Với lí do đó trong năm học này bằng những kinh nghiệm của bản thân tôi đã xây dựng đề tài “Giúp học sinh học tốt hơn chủ đề kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm hóa 12 thông qua phiếu học tập c
Trang 1PHẦN A ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Để có một giờ dạy theo yêu cầu đổi mới hiện nay, nhằm tạo ra nhữngcon người năng động, sáng tạo tiếp thu được những tri thức khoa học kỹthuật hiện đại của nhân loại, biết tìm ra các giải pháp hợp lý cho những vấn
đề trong cuộc sống của bản thân và của xã hội thì trước tiên khi còn đi họcbản thân học sinh (HS) phải tích cực chiếm lĩnh kiến thức một cách chủđộng sáng tạo, phải là nhân tố trung tâm, phải hoạt động năng nổ trong giờhọc
Một giờ dạy có hiệu quả cần phải có sự chuẩn bị bài ở nhà của họcsinh một cách tốt nhất Đây là một trong những yếu tố góp phần tích cựctrong việc chiếm lĩnh kiến thức của học sinh Nhưng trên thực tế, việcchuẩn bị bài của học sinh ở các trường trung học phổ thông (THPT) vùngsâu vùng xa nói chung và trường THPT Phạm Văn Đồng nói riêng theo tôichỉ là hình thức đối phó mang lại hiệu quả thấp Nếu không muốn nói một
số học sinh còn chưa đọc bài mới lấy một lần trước khi đến lớp, dẫn đếnviệc tiếp thu kiến thức của học sinh trong tiết học rất thụ động và rất khókhăn nói chi tiếp việc tiếp thu kiến thức tích cực, sáng tạo và chủ động.Trước thực trạng như trên, tôi nhận thấy cần phải thiết kế phiếu học tập(PHT) phát cho HS vào tiết học trước để HS nghiên cứu tìm kiếm thông tin
ở nhà trước khi học tiết trên lớp, có như vậy việc tiếp thu và chiếm lĩnhkiến thức của học sinh sẽ tốt hơn, chủ động hơn và nhớ được kiến thức lâuhơn Với lí do đó trong năm học này bằng những kinh nghiệm của bản thân
tôi đã xây dựng đề tài “Giúp học sinh học tốt hơn chủ đề kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm hóa 12 thông qua phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà”.
Hy vọng đề tài này sẽ là một tài liệu phục vụ cho việc học tập củacác em học sinh 12 và phục vụ cho công tác giảng dạy của các bạn đồng
Trang 2nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng môn hóa khối 12 nói riêng và bộmôn hóa nói chung ở trường THPT Phạm Văn Đồng
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thiết kế phiếu học tập theo từng nội dung của chủ đề theohai dạng là phiếu học tập hình thành kiến thức và phiếu học tập củng cốkiến thức
Phiếu học tập đó được phát cho học sinh chuẩn bị bài trước ở nhànhằm rèn luyện hoạt động tự học trong chủ đề Kim loại kiềm, kiềm thổ,nhôm Hóa học lớp 12- chương trình cơ bản nhằm nâng cao chất lượng dạy
và học cho học sinh ở trường THPT Phạm Văn Đồng
III PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong sáng kiến này chỉ nghiên cứu đến phiếu học tập trong chủ đề kimloại kiềm, kiềm thổ, nhôm hóa học lớp 12- chương trình cơ bản
IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- HS khối 12 dùng để chuẩn bị bài mới, ôn tập, luyện tập củng cố kiếnthức đã học dễ dàng hơn
- GV giảng dạy môn hóa học khối 12 sử dụng làm tài liệu tham khảogiảng dạy các tiết trong chủ đề kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu lý thuyết thông qua tài liệu liên quan đến đề tài: sách giáokhoa (SGK), sách tham khảo, kinh nghiệm giảng dạy của bản thân và đồngnghiệp
- Nghiên cứu phiếu học tập và cách thiết kế phiếu học tập và những ưuđiểm mà phiếu học tập mang lại khi sử dụng
- Thiết kế phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà của học sinh cho các tiết dạytrong chủ đề kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
- Trong tiết học, học sinh dựa vào nội dung đã chuẩn bị ở nhà của mình
sẽ tham gia thảo luận với các học khác cùng nhóm hoàn thành phiếu họctập ở lớp
Trang 3- Đánh giá việc sử dụng phiếu học tập để chuẩn bị bài ở nhà của HSthông qua đánh giá của giáo viên, học sinh.
- Tổng kết kinh nghiệm cho đề tài
Trang 4
PHẦN B NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÍ LUẬN:
1 Khái niệm phiếu học tập:
Phiếu học tập là một phương tiện dạy học hỗ trợ giáo viên khi cầnđặt ra các yêu cầu mà học sinh cần thực hiện trên lớp hay ở nhà Về nộidung, phiếu học tập chứa đựng các bài tập, câu hỏi …Về hình thức, phiếuhọc tập thường được in trên giấy, viết trên bảng phụ hoặc chiếu trên mànhình nhờ các phương tiện trình chiếu
1.1 Yêu cầu sư phạm
- Bám sát mục tiêu bài học, nội dung chính của bài
- Nội dung đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh
- Yêu cầu cần phù hợp với thời gian thực hiện
- Hình thức trình bày rõ ràng, dễ đọc, hấp dẫn: cỡ chữ đủ lớn, có thể
sử dụng sơ đồ, hình ảnh, bảng số liệu
1.2 Qui trình thiết kế một phiếu học tập
- Xác định mục tiêu bài học
- Phân tích nội dung bài học
- Xác định số lượng và nội dung của từng phiếu học tập cần thiết chobài học
- Xác định hình thức của phiếu học tập
- Diễn đạt nội dung trên phiếu học tập
- Chuẩn bị đáp án, câu hỏi và trả lời để điều khiển quá trình học tập trên lớp
2 Vai trò của phiếu học tập:
- PHT là phương tiện định hướng hoạt động độc lập của học sinh trongquá trình dạy học Trên cơ sở của PHT, học sinh độc lập tiếp thu kiến thứcmới hoặc củng cố kiến thức đã học
Trang 5- PHT còn là phương tiện rèn luyện cho học sinh các kĩ năng nhận thứcnhư: Phân tích - so sánh, khái quát hoá, trừu tượng hoá…
- PHT đưa học sinh vào hoạt động tìm tòi, khám phá Trên cơ sở đórèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh
- PHT giúp giáo viên từ trình bày, giảng giải, thuyết minh sang hoạt độnghướng dẫn, chỉ đạo Mọi học sinh được tham gia hoạt động tích cực, khôngcòn hiện tượng thụ động nghe giảng
- PHT giúp giáo viên kiểm soát đánh giá được trình độ của học sinh và
từ đó có những điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với đối tượng và tăng hiệuquả dạy học
- PHT là tài liệu hướng dẫn học, nghĩa là hướng dẫn học sinh trình tựthực hiện các thao tác, để tìm ra được kết quả học tập
3 Phân loại phiếu học tập:
Có nhiều cách phân loại phiếu hộc tập, PHT có thể phân loại:
- Dựa theo mục đích sử dụng:
+ PHT dùng để hình thành kiến thức mới
+ PHT dùng để củng cố kiến thức
- Dựa theo nội dung:
+ Phiếu yêu cầu dạng thông tin
+ Phiếu yêu cầu bài tập
+ Phiếu yêu cầu dạng câu hỏi
II CƠ SỞ THỰC TIỄN.
Trang 6Bản thân được học tập đầy đủ các khóa tập huấn thay sách giáo khoa,được tiếp thu các chuyên đề về đổi mới phương pháp giảng dạy do Sở giáodục- đào tạo Gia Lai tổ chức Sử dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ dạyhọc phổ biến như powerpoint, violet Ngoài các tài liệu tham khảo từ sáchtôi luôn dành thời gian để nghiên cứu tài liệu từ internet, chắt lọc những nộidung, lựa chọn phương pháp phù hợp để thực hiện một giờ dạy đạt hiệuquả cao nhất
2 Khó khăn:
Phần lớn học sinh chưa có tâm thế học tập một cách chủ động, tựnghiên cứu hay đọc SGK trước khi tiết học mới bắt đầu
Khi đặt mục tiêu học tập thì đa số học sinh chưa có kế hoạch nào cụ
thể về những công việc, mức độ công việc, thời gian thực hiện công việc đểđạt được mục tiêu đó, đa số học sinh cứ đến giờ học là mở sách ra xem,giáo viên hỏi đến đâu thì trả lời đến đó một cách thụ động, mất thời gian,hiệu quả không cao, hình thành thói quen làm việc không có chuẩn bị,không có kế hoạch và theo kiểu “ đến đâu hay đến đó” Chính vì điều đóhọc sinh vẫn còn thụ động trong tiếp thu hình thành kiến thức
Mặt khác, lớp 12 là lớp cuối cấp nên việc học chọn môn, học lệch làđiều khó tránh khỏi, số ít học sinh theo học môn hóa còn năng nổ phát biểu,những học sinh khác chờ ghi chép hoặc chỉ nghe giảng rồi ghi làm cho giờhọc đã thụ động lại càng thụ động hơn Để giúp học sinh dễ dàng chuẩn bịbài ở nhà và để có một giờ dạy hiệu quả tôi nhận thấy việc dùng PHT chohọc sinh chuẩn bị trước là rất cần thiết Xuất phát từ thực tế đó tôi đã tập
trung nghiên cứu và viết sáng kiến kinh nghiệm với đề tài “Giúp học sinh học tốt hơn chủ đề kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm hóa 12 thông qua phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà” nhằm giúp học học tốt hơn môn hóa
học và đặc biệt là học sinh khối 12
Trang 7III THIẾT KẾ CÁC PHIẾU HỌC TẬP CHO CHỦ ĐỀ
Trong điều kiện cho phép, tôi thiết kế một số PHT sử dụng trong dạyhọc một số nội dung thuộc chủ đề kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm hóa học
Tìm hiểu về kim loại kiềm
(Đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau):
Kim loại kiềm Gồm các kim loại
Trang 8+ Tác dụng với dung dịch muối:
A 3 B 2 C 4 D 1
Câu 2: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ
thường là
A Na, Ba , K B Be,Ca, Ba C Al, Na , K D Mg, K , Na
Câu 3: Nhận xét nào sau đây không đúng về kim loại kiềm?
A Kim loại kiềm có tính khử mạnh
B Kim loại kiềm dễ cắt gọt bằng dao
C Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs
D Để bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm chúng trong dầu hỏa
Câu 4: Có những quá trình:
1 Điện phân NaOH nóng chảy
2 Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
3 Điện phân NaCl nóng chảy
4 Cho NaOH tác dụng với dung dịch HCl
Các quá trình mà ion Na+ bị khử thành Na là
A.1, 3, 4 B 1, 3 C 2, 3, 4 D 2, 4
Câu 5: Khi cho một mẫu Na vào dung dịch CuCl2 Hiện tượng quan sátđược là
A xuất hiện kết tủa màu xanh sau đó kết tủa tan
B có khí không màu bay ra và xuất hiện kết tủa màu xanh
Trang 9C có khí không màu bay ra
D có xuất hiện kết tủa màu xanh
2 NỘI DUNG 1 KIM LOẠI KIỀM - KIM LOẠI KIỀM THỔ (tiết 2)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.
Tìm hiểu về kim loại kiềm thổ
(Đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau):
Kim loại kiềm thổ Gồm các kim
Trang 10Câu 3: Nhận xét nào sau đây không đúng ?
A Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh
B Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Ba đến Be
C Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùngchu kì
D Ca, Sr, Ba đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Nguyên tử Ca bị oxi hoá khi Ca tác dụng với nước
B Ion Ca2+ bị khử khi điện phân CaCl2 nóng chảy
C Ion Ca2+ không thay đổi khi Ca(OH)2 tác dụng với HCl
D Nguyên tử Ca bị khử khi Ca tác dụng với H2
Câu 5: Để điều chế Ca từ muối CaCl2 khan người ta dùng phương pháp
A điện phân nóng chảy CaCl2 B điện phân dung dịch CaCl2
C nung muối CaCl2 ở nhiệt độ cao D cho thanh Fe vào dung dịch CaCl2
3 NỘI DUNG 2 HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ (tiết 1)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.
Tìm hiểu về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và ứng dụng các hợp
chất quan trọng của canxi
(Đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau):
CANXI HIĐROXIT
CANXI CACBONAT
CANXI SUNFAT
Trang 11Ca(OH) 2 CaCO 3 CaSO 4
Tìm hiểu về tính chất hóa học các hợp chất quan trọng của canxi
(Đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau):
Canxi hidroxit
Ca(OH) 2
Canxi cacbonat CaCO 3
Canxi sunfat CaSO 4
A nước vôi bị vẩn đục ngay B nước vôi bị đục dần sau đó trong trở lại
C nước vôi bị đục dần và không trong D nước vôi vẫn luôn trong
Câu 2: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
A bọt khí và kết tủa trắng B bọt khí bay ra
Trang 12C kết tủa trắng xuất hiện D kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần
Câu 3: Hiện tượng hình thành thạch nhũ trong hang động và xâm thực của
nước mưa vào đá vôi giải thích bằng phương trình hoá học nào dưới đây?
A vôi sống B thạch cao sống C thạch cao nung D thạch cao khan
4 NỘI DUNG 2 HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ (tiết 2)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.
Tìm hiểu về nước cứng
(Đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau):
Nước cứng 1.Thế nào là nước
Trang 13PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2.
Bài tập củng cố (Chọn đáp án đúng nhất) Câu 1: Nước cứng là
A nước có chứa nhiều Ca2+ và Mg2+ B nước có chứa nhiều Na+ và Mg2+
C nước không chứa Na+ và Ba2+ D nước có chứa nhiều Cl- và NO3−
Câu 2: Mẫu nước có chứa nhiều Mg2+ ; Ca2+ ; HCO3− ; Cl− được gọi là
A nước cứng toàn phần B nước mềm
C nước cứng tạm thời D nước cứng vĩnh cửu
Câu 3: Chất nào sau đây không được dùng để làm mềm nước có tính cứng
Củng cố kiến thức cơ bản về kim loại kiềm và kiềm thổ
(Dựa vào kiến thức đã học hãy điền vào PHT sau):
Vị trí trong bảng tuần hoàn
Cấu hình electron lớp ngoài cùng
Tính chất hoá học đặc trưng Điều chế Kim loại
kiềm
Trang 14Câu 1: Điện phân muối clorua kim
loại kiềm nóng chảy thu được 1,792
lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc))
ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot
Công thức hoá học của muối đem điện
phân là
A LiCl B NaCl
C KCl D RbCl
Câu 2: Cho 0,69 gam một kim loại
kiềm tác dụng với nước(dư) thu được
0,336 lít khí hiđro(ở đktc) Kim loại
kiềm là
A Rb B Li
C Na D K
Câu 3: Cho 17 gam hỗn hợp gồm 2
kim loại kiềm kế tiếp nhau trong bảng
tuần hoàn tác dụng với H2O thu được
Trang 15Câu 4: Cho 3,1 gam hỗn hợp gồm hai
kim loại kiềm ở hai chu kì kế tiếp
nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn
tác dụng hết với nước thu được 1,12
lít H2(ở đktc) và dung dịch kiềm
a Xác định tên hai kim loại đó và
tính thành phần % khối lượng mỗi
kim loại
b Tính thể tích dung dịch HCl 2M
cần dùng để trung hòa dung dịch kiềm
và khối lượng hỗn hợp muối clorua
thu được
6 NỘI DUNG 3 LUYỆN TẬP KIM LOẠI KIỀM- KIM LOẠI KIỀM
THỔ VÀ HỢP CHẤT (tiết 2) PHIẾU HỌC TẬP.
Bài tập định lượng (Hãy giải các bài tập sau):
Câu 1: Cho 2 gam kim loại
nhóm IIA tác dụng hết với dung
dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối
clorua Tìm kim loại đó
Câu 2: Sục 6,72 lít CO2 (ở đktc)
vào dung dịch có chứa 0,25 mol
Ca(OH)2 Khối lượng kết tủa thu
được là bao nhiêu?
Câu 3: Sục V lít khí CO2 (ở
đktc) vào bình đựng 200 ml
Trang 16dung dịch Ca(OH)2 0,1M thu
được 1 gam kết tủa Xác định V
Câu 5: Cho 28,1 gam hỗn hợp
MgCO3 và BaCO3, trong đó
MgCO3 chiếm a% khối lượng
Cho hỗn hợp trên tác dụng hết
với dung dịch HCl để lấy khí
CO2 rồi đem sục vào dung dịch
có chứa 0,2 mol Ca(OH)2 được
kết tủa B Tính a để kết tủa B thu
được là lớn nhất
Câu 6: Cho 3,6 gam Mg tác
dụng hết với dung dịch HNO3
(dư), sinh ra 0,672 lít khí X (sản
phẩm khử duy nhất, ở đktc) Khí
X là gì?
Câu 7: Cho 8 gam hỗn hợp gồm
một kim loại kiềm thổ và oxit
của nó tác dụng vừa đủ với 1 lít
dung dịch HCl 0,5M Xác định
kim loại kiềm thổ
7 NỘI DUNG 4 NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM (tiết 1)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.
Trang 17Tìm hiểu về vị trí, cấu hình electron và tính chất vật lí – trạng thái tự
nhiên và ứng dụng của nhôm.
(HS đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau):
1 Hãy viết cấu hình
electron nguyên tử Al, từ đó
nêu vị trí của nguyên tố Al
trong bảng tuần hoàn.
2 Tính chất vật lí của nhôm
là gì?
3 Nhôm tồn tai trong tự
nhiên ở dạng nào? Vì sao?
4 Nhôm và hợp kim nhôm
có ứng dụng nào trong đời
sống sản xuất?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2.
Tìm hiểu tính chất hóa học của nhôm
(HS đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau):
1 Từ cấu hình electron nguyên tử Al, hãy nhận định về tính chất hoá học đặc trưng của nhôm? So sánh tính chất hóa học của nhôm với kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ.
Trang 18………
2 Hãy viết các phương trình phản ứng của Al: a Tác dụng với phi kim ………
………
b Tác dụng với H2O ………
→ Vật bằng Al có tan, có tác dụng với H2O không? Vì sao? ………
………
c Tác dụng với dung dịch : - HCl
- H2SO4 loãng
- H2SO4 đặc, nóng
- HNO3 loãng
- HNO3 đặc, nóng
d Tác dụng với dung dịch bazơ mạnh: NaOH, Ba(OH)2 ………
………
e Tác dụng với dung dịch muối của kim loại hoạt động yếu hơn ………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
Tìm hiểu về sản xuất nhôm
(HS đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau):
Nguyên liệu sản
xuất nhôm
Phương pháp sản xuất
nhôm
Phương trình
Trang 198 NỘI DUNG 4 NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM (tiết 2)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.
Tìm hiểu về nhôm oxit: Al 2 O 3
(Dựa vào SGK, hoàn thành nội dung PHT sau):
Tìm hiểu về nhôm hiđroxit: Al(OH) 3
(Dựa vào SGK, hoàn thành nội dung PHT sau):
Trang 20Nhôm hiđroxit: Al(OH) 3
Câu 2: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch nào sau đây?
A Na2SO4, KOH B NaOH, HCl
C KCl, NaNO3 D NaCl, H2SO4
Câu 3: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Câu 4: Có thể dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt 3 chất rắn Mg, Al,
Al2O3 đựng trong các lọ riêng biệt ?
A H2SO4 đặc nguội B NaOH C HCl đặc D amoniac
Câu 5: Nhỏ từ từ đến dư dung dich NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiệntượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan
B chỉ có kết tủa keo trắng
C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
D không có kết tủa keo trắng có khí bay lên
Câu 6: Thực hiện các thí nghiệm sau:
Trang 21(a) Cho từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2,
(b) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3,
(c) Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3,
(d) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2,
(e) Cho từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2,
Số thí nghiệm có kết tủa trắng sau khi phản ứng kết thúc là
9 NỘI DUNG 5 LUYỆN TẬP NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
(tiết 1) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.
Củng cố kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm
(Dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn thành nội dung PHT sau):
Tính chất hóa học tiêu biểu Al
Al 2 O 3
Al(OH) 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2.
Bài tập củng cố (Chọn đáp án đúng) Câu1: Kim loại nhẹ có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật và đời sống là kim
loại nào?
Trang 22A Mg B Al C Fe D Cu
Câu 2: Cho các cấu hình electron nguyên tử sau:
(a) 1s22s22p63s1; (b) 1s22s22p63s23p64s2;
(c) 1s22s1; (d) 1s22s22p63s23p1
Các cấu hình electron đó lần lượt của những nguyên tố nào sau đây?
A.Ca, Na, Li, Al B Na, Ca, Li, Al
C Na, Li, Al, Ca D.Li, Na, Al, Ca
Câu 3: Khi cho từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 sẽ
A không có hiện tượng gì xảy ra
B xuất hiện kết tủa keo trắng
C xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa bị hoà tan một phần
D xuất hiện kết tủa keo trắng lúc đầu sau đó kết tủa tan hết
Câu 4: Công thức của phèn chua, được dùng để làm trong nước là
A K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O B Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
C (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O D Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Câu 5: Trong các chất sau đây, chất nào không có tính chất lưỡng tính?
A Al(OH)3 B Al2O3 C Al2(SO4)3 D NaHCO3
10 NỘI DUNG 5 LUYỆN TẬP NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
(tiết 2) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.
Bài tập định lượng (Hãy giải các bài tập sau):
Câu 1: Cho 2,74 gam hỗn hợp bột
kim loại nhôm và sắt tác dụng với
bột lưu huỳnh dư Chất rắn thu được
sau phản ứng hoà tan hoàn toàn
bằng dung dịch H2SO4 loãng nhận
thấy có 1,792 lít khí thoát ra (ở
Trang 23a Viết phương trình hoá học của
các phản ứng đã xảy ra
b Xác định khối lượng mỗi kim
loại trong hỗn hợp ban đầu
Câu 2: Cho 31,2 gam hỗn hợp bột
Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch
NaOH dư thu được 13,44 lít H2 (ở
đktc) Xác định khối lượng mỗi chất
trong hỗn hợp ban đầu
Câu 3: Hỗn hợp X nặng 2,64 gam
gồm K và Al tan hết trong nước tạo
dung dịch Y chỉ có một chất tan duy
nhất Khối lượng K, Al và thể tích
H2 thoát ra (ở đktc) là bao nhiêu?
Câu 4: Hoà tan m gam Al vào dung
dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được
hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và
0,01 mol NO Giá trị của m là bao
nhiêu?
Câu 5: Hỗn hợp X gồm hai kim loại
K và Al có khối lượng 10,5 gam
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X trong
nước thu được dung dịch A Thêm
từ từ dung dịch HCl 1M vào dung
dịch A: lúc đầu không có kết tủa,
khi thêm được 100 ml dung dịch
HCl 1M thì bắt đầu có kết tủa Tính
% số mol mỗi kim loại trong X
Trang 24IV ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
1 NỘI DUNG 1 KIM LOẠI KIỀM - KIM LOẠI KIỀM THỔ (tiết 1) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu về kim loại kiềm
(Đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau):
Kim loại kiềm Gồm các
- Cấu hình electron nguyên tử:
Li: [He]2s 1 Na: [Ne]3s 1 K: [Ar]4s 1
Trang 25-Tác dụng với dung dịch muối
Na + dung dịch CuSO4, sẽ xảy ra:
2Na + 2H 2 O → 2NaOH + H 2 ↑ CuSO 4 + 2NaOH →Cu(OH) 2 + Na 2 SO 4
Ứng dụng - Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ thấp.
Thí dụ: Hợp kim Na-K nóng chảy ở nhiệt độ 70 0 C dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.
- Hợp kim Li – Al siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.
- Cs được dùng làm tế bào quang điện.
Điều chế: Khử ion của kim loại kiềm trong hợp chất bằng
cách điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.
Thí dụ: 2NaCl dpnc→2Na + Cl 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2.
Trang 26Bài tập củng cố (Chọn đáp án đúng nhất) Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là
A Kim loại kiềm có tính khử mạnh
B Kim loại kiềm dễ cắt gọt bằng dao
C Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs
D Để bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm chúng trong dầu hỏa
Câu 4: Có những quá trình:
1 Điện phân NaOH nóng chảy
2 Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
3 Điện phân NaCl nóng chảy
4 Cho NaOH tác dụng với dung dịch HCl
Các quá trình mà ion Na+ bị khử thành Na là
A.1, 3, 4 B 1, 3 C 2, 3, 4 D 2, 4
Câu 5: Khi cho một mẫu Na vào dung dịch CuCl2 Hiện tượng quan sátđược là
A xuất hiện kết tủa màu xanh sau đó kết tủa tan
B có khí không màu bay ra và xuất hiện kết tủa màu xanh
C có khí không màu bay ra
D có xuất hiện kết tủa màu xanh
2 NỘI DUNG 1 KIM LOẠI KIỀM - KIM LOẠI KIỀM THỔ (tiết 2)
Trang 27PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.
Tìm hiểu về kim loại kiềm thổ
(Đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau):
Kim loại kiềm thổ Gồm các
kim loại
nào?
Gồm các nguyên tố beri (Be), magie (Mg), canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba) và Ra (Ra)( Ra: là nguyên tố phóng xạ).
=> Cấu hình electron tổng quát: [KH]ns 2
=> Các kim loại kiềm thổ có 2 lectron lớp ngoài cùng.
- Khối lượng riêng nhỏ, nhẹ hơn nhôm (trừ Ba) Độ cứng cao hơn các kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối mềm.
Tính chất
hóa học
- Các nguyên tử kim loại kiềm thổ có năng lượng ion hoá tương đối nhỏ, vì vậy kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh Tính khử tăng dần từ Be đến Ba.