1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn vật lý thpt phương pháp giải một số dạng bài tập phần động học chất điểm

43 541 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đối với chất điểm chuyển động trên mặt phẳng ta dùng hệ trục toạ độ vuônggóc XOY trường hợp này vị trí của chất điểm được xác định bỡi cặp toạ độ:     OQ y OP x + Đối với chất điểm

Trang 1

A MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Bài tập vật lý có ý nghĩa rất quan trọng trong việc cũng cố, đào sâu, mởrộng hoàn thiện kiến thức lý thuyết và rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụngkiến thức vào thực tiễn, góp phần giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp

Giải bài tập đòi hỏi học sinh hoạt động trí tuệ tích cực, độc lập và sángtạo Tiếp đó, học sinh có thể vận dụng giải quyết các kiến thức tương tự, tạo điềukiện vươn lên giải quyết các kiến thức cao hơn, góp phần hình thành cho họcsinh tư duy suy luận lôgíc, làm quen với phương pháp tự nghiên cứu khoa học

Qua nhiều năm giảng dạy vật lý và cũng là nhiều năm tôi tiếp cận và gầngũi với học sinh của trường, tôi nhận thấy đa số học sinh của trường là học sinhngười dân tộc thiểu số, hoàn cảch còn khó khăn, dụng cụ học tập còn thiếu thốn,sách tham khảo cho bộ môn vật lý hầu như không có Vì vậy mà việc tự thamkhảo các loại sách vật lý, tự tìm ra phương pháp giải bài tập vật lý theo từngdạng, từng chủ đề đối với học sinh còn rất hạn chế Chính vì vậy mà khi vậndụng kiến thức vật lý để giải bài tập học sinh lại thiếu kĩ năng, phương pháp giảinên loay hoay không biết bắt đầu giải từ đâu và kết thúc ở điểm nào để tìm ra kếtquả cuối cùng của bài toán

Hiểu rõ tầm quan trọng trong việc giải bài tập vật lý và những hạn chế,khó khăn của học sinh của trường, nhiều năm nay, tôi cố gắng tìm tòi nghiên cứuphương pháp giải bài tập vật lí theo từng dạng, từng chủ đề cho từng khối lớp,đặc biệt là học sinh khối 10 là khối đầu cấp Tôi thiết nghĩ những gì tôi nghiêncứu, tìm tòi được trong những năm qua là những kinh nghiệm quý bấu của tôigiành cho học sinh của trường Trong khuôn khổ sáng kiến kinh nghiệm này tôi

xin giới thiệu đề tài “Phương pháp giải một số dạng bài tập phần động học chất điểm”.

Trang 2

- Làm tư liệu cho bản thân và tài liệu tham khảo cho đồng nghiệp trongquá trình giảng dạy vật lý

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng lý thuyết phần động động học chất điểm một cách chặc chẽ, hệthống

- Đưa ra phương pháp giải các dạng bài tập một cách cụ thể và vận dụnggiải bài tập tương ứng cho từng dạng

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng phương pháp để giải được vànhanh nhất các bài toán động học liên quan

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU

1 Đối tượng nghiên cứu

Tập thể học sinh lớp 10A4 và 10A5 ban cơ bản trường THPT Nguyễn ThịMinh Khai năm học 2014 - 2015

2 Phương pháp nghiên cứu

- Dựa vào tích luỹ kinh nghiệm của bản thân qua nhiều năm giảng dạy

- Tiến hành thu thập thông tin, tài liệu tham khảo liên quan đến đề tài

- Tham khảo ý kiến đống góp của đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường

- Tiến hành thực nghiệm trên lớp 10A4 và chọn lớp 10A5 làm lớp đốichứng Hai lớp 10A4 và 10A5 tương đương nhau, vì cùng học ban cơ bản trườngTHPT Nguyễn Thị Minh Khai năm học 2014 - 2015

Giáo viên thực hiện: Trần Chai Ly Trang:

Trang 3

b Chất điểm, quỹ đạo và đường đi:

- Chất điểm: Một vật có kích thước rất nhỏ so với quãng đường đi của vật gọi làchất điểm

- Quỹ đạo: Quỹ đạo là một đường mà chất điểm vạch ra trong không gian khichuyển động

- Quãng đường: Quãng đường chuyển động là độ dài của quỹ đạo mà chất điểmthực hiện trong suốt thời gian chuyển động

c Cách xác định vị trí và thời gian chuyển động của một chất điểm:

- Để xác định vị ví và thời gian chuyển động hoặc đứng yên của một chất điểm tadùng hệ quy chiếu

Hệ quy chiếu = Hệ trục toạ độ + Đồng hồ đo thời gian

- Hệ trục toạ độ có góc toạ độ (O) gắn liền với vật làm mốc: Dùng để xác định vịtrí của chất điểm

+ Đối với chất điểm chuyển động trên mặt phẳng ta dùng hệ trục toạ độ vuônggóc XOY trường hợp này vị trí của chất

điểm được xác định bỡi cặp toạ độ: 

OQ y

OP x

+ Đối với chất điểm chuyển động trên một đường thẳng ta dùng trục toạ độ OXtrường hợp này vị trí của chất điểm được xác định bỡi toạ độ: x  OM

Trang 4

- Đồng hồ có gốc thời gian được chọn ở một thời điểm nhất định: Dùng để xácđịnh thời điểm và thời gian của chất điểm chuyển động hoặc đứng yên

d Vectơ độ dời và độ dời trong chuyển động thẳng:

Tại thời điểm t1 chất điểm ở vị trí M1 có toạ độ x 1 OM1

Tại thời điểm t2 chất điểm ở vị trí M2 có toạ độ x 2 OM2

* Vectơ độ dời: Vectơ M1M2 gọi là vectơ độ dời

* Độ dời: Giá trị đại số của M1M2 gọi là độ dời: xx2  x1

x 0 M1M2 ngược chiều dương trục OX

e Liên hệ giữa độ dời và đường đi trong chuyển động thẳng:

Độ dời x: là giá trị đại số

Đường đi s: luôn luôn dương

- Khi chất điểm chuyển động theo một chiều nhất định

+ Nếu chọn chiều dương trục toạ độ OX cùng chiều chuyển động thì: s  x.+ Nếu chọn chiêu dương trục toạ độ OX ngược chiều chuyển động thì: s x

f Vận tốc và tốc độ trong chuyển động thẳng:

- Xét một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng

- Chọn trục toạ độ OX trùng với quỹ đạo chuyển động của chất điểm

 : Đường đi của chất điểm trong khoảng thời gian tt2  t1

* Vận tốc trung bình: Vận tốc trung bình bằng độ dời chia cho khoảng thời gianthực hiện độ dời đó:

Giáo viên thực hiện: Trần Chai Ly Trang:

M1

2

1M M

M2

Trang 5

1 2

1 2

t t

x x t

s t m x

tb : / :

* Tốc độ trung bình: Tốc độ trung bình bằng quãng đường chia cho khoảng thờigian thực hiện quãng đường đó:

1 2

'

t t

s t

s t m s

tb : / :

'

* Vận tốc tức thời: Khi tt2  t1 vô cùng nhỏ hay t2 t1 tthì vận tốc trungbình trong khoảng thời giang t trở thành vận tốc tại thời điểm t hay vận tốc tứcthời và có độ lớn bằng tốc độ trung bình trong khoảng thời gian t Kí hiệu v

t

s t

x v

- Vận tốc tức thời là đại lượng đặc trưng cho nhanh hay chậm của chuyển động

- Vận tốc tức thời là đại lượng có hướng cùng hướng với hướng chuyển động

- Vận tốc tức thời kí hiệu là v và được biểu diễn bằng một đoạn thẳng có:

+ Chiều dài tỉ lệ với độ lớn vận tốc tức thời v

+ Phương là phương chuyển động của chất điểm

+ Chiều là chiều chuyển động của chất điểm

g Gia tốc tức thời và gia tốc trung bình trong chuyển động thẳng:

- Xét một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng

- Chọn trục toạ độ OX trùng với quỹ đạo chuyển động của chất điểm

 : Độ biến thiên vận tốc trong khoảng thời gian tt2  t1

* Gia tốc trung bình: Gia tốc trung bình bằng tốc độ biến thiên vận tốc tức thờichia cho khoảng thời gian thực hiện độ biến thiên đó:

Dạng vectơ:

1 2

2 2

t t

v v t

v v t

s m a

s t

s m v

Trang 6

- Trong chuyển động thẳng nhanh dần (vận tốc tăng dần): a cùng hướng v.

- Trong chuyển động thẳng chậm dần (vận tốc giảm dần): a ngược hướng v

2 Chuyển động thẳng đều

a Định nghĩa: Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng, trong đó chất

điểm có vận tốc tức thời không đổi

b Phương trình chuyển động, phương trình vận tốc và quy ước:

* Phương trình chuyển động: xx0 vt

Với:

- xo: là toạ độ của chất điểm tại thời điểm t0 = 0 (toạ độ ban đầu của chất điểm )

- x : là toạ độ của chất điểm tại thời điểm t

- v : là vận tốc của chất điểm

- t : là thời gian chuyển động và cũng là thời điểm chất điểm có toạ độ x

* Phương trình vận tốc: v = hằng số

* Quy ước dấu của các đại lượng:

- x0 > 0 và x > 0 khi chất điểm ở phía dương của trục OX

- x0 < 0 và x < 0 khi chất điểm ở phía âm của trục OX

- x0 = 0 và x = 0 khi chất điểm ở tại gốc toạ OX

- v > 0 khi chiều của v cùng chiều dương trục OX

- v < 0 khi chiều của v ngược chiều dương trục OX

Giáo viên thực hiện: Trần Chai Ly Trang:

Trang 7

c Độ dời và đường đi:

3 Chuyển động thẳng biến đổi đều

a Định nghĩa: Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng trong đó

gia tốc tức thời không đổi

- Chuyển động nhanh dần đều:

+ Độ lớn vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian

+ a cùng hướng v hay a cùng dấu v (a.v 0 )

- Chuyển động chậm dần đều:

+ Độ lớn vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian

+ a ngược hướng vhay a trái dấu v (a.v 0 )

b Phương trình chuyển động, phương trình vận tốc và quy ước dấu:

* Phương trình chuyển động tổng quát: 2

0 0

2

1

at t v x

x  

Với:

- xo: là toạ độ của chất điểm tại thời điểm t0 = 0 (toạ độ ban đầu)

- x : là toạ độ của chất điểm tại thời điểm t

- v0: là vận tốc của chất điểm tại thời điểm t0 = 0(vận tốc ban đầu)

v > 0v

v

tO

v < 0v

v

tO

Trang 8

- t : là thời gian chuyển động và cũng là thời điểm chất điểm có toạ độ x

* Phương trình vận tốc: vv0 at

Với:

- v0: là vận tốc của chất điểm tại thời điểm t0 = 0 (vận tốc ban đầu)

- v : là vận tốc của chất điểm tại thời điểm t

- a : là gia tốc của chất điểm

- t : là thời điểm chất điểm có vận tốc v cũng là thời gian chuyển động

* Quy ước dấu của các đại lượng:

- x0 > 0 và x > 0 khi chất điểm ở phía dương của trục toạ độ OX

- x0 < 0 và x < 0 khi chất điểm ở phía âm của trục toạ độ OX

- x0 = 0 và x = 0 khi chất điểm ở tại gốc toạ độ OX

- v0 > 0 và v > 0 khi chiều của v cùng chiều dương trục OX

- v0 < 0 và v < 0 khi chiều của v ngược chiều dương trục OX

- a > 0 khi chiều của acùng chiều dương OX

- a < 0 khi chiều của a ngược chiều dương OX

- a.v > 0 (a cùng dấu v) hay a  v: đối với chuyển động nhanh dần đều

- a.v < 0 (a trái dấu v) hay a  v: đối với chuyển động chậm dần đều

c Độ dời và đường đi:

2

1

at t v x x x

tO

Trang 9

* Tính chất chuyển động:

- Khi v > 0 và đồ thị dốc lên là chuyển động nhanh dần đều

- Khi v > 0 và đồ thị dốc xuống là chuyển động chậm dần đều

- Khi v < 0 và đồ thị dốc lên là chuyển động chậm dần đều

- Khi v < 0 và đồ thị dốc xuống là chuyển động nhanh dần đều

4 Chuyển động rơi tự do

a Định nghĩa: Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

* Chú ý: Khi sức cản của không khí, tác dụng của điện trường, từ trường không

đáng kể so với trọng lực tác dụng lên vật thì sự rơi của vật được coi là sự rơi tựdo

b Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do:

- Chuyển động rơi tự do có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới

- Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ở thờiđiểm bắt đầu rơi bằng không

c Gia tốc rơi tự do:

- Tại một nơi trên nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật rơi tự do vớicùng một gia tốc g

- Ở những nơi khác nhau, gia tốc rơi tự do sẽ khác nhau:

- Nếu không đòi hỏi độ chính xác cao thì gia tốc rơi tự do được lấy:

Trang 10

* Vận tốc của vật sau khoảng thời gian t: v gt

* Đường vật rơi sau khoảng thời gian t: 1 2

a Định nghĩa: Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc

độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau

b Tốc độ dài: Trong chuyển động tròn đều tốc độ dài của vật có độ lớn không

đổi và được tính bởi công thức: 

s v

t với s là cung tròn vật đi được

* Tốc độ góc : Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại

lượng đo bằng góc mà bán kính r quay quét được trong một

đơn vị thời gian và là một đại lượng không đổi

* Liên hệ giữa các đại lượng trong chuyển động tròn đều:

- Liên hệ giữa tốc độ góc và chu kì: T 2 (s)

Trang 11

- Liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc: v r (m/s)

- Liên hệ giữa T, f, v và :  2 2 v (rad/s)

f

e Gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều:

* Hướng của véc tơ gia tốc: Trong chuyển động tròn đều, tuy vận tốc có độ lớn

không đổi, nhưng có hướng luôn thay đổi, nên chuyển động này có gia tốc Giatốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là giatốc hướng tâm

6 Tính tương đối của chuyển động và ông thức cộng vận tốc

a Tính tương đối của chuyển động:

Hình dạng quỹ đạo và vận tốc của chuyển động trong các hệ qui chiếu khácnhau thì khác nhau ta nói quỹ đạo và vận tốc có tính tương đối

b Hệ quy chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động:

- Hệ quy chiếu gắn với vật đứng yên gọi là hệ quy chiếu đứng yên

- Hệ quy chiếu gắn với vật chuyển động gọi là hệ quy chiếu chuyển động

- Vận tốc tuyệt đối là vận tốc của vật (1) đối với hệ quy chiếu đứng yên (3)

- Vận tốc tương đối là vận tốc của vật (1) đối với hệ quy chiếu chuyển động (2)

- Vận tốc kéo theo là vận tốc của hqc chuyển động (2) đối với hqc đứng yên (3)

Trang 12

II PHƯƠNG PHÁP VÀ VẬN DỤNG

1 Chuyển động thẳng đều

Dạng 1: Dưa vào phương trình chuyển động đề bài đã cho xác định tính

Bước 3: Dựa vào quy ước dấu của x0 và v ta suy ra tính chất của chuyển động:

- Nếu v > 0 thì vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương trục tọa độ OX

Giáo viên thực hiện: Trần Chai Ly Trang:

Trang 13

- Nếu v > 0 thì vật chuyển động thẳng đều theo chiều âm trục tọa độ OX.

Bước 4: Biết v và  t ta tìm được đoạn đường vật đi bởi công thức:

s  x v t

2 Bài tập vận dụng:

Bài 1: Một chất điểm chuyển động thẳng đều với phương trình chuyển động có

dạng:x 30 10  t (trong đó x tính bằng mét và t tính bằng giây)

1 Cho biết tính chất chuyển động của chất điểm?

2 Tính đoạn đường chất điểm đi được sau 1 giờ?

Bài giải:

1 Xác định tính chất chuyển động của chất điểm:

* So sánh phương trình đã cho với phương trình chuyển động thẳng đều:

Trang 14

t t

* Viết phương trình chuyển động:

- Dựa vào đồ thị ta xác định toạ độ của hai điểm:

Bài 1: Đồ thị tọa độ - thời gian của một chất

điểm chuyển động được vẽ như hình bên

1 Cho biết tính chất chuyển động của chất

Giáo viên thực hiện: Trần Chai Ly Trang:

BA

x0

BA

x

xB

O

Trang 15

2 Viết phương trình chuyển động của chất

điểm

Bài giải:

1 Xác định tính chất chuyển động của chất điểm:

* Toạ độ của chất điểm tại hai thời điểm:

2 Viết phương trình chuyển động của chất điểm:

* Gọi M là điểm bất kì mà chất điểm có tọa độ: M t x( , )

* Toạ độ của chất điểm tại hai thời điểm:

Dạng 1: Viết phương trình chuyển động và phương trình vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều.

Trang 16

1 Phương pháp:

Bước 1: Chọn trục toạ độ OX gồm:

- Gốc toạ độ: Tại vị trí khảo sát vật

- Phương: Trùng với quỹ đạo chuyển động của vật

- Chiều: Cùng chiều chuyển động hoặc ngược chiều chuyển động hoặc theo đề.Bước 2: Chọn gốc thời gian:

- Gốc thời gian được chọn vào thời điểm khảo sát vật

Bước 3: Viết phương trình chuyển động và phương trình vận tốc tổng quát: 2

0 0

2

1

at t v x

x  

vv0 at

Bước 4: Vẽ trục toạ độ OX và biểu diễn vectơ vận tốc, gia tốc của vật

Bước 5: Dựa vào quy ước dấu xác định giá trị đại số x0, v0 và a

Bước 6: Thế các giá trị đại số x0, v0 và a vào phương trình tổng quát ta đượcphương trình chuyển động cụ thể của vật

2 Bài tập vận dụng:

Bài 1: Trên một đường thẳng đi qua hai điểm A và B cách nhau 8 m, một chất

điểm chuyển động nhanh dần đều, khởi hành tại điểm B với tốc độ 3 m/s theochiều từ A đến B Biết gia tốc của chất điểm có độ lớn 4 m/s2

1 Viết phương trình chuyển động và phương trình vận tốc của chất điểm khichọn gốc toạ độ tại điểm A, chiều dương của trục toạ độ là chiều từ A đến B, gốcthời gian lúc khởi hành

2 Viết phương trình chuyển động và phương trình vận tốc của chất điểm khichọn gốc toạ độ tại điểm B, chiều dương của trục toạ độ là chiều từ B đến A, gốcthời gian lúc khởi hành

A

Trang 17

* Chọn trục toạ độ OX:

- Gốc toạ độ tại A

- Phương trùng với AB

- Chiều dương từ A đến B

* Gốc thời gian lúc tại B

* Theo quy ước dấu: v0 = 3 m/s, a = 4 m/s2 và x0 = 8 m

* Gốc thời gian lúc tại B

* Theo quy ước dấu: v0 = - 3 m/s, a = - 4 m/s2 và x0 = 0 m

x x v tat  tt m

* Phương trình vận tốc: v v 0 at  3 4 ( / )t m s

Dạng 2: Xác định thời điểm và vị trí mà chất điểm ngừng chuyển động.

1 Phương pháp:

a Xác định thời điểm khi chất điểm ngừng chuyển động:

Bước 1: Từ phương trình chuyển động tìm được v0 và a

Bước 2: Viết phương trình vận tốc: vv0 at

Bước 3: Khi chất điểm ngừng chuyển động: v = 0

av 0

(t =0)O

Trang 18

b Xác định vị trí khi chất điểm ngừng chuyển động:

* Thế t đã tìm được ở trên vào phương trình chuyển động ta tìm được x.

* Dùng hệ thức độc lập với thời gian: 2 2 2 02

Dạng 3: Xác định khoảng thời gian và đoạn đường đi của hai chất điểm kể

từ thời điểm ban đầu đến khi hai chất điểm có cùng tốc độ.

1 Phương pháp:

* Xác định khoảng thời gian:

Bước 1: Viết phương trình vận tốc của hai chất điểm:

- Chất điểm thứ nhất: v1 v01 a t1

- Chất điểm thứ hai: v2 v02 a t2

Giáo viên thực hiện: Trần Chai Ly Trang:

Trang 19

Bước 2: Áp dụng điều kiện để vận tốc của hai chất điểm có giá trị bằng nhau:

- Nếu 1

2

0 0

v v

* Xác định đoạn đường đi:

Bước 1: Áp dụng đúng một trong các công thức sau:

-

2 0

2 2 0

1 2 2

2 2 0

1 2 2

Nếu các chất điểm chuyển động theo một chiều và đi theo

chiều âm của trục OX

Bước 2: Thế số tính toán

2 Bài tập vận dụng:

điểm A với vận tốc 3 m/s chuyển động nhanh dần đều về phía B với gia tốc 2 m/

s2, cùng lúc đó chất điểm thứ hai đi qua điểm B với vận tốc 10 m/s chuyển độngnhanh dần đều về phía A với gia tốc 1 m/s2

1 Sau bao lâu hai chất điểm có cùng tốc độ? Tính tốc độ của mỗi chất điểm lúcđó

2 Đoạn đường hai chất điểm đi được từ khi t0 = 0 đến khi có cùng độ tốc độ

Trang 20

* Gốc thời gian lúc ôtô thứ nhất qua A và ôtô thứ hai qua B.

* Phương trình vận tốc của hai chất điểm:

* Vậy sau 7 s hai chất điểm có cùng tốc độ 17 m/s

2 Đoạn đường mỗi chất điểm đi được sau 7 s:

A

2

a

Trang 21

khảo sát.

1 Phương pháp:

Bước 1: Chọn trục toạ độ OX gồm:

- Gốc toạ độ: Tại vị trí khảo sát vật

- Phương: Trùng với quỹ đạo chuyển động của vật

- Chiều: Cùng chiều chuyển động hoặc ngược chiều chuyển động hoặc theo đề.Bước 2: Chọn gốc thời gian (t0 = 0) vào thời điểm khảo sát vật 1 hoặc vật 2.Bước 3: Vẽ trục toạ độ OX và biểu diễn vectơ vận tốc, gia tốc của 2 vật lên trụctoạ độ OX

Bước 4: Viết phương trình tổng quát của hai vật: x1 và x2:

1 01 01 1

1 2

xxv ta t 2

2 02 02 2

1 2

xxv ta t

Bước 5: Áp dụng điều kiện gặp nhau của hai vật: x1 x2

2 Bài tập vận dụng:

Bài 1 Ôtô thứ nhất xuất phát ở điểm A từ trạng thái nghỉ chuyển động nhanh

dần đều về hướng B với gia tốc 1m/s2, cùng lúc đó ôtô thứ hai đi qua điểm B với

tốc độ 15 m/s chuyển động nhanh dần đều về hướng A với gia tốc 1m/s2 Biếtrằng độ dài AB = 700m

1 Tìm vị trí và thời điểm hai ôtô gặp nhau?

2 Tìm quãng đường ôtô thứ nhất đi được từ lúc bắt đầu xuất phát đến lúc gặpôtô thứ hai?

3 Sau bao lâu thì hai ôtô cách nhau một khoảng D = 250 m ?

A

2

a

Ngày đăng: 05/05/2017, 17:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Chi, Tài liệu chủ đề bám sát chương trình chuẩn vật lý 10, NXB, Giáo Dục, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chủ đề bám sát chương trình chuẩn vật lý 10
Tác giả: Nguyễn Xuân Chi
Nhà XB: NXB
Năm: 2006
2. Bùi Quang Hân, Giải bài toán vật lý 10 tập một, NXB, Giáo Dục, năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải bài toán vật lý 10 tập một
Tác giả: Bùi Quang Hân
Nhà XB: NXB
Năm: 2000
3. Trần Trọng Hưng, 384 bài toán vật lý10, NXB, Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 384 bài toán vật lý10
4. Đỗ Xuân Khôi, Phương pháp giải bài tập và trắc nghiệm vật lý 10 tập một, NXB, Giáo Dục, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập và trắc nghiệm vật lý 10 tập một
5. Nguyễn Đình Noãn, Bài tập chọn lọc và phương pháp giải bài tập vật lý 10, NXB, Giáo Dục, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập chọn lọc và phương pháp giải bài tập vật lý 10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 1: Đồ thị tọa độ - thời gian của một chất - skkn vật lý thpt phương pháp giải một số dạng bài tập phần động học chất điểm
i 1: Đồ thị tọa độ - thời gian của một chất (Trang 14)
Đồ thị vận tốc - skkn vật lý thpt phương pháp giải một số dạng bài tập phần động học chất điểm
th ị vận tốc (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w