- Quãng đường: Quãng đường chuyển động là độ dài của quỹ đạo mà chất điểmthực hiện trong suốt thời gian chuyển động.. + Đối với chất điểm chuyển động trên một đường thẳng ta dùng trục to
Trang 1A MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bài tập vật lý có ý nghĩa rất quan trọng trong việc cũng cố, đào sâu, mởrộng hoàn thiện kiến thức lý thuyết và rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụngkiến thức vào thực tiễn, góp phần giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp
Giải bài tập đòi hỏi học sinh hoạt động trí tuệ tích cực, độc lập và sángtạo Tiếp đó, học sinh có thể vận dụng giải quyết các kiến thức tương tự, tạo điềukiện vươn lên giải quyết các kiến thức cao hơn, góp phần hình thành cho họcsinh tư duy suy luận lôgíc, làm quen với phương pháp tự nghiên cứu khoa học
Qua nhiều năm giảng dạy vật lý và cũng là nhiều năm tôi tiếp cận và gầngũi với học sinh của trường, tôi nhận thấy đa số học sinh của trường là học sinhngười dân tộc thiểu số, hoàn cảch còn khó khăn, dụng cụ học tập còn thiếu thốn,sách tham khảo cho bộ môn vật lý hầu như không có Vì vậy mà việc tự thamkhảo các loại sách vật lý, tự tìm ra phương pháp giải bài tập vật lý theo từngdạng, từng chủ đề đối với học sinh còn rất hạn chế Chính vì vậy mà khi vậndụng kiến thức vật lý để giải bài tập học sinh lại thiếu kĩ năng, phương pháp giảinên loay hoay không biết bắt đầu giải từ đâu và kết thúc ở điểm nào để tìm ra kếtquả cuối cùng của bài toán
Hiểu rõ tầm quan trọng trong việc giải bài tập vật lý và những hạn chế,khó khăn của học sinh của trường, nhiều năm nay, tôi cố gắng tìm tòi nghiên cứuphương pháp giải bài tập vật lí theo từng dạng, từng chủ đề cho từng khối lớp,đặc biệt là học sinh khối 10 là khối đầu cấp Tôi thiết nghĩ những gì tôi nghiêncứu, tìm tòi được trong những năm qua là những kinh nghiệm quý bấu của tôigiành cho học sinh của trường Trong khuôn khổ sáng kiến kinh nghiệm này tôi
xin giới thiệu đề tài “Phương pháp giải một số dạng bài tập phần động học
Trang 2II MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Làm tư liệu cho bản thân và tài liệu tham khảo cho đồng nghiệp trongquá trình giảng dạy vật lý
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng lý thuyết phần động động học chất điểm một cách chặc chẽ, hệthống
- Đưa ra phương pháp giải các dạng bài tập một cách cụ thể và vận dụnggiải bài tập tương ứng cho từng dạng
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng phương pháp để giải được vànhanh nhất các bài toán động học liên quan
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU
1 Đối tượng nghiên cứu
Tập thể học sinh lớp 10A4 và 10A5 ban cơ bản trường THPT Nguyễn ThịMinh Khai năm học 2014 - 2015
2 Phương pháp nghiên cứu
- Dựa vào tích luỹ kinh nghiệm của bản thân qua nhiều năm giảng dạy
- Tiến hành thu thập thông tin, tài liệu tham khảo liên quan đến đề tài
- Tham khảo ý kiến đống góp của đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường
- Tiến hành thực nghiệm trên lớp 10A4 và chọn lớp 10A5 làm lớp đốichứng Hai lớp 10A4 và 10A5 tương đương nhau, vì cùng học ban cơ bản trườngTHPT Nguyễn Thị Minh Khai năm học 2014 - 2015
Trang 3b Chất điểm, quỹ đạo và đường đi:
- Chất điểm: Một vật có kích thước rất nhỏ so với quãng đường đi của vật gọi làchất điểm
- Quỹ đạo: Quỹ đạo là một đường mà chất điểm vạch ra trong không gian khichuyển động
- Quãng đường: Quãng đường chuyển động là độ dài của quỹ đạo mà chất điểmthực hiện trong suốt thời gian chuyển động
c Cách xác định vị trí và thời gian chuyển động của một chất điểm:
- Để xác định vị ví và thời gian chuyển động hoặc đứng yên của một chất điểm tadùng hệ quy chiếu
Hệ quy chiếu = Hệ trục toạ độ + Đồng hồ đo thời gian
- Hệ trục toạ độ có góc toạ độ (O) gắn liền với vật làm mốc: Dùng để xác định vịtrí của chất điểm
+ Đối với chất điểm chuyển động trên mặt phẳng ta dùng hệ trục toạ độ vuônggóc XOY trường hợp này vị trí của chất
điểm được xác định bỡi cặp toạ độ:
OP x
Trang 4+ Đối với chất điểm chuyển động trên một đường thẳng ta dùng trục toạ độ OXtrường hợp này vị trí của chất điểm được xác định bỡi toạ độ: x OM
- Đồng hồ có gốc thời gian được chọn ở một thời điểm nhất định: Dùng để xácđịnh thời điểm và thời gian của chất điểm chuyển động hoặc đứng yên
d Vectơ độ dời và độ dời trong chuyển động thẳng:
Tại thời điểm t1 chất điểm ở vị trí M1 có toạ độ x 1 OM1
Tại thời điểm t2 chất điểm ở vị trí M2 có toạ độ x 2 OM2
* Vectơ độ dời: Vectơ M1M2 gọi là vectơ độ dời
* Độ dời: Giá trị đại số của M1M2 gọi là độ dời: xx2 x1
x 0 M1M2 ngược chiều dương trục OX
e Liên hệ giữa độ dời và đường đi trong chuyển động thẳng:
Độ dời x: là giá trị đại số
Đường đi s: luôn luôn dương
- Khi chất điểm chuyển động theo một chiều nhất định
+ Nếu chọn chiều dương trục toạ độ OX cùng chiều chuyển động thì: s x.+ Nếu chọn chiêu dương trục toạ độ OX ngược chiều chuyển động thì: sx
M2
Trang 5- Chọn trục toạ độ OX trùng với quỹ đạo chuyển động của chất điểm
: Đường đi của chất điểm trong khoảng thời gian tt2 t1
* Vận tốc trung bình: Vận tốc trung bình bằng độ dời chia cho khoảng thời gianthực hiện độ dời đó:
1 2
1 2
t t
x x t
s t
m x
tb: / : :
* Tốc độ trung bình: Tốc độ trung bình bằng quãng đường chia cho khoảng thờigian thực hiện quãng đường đó:
1 2
'
t t
s t
s t
m s
tb : / : :
x v
Trang 6- Vận tốc tức thời kí hiệu là v và được biểu diễn bằng một đoạn thẳng có:
+ Chiều dài tỉ lệ với độ lớn vận tốc tức thời v
+ Phương là phương chuyển động của chất điểm
+ Chiều là chiều chuyển động của chất điểm
g Gia tốc tức thời và gia tốc trung bình trong chuyển động thẳng:
- Xét một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng
- Chọn trục toạ độ OX trùng với quỹ đạo chuyển động của chất điểm
: Độ biến thiên vận tốc trong khoảng thời gian tt2 t1
* Gia tốc trung bình: Gia tốc trung bình bằng tốc độ biến thiên vận tốc tức thờichia cho khoảng thời gian thực hiện độ biến thiên đó:
Dạng vectơ: 2 1
2 2
t t
v v t
t t
v v t
/ :
s m a
s t
s m v
Trang 7Dạng đại số: t
v a
- Trong chuyển động thẳng nhanh dần (vận tốc tăng dần): a cùng hướng v
- Trong chuyển động thẳng chậm dần (vận tốc giảm dần): a ngược hướng v
2 Chuyển động thẳng đều
a Định nghĩa: Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng, trong đó chất
điểm có vận tốc tức thời không đổi
b Phương trình chuyển động, phương trình vận tốc và quy ước:
* Phương trình chuyển động: xx0 vt
Với:
- xo: là toạ độ của chất điểm tại thời điểm t0 = 0 (toạ độ ban đầu của chất điểm )
- x : là toạ độ của chất điểm tại thời điểm t
- v : là vận tốc của chất điểm
- t : là thời gian chuyển động và cũng là thời điểm chất điểm có toạ độ x
* Phương trình vận tốc: v = hằng số
* Quy ước dấu của các đại lượng:
- x0 > 0 và x > 0 khi chất điểm ở phía dương của trục OX
- x0 < 0 và x < 0 khi chất điểm ở phía âm của trục OX
- x0 = 0 và x = 0 khi chất điểm ở tại gốc toạ OX
- v > 0 khi chiều của v cùng chiều dương trục OX
- v < 0 khi chiều của v ngược chiều dương trục OX
c Độ dời và đường đi:
Trang 83 Chuyển động thẳng biến đổi đều
a Định nghĩa: Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng trong đó
gia tốc tức thời không đổi
- Chuyển động nhanh dần đều:
+ Độ lớn vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian
+ a cùng hướng v hay a cùng dấu v (a.v0)
- Chuyển động chậm dần đều:
+ Độ lớn vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian
+ a ngược hướng vhay a trái dấu v (a.v0)
b Phương trình chuyển động, phương trình vận tốc và quy ước dấu:
* Phương trình chuyển động tổng quát:
2 0
0
2
1
at t v x
x
Với:
v > 0v
v
tO
v < 0v
v
tO
Trang 9- xo: là toạ độ của chất điểm tại thời điểm t0 = 0 (toạ độ ban đầu)
- x : là toạ độ của chất điểm tại thời điểm t
- v0: là vận tốc của chất điểm tại thời điểm t0 = 0(vận tốc ban đầu)
- a : là gia tốc của chất điểm
- t : là thời gian chuyển động và cũng là thời điểm chất điểm có toạ độ x
* Phương trình vận tốc: vv0 at
Với:
- v0: là vận tốc của chất điểm tại thời điểm t0 = 0 (vận tốc ban đầu)
- v : là vận tốc của chất điểm tại thời điểm t
- a : là gia tốc của chất điểm
- t : là thời điểm chất điểm có vận tốc v cũng là thời gian chuyển động
* Quy ước dấu của các đại lượng:
- x0 > 0 và x > 0 khi chất điểm ở phía dương của trục toạ độ OX
- x0 < 0 và x < 0 khi chất điểm ở phía âm của trục toạ độ OX
- x0 = 0 và x = 0 khi chất điểm ở tại gốc toạ độ OX
- v0 > 0 và v > 0 khi chiều của v cùng chiều dương trục OX
- v0 < 0 và v < 0 khi chiều của v ngược chiều dương trục OX
- a > 0 khi chiều của acùng chiều dương OX
- a < 0 khi chiều của a ngược chiều dương OX
- a.v > 0 (a cùng dấu v) hay a v: đối với chuyển động nhanh dần đều
- a.v < 0 (a trái dấu v) hay a v: đối với chuyển động chậm dần đều
c Độ dời và đường đi:
* Độ dời:
2 0
0
2
1
at t v x x
x
Trang 10* Đường đi:
- Khi chất điểm chuyển động theo một chiều và chọn chiều ấy làm chiều dương
của trục toạ độ OX thì:
2 0
0
2
1
at t v x x x
s
- Khi chất điểm chuyển động theo một chiều và chọn chiều ấy làm chiều âm của
trục toạ độ OX thì:
2 0
0
2
1
at t v x x x
s
d Đồ thị vận tốc - thời gian:
* Tính chất chuyển động:
- Khi v > 0 và đồ thị dốc lên là chuyển động nhanh dần đều
- Khi v > 0 và đồ thị dốc xuống là chuyển động chậm dần đều
- Khi v < 0 và đồ thị dốc lên là chuyển động chậm dần đều
- Khi v < 0 và đồ thị dốc xuống là chuyển động nhanh dần đều
4 Chuyển động rơi tự do
a Định nghĩa: Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
* Chú ý: Khi sức cản của không khí, tác dụng của điện trường, từ trường không
đáng kể so với trọng lực tác dụng lên vật thì sự rơi của vật được coi là sự rơi tựdo
b Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do:
a.v > 0
a.v < 0
v0v
tO
Trang 11- Chuyển động rơi tự do có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
- Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ở thờiđiểm bắt đầu rơi bằng không
c Gia tốc rơi tự do:
- Tại một nơi trên nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật rơi tự do vớicùng một gia tốc g
- Ở những nơi khác nhau, gia tốc rơi tự do sẽ khác nhau:
- Nếu không đòi hỏi độ chính xác cao thì gia tốc rơi tự do được lấy:
d Các công thức của chuyển động rơi tự do:
* Vận tốc của vật sau khoảng thời gian t: v gt
* Đường vật rơi sau khoảng thời gian t:
2
1 2
* Công thức liên hệ giữa đường đi và vận tốc: v2 2gs
5 Chuyển động tròn đều
a Định nghĩa: Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc
độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau
b Tốc độ dài: Trong chuyển động tròn đều tốc độ dài của vật có độ lớn không
đổi và được tính bởi công thức:
s v
t với s là cung tròn vật đi được
Trang 12d Tốc độ góc, chu kì, tần số:
* Tốc độ góc : Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại
lượng đo bằng góc mà bán kính r quay quét được trong một
đơn vị thời gian và là một đại lượng không đổi
* Liên hệ giữa các đại lượng trong chuyển động tròn đều:
- Liên hệ giữa tốc độ góc và chu kì:
2 (s)
f T
- Liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc: v r (m/s)
e Gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều:
* Hướng của véc tơ gia tốc: Trong chuyển động tròn đều, tuy vận tốc có độ lớn
không đổi, nhưng có hướng luôn thay đổi, nên chuyển động này có gia tốc Giatốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là giatốc hướng tâm
Trang 13* Độ lớn của gia tốc:
2 2
6 Tính tương đối của chuyển động và ông thức cộng vận tốc
a Tính tương đối của chuyển động:
Hình dạng quỹ đạo và vận tốc của chuyển động trong các hệ qui chiếu khácnhau thì khác nhau ta nói quỹ đạo và vận tốc có tính tương đối
b Hệ quy chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động:
- Hệ quy chiếu gắn với vật đứng yên gọi là hệ quy chiếu đứng yên
- Hệ quy chiếu gắn với vật chuyển động gọi là hệ quy chiếu chuyển động
- Vận tốc tuyệt đối là vận tốc của vật (1) đối với hệ quy chiếu đứng yên (3)
- Vận tốc tương đối là vận tốc của vật (1) đối với hệ quy chiếu chuyển động (2)
- Vận tốc kéo theo là vận tốc của hqc chuyển động (2) đối với hqc đứng yên (3)
Trang 14II PHƯƠNG PHÁP VÀ VẬN DỤNG
1 Chuyển động thẳng đều
Dạng 1: Dưa vào phương trình chuyển động đề bài đã cho xác định tính
Bước 3: Dựa vào quy ước dấu của x0 và v ta suy ra tính chất của chuyển động:
- Nếu v > 0 thì vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương trục tọa độ OX
- Nếu v > 0 thì vật chuyển động thẳng đều theo chiều âm trục tọa độ OX
Bước 4: Biết v và t ta tìm được đoạn đường vật đi bởi công thức:
Trang 151 Cho biết tính chất chuyển động của chất điểm?
2 Tính đoạn đường chất điểm đi được sau 1 giờ?
Bài giải:
1 Xác định tính chất chuyển động của chất điểm:
* So sánh phương trình đã cho với phương trình chuyển động thẳng đều:
Trang 16x x v
t t
* Viết phương trình chuyển động:
- Dựa vào đồ thị ta xác định toạ độ của hai điểm:
0 0
( , ) ( , )
x
xB
O
Trang 172 Bài tập vận dụng:
Bài 1: Đồ thị tọa độ - thời gian của một chất
điểm chuyển động được vẽ như hình bên
1 Cho biết tính chất chuyển động của chất
điểm
2 Viết phương trình chuyển động của chất
điểm
Bài giải:
1 Xác định tính chất chuyển động của chất điểm:
* Toạ độ của chất điểm tại hai thời điểm:
2 Viết phương trình chuyển động của chất điểm:
* Gọi M là điểm bất kì mà chất điểm có tọa độ: M t x( , )
* Toạ độ của chất điểm tại hai thời điểm:
Trang 18* Áp dụng công thức thính vận tốc suy ra được phương trình chuyển động:
Dạng 1: Viết phương trình chuyển động và phương trình vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều.
1 Phương pháp:
Bước 1: Chọn trục toạ độ OX gồm:
- Gốc toạ độ: Tại vị trí khảo sát vật
- Phương: Trùng với quỹ đạo chuyển động của vật
- Chiều: Cùng chiều chuyển động hoặc ngược chiều chuyển động hoặc theo đề.Bước 2: Chọn gốc thời gian:
- Gốc thời gian được chọn vào thời điểm khảo sát vật
Bước 3: Viết phương trình chuyển động và phương trình vận tốc tổng quát:
2 0
0
2
1
at t v x
x
vv0 at
Bước 4: Vẽ trục toạ độ OX và biểu diễn vectơ vận tốc, gia tốc của vật
Bước 5: Dựa vào quy ước dấu xác định giá trị đại số x0, v0 và a
Bước 6: Thế các giá trị đại số x0, v0 và a vào phương trình tổng quát ta đượcphương trình chuyển động cụ thể của vật
Trang 192 Bài tập vận dụng:
Bài 1: Trên một đường thẳng đi qua hai điểm A và B cách nhau 8 m, một chất
điểm chuyển động nhanh dần đều, khởi hành tại điểm B với tốc độ 3 m/s theochiều từ A đến B Biết gia tốc của chất điểm có độ lớn 4 m/s2
1 Viết phương trình chuyển động và phương trình vận tốc của chất điểm khichọn gốc toạ độ tại điểm A, chiều dương của trục toạ độ là chiều từ A đến B, gốcthời gian lúc khởi hành
2 Viết phương trình chuyển động và phương trình vận tốc của chất điểm khichọn gốc toạ độ tại điểm B, chiều dương của trục toạ độ là chiều từ B đến A, gốcthời gian lúc khởi hành
* Gốc thời gian lúc tại B
* Theo quy ước dấu: v0 = 3 m/s, a = 4 m/s2 và x0 = 8 m
A
Trang 20- Phương trùng với AB.
- Chiều dương từ B đến A
* Gốc thời gian lúc tại B
* Theo quy ước dấu: v0 = - 3 m/s, a = - 4 m/s2 và x0 = 0 m
a Xác định thời điểm khi chất điểm ngừng chuyển động:
Bước 1: Từ phương trình chuyển động tìm được v0 và a
Bước 2: Viết phương trình vận tốc: vv0 at
Bước 3: Khi chất điểm ngừng chuyển động: v = 0
Bước 4: Thời điểm chất điểm ngừng chuyển động:
0 0
a
b Xác định vị trí khi chất điểm ngừng chuyển động:
* Thế t đã tìm được ở trên vào phương trình chuyển động ta tìm được x.
* Dùng hệ thức độc lập với thời gian:
Trang 21Dạng 3: Xác định khoảng thời gian và đoạn đường đi của hai chất điểm kể
từ thời điểm ban đầu đến khi hai chất điểm có cùng tốc độ.
1 Phương pháp:
* Xác định khoảng thời gian:
Bước 1: Viết phương trình vận tốc của hai chất điểm:
0 0
v v
Trang 22- Nếu
1
2
0 0
* Xác định đoạn đường đi:
Bước 1: Áp dụng đúng một trong các công thức sau:
-
2 0
0
1 2 2
0
1 2 2
Nếu các chất điểm chuyển động theo một chiều và đi theo
chiều âm của trục OX
Bước 2: Thế số tính toán
2 Bài tập vận dụng:
điểm A với vận tốc 3 m/s chuyển động nhanh dần đều về phía B với gia tốc 2 m/
s2, cùng lúc đó chất điểm thứ hai đi qua điểm B với vận tốc 10 m/s chuyển độngnhanh dần đều về phía A với gia tốc 1 m/s2
1 Sau bao lâu hai chất điểm có cùng tốc độ? Tính tốc độ của mỗi chất điểm lúcđó
Trang 232 Đoạn đường hai chất điểm đi được từ khi t0 = 0 đến khi có cùng độ tốc độ.
* Gốc thời gian lúc ôtô thứ nhất qua A và ôtô thứ hai qua B
* Phương trình vận tốc của hai chất điểm:
* Vậy sau 7 s hai chất điểm có cùng tốc độ 17 m/s
2 Đoạn đường mỗi chất điểm đi được sau 7 s:
XB
A
2
a
Trang 241 Phương pháp:
Bước 1: Chọn trục toạ độ OX gồm:
- Gốc toạ độ: Tại vị trí khảo sát vật
- Phương: Trùng với quỹ đạo chuyển động của vật
- Chiều: Cùng chiều chuyển động hoặc ngược chiều chuyển động hoặc theo đề.Bước 2: Chọn gốc thời gian (t0 = 0) vào thời điểm khảo sát vật 1 hoặc vật 2.Bước 3: Vẽ trục toạ độ OX và biểu diễn vectơ vận tốc, gia tốc của 2 vật lên trụctoạ độ OX
Bước 4: Viết phương trình tổng quát của hai vật: x1 và x2:
2
1 2
x x v t a t
Bước 5: Áp dụng điều kiện gặp nhau của hai vật: x1 x2
2 Bài tập vận dụng:
Bài 1 Ôtô thứ nhất xuất phát ở điểm A từ trạng thái nghỉ chuyển động nhanh
dần đều về hướng B với gia tốc 1m/s2, cùng lúc đó ôtô thứ hai đi qua điểm B với
tốc độ 15 m/s chuyển động nhanh dần đều về hướng A với gia tốc 1m/s2 Biếtrằng độ dài AB = 700m
1 Tìm vị trí và thời điểm hai ôtô gặp nhau?