CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU I/ MỤC TIÊU : • Kiến thức : Giúp học sinh : + Nhớ được công thức tính các số đặc trưng của mẫu số liệu như : số trung bình, số trung vị, mốt, phương sai
Trang 1Tiết : 70 – 71
TÊN BÀI : &3 CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU
I/ MỤC TIÊU :
• Kiến thức : Giúp học sinh :
+ Nhớ được công thức tính các số đặc trưng của mẫu số liệu như : số trung bình, số trung vị, mốt, phương sai và độ lệch chuẩn
+ Hiểu được ý nghĩa của các số đặc trưng này
• Kỹ năng : Giúp học sinh :
+ Biết cách tính các số trung bình, số trung vị, mốt, phương sai và độ lệch chuẩn
II/ CHUẨN BỊ :
+ GV: Giáo án, bảng con, thước , phiếu học tập , MTBT
+ HS: SGK, MTBT
III KIỂM TRA BÀI CŨ :
Điểm thi của một nhóm 11 hs lần lượt là 0; 0; 63; 65; 70; 72; 78; 81; 85; 89
Tính điểm số trung bình
GV hướng dẫn hs sử dụng MTBT :
1) Vào chế độ tính toán thống kê :
MODE 2
2) Giả sử mẫu số liệu là
{ x1 ; x2 ; xN } Nhập số liệu :
x1 DT x2 DT xN DT
3) Tính số trung bình :
SHIFT S- VAR 1 =
1) Vào chế độ tính toán thống kê : MODE MODE 1
2) Giả sử mẫu số liệu là { x1 ; x2 ; xN } Nhập số liệu : x1 DT x2 DT xN DT 3) Tính số trung bình : SHIFT S- VAR 1 =
KQ : 61, 09
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* HĐ1: Số trung bình
Hoạt động của
+ Hs nhắc lại công
thức tính trung
bình cộng
+ Công thức tính
điểm trung bình có
hệ số
T, L H , S : hệ số 2
V, Sử , Đ : hệ số 1
+ Công thức tính
trung bình của mẫu
số liệu có dạng
bảng phânbố tần số
1
N
i i
x x x
N N =
+ + +
Hs nêu công thức tính
1 Số trung bình :
a) Mẫu số liệu đơn giản :
Giả sử ta có mẫu số liệu kích thước N là { x1 ; x2 ; xN } , số trung bình của mẫu
số liệu này là :
1 2
1
N
i i
x x x
N N =
+ + +
b) Mẫu số liệu có dạng bảng phân bố tần số :
Giả sử ta có mẫu số liệu có dạng bảng phân bố tần số
Giá trị x1 x2 xm Kích thước Tần số n1 n2 nm
1
m i i
n
=
∑ = N
Số trung bình của mẫu số liệu này là :
Trang 2+ GV HD hs sử
dụng MTBT ở ví
dụ 1 :
Ở bước 2 , để nhập
mẫu số liệu có
phân bố tần số :
x1 SHIFT ;
n1 DT
x2 SHIFT ;
n2 DT
Xm SHIFT ;
nm DT
Hs sử dụng MTBT thực hành tính theo ví dụ 1, vídụ 2
1 1 2 2
1
m m
i i i
n x n x n x
N N =
c) Mẫu số liệu có dạng bảng phân bố tần số ghép lớp :
Giả sử ta có mẫu số liệu có dạng bảng phân bố tần số ghép lớp , gồm m lớp ứng với m đoạn ( hay nửa khoảng )
Ta gọi trung điểm x i của mỗi đoạn ( nửa
khoảng) ứng với lớp thứ i là giá trị đại
diện của lớp đó Lớp Giá trị đại
diện
Tần số
[a1 ; a2]
[a3 ; a4]
[a2m-1 ; a2m]
x1 x2 xm
n1 n2 nm
1
m i i
n
=
∑ =N
Số trung bình của mẫu số liệu này được tính xấp xỉ theo công thức là :
1
1 m
i i i
x n x
N =
Ví dụ 1 : (SGK)
• Ý nghĩa của số trung bình :
Số trung bình của mẫu số liệu được dùng làm đại diện cho các số liệu của mẫu Nó
là một số đặc trưng của mẫu số liệu
Tuy nhiên khi các số liệu trong mẫu có sự chênh lệch lớn đối với nhau thì
số trung bình chưa đại diện tốt cho các số liệu trong mẫu
Ví dụ 2 : (SGK)
HĐ2 : Số trung vị :
+ GVHD hs giải
ví dụ 3, các hoạt
động 1 , 2
2 Số trung vị :
Giả sử ta có một mẫu số liệu kích thước N được sắp xếp theo thứ tự không giảm Nếu
N là số lẻ thì số liệu thứ 1
2
N+ gọi là số trung vị Nếu N là số chẵn thì trung bình cộng của hai số liệu thứ
2
N
và 1 2
N + là
số trung vị , kí hiệu Me
Ví dụ 3 (SGK) Giải : Số liệu thứ 14, 15 là 42 và 43
Do đó số trung vị Me = 42, 5
Số trung bình x = 42,32 xấp xỉ số trung vị
Me NX: Khi các số liệu trong mẫu không có
Trang 3sự chênh lệch quá lớn thì số tb và số trung
vị xấp xỉ nhau
Ví dụ 2 :
Số trung bình : 61, 09
Số trung vị : Me= 70 ( chênh lệch lớn so với số tb )
HĐ3: Mốt
+ Cửa hàng quan
tâm cở áo nào
khách hàng mua
nhiều nhất ?
+ Cở áo 39 có số áo bán được là 184 Vậy giá trị 39 là Mốt của mẫu
số liệu này
3 Mốt :
Ví dụ 4 (SGK) Cho một mẫu số liệu dưới dạngbảng phân bố tần số Giá trị có tần số lớn nhất gọi là Mốt của mẫu số liệu và kí hiệu Mo Một mẫu số liệu có thểcó nhiều Mốt
Ví dụ 5 (SGK)
HĐ4: Phương sai và độ lệch chuẩn
Gọi 2 hs tính :
Điểm TB của AN :
Điểm TB của
BÌNH :
Nhìn vào bảng
điểm ta thấy An
học đều các môn
còn điểm của Bình
thì chênh lệch
nhiều Để đo mức
độ chênh lệch
giữa các giá trị của
mẫu số liệu so với
số TB , người ta
đưa ra hai số đặc
trưng là Phương
sai và độ lệch
chuẩn
Các hs khác tính 4.Phương sai và độ lệch chuẩn
Ví dụ 6 : (SGK) Điểm TB của AN : 8.1 Điểm TB của BÌNH : 8.09
=> Khó so sánh được bạn nào học khá hơn
a) Đn : Phương sai và độ lệch chuẩn
* Giả sử ta có mẫu số liệu kích thước N là { x1 ; x2 ; xN } Phương sai của mẫu số liệu này , kí hiệu s2 , được tính bởi công thức
1
1
N i i
s x x
N =
Trong đó x là số trung bình của mẫu số
liệu Căn bậc hai của phương sai gọi là độ lệch chuẩn
2 1
1
N i i
s x x
N =
b) Ý nghĩa của phương sai và độ lệch chuẩn
Phương sai là trung bình cộng của của bình phương khoảng cách từ mỗi số liệu tới số trung bình Như vậy : Phương sai và độ lệchchuẩn đo mức độ phân tán của các số liệu trong mẫu quanh số trung bình Phương sai và độ lệch chuẩn càng lớn thì
độ phân tán càng lớn
Chú ý :1/ Có thể biến đổi công thức tính
phương sai :
2
2
i i
i i
N = N =
Trang 4+ GVHD hs sử
dụng MTBT
Để tính Phương sai
và độ lệch chuẩn
Sau khi nhập số
liệu :
4) Tính độ
lệch chuẩn
s :
SHIFT S-
VAR 2 =
5) Để tính
phương sai
x2 =
2/ Nếu số liệu được cho dưới dạng bảng phân số tần số thì phươngsai đuợc tính bởi công thức
2
2
i i i i
i i
s n x n x
N = N =
Ví dụ 7 : (SGK)
Ví dụ 8 : (SGK)
V : CŨNG CỐ :
+ Nhắc lại công thức tính các số đặc trưng của mẫu số liệu như : số trung bình, số trung vị, mốt, phương sai và độ lệch chuẩn
+ GV cho mỗi nhóm thực hành tính một bài
+ Hưóng dẫn hs sử dụng MTBT để tính các số
liệu
Bài 12 : a)Số trung bình : 15, 67 triệu đồng
Số trung vị : Me = 15, 5 b) Độ lệch chuẩn : s = 2,32 Phương sai s2 = 5, 39
+ Chú ý : Để tính số trung
vị , ta cần phải sắp xếp
mẫu số liệu dưới dạng dãy
tăng
Bài 13 : a)Số trung bình : 48, 39
Số trung vị : Me = 50 b) Độ lệch chuẩn : s = 11, 04 Phương sai s2 = 121, 98 Bài 14 :
a)Số trung bình : 554, 17
Số trung vị : Me = 537,5 b) Độ lệch chuẩn : s = 8,65 Phương sai s2 = 43061, 81 + Yêu cầu hs tự nhận xét
câu b) GV hướng dẫn lại
Bài 15 :
a)
x Me s s2
b) Nhận xét : Lái xe trên con đường B an toàn hơn trên con đường A vì :
- Vt trung bình ô tô trên con đường B < Vt trung bình của ôtô trên con đường A
- Độ lệch chuẩn của ô tô trên con đường B
< Độ lệch cuẩn của ôtô trên con đường A
Trang 5+ Ý nghĩa của các số đặc trưng này
VI: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
+ Bài tập 12, 13 , 14, 15 trang 178 SGK
+ Đọc bài đọc thêm trang 179, 180 SGK
Tiết : 72
TÊN BÀI : &3 CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU
I/ MỤC TIÊU :
• Kiến thức : Giúp học sinh :
+ Biết cách sử dụng MTBT để tính các số trung bình, số trung vị, mốt, phương sai và độ lệch chuẩn + Hiểu được ý nghĩa của các số đặc trưng này
II/ CHUẨN BỊ :
+ GV: Giáo án, bảng con, thước , phiếu học tập , MTBT
+ HS: SGK, MTBT
III KIỂM TRA BÀI CŨ :
Bài tập 10 , trang 178 SGK
+ Tính giá trị đại diện của mỗi lớp
+ Khối lượng TB của một cũ khoai tây : 48, 35 g
+ Phương sai : 194,64 Độ lệch chuẩn : 13, 95
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
V : CŨNG CỐ :
+ Nhắc lại công thức tính các số đặc trưng của mẫu số liệu như : số trung bình, số trung vị, mốt, phương sai và độ lệch chuẩn
+ Ý nghĩa của các số đặc trưng này
VI: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
+ Chuẩn bị bài tập ôn chương V trang 181, 182 SGK
Ngày soạn:
Tiết : 66
I.MỤC TIÊU:Giúp học sinh:
+ Nhận thức được rằng các thông tin dưới dạng số liệu rất phổ biến trong cuộc sống thực tiễn Việc phân tích các số liệu từ các cuộc khảo sát điều tra sẽ cho ta nhìn sự việc một cách chuẩn xác , khoa học chứ không phải
là những đánh giá một cách chung chung
+Thấy được tầm quan trọng củaThống kê trong nhiều lãnh vực hoạt động của con người, sự cần thiết phải trang bị các kiến thức thống kê cơ bản cho mọi lực lượng lao động, đặc biệt cho các nhà quản lí và hoạch định chính sách
+Nắm được các khái niệm: đơn vị điều tra, dấu hiệu, mẫu, mẫu số liệu, kích thước mẫu và điều tra mẫu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: * Chuẩn bị giáo án, bảng phụ, thước kẻ, những tờ báo có chứa con số thống kê.
HS: * Chuẩn bị vở ghi bài, giấy, phấn
* Đọc trước bài ở nhà
III KIỂM TRA BÀI CŨ: Không (vì là đầu chương) Thay vào đó là những câu hỏiliên quan đến con số thống kê:
1/ Hãy thống kê số học sinh nữ của mỗi tổ?
2/ Hãy thống kê số học sinh đạt được điểm 10 trong bài kiểm tra đại số vừa qua?
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 6lời của học sinh.
Đơn vị điều tra:Một gia đình ở khu phốA
Kích thước mẫu: 30 b) Có 18 giá trị khác nhau: 40; 42; 45; 50;
53; 57; 59; 65; 70; 75; 84; 85; 90; 100; 133; 141; 150; 165
V CỦNG CỐ:
?1 Hãy nhắc lại các khái niệm về dấu hiệu, mẫu, kích thước mẫu, mẫu số liệu?
?2 Điều tra về tiền mua sách trong một năm của 40 học sinh , ta có mẫu số liệu sau (đơnvị nghìn đồng)
a)Dấu hiệu điều tra ở đây là gì? Kích thước mẫu bao nhiêu?
VI.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
*Học kĩ bài, nắm vững các khái niệm: mẫu, kích thước mẫu, mẫu số liệu, dấu hiệu điều tra.