Nghiên cứu này tập trung vào mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận và chất lượng sống sinh viên ngành kinh tế, khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sống sinh viên để đưa ra hàm ý chí
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
- - -
-LÊ THỊ THANH HÀ
GIÁ TRỊ CẢM NHẬN VÀ CHẤT LƯỢNG SỐNG SINH VIÊN: NGHIÊN CỨU SINH VIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2 1
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
- - -
-LÊ THỊ THANH HÀ
GIÁ TRỊ CẢM NHẬN VÀ CHẤT LƯỢNG SỐNG SINH VIÊN : NGHIÊN CỨU SINH VIÊN
Chuy ân ngành: Quản trị kinh do nh
Mã số: 6 3 0
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2 1
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và động viên rất nhiệt tình từ Thầy Cô và bạn bè Tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến:
Thầy Nguyễn Đình Thọ, là người hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn, nhờ những chỉ bảo của Thầy mà tôi có thể hiểu rõ và hoàn thành bài hoàn chỉnh hơn
Quý Thầy Cô trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm thực tiễn trong suốt thời gian tôi học tại trường
Các bạn của tôi đang giảng dạy tại các trường đại học mà tôi thực hiện khảo sát, nhờ các bạn mà tôi có thể thực hiện khảo sát định tính và định lượng nhanh chóng
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè lớp cao học khóa 19 của Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2012
Người viết Lê Thị Thanh Hà
Trang 4TÓM TẮT
Nghiên cứu giá trị cảm nhận khách hàng đã được nhiều luận văn thạc sĩ tại Việt Nam thực hiện, nhưng chủ yếu chỉ xét mối quan hệ với sự thỏa mãn hay lòng trung thành Nghiên cứu này tập trung vào mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận và chất lượng sống sinh viên ngành kinh tế, khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sống sinh viên để đưa ra hàm ý chính sách cho các nhà quản trị giáo dục – nơi tạo ra những nhà quản lý kinh tế tài năng cho Việt Nam Chất lượng sống sinh viên là mức độ thỏa mãn và giá trị tri thức, kinh nghiệm tích lũy trong suốt quá trình sống và học tập tại trường đại học, và điều này mang lại cảm xúc tích cực cho sinh viên (Campbell, Converse, & Rogers, 1976; Diener 1984, theo Elizabeth) Sau khủng hoảng sẽ là cuộc khủng hoảng lớn hơn, do đó áp lực cho các nhà quản trị giáo dục là phải cải tiến “sản phẩm” của mình để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng khó tính Với thu gom mẫu thuận tiện 684 sinh viên từ 5 trường Đại học tại TP HCM, được dùng để đánh giá mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận và chất lượng sống sinh viên ngành kinh tế Kết quả cho thấy yếu tố giá trị hình ảnh, giá trị xã hội và giá trị tri thức có ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng sống sinh viên Từ kết quả này, các nhà quản trị giáo dục có thể nâng cao chất lượng sống sinh viên bằng cách xây dựng thương hiệu trường (giá trị hình ảnh), có những hoạt động xã hội mang tính vừa học vừa chơi rèn luyện kỹ năng sống (giá trị xã hội) và nâng cao chất lượng đào tạo cũng như có những chính sách giảm bớt gánh nặng học phí cho sinh viên
Trang 5MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN 1
1.1- Lý do chọn đề tài: 1
1.2- Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3- Vấn đề nghiên cứu – câu hỏi nghiên cứu 3
1.4- Phạm vi nghiên cứu: 3
1.5- Phương pháp nghiên cứu 4
1.6- Yù nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 4
1.7- Kết cấu của đề tài: 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1- Giới thiệu: 6
2.2- Cơ sở lý thuyết 6
2.2.1 Giá trị cảm nhận: 6
2.2.2 Các nghiên cứu về giá trị cảm nhận dịch vụ đào tạo 9
2.2.3 Chất lượng sống sinh viên 12
2.2.3.1 Chất lượng sống 12
2.2.3.2 Chất lượng sống sinh viên 13
2.3- Giả thuyết nghiên cứu: 14
2.3.1 Giá trị chức năng (tính thiết thực của bằng cấp): 15
Trang 62.3.3 Giá trị hình ảnh: 16
2.3.4 Giá trị cảm xúc: 16
2.3.5 Giá chị chức năng (giá/chất lượng) 17
2.3.6 Giá trị xã hội 17
2.4- Mô hình nghiên cứu 18
2.5- Tóm tắt chương 2: 19
CHƯƠNG 3:THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 20
3.1- Giới thiệu 20
3.2- Thiết kế nghiên cứu 20
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu 20
3.2.1.1 Nghiên cứu định tính 20
3.2.1.2 Nghiên cứu định lượng: 20
3.2.2 Quy trình nghiên cứu 21
3.3- Các thang đo 23
3.3.1 Thang đo giá trị cảm nhận: 23
3.3.2 Thang đo chất lượng sống sinh viên: 26
3.4- Tóm tắt: 27
CHƯƠNG 4:PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT 28
4.1- Giới thiệu 28
4.2- Đặc điểm mẫu khảo sát: 28
4.3- Đánh giá thang đo 31
4.4- Phân tích nhân tố khám phá EFA 32
4.4.1 Thang đo giá trị cảm nhận: 32
4.4.2 Thang đo chất lượng sống sinh viên 37
4.4.3 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu: 37
Trang 74.6- Phân tích sự đánh giá của các sinh viên các trường về các nhân tố giá trị
cảm nhận 41
4.7- Phân tích mức độ hài lòng về chất lượng sống giữa các trường 42
4.8- Phân tích sự ảnh hưởng của các biến định tính đến chất lượng sống 43
4.8.1 Giới tính 43
4.8.2 Năm học 44
4.8.3 Kết quả học tập: 45
4.9- Tóm tắt 45
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 47
5.1- Giới thiệu: 47
5.2- Kết luận và ýù nghĩa: 47
5.3- Hàm ý chính sách cho nhà quản trị giáo dục: 48
5.4- Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo: 50
Phụ lục 1: DÀN BÀI PHỎNG VẤN ĐỊNH TÍNH 56
Phụ lục 2: TÓM TẮT KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH 60
Phụ lục 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 62
Phụ lục 4: KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG CRONBACH'S ALPHA 67
Phụ lục 5: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHA 73
Phụ lục 6: PHÂN TÍCH HỒI QUY 78
Phụ lục 7: PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SỐNG GIỮA CÁC TRƯỜNG 79
Phụ lục 8: PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG GIỚI TÍNH ĐẾN CHẤT LƯỢNG SỐNG 80
Phụ lục 9: PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG NĂM HỌC ĐẾN CHẤT LƯỢNG SỐNG 81 Phụ lục 10: PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG KẾT QUẢ HỌC ĐẾN CHẤT
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Mô hình giá trị cảm nhận Sheth& ctg (1991) 7
Hình 2.2 Mô hình giá trị cảm nhận LeBlanc & Nguyen (1999) 10
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu 18
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 22
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 38
Hình 4.2 Kết quả hồi quy 40
Hình 4.3 Điểm trung bình của thang đo giá trị cảm nhận 41
Hình 4.4 Điểm trung bình chất lượng cuộc sống viên 43
Hình 4.5 Ảnh hưởng của năm học lên chất lượng cuộc sống 45
Hình 4.6 Ảnh hưởng của năm học lên chất lượng cuộc sống 47
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Giá trị chức năng (tính thiết thực của bằng cấp) FVS 23
Bảng 3.2 Giá trị tri thức EPS 24
Bảng 3.3 Giá trị hình ảnh IMV 24
Bảng 3.4 Giá trị cảm xúc EMV 25
Bảng 3.5 Giá trị chức năng (chi phí/chất lượng) FVP 25
Bảng 3.6 Giá trị xã hội SOV 26
Bảng 3.7 Chất lượng sống sinh viên QOCL 26
Bảng 4.1: Thống kê mẫu khảo sát 30
Bảng 4.2 Kiểm định các thang đo bằng Cronbach’s Alpha 31
Bảng 4.3 Kết quả phân EFA thang đo giá trị cảm nhận 34
Bảng 4.4 Đánh giá độ phù hợp của mô hình 39
Bảng 4.5 Kết quả các thông số hồi quy 39
Bảng 4.6 Điểm trung bình thang đo giá trị cảm nhận 41
Bảng 4.7 Mức độ giá trị cảm nhận của sinh viên theo các trường 42
Bảng 4.8 Điểm trung bình chất lượng cuộc sống sinh viên ngành kinh tế 42
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1- Lý do chọn đề tài:
Theo Hiệp định GATS ngày 1-1-2009 là thời điểm Việt Nam bắt đầu mở cửa hoàn toàn cho các cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn nước ngoài hoạt động trong nước, đánh dấu một cột mốc trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng trên mọi lĩnh vực của Việt Nam Cơ hội đang mở ra rất lớn cho nền giáo dục đại học nước nhà Tuy nhiên, song song với cơ hội là những thách thức không nhỏ
Với chủ trương xã hội hóa giáo dục-đào tạo của Nhà Nước, tính cạnh tranh của môi trường giáo dục đại học vì thế ngày càng gay gắt Khi các kỳ tuyển sinh sắp tới, công cuộc cạnh tranh thu hút thí sinh giữa các trường đại học diễn ra ráo riết và quyết liệt Các trường đại học liên tục có những kế hoạch mới để thu hút sinh viên, ví dụ như trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Kinh Tế thuộc Đại học Quốc Gia Hà Nội thông báo thưởng cho thí sinh đạt điểm cao đầu vào Bên cạnh đó, các trường còn mở ra hệ đào tạo ngoài ngân sách hay còn gọi là hệ đào tạo theo nhu cầu xã hội Bối cảnh hội nhập và yêu cầu cạnh tranh cả trên thương trường, lẫn ngay trong chính lĩnh vực giáo dục và đào tạo, các trường đã tiến tới xây dựng mối quan hệ với các doanh nghiệp, chú trọng tới nhu cầu thị trường, nhu cầu của từng ngành nghề mà doanh nghiệp cần trong hiện tại và tương lai
Nếu các trường đại học xem sinh viên là đối tượng phục vụ được cung cấp một dịch vụ đặc biệt là dịch vụ đào tạo thì sinh viên là khách hàng mà ban quản trị các trường đại học cần lắng nghe sự cảm nhận của sinh Việc xem sinh viên như là một khách hàng góp phần giúp sinh viên quan tâm đến việc học của mình, có thể dẫn tới những nỗ lực học tập, gia tăng sự tập trung nghe giảng (Barnett
Trang 112011), từ đó nâng cao chất lượng đầu ra sinh viên Chất lượng sống sinh viên xem như thành tích cá nhân đạt được trong một môi trường cụ thể (Gerson 1976, theo Elizabeth 1996) nghĩa là nếu xác định được chất lượng sống sinh viên có thể tiết lộ liệu họ có đạt được những mục tiêu trong môi trường hiện tại hay không?
Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, việc cung cấp sản phẩm/dịch vụ có giá trị gia tăng đã trở thành một yếu tố quan trọng của sự thành công, khi mà giá trị cảm nhận là một yếu tố giữ chân khách hàng (Gassen-Heimer &ctg 1998, theo LeBlanc & Nguyen) Nghiên cứu của LeBlanc & Nguyen (1999) cho thấy giá trị cảm nhận của sinh viên về dịch vụ đào tạo là quan trọng cho các nhà quản trị của các trường đại học Những kiến thức, kinh nghiệm học tập, giá trị học tập, học phí, xã hội, tính thiết thực của bằng tốt nghiệp là những cảm nhận của sinh viên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng sống của sinh viên Với sinh viên, 4 năm theo học tại trường họ sẽ như một khách hàng thường xuyên mua dịch vụ từ nhà trường Điều họ mong đợi chính là khi ra trường, với tấm bằng trên tay họ sẽ tìm được công việc tốt và những cơ hội thăng tiến nghề nghiệp Băn khoăn, lo lắng và trăn trở cho tương lai của mình, mỗi sinh viên sẽ gặp không ít nhiều những khó khăn khi theo học tại trường Sirgy& ctg (2007) đã xây dựng thang đo chất lượng sống cho các sinh viên Với sinh viên có chất lượng sống càng cao, họ cảm thấy tự tin hơn khi xác định bản thân, hình ảnh họ (Bhattacharya & Sen 2003; Brewer 1991, theo Hassan 2011), nghĩa là với sinh viên có chất lượng sống cao, họ sẽ tự tin vào bản thân mình hơn, từ đó giúp họ vững bước vào cuộc sống, gặt hái nhiều thành công hơn
Với mong muốn hỗ trợ các trường đại học, cụ thể là các trường ngành kinh tế có những biện pháp nâng cao chất lượng sống sinh viên bằng cách lắng nghe cảm nhận của sinh viên và xem xét mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận và chất
Trang 12sống Nghiên cứu sinh viên ngành kinh tế tại TP HCM” Dựa trên kết quả
nghiên cứu, tác giả đưa ra hàm ý chính sách cho các nhà quản trị giáo dục nhằm nâng cao chất lượng sống sinh viên thông qua giá trị cảm nhận
1.2- Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các nhân tố giá trị cảm nhận dành cho sinh viên ngành kinh tế
Xác định mức độ tác động của từng yếu tố giá trị cảm nhận lên chất lượng sống sinh viên
Khảo sát sự khác biệt chất lượng sống sinh viên theo niên khóa
Từ kết quả phân tích, tác giả đưa ra hàm ý chính sách cho các nhà quản trị trường đại học nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống sinh viên ngành kinh tế
1.3- Vấn đề nghiên cứu – câu hỏi nghiên cứu
Giá trị cảm nhận có mối quan hệ với chất lượng sống sinh viên như thế nào?
Trong các nhân tố giá trị cảm nhận, nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất, xếp thứ tự tác động?
Những biện pháp nâng cao chất lượng sống sinh viên thông qua giá trị cảm nhận là gì?
1.4- Phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng khảo sát là tất cả những sinh viên đại học công lập chuyên ngành kinh tế hệ chính quy tại TP Hồ Chí Minh
Khảo sát được thực hiện tại địa bàn TP Hồ Chí Minh
Trang 131.5- Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thông qua hai giai đoạn chính: (1) nghiên cứu định tính nhằm xây dựng và hoàn thiện bảng câu hỏi; (2) nghiên cứu định lượng: thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, kiểm định mô hình
Bảng câu hỏi sử dụng cho nghiên cứu được hình thành căn cứ trên thang đo giá trị cảm nhận của LeBlanc & Nguyen (1999), thang đo chất lượng sống sinh viên căn cứ vào nghiên cứu Nguyen& ctg (2011) Thông qua kết quả phỏng vấn sâu các phát biểu đã được chỉnh sửa cho phù hợp với suy nghĩ và ngôn ngữ của đối tượng nghiên cứu, thêm một số câu hỏi được xây dựng theo khía cạnh đặc thù trong tâm lý người Việt Nam Nghiên cứu chính thức được tiến hành sau khi bảng câu hỏi đã được điều chỉnh từ ngữ để đảm bảo tính mạch lạc và dễ hiểu, phù hợp với sinh viên Việt Nam
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với mẫu 684 sinh viên
Sử dụng công cụ phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS 13
1.6- Yù nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Dựa vào kết quả nghiên cứu, các trường đại học có những cải tiến để nâng cao chất lượng sống sinh viên bằng cách tăng cường cung cấp những yếu tố giá trị cảm nhận có tác động mạnh đến chất lượng sống
Với việc nâng cao chất lượng sống, sinh viên sẽ đặt ra những tiêu chuẩn học tập cao hơn để tự bản thân làm gia tăng giá trị của mình trước mắt nhà tuyển dụng
Ban quản trị nhà trường có những chính sách để nâng cao chất lượng sinh viên cũng như nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam
Trang 141.7- Kết cấu của đề tài:
Kết cấu báo cáo của nghiên cứu gồm có 5 chương
Chương 1: Tổng quan (giới thiệu lý do lựa chọn đề tài; mục tiêu; phương pháp và ý nghĩa của đề tài)
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu (trình bày lý thuyết giá trị cảm nhận; chất lượng sống sinh viên; giả thuyết và mô hình nghiên cứu)
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu (trình bày phương pháp nghiên cứu gồm định tính và định lượng; giới thiệu các thang đo)
Chương 4: Phân tích kết quả khảo sát (phân tích đặc điểm mẩu; kiểm định độ tin cậy thang đo; phân tích EFA; phân tích hồi quy; và phân tích ảnh hưởng biến định tính)
Chương 5: Kết luận và Hàm ý chính sách (từ kết quả phân tích đưa ra hàm
ý cho nhà quản trị và hạn chế đề tài để từ đó có hướng nghiên cứu tiếp theo)
Trang 152.2- Cơ sở lý thuyết
2.2.1 Giá trị cảm nhận:
Giá trị cảm nhận được xem như là cách thức marketing mới trong những năm 1990 (Sinha & DeSarbo 1998, theo Pura 2003) và được tiếp tục công nhận
tầm quan trọng trong thế kỷ 21 (Sweeney & Soutar 2001)
Zeithaml (1996) cho rằng giá trị cảm nhận có thể xem xét là giá trị có được từ việc giá cả thấp, giá trị là sự thỏa mãn, giá trị là chất lượng nhận được so với chi phí bỏ ra, và giá trị cảm nhận như sự đánh giá tổng thể của khách hàng về tiện ích của sản phẩm/dịch vụ dựa trên cơ sở những gì nhận được và những gì phải bỏ ra Nghĩa là giá trị cảm nhận được hình thành trên 2 yếu tố là “nhận được” và “bỏ ra” Một trong những định nghĩa phổ biến nhất là tỉ lệ đánh đổi giữa chất lượng và giá (ví dụ Chain Store Age 1985; Cravens & Moncrieff 1988; Monroe 1990, theo Pura 2003), mở đầu cho khái niệm giá trị hướng theo chi phí (tiền)
Trong lĩnh vực dịch vụ, giá trị cảm nhận không chỉ giới hạn ở khía cạnh về chất lượng và giá cả (Sheth & ctg 1991) Giá trị cảm nhận là một cấu trúc tổng
Trang 16những tiện ích (Monroe 1990, theo Pura 2003) Bởi vì bản chất phức tạp của giá trị cảm nhận, có rất nhiều nghiên cứu xây dựng thang đo giá trị cảm nhận với cấu trúc đa chiều (ví dụ như Hartman, 1967; HolBrook & Corfman, 1985; Sheth
&ctg 1991, Holbrook, 1994; Monroe & Krishnan, 1998; Woodruff, 1997, theo Pura 2003) Mô hình được nhiều nhà nghiên cứu phát triển và điều chỉnh là
Sheth& ctg (1991) Mô hình này được diễn giải cụ thể trong nghiên cứu “Why we
buy what we buy: a theory of consumption values”: Lý thuyết này đề cập đến giá
trị tiêu dùng, giải thích tại sao người tiêu dùng lại chọn mua hay không mua, sử dụng hay không sử dụng một sản phẩm hay dịch vụ Lý thuyết xác định 5 giá trị tiêu dùng, cụ thể là: giá trị chức năng, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc, giá trị tri thức và giá trị điều kiện
Hình 2.1 Mô hình giá trị cảm nhận Sheth& ctg (1991)
Giá trị chức năng (Functional Value): những tiện ích nhận được do có từ những thuộc tính chức năng và tính năng sử dụng, chất lượng sản
Giá trị chức
năng
Giá trị điều kiện
Giá trị xã hội
Hành vi lựa chọn
Giá trị cảm
xúc
Giá trị tri thức
Trang 17đến những lợi ích gắn kết với việc sở hữu được sản phẩm - dịch vụ được khách hàng đánh giá trên một chuỗi những thuộc tính nổi bật như giá cả, sự đáng tin cậy, tính lâu bền
Giá trị xã hội (Social Value): liên quan đến những lợi ích nhận được từ sự gắn kết mối quan hệ của khách hàng với các cá nhân, tổ chức trong xã hội Những chú ý của bạn bè hay của các thành viên trong tổ chức sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá về sản phẩm/dịch vụ của khách hàng
Giá trị cảm xúc (Emotional value): được diễn tả như khả năng của sản phẩm/dịch vụ khơi dậy cảm xúc/tình cảm hay các tiện ích bắt nguồn từ cảm xúc, hoặc trạng thái tình cảm do sản phẩm/dịch vụ tạo ra
Giá trị tri thức (Epistemic Value): khả năng sản phẩm/dịch vụ cung cấp tính mới và/hay đáp ứng mong muốn về nâng cao kiến thức, sự thỏa mãn về hiểu biết Theo Zeithaml &ctg (1996) thì giá trị tri thức được xem là một chức năng quan trọng của giá trị và có thể ảnh hưởng đến hành vi chuyển đổi (sử dụng sản phẩm/dịch vụ)
Giá trị điều kiện (Conditional Value): tập hợp những tình huống mà khách hàng phải đối mặt khi thực hiện việc lựa chọn sản phẩm/dịch vụ Các tình huống này tác động đến sự đánh giá của khách hàng về những tiện ích của sản phẩm/dịch vụ
Tiếp theo, Sweeney & Soutar (2001) đã xây dựng thang đo PERVAL với 4 nhân tố là chất lượng, cảm xúc, giá và xã hội Sau đó, Sanchez &ctg (2006, theo Robert & Mei 2010) đã phát triển giá trị cảm nhận mang tính rộng rãi hơn như giá trị chức năng trong việc lắp đặt, vận hành; giá trị chức năng về vấn đề liên hệ thông tin; giá trị chức năng về vấn đề giá; giá trị chức năng, giá trị xã hội và áp dụng thang đo này trong dịch vụ lữ hành
Trang 18Về giá trị cảm nhận trong lĩnh vực giáo dục, tác giả tìm thấy một vài định nghĩa như Hermawan (2001), LeBlanc & Nguyen (1999) và Ledden &ctg (2007) cho rằng giá trị cảm nhận mà sinh viên nhận được dựa trên lợi ích của dịch vụ theo hướng cho (chi phí) và nhận (chất lượng) Còn Brooks & Everett (2009) cho rằng giá trị cảm nhận trong lĩnh vực giáo dục là những lợi ích về học tập
Khái niệm giá trị cảm nhận trong nghiên cứu này dựa trên mô hình của LeBlanc & Nguyen (1999), được phát triển từ mô hình của Sheth &ctg (1991) gồm 6 bộ phận cấu thành là: Giá trị chức năng liên quan đến tính thiết thực kinh tế của bằng cấp, giá trị chức năng liên quan đến mối quan hệ học phí – chất lượng, giá trị hình ảnh, giá trị cảm xúc, giá trị tri thức và giá trị xã hội
2.2.2 Các nghiên cứu về giá trị cảm nhận dịch vụ đào tạo
Trong quá trình tìm kiếm tài liệu tham khảo, tác giả đã tìm thấy nghiên cứu của LeBlanc & Nguyen thực hiện năm 1999 để khảo sát giá trị cảm nhận của sinh viên trong tình huống của một trường ĐH nhỏ chuyên ngành Kinh tế tại Canada Với mục đích xác định vai trò giá trị cảm nhận và tầm quan trọng của việc đánh giá chương trình học hay những trải nghiệm trong thời gian học tập của sinh viên LeBlanc & Nguyen (1999) đã thực hiện nghiên cứu dựa trên mô hình lý thuyết về giá trị cảm nhận do Sheth đã xây dựng với 5 thành phần giá trị: giá trị chức năng, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc, giá trị thuộc về tri thức, và giá trị theo điều kiện Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa những đánh giá của sinh viên về dịch vụ đào tạo và chi phí đào tạo theo hướng chi phí và chất lượng
LeBlanc & Nguyen (1999) đã phát triển một thang đo mới để đo lường giá trị cảm nhận của sinh viên gồm 6 thành phần
Trang 19 Giá trị chức năng (mong muốn thỏa mãn) – Functional value (want satisfaction)
Giá trị tri thức - Epistemic value (knowledge)
Giá trị hình ảnh – Image
Giá trị cảm xúc - Emotional value
Giá trị chức năng (chi phí/chất lượng) - Functional value (price/quality)
Giá trị xã hội - Social value
Hình 2.2 Mô hình giá trị cảm nhận LeBlanc & Nguyen (1999)
LeBlanc & Nguyen (1999) tiến hành phỏng vấn nhóm 16 sinh viên để làm
cơ sở cho việc xây dựng bảng câu hỏi Với mẫu là 402 sinh viên, kết quả phân tích cho ra 6 yếu tố giá trị cảm nhận về dịch vụ đào tạo của sinh viên, cụ thể là
Giá trị chức năng (theo hướng sự thỏa mãn): yếu tố thể hiện tính thiết thực kinh tế của bằng cấp mà sinh viên đạt được, những lợi ích mà sinh viên đạt được trong nghề nghiệp, trong sự nghiệp tương lai
Giá trị tri thức (kiến thức) liên quan đến khả năng của trường cung cấp dịch vụ đào tạo có chất lượng thể hiện ở khối lượng kiến thức và sự nhiệt tình của giảng viên Giá trị tri thức liên quan đến khả năng sản phẩm/dịch vụ cung cấp tính mới lạ hoặc đáp ứng mong muốn kiến thức nào đó (Seth
Giá trị cảm nhận sinh viên ngành kinh tế
Giá trị chức năng
(mong muốn thỏa mãn)
Giá trị tri thức Giá trị
hình ảnh
Giá trị cảm xúc Giá trị chức năng
(chi phí/chất lượng)
Giá trị xã hôi
Trang 20quan trọng, có ảnh hưởng đến hành vi chuyển đổi sử dụng sản phẩm/dịch vụ (Zeithaml & ctg 1996)
Giá trị hình ảnh: thể hiện sự gắn kết hình ảnh, thương hiệu của trường với bằng cấp mà sinh viên nhận được
Giá trị cảm xúc: thể hiện những cảm xúc tốt đẹp của sinh viên về ngành, trường mình đang học
Giá chị chức năng (giá/chất lượng) theo mối quan hệ giữa giá cả và chất lượng Yếu tố này gồm những câu hỏi về cảm nhận của sinh viên rằng họ tin rằng chi phí họ bỏ ra là xứng đáng với chất lượng họ nhận được
Giá trị xã hội gồm những lợi ích mà sinh viên có được từ việc có bạn bè và những hoạt động xã hội, phong trào của trường lớp góp phần làm tăng thêm giá trị cho những kinh nghiệm học tập của mình
Nghiên cứu này chỉ được thực hiện tại một trường đại học duy nhất nên kết quả không mang tính phổ quát Ngoài ra thang đo trong nghiên cứu này giá trị chức năng theo lý thuyết của Sheth thì được tách thành hai bộ phận riêng biệt là giá trị chức năng thoả mãn ước muốn và giá trị chức năng liên quan đến mối quan hệ giữa học phí đã đóng và chất lượng đào tạo nhận được Như vậy, giá trị dịch vụ đào tạo theo cảm nhận của sinh viên trong khung cảnh trường đại học chuyên ngành kinh tế được xác định gồm 6 bộ phận cấu thành là: Giá trị chức năng liên quan đến tính thiết thực kinh tế của bằng cấp, giá trị chức năng liên quan đến mối quan hệ học phí – chất lượng, giá trị hình ảnh, giá trị cảm xúc, giá trị tri thức và giá trị xã hội Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị chức năng (chi phí/chất lượng) giữ vai trò quan trọng trong nhân tố giá trị cảm nhận Sau khi thu thập dữ liệu, phân tích và xử lý cho thấy mô hình giải thích 56% biến thiên của dữ liệu Nhưng nghiên cứu này chỉ hướng về việc đánh giá mức độ cảm nhận mà không chỉ ra giá
Trang 21trị cảm nhận có vai trò, tác động như thế nào đến các yếu tố khác như sự hài lòng, động lực học tập hay chất lượng sống sinh viên
Trong quá trình tìm thêm nguồn tài liệu trong nước, tác giả tìm thấy một
nghiên cứu về giá trị cảm nhận của sinh viên về dịch vụ đào tạo-luận văn thạc sĩ
Chu Nguyễn Mộng Ngọc khảo sát tại khoa Kinh Tế trường đại học Thủy sản Nha Trang Nghiên cứu áp dụng thang đo của LeBlanc & Nguyen (1999) Kết quả nghiên cứu đã cho thấy nội dung bên trong của nhận thức của sinh viên về giá trị cảm nhận về dịch vụ đào tạo do một tổ chức đào tạo ĐH thuộc hệ công lập cung cấp Nghiên cứu này chỉ thực hiện khảo sát tại một trường đại học duy nhất nên cũng chưa thể đánh giá tổng quát về mô hình giá trị cảm nhận, và cũng dừng lại ở việc khảo sát sinh viên có hài lòng với chất lượng đào tạo mà chưa đánh giá mức độ tác động của giá trị cảm nhận đến đời sống sinh viên
2.2.3 Chất lượng sống sinh viên
2.2.3.1 Chất lượng sống
Chất lượng sống là một thuật ngữ được sử dụng để đánh giá chung về các mức độ tốt đẹp của cuộc sống đối với các cá nhân và trên phạm vi toàn xã hội cũng như đánh giá về mức độ hạnh phúc, hài lòng về thể chất, tinh thần và xã hội Chất lượng sống là mức độ của sự thỏa mãn hay cảm nhận sự hài lòng của một người tại một môi trường cụ thể (Roberts & Clifton 1991, theo Elizabeth 1996) Xu hướng nghiên cứu chất lượng sống gần đây nghiêng về sử dụng tiêu chí sự hài lòng hơn là hạnh phúc, sử dụng sự hài lòng cho phép cá nhân đánh giá tình trạng hiện tại của mình dựa trên các tiêu chuẩn cá nhân như: mong đợi, nguyện vọng, mong ước, và chất lượng sống là khác biệt với mỗi cá nhân vì mỗi cá nhân có những mục tiêu riêng(Atkinson 1979, theo Elizabeth 1996)
WHO đã đưa ra tiêu chí chất lượng sống gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm để
Trang 22 Mức độ hạnh phúc về thể chất gồm: sức khỏe, tinh thần, ăn uống, ngủ, nghỉ, đi lại (giao thông, vận tải), thuốc men (y tế, chăm sóc sức khỏe)
Mức độ hạnh phúc về tinh thần: yếu tố tâm lý, yếu tố tâm linh (tín ngưỡng, tôn giáo)
Mức độ hạnh phúc về xã hội gồm: các mối quan hệ xã hội, môi trường sống
2.2.3.2 Chất lượng sống sinh viên
Sự hài lòng, sự thỏa mãn, hạnh phúc và chất lượng sống là những khái niệm thu hút nhiều nhà nghiên cứu trong nhiều năm qua (Cummins 2010; Cummins & Nistico 2002; Sirgy & ctg 2007, theo Nguyễn & ctg 2011) Chất lượng sống là một đa khái niệm được đo lường bằng nhiều cách khác nhau Chất lượng sống có thể được định nghĩa như sự hài lòng về sống nói chung (Vaez et al 2004; Verbrugge và Asconi 1987, theo Nguyễn & ctg 2011) hay tập trung vào một khía cạnh cụ thể nào đó Chất lượng sống sinh viên là mức độ thỏa mãn và giá trị tri thức, kinh nghiệm tích lũy trong suốt quá trình sống và học tập tại trường đại học, và điều này mang lại cảm xúc tích cực cho sinh viên (Campbell, Converse, & Rogers, 1976; Diener 1984, theo Elizabeth 1996)
Chất lượng sống sinh viên đề cập đến sự thỏa mãn nhu cầu và những trải nghiệm mà điều này tạo ra cảm xúc tích cực trong suốt thời gian sinh viên học tại trường (Hassan 2011)
Theo Sirgy (2005) phân chia các nghiên cứu về chất lượng sống sinh viên theo 3 hướng: (a) nghiên cứu các yếu tố tác động đến chất lượng sống sinh viên, (b) phát triển các thang đo chất lượng sống thích hợp cụ thể cho sinh viên, và (c) nghiên cứu thang đo đo lường nó Trong luận văn này tác giả thực hiện theo hướng nghiên cứu nhân tố tác động đến chất lượng sống
Trang 23Chất lượng sống sinh viên là sự hài lòng của sinh viên với những trải nghiệm về sống ở trường đại học (Sirgy 2005) Để xác định được điều này Sirgy đã tập hợp nhóm các sinh viên và đặt câu hỏi về cảm xúc của sinh viên khi học tại trường, cụ thể là:
a) Nói chung, bạn hài lòng như thế nào với chất lượng sống tại trường bạn đang học, nghĩa là hài lòng với các hoạt động học tập và xã hội của trường?
b) Riêng cá nhân bạn, bạn hài lòng như thế nào về chất lượng sống tại trường bạn đang học?
c) Bạn sẽ nói gì với các bạn mình rằng bạn hài lòng với chất lượng sống tại trường bạn đang học?
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng định nghĩa chất lượng sống sinh viên theo Sirgy & ctg (2007), đã được Nguyễn & ctg (2011) sử dụng khi thực hiện nghiên cứu về yếu tố sức chịu đựng tâm lý trong học tập tác động đến chất lượng sống sinh viên ngành kinh doanh Theo Nguyễn & ctg, 2011 cho rằng chất lượng sống sinh viên được định nghĩa là sự hài lòng của sinh viên với những kinh nghiệm học tập có được trong suốt thời gian đi học
2.3- Giả thuyết nghiên cứu:
Nghiên cứu này tác giả thực hiện dựa theo mô hình nghiên cứu của LeBlanc & Nguyen (1999) với 6 giá trị dành cho giá trị cảm nhận dịch vụ đào tạo và chất lượng sống theo mô hình của Nguyen & ctg(2011)
Các yếu tố về giá trị chức năng, giá trị tri thức, giá trị hình ảnh, giá trị cảm xúc và giá trị xã hội đều có ảnh hưởng đến chất lượng sống của sinh viên ngành kinh tế theo hướng tích cực Chất lượng sống đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lòng tự trọng, niềm tin và sự thành công của sinh viên (Elizabeth 1996)
Trang 242.3.1 Giá trị chức năng (tính thiết thực của bằng cấp):
Khái niệm giá trị chức năng (tính thiết thực của bằng cấp): yếu tố thể hiện tính thiết thực và kinh tế của bằng cấp mà sinh viên đạt được, những lợi ích mà sinh viên đạt được trong nghề nghiệp, trong sự nghiệp tương lai Bất kỳ sinh viên đầu tư vào một khóa học, dù ngắn hạn hay dài hạn họ đều xem xét đến tính thiết thực của chương trình học, những cơ hội nghề nghiệp có thể mang đến Để đầu tư vào việc học, sinh viên đã có chi phí cơ hội về tiền bạc và thời gian để đổi lấy việc làm có thu nhập cao, mục tiêu nghề nghiệp và thăng tiến sau này Việc sở hữu tấm bằng có giá trị, được trường tạo điều kiện tương tác với công việc thực tế, có kiến thức và kỹ năng cần thiết sẽ giúp các bạn sinh viên tự tin vào bản thân mình hơn Với giá trị này, với những lợi ích thiết thực như thế sẽ có tác động không nhỏ đến chất lượng sống sinh viên
Từ lập luận trên, tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu sau:
H1: Giá trị chức năng (tính thiết thực của bằng cấp) có mối quan hệ dương với chất lượng sống
2.3.2 Giá trị tri thức:
Giá trị tri thức nói đến giá trị mới lạ và giá trị bắt nguồn từ việc học được những cái mới Giá trị tri thức liên quan đến khả năng của trường cung cấp dịch vụ đào tạo có chất lượng thể hiện ở khối lượng kiến thức cung cấp Những kiến thức mới lạ, bổ ích và sát với thực tế là động lực cho sinh viên tham gia học tập Tính mới lạ được giả thuyết là có liên quan đến việc tìm kiếm cảm giác thoải mái (Cotte& ctg 2006; Duman & Mattila 2005, theo Ta 2011) Vì vậy nhân tố này có ảnh hưởng đến chất lượng sống sinh viên
H2: giá trị tri thức có mối quan hệ dương với chất lượng sống sinh viên
Trang 252.3.3 Giá trị hình ảnh:
Giá trị hình ảnh là sự gắn kết hình ảnh, thương hiệu của trường với sinh viên Khi trường các sinh viên theo học có những hình ảnh tốt đẹp, được đánh giá tốt, có thương hiệu, uy tín và được nhiều người biết đến, các bạn sẽ cảm thấy hạnh phúc hơn khi được học tại trường này Bản thân những sinh này sẽ rất tự hào về trường, về bản thân Có thể nói thương hiệu cá nhân sinh viên đã gắn kết với thương hiệu trường nên những khen ngợi, những thành tựu của trường cũng như là chính bản thân sinh viên Hình ảnh của trường tác động đến cảm xúc của sinh viên Theo nghiên cứu về thương hiệu của công ty truyền thông Havas năm 2011, đã có kết luận rằng thương hiệu thành công đồng nghĩa với cải tiến chất lượng sống Giá trị hình ảnh được đánh giá là một giá trị quan trọng (Kotler & Dubois
1993, theo Blance & Nguyen 1999) Từ đó tác giả đưa ra giả thuyết sau:
H3: Giá trị hình ảnh tác động dương đến chất lượng sống sinh viên 2.3.4 Giá trị cảm xúc:
Giá trị cảm xúc thể hiện những tình cảm các bạn sinh viên dành cho trường mình đang học Giá trị cảm xúc là khả năng của dịch vụ gợi lên những cảm xúc hay trạng thái tình cảm, cụ thể là sinh viên có thể cảm thấy hài lòng, tự tin về sự lựa chọn của mình Khi sinh viên có những cảm xúc, những đánh giá và cảm nhận tốt về trường đang theo học, sinh viên sẽ tự hào cũng như hạnh phúc với sống hơn và ngược lại Trường cũng như một người bạn thân của sinh viên, có một người bạn tốt thì sinh viên sẽ cảm thấy vui và hài lòng hơn Trong nghiên cứu của tổ chức PhysOrg (2010) cho thấy giá trị cảm xúc gắn liền với chất lượng sống Từ đó tác giả đưa ra giả thuyết như sau:
H4: Giá trị cảm xúc tác động dương đến chất lượng sống sinh viên
Trang 262.3.5 Giá chị chức năng (giá/chất lượng)
Giá trị này xét theo mối quan hệ giữa giá cả và chất lượng Yếu tố này gồm cảm nhận của sinh viên rằng họ tin rằng chi phí họ bỏ ra là xứng đáng với chất lượng họ nhận được Việc bỏ ra chi phí để học tập, đổi lại sinh viên được tham gia chương trình học chất lượng thì hẳn là sinh viên sẽ rất hài lòng với lựa chọn trường của mình Mối quan hệ chi phí/chất lượng đã được xem xét, nghiên cứu rất nhiều Tuy nhiên trong môi trường giáo dục thật khó để đánh giá mối quan hệ này Để lượng hóa, các bạn sinh viên có thể lượng hóa mối quan hệ này bằng cách so sánh những gì họ tiếp thu được khi học tại trường Chi phí có tác động trực tiếp đến chất lượng sống và nó được xem là một yếu tố ảnh hưởng khá mạnh Từ đó, tác giả đưa ra giả thuyết
H5: Giá trị chức năng (giá/chất lượng) tác động dương đến chất lượng sống sinh viên
2.3.6 Giá trị xã hội
Giá trị xã hội là sự đồng tình của xã hội hay làm tăng giá trị địa vị xã hội
do việc sử dụng dịch vụ (Sweeney & Soutar 2001) Giá trị xã hội gồm những lợi ích mà sinh viên có được từ việc có bạn bè và những hoạt động xã hội, phong trào của trường lớp góp phần làm tăng thêm giá trị cho những kinh nghiệm học tập của mình Giá trị xã hội được xem là có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống (Seongkum & ctg 2012), theo đó thì địa vị xã hội có mối quan hệ tích cực với chất lượng sống Trong tháp nhu cầu của Maslow thì giá trị xã hội có thể xếp ở tầng thứ tư – nhu cầu được tôn trọng, kính mến từ gia đình, bạn bè và người thân Có được giá trị xã hội thì đã thỏa mãn được nhu cầu này Do đó, tác giả đưa ra giả thuyết như sau:
H6: Giá trị xã hội tác động dương đến chất lượng sống sinh viên
Trang 272.4- Mô hình nghiên cứu
Từ các giả thuyết trên, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu như sau:
Biến phụ thuộc: chất lượng sống sinh viên ngành kinh tế
Biến độc lập: Giá trị chức năng (tính thiết thực của bằng cấp) – Functional value (want satisfaction), Giá trị tri thức - Epistemic value (knowledge), Giá trị hình ảnh – Image, Giá trị cảm xúc - Emotional value, Giá trị chức năng (chi phí/chất lượng) - Functional value (price/quality), Giá trị xã hội - Social value
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu
Giá trị chức năng (tính
thiết thực của bằng) – FVS
Giá trị tri thức – EPS
Giá trị hình ảnh – IMV
Giá trị cảm xúc – EMV
Giá trị chức năng (chi
phí/chất lượng) – FVP
Giá trị xã hội – SOV
Chất lượng sống sinh viên -QOCL
H2 H1
H3
H4
H5
H6
Trang 282.5- Tóm tắt chương 2:
Chương này trình bày các lý thuyết về giá trị cảm nhận và chất lượng sống Trong chương cũng đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết về 6 thành phần của giá trị cảm nhận có tác động tích cực lên chất lượng sống sinh viên ngành kinh tế
Trang 293.2- Thiết kế nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 giai đoạn chính: (1) Nghiên cứu định tính nhằm xây dựng bảng câu hỏi khảo sát; (2) Nghiên cứu định lượng nhằm thu thập và phân tích dữ liệu khảo sát, kiểm định mô hình nghiên cứu
3.2.1.1 Nghiên cứu định tính
Mục tiêu của giai đoạn nghiên cứu định tính là nhằm hiệu chỉnh các thang
đo của LeBlance & Nguyen (1999), xây dựng bảng câu hỏi phù hợp với đặc thù sinh viên Việt Nam Tác giả chọn 10 sinh viên đang học tại trường Kinh Tế TP HCM và trường Ngoại Thương TP HCM 10 sinh viên được chọn ngẫu nhiên ở cả hai giới tính nam và nữ Nội dung phỏng vấn căn cứ trên khung thang đo giá trị cảm nhận dịch vụ đào tạo của LeBlanc & Nguyen (1999) và chất lượng sống sinh viên của Nguyen & ctg (2011) Từ kết quả này, bảng câu hỏi chính thức được hình thành với nội dung được hiệu chỉnh cho phù hợp với đối tượng khảo sát là sinh viên ngành kinh tế tại TP HCM
3.2.1.2 Nghiên cứu định lượng:
a) Mẫu nghiên cứu:
Đối tượng khảo sát là sinh viên 6 trường đại học có ngành kinh tế tại thành
Trang 30HCM, Đại học Ngân Hàng, Đai học Công Nghiệp TP HCM và Học viện Hàng Không, lấy mẫu thuận tiện
Theo Hair & ctg (1998), để có thể phân tích nhân tố khám phá (EFA) cần thu thập bộ dữ liệu với ít nhất 5 mẫu trên 1 biến quan sát và cỡ mẫu không ít hơn
100 Cũng có nhà nghiên cứu yêu cầu phân tích nhân tố cần cỡ mẫu ít nhất 200 quan sát ( Gorsuch 1983, theo Nguyen), có tác giả cho là 300 (Norusi 2005, theo Nguyen) Bên cạnh đó, để tiến hành phân tích hồi quy một cách tốt nhất, Tabachnick& Fidell (1996) cho rằng kích thước mẫu phải đảm bảo theo công thức
n>=8m + 50
Trong đó:
- n: cỡ mẫu
- m: số biến độc lập của mô hình
Với số lượng biến độc lập là 26, như vậy yêu cầu cỡ mẫu ít nhất là 258 b) Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập, các bản phỏng vấn được xem xét, và loại đi những bản phỏng vấn không đạt yêu cầu; sau đó mã hóa, nhập liệu và làm sạch, xử lý dữ liệu bằng SPSS 13
Với phần mềm SPSS 13, thực hiện phân tích dữ liệu thông qua các công cụ như các thống kê mô tả, bảng tần số, đồ thị, kiểm định độ tin cậy của các thang
đo, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy và các phân tích khác (T-test, ANOVA,…)
3.2.2 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được xây dựng dựa theo Quy trình nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2007, được hiệu chỉnh cho phù hợp
Trang 31Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết:
Thang đo giá trị cảm nhận Blance & Nguyen
(1999) và chất lượng sống sinh viên Nguyen
Nghiên cứu định lượng:
Khảo sát 800 sinh viên
Mã hóa, nhập liệu
Làm sạch dữ liệu
Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Trang 323.3- Các thang đo
Các thang đo được dịch từ thang đo gốc bằng tiếng Anh và hiệu chỉnh thông qua giai đoạn nghiên cứu định tính để phù hợp với sinh viên Việt Nam Như trình bày trong các chương trước, thang đo giá trị cảm nhận dịch vụ đào tạo tác giả sử dụng của LeBlanc & Nguyen (1999) gồm 6 nhân tố và thang đo chất lượng sống sinh viên của Nguyen&ctg (2011) với 3 biến quan sát
3.3.1 Thang đo giá trị cảm nhận:
Sau khi tiến hành phỏng vấn định tính (nội dung tóm tắt tại phụ lục 2 ), tác giả đã đưa ra bảng câu hỏi chính thức với các sửa đổi điều chỉnh nhằm làm phù hợp với sinh viên Việt Nam, tổng cộng có 6 biến quan sát được điều chỉnh và bổ sung, cụ thể như sau:
Điều chỉnh và bổ sung 2 biến quan sát vào thang đo “Giá trị tri thức – EPV”
Điều chỉnh 2 biến quan sát ở thang đo “Giá trị hình ảnh – IMV”
Điều chỉnh 1 biến quan sát ở thang đo “Giá trị cảm xúc-EMV”
Điều chỉnh 1 biến quan sát ở thang đo “Giá trị xã hội – SOV” Tất cả 6 biến thay đổi được in nghiêng
Giá trị chức năng (mong muốn thỏa mãn) được đo lường bằng 4 biến quan sát:
Giá trị chức năng (tính thiết thực của bằng cấp) –
Functional Value (want satisfaction)
Ký hiệu
1 Bằng tốt nghiệp thuộc ngành kinh tế giúp tôi tìm được
việc làm có mức lương cao
FVS1
2 Bằng tốt nghiệp thuộc ngành kinh tế giúp tôi đạt những
mục tiêu trong nghề nghiệp
FVS2
Trang 333 Những kiến thức tôi học được tại trường X sẽ giúp tôi
thăng tiến trong sự nghiệp
FVS3
4 Việc lựa chọn ngành kinh tế là sự đầu tư hiệu quả cho sự
nghiệp tương lai của tôi
FVS4
Bảng 3.1 Giá trị chức năng (tính thiết thực của bằng cấp) FVS
Giá trị tri thức được đo lường bằng 6 biến quan sát
Giá trị tri thức - Epistemic value (knowledge) Ký hiệu
1 Các giảng viên của trường đã cung cấp những kiến thức
hữu ích
EPS1
4 Các phong trào học tập giúp nâng cao vốn kiến thức của
tôi
EPS4
5 Những chỉ dẫn từ các giảng viên ảnh hưởng đến kiến thức
mà tôi nhận được
EPS5
Bảng 3.2 Giá trị tri thức EPS
Giá trị hình ảnh được đo lường bằng 6 biến quan sát
Giá trị hình ảnh – Image Ký hiệu
2 Danh tiếng của trường X giúp nâng cao giá trị bằng tốt
nghiệp của tôi
IMV2
Trang 343 Thương hiệu của trường ảnh hưởng đến giá trị bằng tốt
nghiệp của tôi
IMV3
4 Tôi tin rằng sinh viên tốt nghiệp trường X được các doanh
nghiệp đánh giá cao khi xin việc
IMV4
5 Hình ảnh tốt đẹp của trường X giúp tôi dễ dàng tiếp cận
các nhà tuyển dụng
IMV5
6 Tôi tin rằng các doanh nghiệp luôn ưu tiên tuyển dụng
những sinh viên tốt nghiệp từ trường X
IMV6
Bảng 3.3 Giá trị hình ảnh IMV
Giá trị cảm xúc được đo lường bằng 3 biến quan sát
Giá trị cảm xúc - Emotional value Ký hiệu
1 Tôi tự hào khi nói về chuyên ngành kinh tế của trường X EMV1
2 Tôi rất vui vì đã chọn chuyên ngành kinh doanh của
Bảng 3.4 Giá trị cảm xúc EMV
Giá trị chức năng (chi phí/chất lượng) được đo lường bằng 3 biến quan sát
Giá trị chức năng (chi phí/chất lượng) - Functional
Trang 35là cân đối
Bảng 3.5 Giá trị chức năng (chi phí/chất lượng) FVP
Giá trị xã hội được đo lường bằng 4 biến quan sát
Giá trị xã hội - Social value Ký hiệu
2 Tôi thấy khóa học thật thú vị vì có nhiều bạn đến từ các
vùng miền khác nhau
SOV2
3 Học tập theo nhóm giúp tôi nâng cao kỹ năng làm việc
nhóm
SOV3
4 Các hoạt động xã hội tại trường X sinh viên vui thú hơn SOV4
Bảng 3.6 Giá trị xã hội SOV
3.3.2 Thang đo chất lượng sống sinh viên:
Chất lượng sống sinh viên được đo lường bằng 3 biến quan sát
Chất lượng sống sinh viên - Quality of college life Ký hiệu
1 Xem xét tất cả mọi thứ, tôi thấy hoàn toàn hài lòng với
việc học của tôi tại trường X
QOCL1
2 Được học tại trường X là một trải nghiệm tuyệt vời nhất
đối với tôi
Trang 36Tất cả các biến quan sát của các thang đo, để đánh giá mức độ không đồng ý-đồng ý của sinh viên, tác giả dùng thang đo Likert 5 điểm
3.4- Tóm tắt:
Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu được thực hiện để điều chỉnh và đánh giá thang đo, kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu thực hiện thông qua 2 bước: (1) nghiên cứu định tính bằng thảo luận nhóm 10 sinh viên và (2) nghiên cứu định lượng với việc khảo sát 800 sinh viên từ 5 trường đại học có ngành kinh tế
Trang 37CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT
4.1- Giới thiệu
Chương 4 trình bày kết quả phân tích dữ liệu được xử lý bằng công cụ phân tích là SPSS 13 Chương này gồm 5 phần chính (1) đặc điểm mẫu, (2) kiểm định độ tin cậy thang đo, (3) phân tích nhân tố khám phá, (4) kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu, và (5) phân tích sự tác động của các biến định tính
4.2- Đặc điểm mẫu khảo sát:
800 bảng câu hỏi được phát đến các bạn sinh viên tại 5 trường đại học: Kinh Tế TP HCM, Ngoại Thương TP HCM, Ngân Hàng, Công Nghiệp và Hàng Không Sau khi thu về hơn 700 bảng, loại bỏ những bảng không đạt yêu cầu, tác giả có được mẫu là 684
Trong 684 sinh viên trả lời hợp lệ này, tỷ lệ:
Về giới tính: có sự chênh lệch khá lớn giữa tỷ lệ nam và nữ, trong mẫu có nữ là 490 chiếm 71,6%, nam là 194 chiếm 28,4%
Về trường đại học: nhiều nhất là sinh viên trường Ngoại Thương TP HCM với 203 sinh viên chiếm tỷ lệ 29,7%, kế tiếp là trường Kinh Tế TP HCM với 181 sinh viên chiếm tỷ lệ 26,5%, tiếp theo là 2 trường Học viên Hàng Không (132, chiếm 19,3%) và Công Nghiệp (102, tỷ lệ 14,9%) là gần tương đương nhau, thấp nhất là đại học Ngân Hàng có 66 chiếm 9,6%
Về năm học: sinh viên năm thứ nhất chiếm tỷ lệ cao nhất 35,7%
Trang 3829,1% tương đương 199 sinh viên, sinh viên năm thứ 2 (111 sinh viên, chiếm 16,2%) và năm cuối (130 sinh viên, chiếm 19%) tỷ lệ chênh lệch khá thấp
Về ngành học: ngành quản trị kinh doanh (250 sinh viên, chiếm 36,5%) và kinh tế đối ngoại (203 sinh viên chiếm 29,7%) là 2 ngành chiếm tỷ lệ cao trong mẫu khảo sát, kế tiếp là ngành ngân hàng với
108 sinh viên tương đương 15,8%, 3 ngành còn lại chiềm tỷ lệ khá thấp là kế toán-kiểm toán 8,2% tương đương 56 sinh viên, kinh doanh quốc tế 39 sinh viên chiếm 5,7%, còn lại là tài chính doanh nghiệp 28 sinh viên chiếm 4,1%
Về kết quả hocï tập: có sự chênh lệch khá lớn giữa sinh viên loại khá, trung bình và giỏi Sinh viên khá chiếm tỷ lệ cao nhất 56,1% tương đương 384 sinh viên, loại giỏi chỉ chiếm 14,2% và loại trung bình là 203 sinh viên chiếm 29,7%
Trang 39Tần số Tỷ lệ % % tích lũy
Giới tính
684
Trường đại học
Trang 404.3- Đánh giá thang đo
Các thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng công cụ Cronbach Alpha Hệ số của α Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau, giúp loại đi những biến và thang đo không phù hợp Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, tứ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được Cũng có nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiện cứu (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005)
Từ đó, tác giả kiểm định độ tin cậy của thang đo dựa trên cơ sở các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên
Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo cho thấy tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy cho phép, do đó đều được sử dụng trong các bước phân tích EFA và hồi quy tiếp theo (xem phụ lục 4)
Bảng 4.2 Kiểm định các thang đo bằng Cronbach’s Alpha