt động cho vay.

Đối với khách hàng cá nhân.

NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây cấp tín dụng cho các cá nhân, hộ gia đình

là người Việt Nam, người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam

Các sản phẩm chính:

*Cho vay hỗ trợ mua nhà ở.

Cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở là sản phẩm NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tâytài trợ vốn để mua nhà ở, đất ở, xây dựng nhà ở mới, cải tạo nhà ở, sửa chữa nhà ở

và mua sắm trang trí nội thất nhà ở

*Cho vay mua xe hơi

NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây đáp ứng nhu cầu sở hữu xe hơi của kháchhàng cá nhân, hộ gia đình thông qua việc hỗ trợ nguồn vốn cho khách hàng mua xe

và khách hàng chỉ cần mức vốn tự có tối thiểu 30% (thế chấp bằng chính chiếc xemua) hoặc 15% (thế chấp bằng tài sản đảm bảo khác)

*Cho vay kinh doanh cá nhân, gia đình

Cho vay sản xuất kinh doanh đối với cá nhân, hộ gia đình là sản phẩm tíndụng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu vốn và mục đích của khách hàng: bổ sung vốnlưu động, đầu tư sản xuất kinh doanh

Trang 37

*Cho vay thấu chi tài khoản tiền gửi.

Là hình thức NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây cho KH được chi tiêu vượtquá số tiền có trong tài khoản tiền gửi của mình mở tại NHNo&PTNT Chi nhánh

Hà Tây trong hạn mức được cấp

*Chiết khấu giấy tờ có giá

Chiết khấu giấy tờ có giá là hình thức NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây mualại giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán nhằm đáp ứng nhu cầu ứng vốn ngay tứcthời của khách hàng

Đối với khách hàng là doanh nghiệp.

NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây cho vay đối với các nhu cầu vốn cho sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước, hợp tác

xã, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công

ty hợp doanh, các tổ chức khác có đủ điều kiện theo qui định pháp luật

Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp:

*Cho vay ngắn hạn theo món

Mỗi lần vay vốn, khách hàng và NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây thực hiệnthủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

Vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàngvay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định NHNo&PTNT Chi nhánh HàTây và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng,mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

Cho vay ngắn hạn theo hạn mức

NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây và khách hàng xác định và thoả thuận mộthạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

*Cho vay theo dự án đầu tư

NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư pháttriển, có uy tín và kinh nghiệm trong thẩm định các dự án đầu tư NHNo&PTNTChi nhánh Hà Tây sẵn sàng hỗ trợ về vốn và tư vấn miễn phí cho các khách hàngtrong đầu tư các dự án trung và dài hạn

Ngày đăng: 06/05/2017, 08:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình huy động vốn - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tập trung đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nền kinh tế
Bảng 1 Tình hình huy động vốn (Trang 42)
Bảng 2 :Cơ cấu nguồn vốn phân loại theo khách hàng - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tập trung đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nền kinh tế
Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn phân loại theo khách hàng (Trang 43)
Bảng 3: Bảng tính chi phí vốn năm 2011 - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tập trung đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nền kinh tế
Bảng 3 Bảng tính chi phí vốn năm 2011 (Trang 46)
Bảng 5: Bảng tính chi phí vốn năm 2009 - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tập trung đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nền kinh tế
Bảng 5 Bảng tính chi phí vốn năm 2009 (Trang 47)
Bảng 6: Tình hình sử dụng vốn - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tập trung đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nền kinh tế
Bảng 6 Tình hình sử dụng vốn (Trang 48)
Bảng 7: Bảng cơ cấu tỷ trọng dư nợ theo thời hạn cho vay - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tập trung đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nền kinh tế
Bảng 7 Bảng cơ cấu tỷ trọng dư nợ theo thời hạn cho vay (Trang 49)
Bảng 8:Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của các ngân hàng năm 2011 - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tập trung đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nền kinh tế
Bảng 8 Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của các ngân hàng năm 2011 (Trang 50)
Bảng 9: Thị phần huy động vốn của các NH trên địa bàn tỉnh Hà Tây cũ - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tập trung đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nền kinh tế
Bảng 9 Thị phần huy động vốn của các NH trên địa bàn tỉnh Hà Tây cũ (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w