Lý do chọn đề tài: Nhiều năm nay Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã thực hiện việc thi theo hìnhthức trắc nghiệm khách quan đối với 3 môn thi Vật Lý, Hóa Học và Sinh học.Đối với học sinh hiện nay
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài:
Nhiều năm nay Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã thực hiện việc thi theo hìnhthức trắc nghiệm khách quan đối với 3 môn thi Vật Lý, Hóa Học và Sinh học.Đối với học sinh hiện nay rất quen thuộc với câu hỏi trắc nghiệm, nó được sửdụng trong các hoạt động kiểm tra đánh giá bỡi những ưu điểm cơ bản như độphủ rộng kiến thức, tính toàn diện, khách quan tăng cường độ nhanh nhạyphán đoán tình huống Qua kinh nghiệm giảng dạy chúng tôi thường áp dụngcâu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến thức dược nhanh chóng và hiệu quả Vớikhả năng định hướng hoạt động tư duy, các câu hỏi trắc nghiệm được sử dụnghợp lý sẽ tiết kiệm được thời gian dạy học, rèn luyện khả năng suy nghĩ theonhiều hướng Quá trình sử dụng câu hỏi trắc nghiệm vào dạy học kiến thứcmới còn cho thấy được lập luận của học sinh, khắc phục nhược điểm của câuhỏi trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm dạy học
là một trong những hướng nhắm kích thích hứng thú học tập bộ môn, phát huytính tích cực, phát triển khả năng làm việc nhóm, tập dược cho học sinhnghiên cứu sách giáo khoa theo định hướng theo của giáo viên Sử dụng câuhỏi trắc nghiệm vào việc thực hiện các phương pháp dạy học tích cực không
có sự đòi hỏi đặc biệt nào về phương tiện hỗ trợ cũng như không có quá nhiều
sự thay đổi so với các phương pháp dạy học truyền thống Vì thế việc sử dụngcâu hỏi trắc nghiệm vào dạy học dễ dàng được giáo viên chấp nhận và ápdụng vào thực tiễn dạy học hơn các phương pháp mới khác
Chương “Dòng điện trong các môi trường” liên quan đến những hiệntượng rất gần gũi với đời sống hàng ngày xung quanh chúng ta Nội dung chủyếu là những mô hình lý thuyết giải thích đặc tính dẫn điện của các môitrường và các hiện tượng liên quan, đồng thời nêu lên một số ứng dụng thựctiễn của các hiện tượng đó và những khái niệm này rất trừu tượng Để học sinh
Trang 2có thể hiểu biết kiến thức một cách sâu sắc, tránh được những sai lầm do nhậnbiết bằng những kinh nghiệm cảm tính và qua đó có thể vận dụng kiến thức đãhọc giải thích được các hiện tượng thực tế, chúng ta cần phải tổ chức các tiếntrình dạy học phù hợp sao cho học sinh có khả năng nghiên cứu tìm tòi giảiquyết vấn đề nhằm đáp ứng đòi hỏi đa dạng của hoạt động thực tiễn và đảmbảo rằng những kiến thức đã tiếp thu được là những kiến thức thực sự chấtlượng sâu sắc và vững chắc Bên cạnh đó cau hỏi trắc cũng được dùng phổbiến trong các chủ đề, chuyên đề dạy học để kiểm tra đánh giá theo địnhhướng phát triển năng lực học sinh
Từ những lý do trên, cùng với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy học Vật Lý ở trường phổ thông, tôi chọn đề tài: “Thiết kế bài tập trắc nghiệm
để nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức dạy một số bài của chương III:
“Dòng điện trong các môi trường” vật lý 11 THPT ban cơ bản”
2 Cơ sở thực tiễn:
Chương “Dòng điện trong các môi trường” có một số kiến thức mangtính trừu tượng, khó hiểu nhưng cũng có các khái niệm về bản chất dòng điệntrong mỗi môi trường là tương tự nhau Việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm đểkhai thác yếu tố tương tự chỉ dùng các lựa chọn đáp án như nhau
3 Tính cần thiết và mục đích của đề tài:
Làm thế nào để học sinh tiếp thu kiến thức thực sự có chất lượng, sâusắc và vững chắc luôn là mối quan tâm của nhiều giáo viên Để thực hiện điều
đó giáo viên cần phải nghiên cứu tìm tòi các biện pháp hữu hiệu, thực hiện đổimới phương pháp dạy học Việc dạy học các môn khoa học ở nhà trườngkhông chỉ giúp cho học sinh có được một kiến thức nào đó mà trong quá trìnhdạy học các tri thức đó, rèn luyện cho học sinh để khi ra trường họ có thể tiếptục tự học tập, có khả năng nghiên cứu tìm tòi sáng tạo, giải quyết các vấn đề,
Trang 3phát triển Vì vậy, trong từng chương từng bài phải làm cho học sinh hứng thúhiểu bài và nắm chắc kiến thức sẽ góp phần vào kết quả chung của việc giảngdạy môn học.
Mục đích của đề tài này là xây dựng và đề xuất cách thức sử dụng câuhỏi trắc nghiệm vào việc thiết kế phương án dạy học cho một số bài học trongchương “Dòng điện trong các môi trường” vật lý 11 THPT cơ bản nhằm chohọc sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả Dùng các câu hỏi trắc nghiệm
để kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh
4 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập,các sách tham khảo để xác định nội dung, cấu trúc logic của các kiến thức củachương “Dòng điện trong các môi trường”, vật lý 11 THPT ban cơ bản mà họcsinh cần nắm vững
Nghiên cứu các tài liệu về trắc nghiệm, tìm hiểu cách viết câu hỏi trắcnghiệm có chất lượng và cách sử dụng câu hỏi trắc nghiệm vào dạy học saocho có hiệu quả
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đề tài giới hạn một số bài của chương “Dòng điện trong các môitrường” vật lý 11 THPT ban cơ bản
6 Những đóng góp mới của đề tài:
Vận dụng các câu hỏi trắc nghiệm cho các bài học của chương “Dòngđiện trong các môi trường” Vật lý 11 THPT ban cơ bản và thiết kế phương ándạy học có sử dụng câu hỏi trắc nghiệm để nâng cao tiếp thu kiến thức chohọc sinh
Trang 4PHẦN II: NỘI DUNG
I Đặc điểm của trắc nghiệm khách quan và áp dụng vào tiến trình dạy 1 tiết học.
1 Đặc điểm của trắc nghiệm khách quan:
1.1 Các hình thức trắc nghiệm được sử dụng:
-Câu ghép đôi: Là những câu hỏi có hai dãy thông tin, dãy bên trái là phần
dẫn trình bày nội dung cần kiểm tra, dãy bên phải là phần trả lời, trình bày cácnội dung phù hợp với nội dung của phần dẫn; đòi hỏi học sinh phải ghép đúngtừng cặp nhóm từ ở hai cột với nhau sao cho phù hợp về ý nghĩa
Câu hỏi loại này thích hợp với việc hỏi các sự kiện, khả năng nhận biếtcác kiến thức hay thiết lập các mối tương quan và không thích hợp cho việc ápdụng các kiến thức mang tính nguyên lý, quy luật và mức đo các khả năng trínăng cao; thường sử dụng để củng cố kiến thức vừa học hay toàn bài
- Câu hỏi điền khuyết: Có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn hay là những
câu phát biểu với một hay nhiều chỗ để trống Căn cứ vào dữ liệu, thông tin đãcho hoặc đã biết, học sinh phải điền vào bằng một từ hay một nhóm từ cầnthiết Câu hỏi loại này sẽ giúp hạn chế khả năng đón mò, tăng khả năng sángtạo của học sinh Có thể đánh giá mưc hiểu biết về các nguyên lý, giải thích sựkiện, diễn đạt ý kiến và thái độ của bản than đối với vấn đề đặt ra Rất thíchhợp để kiểm tra kiến thức về định luật, công thức, các thí nghiệm…ở mức độhiểu
-Câu trắc nghiệm đúng-sai: gồm 2 phần: Phần câu dẫn là những phát biểu,
nhận định buộc người học phải xác định đúng hay sai và phần trả lời gồm chữ
Đ và chữ S, người học bắt buộc phải lựa chọn một trong hai phương án này vàkhoanh tròn lại Có thể đặt được nhiều câu hỏi trong một bài trắc nghiệm vớithời gian được ấn định, làm tăng tính tin cậy của bài trắc nghiệm nếu những
Trang 5thức mang tính lý thuyết như định nghĩa, công thức khái niệm; những kiếnthức mang tính sự kiện và có thể kiểm tra nhiều kiến thức trong thời gianngắn Tuy nhiên, câu hỏi trắc nghiệm dạng này có khinh hướng trích nguyênvăn sách giáo khoa nên sẽ làm cho học sinh có thói quen học thuộc lòng hơn
là suy nghĩ, tìm tòi
- Câu hỏi nhiều lựa chọn: bao gồm hai phần:
Phần mở đầu trình bày một vấn đề, một câu hỏi hay một câu chưa hoàn chỉnh;phần trả lời gồm một câu trả lời hoặc mệnh đề để trả lời hoặc hoàn chỉnh phầndẫn Trong số các phương án trả lời chỉ có một phương án đáp ứng đúng yêucầu của phần dẫn, các phương án khác đưa vào có tác dụng gây nhiễu cho họcsinh Các phương án nhiễu phải xây dựng sao cho điều có vẻ có lý và hấp dẫnnhư phương án đúng
1.2 Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm theo các mức độ nhận thức khác nhau.
Có thể chế tác câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá các mức trí năng từ thấpđến cao
- Biết: ở mức độ này cần đòi hỏi học sinh nhớ lại kiến thức đã thu nhận
- Hiểu: Ở mức độ nay kiến thức về các sự kiện lý thuyết, quá trình…được xemnhư đã biết và người ta muốn trắc nghiệm xem học inh hiểu kiến thức đókhông
- Vận dụng: Đối với câu hỏi ở mức độ này phải xem là học sinh đã biết vàhiểu các kiến thức cần thiết làm cơ sở cho câu hỏi, cần trắc nghiệm xem họcsinh có thể áp dụng điều đã biết và hiểu đó hay không Các câu hỏi yêu cầutính toán dựa trên công thức đã biết là phù hợp mức độ này
2 Câu hỏi trắc nghiệm sử dụng trong các hoạt động của tiến trình một tiết dạy:
Trang 6Trong một tiết học có thể vận dụng câu hỏi trắc nghiệm trong các hoạtđộng như: Kiểm tra bài cũ, Xây dựng bài mới, củng cố vận dụng kiến thức,giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới ở nhà.
2.1 Kiểm tra bài cũ:
Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra bài cũ nhằm rút ngắn thời gian kiểmtra, kiểm tra được nhiều kiến thức hơn, rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử lýtình huống nhanh nhạy chúng ta có thể sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trongtoàn bộ các tiết dạy, tuy nhiên cần kết hợp và các câu hỏi lý thuyết và yêu cầuhọc sinh giải thích cho lựa chọn của mình để đánh giá chính xác hơn mức độchuẩn bị bài cũ của học sinh Đồng thời giáo viên soạn những câu hỏi trắcnghiệm theo các yêu cầu kiến thức, về kỹ năng mà đề bài đặt ra, mỗi câu cómột giới hạn thời gian nhất định để phù hợp với thời gian làm bài trắcnghiệm, hạn chế học sinh dừng lại quá lâu ở một câu trắc nghiệm
2.2 Xây dựng bài mới
- Đặt vấn đề: Giáo viên có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn,trong đó có thể nhiều hơn một đáp án để học sinh lựa chọn Đối với câu hỏitrắc nghiệm loại này, giáo viên soạn thảo sao cho có từ hai đáp án trở lên,những đáp án này chính là những giả thuyết học sinh đưa ra để giải quyết vấnđề
Chúng ta có thể hiểu câu hỏi đưa ra là một vấn đề, những lựa chọn lànhững giả thuyết, học sinh lựa chọn tức là đưa ra những giả thuyết cho vấn đề
Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm như thế nào sẽ hạn chế những lệch lạc, lan man,đồng thời gợi ý để học sinh đưa ra những giả thuyết có giá trị Nhờ vậy giáoviên và học sinh không phải mất nhiều thời gian để loại bỏ những giả thuyếtkhông có giá trị Giáo viên cũng tổ chức học sinh giải thích lý do chọn, lý dokhông chọn, từ đó loại bỏ những giả thuyết sai lầm, giữ lại những giả thuyết
Trang 7- Giải quyết vấn đề: Trong giai đoạn giải quyết vấn đề, giáo viên có thể sửdụng câu hỏi trắc nghiệm trong nhiều hình thức tổ chức Chẳng hạn, giáo viên
có thể dùng một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm giống như hệ thống câu hỏi tìmtòi, học sinh lần lượt trả lời từng câu hỏi và tìm ra kiến thức mới trong các câutrả lời Giáo viên sẽ là người nhận xét sửa chữa và hệ thống kiến thức cho họcsinh
Giáo viên cũng có thể chia nhóm, giao cho học sinh những câu trắcnghiệm, học sinh chuẩn bị sẵn ở nhà, khi đến lớp học sinh sẽ thuyết trình từngnhóm Các nhóm còn lại có thể chất vấn, góp ý kiến nhận xét đúng sai Khitrình bày học sinh cũng đưa ra những lập luận giải thích để bảo vệ quan điểmcủa mình Sau đó giáo viên nhận xét câu trả lời, phần trình bày, mức độ tíchcực chất vấn để đánh giá từng tổ
- Giai đoạn vận dụng kiến thức, giao nhiệm vụ về nhà: Ứng dụng câu hỏi trắcnghiệm khách quan trong vận dụng củng cố kiến thức được áp dụng hầu hếttrong các giáo án điện tử Sau khi kết thúc phần giảng dạy, giáo viên đưa ramột số câu hỏi trắc nghiệm nhằm kiểm tra xem học sinh có thật sự nắm vữngkiến thức hay chưa đồng thời cũng đưa ra một số bài tập vận dụng đơn giản đểhọc sinh làm quen, có thể áp dụng bài tập về nhà Giáo viên có thể sử dụngcâu hỏi trắc nghiệm vừa liên quan kiến thức bài mới học vừa gắn kiến thức bàitiếp theo Học sinh có thể lựa chọn được đáp án đúng nhưng lại không thể giảithích đầy đủ Khi đó giáo viên sẽ xem đây là một vấn đề đặt ra để học sinh vềnhà tìm câu trả lời, từ đó kích thích học sinh chuẩn bị bài cũ, việc tiếp thu bàimới sẽ thuận lợi hơn
Như vậy, câu hỏi trắc nghiệm có thể vận dụng trong tiến trình dạy học và vận dụng phương pháp dạy học tích cực Chúng ta phải thiết kế giáo án sao cho kích thích học sinh tích cực, chủ động hăng hái hơn trong học tập Việc thiết kế giáo án lấy người học làm trung tâm đòi hỏi phải có
Trang 8cải biến, kết hợp phù hợp với điều kiện thực tế của học sinh Trên cơ sở
đó, giáo viên có thể linh động hơn trong trong việc soạn giáo án nhằm tăng cường tiếp thu kiến thức của học sinh Tuy nhiên, câu trắc nghiệm
có ưu điểm và khuyết điểm, chúng ta phải cẩn thận trong soạn thảo nhằm hạn chế những khuyết điểm, tận dụng ưu điểm để sử dụng chúng được hiệu quả hơn Đồng thời, chúng ta có thể sử dụng nhiều loại câu trắc nghiệm, không chỉ dùng một loại trắc nghiệm nhiều lựa chọn, sao cho phù hợp với từng loại kiến thức.
II Đặc điểm của chương III “Dòng điện trong các môi trường”:
Các định nghĩa dòng điện trong các môi trường: kim loại, chất điện phân, không khí và bán dẫn có cấu trúc tương tự nhau nên có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn có các phương án giống nhau.
Giải thích các đặc điểm dẫn điện của các chất được nêu trong sách giáo khoa khá rõ ràng nên áp dụng câu hỏi trắc nghiệm để học sinh nghiên cứu sách giáo khoa cũng sẽ hiệu quả.
Những ứng dụng của dòng điện trong các môi trường trong thực tế gần gũi với học sinh.
Trong bài dòng điện trong chất bán dẫn kiến thức có hơi trừu tượng một chút Những kiến thức khó đã được giảm tải.
Trong chương này không thể áp dụng được phương pháp thực nghiệm, nội dung toàn lý thuyết nên cũng gây nhàm chán, khó hiểu cho học sinh
Trang 9Trình độ học sinh ở vùng xã còn thấp nên việc dạy các kiến thức mang tính trừu tượng trong chương III này tương đối khó khăn đối với giáo viên.
III Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm áp dụng trong hoạt động của mỗi bài học và trong kiểm tra đánh giá dạy học theo định hướng phát triển năng lực:
Các câu hỏi thiết kế ở dưới đây phương án đúng là phương án được inđậm Các câu hỏi ở dưới ở các hoạt động vào bài, dạy kiến thức mới cũng cóthể có nhiều hơn 1 đáp án
Bài 13: Dòng điện trong kim loại:
Hoạt động: Đặt vấn đề vào bài.
Câu 1: Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện Vậy
dòng điện trong kim loại là là do hạt nào chuyển động gây nên?
A electron.
B Ion dương
C Electron và Ion dương
D Tất cả đều sai.
Câu 2: Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
1 Người ta dùng kim loại làm dây dẫn điện vì nó không
có điện trở (Sai)
2 Khi nhiệt độ tăng điện trở của kim loại cũng tăng
(Sai)
3 Điện trở của nhôm ở nhiệt độ 1 K bằng không (Đúng)
Áp dụng: Câu 1 học sinh dựa vào kinh nghiệm đã biết có thể chọn A
hoặc B, cũng có học sinh chọn C; phần đa số học sinh chọn A Chúng ta đặt racâu hỏi để học sinh chú ý hướng đến một kết quả là “Dòng điện trong kim loại
Trang 10là là do hạt nào chuyển động của electron gây nên” rồi tiếp tục tìm hiểu lý giải
trong bài học này Câu 2 có nội dung liên quan đến mục II Sự phụ thuộc củađiện trở suất của kim loại theo nhiệt độ và III Hiện tượng siêu dẫn trong bàihọc
Hoạt động: Củng cố, khắc sâu kiến thức:
Câu 1: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời ………….của các
electron tự do dưới tác dụng của ……… (Có hướng – điện trường).
Câu 2: Đối với vật dẫn kim loại, nguyên nhân gây ra điện trở của vật dẫnlà:
A do các ion dương va chạm với nhau.
B do các electron dịch chuyển quá chậm.
C do các nguyên tử kim loại va chạm mạnh với nhau.
D do sự mất trật tự của mạng tinh thể kim loại cản trở chuyển động có hướng của các electron tự do.
Câu 3: Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do:
A Chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên.
B Chuyển động định hướng của các electron tăng lên.
C Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên.
D Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi.
Trang 11Câu 4: Ghép nội dung cột bên trái với nội dung thích hợp ở cột bên phải.
1.Bản chất dòng điện trong kim loại được nêu rõ
trong một lý thuyết gọi là
2.Các electron hóa trị sau khi tách khỏi nguyên tử,
trở thành
3.Chất có điện trở suất giảm đột ngột xuống giá
trị bằng không khi nhiệt độ giảm thấp hơn nhiệt
độ tới hạn Tc của nó được gọi là
4.Bộ hai dây dẫn khác loại có hai đầu mối hàn nối
với nhau thành một mạch kín gọi là
Hoạt động: Giao nhiệm vụ về nhà:
Câu 1: Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ có biểu thức:
A R = ρ B R = R0(1 + αt) C Q = I2Rt D ρ = ρ 0 (1+αt) Câu 2: Một sợi dây đồng có điện trở 74Ω ở nhiệt độ 500C Điện trở của sợidây đó ở 1000C là bao nhiêu biết α = 0,004K-1:
Câu 3: Nối cặp nhiệt điện đồng - constantan với một milivôn kế thànhmột mạch kín Nhúng mối hàn thứ nhất vào nước đá đang tan và mối hàn thứhai vào hơi nước sôi, milivôn kế chỉ 4,25 mV Hệ số nhiệt điện động của cặpnhiệt điện là :
A 42,5 mV/K B 4,25 mV/K C 4,25 V/K D 42,5 V/K.
Bài 14: Dòng điện trong chất điện phân (tiết 1).
Trang 12Hoạt động: Đặt vấn đề vào bài.
Câu 1: Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của?
A Các chất tan trong dung dịch
B Các ion dương trong dung dịch
C Các ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường trong dung
dịch.
D Các ion dương và ion âm theo chiều điện trường trong dung dịch
Câu 2: Qui trình luyện nhôm, mạ điện là những ứng dụng của hiện tượng….
(điện phân).
Áp dụng: Giáo viên giới thiệu trong chất điện phân học sinh đã biết là
có 2 loại ion dương và ion âm; Vậy trong chất điện phân có hạt mang điện khi
ta đặt điện trường vào chất điện phân thì chúng sẽ dẫn điện Tiếp theo giáoviên đặt câu hỏi vào bài ở trên, học sinh có thể trả lời C hoặc D, sau đó chúng
ta tiến hành bài mới và quay lại xác nhận kết quả đúng là C
Hoạt động: tìm hiểu bản chất dòng điện trong chất điện phân
Câu hỏi: Bình điện phân: dung dịch CuSO4 với hai điện cực đều làm bằng Cu,
khi nối diện cực với nguồn điện thì các ion trong dung dịch:
A Cu2+ chuyển động ngược chiều điện trường
B SO42- chuyển động cùng chiều điện trường
C Cu 2+ chuyển động về cực âm.
D SO 4 2- chuyển động về cực dương
Hoạt động: Hiện tượng cực dương tan
Trang 13Câu hỏi: Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với hai điện cực đều làm bằng Cu, khi nối điện cực với nguồn điện thì các ion trong
dung dịch:
A Không có thay đổi gì ở bình điện phân
B Anot bị ăn mòn
C Đồng bám vào catot
D Đồng chạy từ anot sang catot.
Áp dụng: Cho các tổ nghiên cứu sách giáo khoa và thảo luận nhóm từng
hoạt động bản chất dòng điện trong chất điện phân và hiện tương cục dươngtan Cho 1 tổ lên trình bày, các tổ còn lại nhận xét sau đó giáo viên kết luận
Hoạt động: Củng cố, khắc sâu kiến thức:
Câu 1: Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
A dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường
B dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
C dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường
D dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
Câu 2: Trong các trường hợp sau đây, hiện tượng dương cực tan không xảy ra khi
A điện phân dung dịch bạc clorua với cực dương là bạc;
B điện phân axit sunfuric với cực dương là đồng;
C điện phân dung dịch muối đồng sunfat với cực dương là graphit (than chì);
D điện phân dung dịch niken sunfat với cực dương là niken
Câu 3: Chất điện phân dẫn điện không tốt bằng kim loại vì
A mật độ electron tự do nhỏ hơn trong kim loại
Trang 14B khối lượng và kích thước ion lớn hơn của electron.
C môi trường dung dịch rất mất trật tự
D Cả 3 lý do trên.
Bài 14: Dòng điện trong chất điện phân (tiết 2).
Hoạt động: Củng cố, khắc sâu kiến thức:
Câu 1: Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
Câu 2: Không thể tăng khối lượng chất giải phóng ở điện cực của một bình điện phân xác định bằng cách nào trong các cách sau?
A tăng khối lượng dung dịch chất điện phân.
B tăng dòng điện chạy qua bình điện phân
C tăng thời gian điện phân
D tăng nhiệt độ dung dịch điện phân điện phân
Câu 3: Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với
A điện lượng chuyển qua bình.
B thể tích của dung dịch trong bình
C khối lượng dung dịch trong bình
D khối lượng chất điện phân
Câu 4: Khi điện phân dung dịch AgNO3 với cực dương là Ag biết khối lượng mol của bạc là 108 Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân để trong 1 h để có 27 gam Ag bám ở cực âm là
A 6,7 A. B 3,35 A C 24124 A D 108 A
Hoạt động: Giao nhiệm vụ về nhà:
Trang 15Câu 1: Điện phân dương cực tan một muối trong một bình điện phân có cực
âm ban đầu nặng 20 gam Sau 1 h đầu hiệu điện thế giữa 2 cực là 10 V thì cực
âm nặng 25 gam Sau 2 h tiếp theo hiệu điện thế giữa 2 cực là 20 V thì khốilượng của cực âm là
Câu 2: Một tấm kim loại có diện tích 120cm2 đem mạ niken được làm catotcủa bình điện phân dung dịch muối niken có anot làm bằng niken Tính bề dàycủa lớp niken được mạ biết dòng điện qua bình điện phân có cường độ 0,3Achạy qua trong 5 giờ, niken có A = 58,7; n = 2; D = 8,8.103kg/m3:
Bài 15: Dòng điện trong chất khí.
Hoạt động: Đặt vấn đề vào bài.
Câu 1 Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì
A các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng
B các phân tử chất khí không chứa các hạt mang điện
C các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng
D các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện.
Câu 2: Làm cho không khí dẫn điện được bằng những cách nào?
Trang 16Câu 1 Khi đốt nóng chất khí, nó trở lên dẫn điện vì
A vận tốc giữa các phân tử chất khí tăng
B khoảng cách giữa các phân tử chất khí tăng
C các phân tử chất khí bị ion hóa thành các hạt mang điện tự do.
D chất khí chuyển động thành dòng có hướng
Câu 3 Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
Câu 4 Nguyên nhân của hiện tượng nhân hạt tải điện là
A do tác nhân dên ngoài
B do số hạt tải điện rất ít ban đầu được tăng tốc trong điện trường va chạm vào các phân tử chất khí gây ion hóa.
C lực điện trường bứt electron khỏi nguyên tử
D nguyên tử tự suy yếu và tách thành electron tự do và ion dương
Câu 5 Cơ chế nào sau đây không phải là cách tải điện trong quá trình dẫn
điện tự lực ở chất khí?
A Dòng điện làm nhiệt độ khí tăng cao khiến phân tử khí bị ion hóa;
B Điện trường trong chất khí rất mạnh khiến phân tử khí bị ion hóa ngay ởnhiệt độ thấp;
C Catôt bị làm nóng đỏ lên có khả năng tự phát ra electron;
D Đốt nóng khí để đó bị ion hóa tạo thành điện tích.
Câu 6 Hiện tượng nào sau đây không phải hiện tượng phóng điện trong chất
khí?
Trang 17Bài 17: Dòng điện trong chất bán dẫn.
Hoạt động: Củng cố, vận dụng kiến thức.
Câu 1 Bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn là:
A Dòng chuyển dời có hướng của các electron và lỗ trống ngược chiều điệntrường
B Dòng chuyển dời có hướng của các electron và lỗ trống cùng chiều điệntrường
C Dòng chuyển dời có hướng của các electron theo chiều điện trường và các
lỗ trống ngược chiều điện trường
D Dòng chuyển dời có hướng của các lỗ trống theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường.
Câu 2 Silic pha tạp asen thì nó là bán dẫn
A mang điện âm và là bán dẫn loại n.
B mang điện âm và là bán dẫn loại p
C mang điện dương và là bán dẫn loại n
D mang điện dương và là bán dẫn loại p
Câu 3 Silic pha pha tạp với chất nào sau đây không cho bán dẫn loại p?
Câu 4 Lỗ trống là
A một hạt có khối lượng bằng electron nhưng mang điện +e
B một ion dương có thể di chuyển tụ do trong bán dẫn
C một vị trí liên kết bị thếu electron nên mang điện dương.
D một vị trí lỗ nhỏ trên bề mặt khối chất bán dẫn
Câu 5 Pha tạp chất đonơ vào silic sẽ làm
A mật độ electron dẫn trong bán dẫn rất lớn hơn so với mật độ lỗ trống.
B mật độ lỗ trống trong bán dẫn rất lớn hơn so với mật độ electron dẫn
C các electron liên kết chặt chẽ hơn với hạt nhân
D các ion trong bán dẫn có thể dịch chuyển
Câu 6 Trong các chất sau, tạp chất nhận là
A nhôm. B phốt pho C asen D atimon
Trang 18Câu 7 Nhận xét nào sau đây không đúng về lớp tiếp xúc p – n ?
A là chỗ tiếp xúc bán dẫn loại p và bán dẫn loại n;
B lớp tiếp xúc này có điện trở lớn hơn so với lân cận;
C lớp tiếp xúc cho dòng điện dễ dàng đi qua theo chiều từ bán dẫn n sang bán dẫn p;
D lớp tiếp xúc cho dòng điện đi qua dễ dàng theo chiều từ bán dẫn p sang bándẫn n
Câu hỏi trắc nghiệm còn dùng để kiểm tra, đánh giá trong dạy học theođịnh hướng phát triển năng lực học sinh được ví dụ trong chuyên đề của
- Nêu được bản chất của dòng điện trong chất khí Nêu được điều kiện tạo ratia lửa điện Nêu được điều kiện tạo ra hồ quang điện và ứng dụng của hồquang điện
- Nêu được bản chất của dòng điện trong bán dẫn loại p và bán dẫn loại n Nêuđược cấu tạo của lớp chuyển tiếp p – n và tính chất chỉnh lưu của nó Nêuđược cấu tạo, công dụng của điôt bán dẫn và của tranzito
Trang 19- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà.
- Tích cực, chủ động trao đổi, thảo luận với các học sinh khác và vớigiáo viên
- Tự lực, tự giác học tập học tập tham gia xây dựng kiến thức
1.4 Năng lực có thể phát triển
- Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề
Mô tả mức độ thực hiện trong chuyên đề Năng lực thành phần
Nhóm
năng
lực
Trình bày được sự hình thành hạt tải
điện trong các môi trường
Phát biểu được bản chất dòng điện
trong các môi trường
K1: Trình bày được kiến thức
về các hiện tượng, đại lượng,
định luật, nguyên lí vật lí cơ
K2: Trình bày được mối quan
hệ giữa các kiến thức vật lí
Sử dụng được các kiên thức cũ đểK3: Sử dụng được kiến thức