1. Trang chủ
  2. » Tất cả

6. Giao trinh_thiet bi bao duong & sua chua o to 01

89 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 5,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên hệ thống đường ống phải bố trí các van khóa ở vị trí hợp lý để thuận tiện khi cách ly các đoạn ống phục vụ cho việc sửa chữa Ống dẫn khí là loại ống chịu được áp lực, ống dẫn khí ch

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CHU LAI – TRƯỜNG HẢI

-*** -

GIÁO TRÌNH Môn học: THIẾT BỊ BẢO DƯỠNG VÀ

SỬA CHỮA Ô TÔ Nghề: CÔNG NGHỆ Ô TÔ

TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ Tác giả: Huỳnh Kim Trạng

Tài liệu lưu hành nội bộ Quảng Nam, năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC

Bài 1: HỆ THỐNG KHÍ NÉN 1

1.1 Hệ thống khí nén xưởng dịch vụ 1

1.2 Các bộ phận của hệ thống khí nén xưởng dịch vụ 1

1.2.1 Máy nén khí 1

1.2.2 Bình chứa khí nén 3

1.2.3 Bộ làm mát khí nạp 5

1.2.4 Bộ tách ẩm 5

1.2.5 Các bộ lọc 6

1.2.6 Các loại van trên hệ thống khí nén 7

1.2.7 Bộ cấp dầu 9

1.2.8 Đường ống và đầu nối 9

1.3 Lắp đặt, vận hành và an toàn hệ thống khí nén 10

1.3.1 Lắp đặt hệ thống khí nén 10

1.3.2 Vận hành và an toàn khi vận hành hệ thống khí nén 12

1.4 Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống khí nén 12

1.4.1 Bảo dưỡng hàng ngày 12

1.4.2 Bảo dưỡng hàng tuần 12

1.4.3 Bảo dưỡng hàng tháng 12

1.4.4 Bảo dưỡng hàng qu{ 12

1.4.5 Bôi trơn 13

Bài 2 HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 14

2.1 Các yêu cầu đối với hệ thống chiếu sáng nhà xưởng 14

2.2 Một số đặc điểm chính của các loại đèn chiếu sáng 14

2.2.1 Đèn sợi đốt 15

2.2.2 Đèn huznh quang 15

2.2.3 Đèn huznh quang compact 16

2.2.4 Đèn thủy ngân cao áp 16

2.2.5 Đèn LED 17

Bài 3 THIẾT BỊ NÂNG HẠ 19

3.1 Chức năng của thiết bị nâng hạ 19

3.2 Phân loại và phạm vi ứng dụng của thiết bị nâng hạ 19

3.3 Thiết bị nâng hạ có độ cao thấp 19

Trang 3

3.3.1 Con đội thủy lực 19

3.3.2 Kích thủy lực cá sấu 20

3.4 Thiết bị nâng hạ các vật nặng trong nhà xưởng cần độ cao lớn và không gian di chuyển rộng 22

3.4.1 Mô tả 22

3.4.2 Phân loại và phạm vi ứng dụng 22

3.4.3 Hướng dẫn vận hành an toàn và kiểm tra bảo dưỡng pa- lăng 25

3.5 Cầu nâng 25

3.5.1 Chức năng của cầu nâng 25

3.5.2 Phân loại 25

3.5.3 Hướng dẫn vận hành 30

3.5.4 Quy định về an toàn 31

3.5.5 Bảo dưỡng định kz cầu nâng 35

Bài 4 THIẾT BỊ PHÒNG SƠN XƯỞNG DỊCH VỤ 37

4.1 Tổng quan phòng sơn xưởng dịch vụ 37

4.2 Các thiết bị phòng sơn xưởng dịch vụ 40

4.2.1 Phòng sơn 40

4.2.2 Đèn sấy sơn 41

Bài 5 THIẾT BỊ CHUYÊN DỤNG 42

5.1 Khái niệm thiết bị chuyên dụng 42

5.2 Các thiết bị chuyên dụng 42

5.2.1 Thiết bị cân bằng bánh xe 42

5.2.2 Thiết bị kiểm tra đèn pha 52

5.2.3 Thiết bị kiểm tra độ trượt ngang 54

5.2.4 Thiết bị kiểm tra lực phanh 56

5.2.5 Thiết bị kiểm tra sai số đồng hồ tốc độ 58

5.2.6 Thiết bị thay dầu phanh 59

5.2.7 Máy thông rửa và thay dầu hộp số tự động 62

5.2.8 Thiết bị hút dầu thải động cơ 80

5.2.9 Thiết bị vặn bu lông 81

5.2.10 Thiết bị bơm mỡ 85

Trang 4

Bài 1: HỆ THỐNG KHÍ NÉN 1.1 Hệ thống khí nén xưởng dịch vụ

Hệ thống khí nén đầy đủ trong xưởng dịch vụ gồm có các bộ phận: Máy nén khí, bình chứa khí nén, bộ làm mát khí nén, đường ống khí nén, bộ tách ẩm, bộ lọc, điều áp và bôi trơn và đường ống cung cấp cho các thiết bị

+ Chức năng của máy nén khí: Hút và nén không khí từ ngoài trời đến áp suất cao (khoảng

0.7 đến 0.8 Mpa) để cung cấp cho các thiết bị công tác (khoảng 0.4 to 0.6 Mpa)

+ Mô tả máy nén khí: Thường là loại máy khí kiểu piston, được dẫn động từ động cơ điện

3 pha Không khí được hút vào xi-lanh qua ống nạp có lắp bộ lọc để lọc bụi và nén đến áp suất

Trang 5

cao, đi qua bộ làm mát vào bình chứa, rồi được đưa đến bộ phận công tác thông qua các van, đường ống

Hình 1.2 Hệ thống khí nén đơn giản

+ Cấu tạo máy nén khí 1 cấp:

Máy nén khí 1 cấp có 1 piston được dẫn động từ trục khuỷu thông qua thanh truyền để hút

và nén khí vào bình chứa Phần đầu máy nén khí có các cánh để tản nhiệt, trên đường ống hút có van hút, trên đường ống đẩy khí có van đẩy làm nhiệm vụ đóng mở khi máy nén hoạt động

Cac te Trục khuỷu

Trang 6

+ Cấu tạo máy nén khí 2 cấp:

Máy nén khí 2 cấp được sử dụng khi hệ thống cần tạo áp suấtcao, không khí được nén qua

2 cấp Máy nén khí 2 cấp có ưu điểm là tiết kiệm điện tuy nhiên giá thành cao Cấu tạo máy nén khí 2 cấp được thể hiện ở hình 1.5

Hình 1.4 Máy nén khí 2 cấp

1.2.2 Bình chứa khí nén

Bình chứa khí nén là loại bình chịu áp lực được làm bằng thép, có dạng hình trụ tròn,

ở hai đầu của hình trụ tròn là hai chõm cầu Kết cấu như vậy giúp cho bình khí nén chịu được áp suất cao đảm bảo an toàn sử dụng Bình chứa khí nén thường có các hình dạng nằm ngang (hình 1.5a), đứng (hình 1.5b)

Trang 7

a) b)

Hình 1.5 Bình chứa khí nén

a)Bình chứa khí nén kiểu nằm ngang; b) Bình chứa khí nén kiểu đứng Trên bình chứa khí nén thường có lắp một rơ le áp suất (hình 1.8) nối với mạch điện công tắc từ đóng ngắt nguồn điện đến động cơ điện dẫn động máy nén

Khi áp suất trong bình vượt giá trị áp suất điều chỉnh, khí nén sẽ đẩy tay đòn trong rơ le áp suất để ngắt điện qua công tắc từ qua đó ngắt điện đến động cơ điện, làm động cơ điện ngừng quay

Trên bình chứa khí nén còn có lắp van an toàn để xả khí khi áp suất vượt quá giá trị cài đặt, hoặc để xả khí bằng tay

Hình 1.6 Rơ le áp suất

Trang 8

Hình 1.8 Bộ tách ẩm

a) Bộ tách ẩm kiểu ly tâm; b) Bộ tách ẩm kiểu vách ngăn

Trang 9

Khí nén mang hơi ẩm từ đầu ra bộ làm mát hoặc đầu ra máy nén khí đi vào bộ tách ẩm sẽ đổi hướng do vách ngăn hoặc tấm dẫn hướng dạng xoắn Khi dòng khí đổi hướng, lực quán tính ly tâm làm các giọt hơi ẩm rất nhỏ va chạm và tích tụ trên vách ngăn và trên thành bộ tách ẩm Hơi

ẩm tích tụ thành giọt lớn, lắng xuống đáy bộ tách ẩm và được xả ra ngoài bằng van khóa

và có lỗ nhỏ cho không khí đi qua nhưng những

hạt bụi sẽ được giữ lại

Hình 1.9 Bộ lọc bụi của máy nén khí

Bộ lọc bụi lắp ở đầu đường hút của máy nén khí nhằm bảo vệ bụi bám vào các chi tiết chuyển động trượt trong máy gây mài mòn và ngăn bụi bám vào các nấm van nạp, van xả làm giảm hiệu quả tăng áp của máy nén khí

- Bộ lọc hạt bẩn và tách nước:

Bộ lọc và tách nước thường được gắn trên đường ống dẫn khí nén

Cấu tạo của bộ lọc như trên hình vẽ Bên trong thân lọc phần tử lọc để lọc các hạt bẩn Khí nén khi đi qua phần tử lọc bên trong thân lọc sẽ được lọc sạch các hạt bẩn và hơi nước sẽ được ngưng tụ và đọng lại ở đáy lọc Phía dưới đáy lọc có bố trí khóa để định kỳ xả nước ngưng tụ

Trang 10

1.2.6 Các loại van trên hệ thống khí nén

Hệ thống khí nén có nhiều loại van với các chức năng khác nhau như sau:

+Van an toàn

Hình 1.11 Van an toàn

Van an toàn thường được gắn trên bình chứa khí nén Cấu tạo của van an toàn bao gồm thân van và các chi tiết khác Bên trong thân van có bố trí một pit-tông được ép vào mặt trên đế van bằng lò xo Độ căng lò xo được điều chỉnh bằng bu- lông chỉnh áp suất Giới hạn áp suất an toàn được điều chỉnh bằng cách siết chặt hay nới lỏng bu-lông

Khi áp suất tác động vào mặt dưới của van vượt quá giới hạn điều chỉnh, nó sẽ lớn hơn sức căng lò xo nên sẽ đẩy pit-tông và chốt dịch chuyển lên phía trên, khí nén sẽ thoát ra ngoài qua một

lỗ trên thân van và làm áp suất trong hệ thống giảm xuống

Trên van có vòng xả tay để xả khí nén trong trường hợp cần thiết bằng cách kéo vòng xả

và chốt lên phía trên

+ Van xả tự động

Trang 11

Van xả tự động thường được gắn trên đường ống để

tách và tự động xả nước ra khỏi hệ thống

Cấu tạo của van xả bao gồm thân van bên ngoài

Bên trong thân van có bố trí một phao nằm trên lỗ thoát và

một đĩa giới hạn để giới hạn dịch chuyển lên phía trên của

phao cũng như ngăn dòng khí nén đi xuống khoang dưới

Lượng hơi nước trong khí nén khi đi qua van sẽ ngưng tụ

và chảy xuống, tích tụ ở ngăn dưới Khi lượng nước lớn

hơn một lượng nhất định, phao sẽ nổi lên và nước thoát ra

ngoài qua lỗ thoát Sau khi nước thoát ra ngoài, phao sẽ

đóng lỗ thoát lại dưới tác dụng của trọng lượng của nó Hình 1.12 Van xả tự động

+ Van điều chỉnh áp suất

Van điều chỉnh áp suất thường đượcgắn ở đầu ra của đường ống, trước thiết bị sử dụng cần áp suất khác với áp suất đường ống

Cấu tạo của van điều chỉnh áp suất như trên hình vẽ Bên trong thân van có bố trí một tông được ép vào mặt dưới lỗ thông ngăn cách khí vào và khí ra nhờ lò xo dưới Ốc điều chỉnh áp suất đầu ra thay đổi độ căng lò xo điều chỉnh qua đó đẩy màng ngăn và thay đẩy đi xuống phía dưới, ép pit-tông đi xuống mở lỗ thông để tạo dòng khí và áp suất đầu ra mong muốn

pit-Văn ốc điều chỉnh vào càng nhiều thì lỗ thông mở càng lớn và áp suất đầu ra càng lớn Trên thân van có lắp đồng hồ báo áp suất khí ở đầu ra để thuận tiện cho việc điều chỉnh

Hình 1.13 Van điều chỉnh áp suất

Trang 12

Trên thân bộ cấp dầu có vít điều chỉnh để điều chỉnh độ chân không, qua đó điều chỉnh lượng dầu hòa trộn vào dòng khí

Hiện nay, người ta thường sử dụng bộ lọc tích hợp cả ba chức năng: lọc bụi và tách nước, điều áp và cấp dầu thành một (Filter, Regulator, Lubricator) để thuận tiện cho lắp đặt và sử dụng

Hình 1.14 Cấu tạo bộ cấp dầu

1.2.8 Đường ống và đầu nối

- Đường ống:

Trang 13

Đường ống khí nén tại khu vực bố trí các đầu ra thường được lắp thành mạch vòng để áp suất và lưu lượng khí đến các thiết bị được đồng đều

Kích thước đường kính ống tỉ lệ với lưu lượng khí qua ống để giảm thiểu sự giảm áp do lực cản khí động của đường ống Vì vậy tiết diện ống ở mạch chính thường gấp 2-4 lần tiết diện ống ở mạch nhánh

- Đầu nối cuối:

Thường sử dụng đầu nối tháo lắp nhanh để thuận tiện cho việc sử dụng dụng cụ, thiết bị ở nhiều vị trí khác nhau

Trang 14

Trên hệ thống đường ống phải bố trí các van khóa ở vị trí hợp lý để thuận tiện khi cách ly các đoạn ống phục vụ cho việc sửa chữa

Ống dẫn khí là loại ống chịu được áp lực, ống dẫn khí chính được lắp đặt trên cao để cung cấp khí nén đến các thiết bị công tác Tại các vị trí trích khí nén từ đường ống chính thường lắp đoạn co cao hơn so với đường ống dẫn khí chính để ngăn chặn nước vào ống phụ (hình 1.15) Các đoạn ống được kết nối với nhau bằng ren và có su non làm kín Tại các đầu trích xuất khí nén được lắp van nối nhanh và có 01 bộ van khóa

Thông thường đường ống lắp có độ nghiêng 1:100, vị trí cao nhất từ phía máy nén khí để tránh đọng nước trong đường ống Phía cuối dốc có lắp bộ tách và xả nước

Trang 15

1.3.2 Vận hành và an toàn khi vận hành hệ thống khí nén

Khi sử dụng máy nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn sau:

+ Sử dụng bảo hiểm đai để kín hoàn toàn dây đai và có thể đặt hướng về phía bức tường, khoảng cách tối thiểu thuận tiện cho việc bảo dưỡng là 2 feet (khoảng 610mm)

+ Ngắt công tắc điện khi không làm việc để tránh máy khởi động ngoài mong muốn + Xả hết áp lực khí nén trong hệ thống trước khi bảo trì sửa chữa đề đảm bảo an toàn + Khi lắp điện không được bỏ qua rơ le bảo vệ dòng quá tải của động cơ

+ Không được thay đổi việc cài đặt làm ảnh hưởng tới hoạt động của van an toàn + Khi neo móc thiết bị để di chuyển không làm quá căng các đường ống, dây điện.g

1.4 Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống khí nén

1.4.1 Bảo dưỡng hàng ngày

+ Kiểm tra và duy trì mức dầu nằm giữa kính thăm dầu

+ Xả bình chứa khí 4 tiếng hay 8 tiếng mỗi lần phụ thuộc vào độ ẩm của không khí

+ Kiểm tra rung động và tiếng ồn bất thường

+ Kiểm tra hoạt động van an toàn bằng cách kéo vòng hay cần

1.4.3 Bảo dưỡng hàng tháng

+ Kiểm tra rò rỉ của hệ thống khí

+ Kiểm tra dầu, thay nếu cần thiết

+ Kiểm tra độ căng dây đai, tăng nếu cần

1.4.4 Bảo dưỡng hàng quý

+ Thay dầu

+ Kiểm tra các van Làm sạch các van và đầu máy

Trang 16

+ Kiểm tra và siết tất cả các bu lông, đai ốc

+ Kiểm tra chế độ không tải của máy

1.4.5 Bôi trơn

+ Sử dụng nhớt SAE 20 vào mùa đông, SAE 30 vào mùa hè Sử dụng nhớt hợp lý thì tốc độ (vòng/ phút) của máy sẽ đạt được như mong muốn, nằm trong tốc độ giới hạn Duy trì mức dầu luôn nằm ở giữa giới hạn và giới hạn dưới của kính thăm dầu

+ Ngừng máy, cho dầu vào

+ Không được đổ dầu cao hơn giới hạn trên và không được vận hành máy khi dầu dưới giới hạn dưới

Trang 17

Bài 2 HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 2.1 Các yêu cầu đối với hệ thống chiếu sáng nhà xưởng

Bảo đảm đủ độ rọi và ổn định

Độ rọi là cường độ sáng tại khu vực làm việc, với xưởng dịch vụ, độ rọi nên ở khoảng

giá trị từ 300 đến 500 lux

Bảo đảm độ đồng đều của ánh sáng trên khu vực làm việc

Độ đồng đều là tỷ lệ chiếu sáng tối thiểu so với chiếu sáng trung bình Độ đồng đều

về cường độ sáng nên giữ ở mức >0,7 và tỷ lệ hợp lý của không gian so với chiều cao được xác định để đảm bảo tính đồng đều về cường độ chiếu sáng

 Không có ánh sáng chói trong vùng nhìn của mắt

Tạo ra ánh sáng gần giống ánh sáng ban ngày

Tiết kiệm năng lượng

Chọn sử dụng loại đèn thích hợp tùy theo điều kiện môi trường chung quanh, tần suất

sử dụng, chi phí điện năng và chọn độ cao thích hợp vì cường độ chiếu sáng tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách chiếu sáng

Ở những khu vực cần chiếu sáng cục bộ hoặc tần suất sử dụng ánh sáng chênh lệch nhiều so với hệ thống chiều sáng chung thì nên bố trí các thiết bị phù hợp để đảm bảo tiêu chí tiết kiệm nhiên liệu

2.2 Một số đặc điểm chính của các loại đèn chiếu sáng

Trang 18

2.2.1 Đèn sợi đốt

Theo nguyên lý của ánh sáng sợi đốt là dùng nhiệt, nên ánh sáng liên tục dù mạnh yếu khác nhau (phải đủ nhiệt mới phát sáng) Điện năng chuyển hóa thành 95% là nhiệt năng, chỉ 5% chiếu sáng do đó không tiết kiệm điện nhưng mức giá khá rẻ

- Tiêu hao điện năng, vì tới 80% điện năng chuyển thành nhiệt

- Độ bền thấp, không thích hợp di chuyển các vị trí vì dễ làm đứt dây tóc

2.2.2 Đèn huỳnh quang

Đèn huỳnh quang có hiệu suất và tuổi thọ lớn hơn nhiều so với đèn sợi Dòng điện chạy qua chất khí hoặc kim loại bay hơi có thể gây ra bức xạ điện từ tại những bước sóng nhất định tuỳ theo thành phần cấu tạo hoá học và áp suất khí

Hiện nay người ta thường sử dụng bóng đèn huỳnh quang ống dài đường kính 16mm Loại bóng nhỏ này có hiệu suất tăng hơn 7% so với loại đường kính 26 mm

Đặc trưng của bóng huỳnh quang 16 mm:

• Công suất P =14 - 80 Watt

• Hiệu suất = 80 - 100 lm/W

• Tuổi thọ trung bình = 8.000 giờ

Trang 19

2.2.3 Đèn huỳnh quang compact

Đèn huỳnh quang compact (còn gọi là đèn compact hoặc đèn tiết kiệm năng lượng),

có tuổi thọ lên đến từ 8 đến 10 năm Trong những năm gần đây, bóng đèn compact dùng phổ biến cho chiếu sáng văn phòng hoặc khu vực có diện tích nhỏ Một trong những nhược điểm chính của đèn compact là chúng chứa thủy ngân và do đó làm cho vấn đề an toàn, xử lý gặp khó khăn

Loại bóng đèn này gắn liền với chấn lưu và đui ngạnh hoặc xoáy để cắm thẳng vào ổ cắm của bóng sợi đốt tiêu chuẩn

Đặc trưng cơ bản của bóng huỳnh quang compact:

• Công suất P =3 - 23 Watt

• Hiệu suất = 30 - 65 lm/W

• Tuổi thọ trung bình khoảng 10.000 giờ

Ưu điểm:

- Tiết kiệm điện năng vượt trội so với đèn sợi đốt

- Chi phí không quá cao

Nhược điểm:

- Đèn compact theo nguyên tắc phóng điện từ hai cực với tần số nhất định nên

có độ “rung” và nhấp nháy mà mắt thường khó nhận biết, điều này gây tác hại cho thị lực cho người làm việc liên tục, thường xuyên dưới ánh đèn

- Loại đèn này cũng là tác nhân giảm thiểu thị lực và gây cận thị bởi độ sáng

và màu giảm theo thời gian

- Chứa thủy ngân và các kim loại có hại nên có nguy cơ mất an toàn

2.2.4 Đèn thủy ngân cao áp

Đèn thủy ngân cao áp có tuổi thọ cao và chi phí ban đầu thấp, nhưng đèn có hiệu suất kém và phát ra ánh sáng màu xanh yếu

Do có hiệu suất thấp và ảnh hưởng không tốt lên môi trường do chứa thủy ngân nên loại bóng đèn này hiện đã trở nên lỗi thời

Đặc trưng cơ bản của đèn thủy ngân cao áp:

• Công suất P = 50 – 1.000 Watt

• Hiệu suất = 32 – 60 lm/W

Trang 20

2.2.5 Đèn LED

Bóng đèn LED (Light Emitting Diode - điốt phát quang) là loại bóng đèn tiết kiệm năng lượng nhất Đèn LED phát ra ánh sáng nhìn thấy được ở dải quang phổ rất hẹp, và tạo

ra ánh sáng trắng

Đặc trưng cơ bản của đèn LED:

• Công suất P = 50 – 1.000 Watt

• Hiệu suất = 90-112 lumen/watt

• Tuổi thọ trung bình khoảng 40.000 đến 100.000 giờ

Ưu điểm:

- Kết hợp được yếu tố chất lượng của đèn sợi đốt và tính tiết kiệm điện năng của đèn huỳnh quang, cộng thêm công nghệ chống chói lóa, tăng tuổi thọ của đèn và thân thiện với môi trường, không có các tác nhân gây hại cho người dùng

- Siêu tiết kiệm điện nhờ có hiệu năng cao nhất trong các loại bóng đèn điện kể trên

Nhược điểm:

- Mức giá khá cao

a) b)

Hình 2.2 Các loại đèn chiếu sáng

a) Đèn thủy ngân cao áp; b) Đèn LED

Trang 21

Đánh giá chung:

Bóng đèn LED tiêu thụ năng lượng ít nhất và có tuổi thọ dài nhất, kéo dài đến 40 hoặc 50 năm Đèn LED có giá đắt hơn so với các loại khác Loạibóng đèn này hiệu quả năng lượng và thân thiện môi trường, vì nó không chứa thủy ngân hoặc chì như đèn huỳnh quang Quang phổ màu của LED hiện đang được nghiên cứu phát triển Đến nay,đèn LED chỉ có hai loại: ánh sáng trắng mát và ánh sáng trắng ấm Ánh sáng trắng mát được sử dụng trong việc chiếu sáng phục vụ văn phòng, nhà xưởng còn ánh sáng trắng ấm áp dụng cho chiếu sáng trang trí Nhược điểm lớn với đèn LED là giá cả

Trang 22

Bài 3 THIẾT BỊ NÂNG HẠ 3.1 Chức năng của thiết bị nâng hạ

Thiết bị nâng hạ dùng trong xưởng dịch vụ chủ yếu là các cầu nâng loại 2 trụ, 4 trụ hoặc cắt kéo tùy theo loại xe cần sửa chữa bảo dưỡng để nâng hạ các xe trong quá trình kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa

Ngoài ra có một số thiết bị nâng hạ đơn giản như pa-lăng có chức năng dùng để tháo dỡ các bộ phận như động cơ, hộp số ra khỏi xe để di chuyển đến vị trí bảo dưỡng, sửa chữa và ngược lại

3.2 Phân loại và phạm vi ứng dụng của thiết bị nâng hạ

Thiết bị nâng hạ có nhiều kiểu khác nhau từ đơn giản đến phức tạp và được ứng dụng trong rất nhiều các hoạt động để nâng vật có các khối lượng khác nhau

- Dựa vào công dụng, thiết bị nâng hạ được chia thành các loại:

+ Thiết bị nâng hạ có độ cao nâng thấp: Con đội, kích cá sấu

+ Thiết bị kéo hạ các vật nặng trong nhà xưởng cần độ cao lớn và không gian di chuyển rộng: pa-lăng xích, pa – lăng cáp

+ Thiết bị nâng hạ ô tô trong quá trình kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa: Cầu nâng 2 trụ, cầu nâng 4 trụ, cầu nâng cắt kéo

3.3 Thiết bị nâng hạ có độ cao thấp

3.3.1 Con đội thủy lực

+ Chức năng của con đội: Con đội thủy lực dùng áp suất thủy tỉnh để nâng đỡ các vật có khối lượng từ 5 tấn đến 100 tấn, như gầm ô tô, bệ máy trong quá trình lắp ráp, sửu chữa Hành trình di chuyển của con đội thủy lực ngắn, phù hợp để thực hiện nâng hạ các vật nặng ở tầm thấp, không gian chật hẹp

+ Mô tả con đội

Hình 3.1 Con đội thủy lực

Trang 23

Con đội thủy lực hình 3.1 có dạng hình trụ, gồm có một piston lắp vào một xi lanh định vị trên một đế có độ cứng vững cao Trên đầu piston có đế để nâng đỡ vật nặng Để thực hiện nâng vật nặng, con đội có một cái bơm tay có cán ngắn để thực hiện quá trình bơm dầu Để thực hiện quá trình hạ độ cao vật nâng, con đội có một van xả dầu ở phần đế của con đội

+ Hướng dẫn sử dụng và an toàn khi làm việc với con đội

Hình 3.2 Sử dụng con đội thủy lực

- Con đội thủy lực cần đặt tại những nơi bằng phẳng, không lún, sụt

- Không sử dụng kích thủy lực ở trạng thái quá tải

- Nếu sử dụng kích thuỷ lực phải chịu tải trong thời gian dài, cần sử dụng các vật kê chắc chắn

- Tránh để kích hoạt động vượt ngưỡng an toàn bằng cách sử dụng các cục kê hợp lý

- Sau khi sử dụng cần vệ sinh kích con đội thủy lực, tránh bụi bẩn, đất cát bám dính ở cổ xi lanh, gây xước trục, hỏng thân kích

3.3.2 Kích thủy lực cá sấu

+ Chức năng của kích thủy lực cá sấu: Kích thủy lực cá sấu, dùng áp suất thủy tỉnh để nâng

hạ các vật nặng có khối lượng tương đối nhỏ, có tầm với để nâng các vật nặng ở không gian chật hẹp Kích cá sấu có thể dùng để nâng đỡ và di chuyển vật nặng trọng phạm vị nhỏ

+ Mô tả kích thủy lực cá sấu

Trang 24

Hình 3.3 Kích thủy lực cá sấu

Kích cá sấu hình 3.3 có hình dạng dài giống như con cá sấu hốc mồm Loại kích này thường được dùng trong sửa chữa ô tô rất tiện lợi và gọn nhẹ giúp nâng lên và hạ xuống các chi tiết của xe một cách dễ dàng, ngoài ra kích cá sấu còn có bánh xe để di chuyển

Đối với những kích thủy lực thẳng đứng một chiều có nhược điểm là thời gian nâng vật lên dài và rất tốn công sức và khả năng cân bằng thấp Còn với kích thủy lực cá sấu khắc phục được hết nhược điểm trên do được thiết kế dựa trên nguyên tắc cánh tay đòn Bởi vậy nên thời gian nâng cũng được rút ngắn, diện tích tiếp xúc lớn nên rất chắc chắn khi nâng kích Ngoài ra, kích cá sấu còn được trang bị thêm hệ thống bánh xe để dễ dàng di chuyển đến vị trí cần thiết và có hệ thống khóa chốt để đảm bảo an toàn và dùng tay để đặt đúng vị trí

+ Hướng dẫn sử dụng và an toàn khi làm việc với kích thủy lực cá sấu:

Trang 25

Hình 3.4 Sử dụng kích cá sấu

- Không được sử dụng kích cá sấu đơn lẻ mà phải sử dụng cùng với sự hỗ trợ của mễ

kê xe hay nhiều nơi còn gọi là ngựa kê xe Bởi vì khi nâng lên đến 1 độ cao nhất định kích phải giữ tải trọng trong một thời gian rất dài dẫn đến dầu, nhớt có thể bị chảy ra ngoài gây nguy hiểm

- Kích thủy lực được phân theo từng tải trọng khác nhau nên không được nâng quá tải trọng cho phép

- Không được đặt ở những nơi có bề mặt lồi lõm, kích chỉ hoạt động tốt nhất trên nền mặt phẳng

- Không để kích nâng vật có tải trọng quá tải trong một thời gian dài

- Sau khi sử dụng cần vệ sinh thường xuyên để bụi bẩn không bám vào thiết bị

3.4 Thiết bị nâng hạ các vật nặng trong nhà xưởng cần độ cao lớn và không gian di chuyển rộng

3.4.1 Mô tả

Thiết bị kéo hạ các vật nặng trong nhà xưởng cần độ cao lớn và không gian di chuyển rộng thường là các pa – lăng pa-lăng dùng để kéo các vật, bao gồm dây (cáp hoặc xích) vắt qua các puli như 1 chiếc dòng dọc giúp con người nâng hạ các vật nặng một cách đơn giản và nhẹ nhạng hơn

3.4.2 Phân loại và phạm vi ứng dụng

a) Pa lăng xích kéo tay

Đây là loại pa lăng được sử dụng phổ biến nhất bởi các tính năng vượt trội như :

Trang 26

+ Tính cơ động: Có thể dùng ở bất cứ nơi nào vì sản phẩm này sử dụng sức người để kéo dây xích

+ Tải trọng nâng lớn : từ 1 - 30 tấn với chiều dài dây xích từ 3 - 15 mét

+ Đa dạng về chủng loại do đó thuận lợi để lựa chọn pa lăng phù hợp với tải trọng

Trang 27

Hình 3.7 Pa lăng xích điện

d) Pa lăng cáp điện

Loại này có cấu tạo và hoạt động tương tự như Pa lăng xích điện nhưng không sử dụng dây xích mà thay bằng dây cáp và có tang cuốn cáp tương tự như tời kéo mặt đất Đây là loại pa lăng tương đối phổ biến dùng động cơ điện và có hộp giảm tốc để cuốn nhả cáp thông qua hệ thống Puly và móc cẩu

Hình 3.8 Pa lăng cáp điện

Trang 28

3.4.3 Hướng dẫn vận hành an toàn và kiểm tra bảo dưỡng pa- lăng

Như ta đã biết, Pa lang là thiết bị được sử dụng để nâng hạ những vật nặng một cách nhẹ nhàng hơn, giúp con người làm việc hiệu quả, năng suất, tiết kiệm nhân công và chi phí lao động

Để nâng được các vật nặng thì mỗi loại pa-lăng có một cách làm việc khác nhau như Pa lăng xích kéo tay hay Pa lăng xích điện Đây là 2 loại tiêu biểu được sử dụng phổ biến trên thị trường Đối với Pa lăng kéo tay hoặc Pa lăng xích lắc tay thì được treo cố định tại 1 điểm tựa vững chắc để kéo vật nặng Còn với Pa lăng sử dụng điện như Pa lăng cáp điện thì sử dụng cố định hoặc có thể di chuyển trên dầm chữ I

Đặc điểm chính của Pa lăng là dùng bánh răng trụ tròn, nhẹ và không cần nhiều không gian Tuy nhiên để sử dụng đúng cách cần lưu ý những vấn đề sau:

- Phải thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của các bộ phận Pa lăng như cáp, xích hay bánh đĩa Nếu có dấu hiệu như bị mòn xích, đứt hoặc tách sợi cáp, hoặc bị khô dầu vòng bi ở bánh đĩa thì cần phải xư lý ngay không được tiếp tục sử dụng

- Không được kéo quá tải trọng cho phép được nhà sản xuất đưa ra, đặc biệt không được dùng để nâng kéo người

- Kiểm tra dây xích xem có bị xoắn không

- Nơi treo móc phải đảm bảo chịu được lực kéo của vật nặng

- Móc treo Pa lăng, ròng rọc, dầm treo pa lăng cáp điện và các mối buộc tải phải chắc chắn, chịu được lực kéo của vật nặng, không bị xe dịch khi chịu tải

- Kéo với tốc độ vừa phải , không nên vội vàng kéo quá nhanh gây mất an toàn

- Sau khi làm xong cần hạ Pa lăng xuống để đảm bảo an toàn khi có người qua lại vị trí móc Pa lăng

3.5 Cầu nâng

3.5.1 Chức năng của cầu nâng

Cầu nâng ô tô là thiết bị chuyên dụng dùng để nâng hạ thay đổi vị trí của ô tô trong quá trình rửa hoặc sửa chữa xe

Trang 29

a) Cầu nâng 1 trụ

Cầu nâng ô tô 1 trụ được dùng trong các tiệm rửa xe ô tô là chủ yếu, bên ngoài cầu nâng được bọc lớp vỏ conposit có khả năng chống ăn mòn và han gỉ, xy lanh được mạ Crom chống gỉ và hoat động dựa trên nguyên lý "khí nén thủy lực" Cầu nâng ô tô 1 trụthuận tiện cho việc rửa xe khi thường xuyên tiếp xúc với nước Thiết bị đảm bảo không bị nhiễm điện, rất an toàn cho người sử dụng Nếu như các loại cầu xe ô tô khác có nhiều loại với tải trọng khác nhau thì cầu nâng rửa xe hơi chỉ có 1 loại với tải trọng 4 tấn, đảm bảo cho tất cả những

xe du lịch và xe bán tải có tải trọng không quá lớn

Hình 3.9 Cầu nâng ô tô 1 trụ b) Cầu nâng 2 trụ

Cầu nâng 2 trụ là một trong những loại cầu nâng sửa chữa ô tô phổ biến nhất hiện nay

mà từ 1 garage sửa chữa ô tô lớn cho đến những sở sở sửa chữa xe hơi nhỏ lẻ đều có Cầu nâng 2 trụ gọn nhẹ không tốn nhiều diện tích và giá thành cầu nâng 2 trụ rẻ hơn tất cả những loại giàn nâng sửa chữa ô tô khác như : Cầu nâng xe hơi 4 trụ, cầu nâng sửa chữa ô tô cắt kéo hay còn gọi là kiểu xếp

Cầu nâng 2 trụ được chia làm 2 loại : Cầu nâng 2 trụ có cổng và cầu nâng 2 trụ không cổng

- Cầu nâng 2 trụ không cổng

Cầu nâng 2 trụ không cổng hình 3.10 là loại cầu nâng rẻ nhất hiện nay bởi sự đơn giản trong thiết kế của nó, tuy nhiên nó cũng có những ưu điểm nhất định

Trang 30

Hình 3.10 Cầu nâng 2 trụ không cổng

Cầu nâng 2 trụ không cổng có ưu điểm là có thể nâng những dòng xe có mui cao mà không hạn chế chiều cao nâng, không sợ vướng phia trên khi phải nâng cao để sửa gầm xe Tuy nhiên hạn chế của cầu nâng 2 trụ không cổng là cáp nằm phía dưới cho nên trong quá trình xe đưa ra đưa vào sẽ cọ sát nhiều làm cho cáp phía dưới nhanh mòn, cũng như đất cát dính vào sẽ không đảm bảo cho cáp có thể sử dụng lâu dài

- Cầu nâng 2 trụ kiểu cổng

Loại 2 trụ kiểu cổng hình 3.11, cáp nằm phía trên nên không những cáp được bảo quản tốt mà không bị cọ sát nhiều trong quá trình nâng hạ ô tô để sửa chữa Tuy không thể cho các loại xe nâng với chiều cao bằng loại cầu nâng 2 trụ không cổng, nhưng vì hai trục được thiết kế với chiều cao tương đối nên không ảnh hưởng nhiều đến quá trình sử dụng.Ưu điểm tiếp theo phải nói đến đó là độ an toàn cho người sử dụng, bởi cầu nâng loại này có giằng phía trên nên khi nâng ô tô lên đảm bảo có lệch ở bước đầu cũng không để cho ô tô bị chúi về trước hoặc sau.Đặc biệt 1 số loại cầu 2 trụ giằng trên còn có cảm biến hành trình nên

có thể tự động dừng khi nóc xe chạm thanh giằng trên

Hình 3.11 Cầu nâng 2 trụ kiểu cổng

Trang 31

Hình 3.12 Cấu tạo cầu nâng 2 trụ kiểu cổng c) Cầu nâng 4 trụ

Cầu nâng sửa chữa ô tô 4 trụ hình 3.13 là loại cầu nâng chuyên dụng để nâng các loại

xe có tải trọng lớn nhƣ:xe chở hàng, xe tải trọng lớn với công suất nâng lớn và có thể kiểm tra góc lái nếu kết hợp với đĩa kiểm tra hay bộ kiểm tra góc lái 3D

Hình 3.13 Cầu nâng 4 trụ

Trang 32

Hình 3.14 Cấu tạo cầu nâng 4 trụ d) Cầu nâng cắt kéo

Cầu nâng cắt kéo hình 3.15 là thiết bị nâng hạ ô tô được sử dụng nhiều trong những garage sửa chữa xe ô tô có diện tích chật hẹp hay những cửa hàng thay vỏ lốp xe ô tô Khi sử dụng loại cầu nâng kiểu xếp nâng gầm để lộ ra hai bánh xe cho người thợ có thể tháo lốp bánh xe ra dễ dàng Ưu điểm nổi bật ở loại cầu nâng cắt kéo này là nó đặc biệt gọn gàng và không chiếm diện tích , khi sử dụng cầu sẽ được nâng lên và không sử dụng cầu sẽ hạ xuống như mặt sàn rất tiện lợi

Hình 3.15 Cầu nâng cắt kéo

Trang 33

Hình 3.16 Cấu tạo cầu nâng cắt kéo

3.5.3 Hướng dẫn vận hành

Các lưu ý:

- Phải chêm bánh xe và kéo phanh đỗ trước khi tiến hành nâng xe

- Chỉ có những kỹ thuật viên được giao nhiệm vụ mới được vận hành cầu nâng

- Kỹ thuật viên phải đọc hết Tài liệu hướng dẫn vận hành và Quy định an toàn trước khi vận hành cầu nâng

- Phải kiểm tra và bảo dưỡng cầu nâng theo hướng dẫn trong tài liệu

- Không được vận hành cầu nâng bị hỏng hoặc đang sửa chữa

- Chỉ có những cá nhân có nhiệm vụ mới được vào khu vực cầu nâng

- Tránh khỏi khu vực nguy hiểm khi đang nâng hoặc hạ xe

- Luôn luôn lấy tay và chân ra khỏi các vị trị

- Nếu thấy xe trên cầu nâng có nguy cơ rơi xuống, phải tránh xa cầu nâng lập tức

- Không được làm rung lắc khi xe đang ở trên cầu nâng

- Luôn dùng con đội khi nậng hoặc hạ các tổng thành nặng

Đưa xe lên cầu nâng:

 Nên có người báo hiệu khi đưa xe lên cầu Đỗ xe trên cầu sao cho trọng lượng xe phân bố đều lên các trụ cầu nâng)

 Kéo phanh đỗ và chêm các bánh xe để xe đứng yên trên cầu

 Chú ý khi nâng nâng các xe có trọng lượng lớn Trọng lượng phân bố trên mỗi trục xe không được lớn hơn 1/2 tải trọng nâng của cầu

 Phải lưu ý việc chêm bánh xe khi xe ở trên cầu

Nâng xe:

 Kiểm tra không có vật cản chung quanh tấm nâng trước khi nâng xe

Trang 34

 Nâng lên khỏi sàn và dừng lại, kiểm tra phân bố trọng lượng xe và xe có dịch chuyển không Nếu thấy an toàn mới được tiếp tục nâng xe đến độ cao cần thiết

 Hạ xe đến vị trí khóa an toàn bằng cần hoặc nút hạ xe

 Không được làm việc dưới cầu nâng khi cầu chưa vào vị trí khóa an toàn

Hạ xe:

 Dọn dẹp các vật dụng phía dưới cầu và xe, kiểm tra chỉ còn kỹ thuật viên ở khu vực cầu nâng

 Nâng xe lên để nhả các khóa an toàn

 Giữ cần/nút nhả khóa và kéo cần hạ xe

 Chú ý phải hạ xe hoàn toàn đến sàn Nên có người báo hiệu khi đưa xe ra khỏi cầu

Lưu ý:

- Phải đảm bảo các tấm nâng xuống đều ở 4 góc khi hạ xe Nếu có 1 góc xuống chậm hơn, phải dừng việc hạ xe và kéo khóa an toàn

- Phải kiểm tra khóa an toàn khi đi vào phía dưới xe

- Không được đi vào dưới cầu khi đang nâng hoặc hạ xe

3.5.4 Quy định về an toàn

 Chỉ có kỹ thuật viên được giao nhiệm vụ mới được

vận hành cầu nâng Phải đào tạo an toàn cho kỹ

thuật viên mới trước khi giao nhiệm vụ vận hành

cầu nâng

 Chú ý là bộ nguồn thủy lực làm việc ở áp suất cao

 Không cho phép khách ngồi trên xe khi nâng xe

Trang 35

 Chỉ những người có trách nhiệm mới được tiếp cận

khu vực cầu nâng

 Không được nâng xe có trọng lượng lớn hơn tải

trọng nâng

 Trước khi nâng xe, kiểm tra các vật dụng, thiết bị

gây vướng hoặc có thể vướng vào khóa an toàn,

ống dẫn

 Khi đỗ xe trên cầu, chú ý điều chỉnh trọng tâm xe

nằm giữa vị trí các trụ nâng

 Trước khi hạ xe, kiểm tra các vật dụng, thiết bị gây

vướng hoặc có thể vướng vào khóa an toàn, ống

dẫn

 Khi đưa xe vào cầu hoặc ra khỏi cầu, phải chạy thật

chậm và nên có người báo hiệu cho người lái

 Không được lắp, đặt, treo thiết bị đội cỡ nhỏ ở rãnh

phía trong tấm nâng

 Kỹ thuật viên phải đọc hết Tài liệu hướng dẫn vận

hành và Quy định an toàn trước khi vận hành cầu

nâng

Trang 36

 Phải bảo dƣỡng và kiểm tra để đảm bảo an toàn vận

hành cầu nâng

 Không đƣợc vận hành cầu nâng bị hỏng

 Nếu thấy xe trên cầu nâng có nguy cơ rơi xuống,

phải tránh xa cầu nâng lập tức

Trang 37

 Tránh khỏi khu vực nguy hiểm khi đang nâng hoặc

hạ xe

 Chú ý các điểm gây kẹp khi cầu đang làm việc

 Chú ý tránh chân khi hạ cầu

Trang 38

 Không được cố vận hành khi cầu đã đi hết hành

trình

 Phải chêm bánh xe khi xe ở trên cầu

3.5.5 Bảo dưỡng định kỳ cầu nâng

- Không kiểm tra cầu nâng hàng ngày có thể làm cầu hỏng nặng, không đảm bảo thời gian vận hành theo kế hoạch, gây tại nạn và có thể gây chết người

- Phải kiểm tra hệ thống khóa an toàn trước khi sử dụng cầu

Bảo dưỡng hằng ngày (mỗi 8 giờ)

 Kiểm tra khóa an toàn (bằng tai và bằng mắt)

 Kiểm tra rò rỉ ống dẫn dầu thủy lực

 Kiểm tra dây cáp bị vướng, lỏng hoặc đứt

 Kiểm tra khóa hãm các con lăn

 Kiểm tra siết chặt bu-lông, đai ốc

 Kiểm tra dây dẫn điện và công tắc

 Kiểm tra nứt vỡ trên nền gần các chân trụ

 Kiểm tra bôi trơn các đĩa dẫn cáp

Trang 39

Bảo dƣỡng tuần (mỗi 40 giờ)

 Kiểm tra bu-lông chân trụ cầu nâng và siết chặt lại

 Kiểm tra nứt vỡ trên nền gần các chân trụ

 Kiểm tra mức dầu thủy lực

 Kiểm tra siết chặt bu-lông, đai ốc

 Kiểm tra đĩa dẫn cáp và độ mòn trục đĩa dẫn cáp

Bảo dƣỡng năm

 Dùng bơm mỡ bổ sung mỡ cho trục đĩa dẫn cáp

 Kiểm tra độ mòn cáp Thay thế nếu cần thiết

 Thay dầu thủy lực và lọc

Trang 40

Bài 4 THIẾT BỊ PHÒNG SƠN XƯỞNG DỊCH VỤ 4.1 Tổng quan phòng sơn xưởng dịch vụ

Phòng sơn xưởng dịch vụ là một hệ thống để sửa chữa các lỗi sơn (vá hoặc sơn toàn bộ xe) của hầu hết các xe đã qua sử dụng Phòng sơn tương đối nhỏ, tại đây không có công đoạn nhúng

ED mà chỉ thực hiện các công việc như chà nhám, sơn lót chống gỉ, bã matic, sơn lót bề mặt, sơn chính, sấy khô và đánh bóng Do đó, thiết bị tại phòng sơn xưởng dịch vụ khác so với một dây chuyền sơn ô tô tại nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô

Hình 4.1 Phòng sơn xưởng dịch vụ

+Cấu tạo chung: Cấu tạo chung của phòng sơnxưởng dịch vụ như hình 4.2

Hình 4.2 Cấu tạo chung phòng sơn xưởng dịch vụ

1 Đầu đốt 2 Tủ điện 3 Cửa phụ 4 Cửa chính 5 Đế phòng sơn 6 Cầu lên 7,8 Sàn và lọc sàn 10 Kính cửa chính 11 Cổng chào 12 Máng đèn 13 Tường 14 Tôn nóc 15 Bộ cấp 16 Ống xả khói

17 Ống thoát khí 18 Mô tơ cấp 19 Đế bộ cấp hút 21 Môtơ hút 22 Bộ chia gió

Ngày đăng: 05/05/2017, 14:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hệ thống khí nén cơ bản - 6. Giao trinh_thiet bi bao duong & sua chua o to 01
Hình 1.1. Hệ thống khí nén cơ bản (Trang 4)
Hình 3.4. Sử dụng kích cá sấu - 6. Giao trinh_thiet bi bao duong & sua chua o to 01
Hình 3.4. Sử dụng kích cá sấu (Trang 25)
Hình 3.9. Cầu nâng ô tô 1 trụ  b) Cầu nâng 2 trụ - 6. Giao trinh_thiet bi bao duong & sua chua o to 01
Hình 3.9. Cầu nâng ô tô 1 trụ b) Cầu nâng 2 trụ (Trang 29)
Hình 3.14. Cấu tạo cầu nâng 4 trụ  d) Cầu nâng cắt kéo - 6. Giao trinh_thiet bi bao duong & sua chua o to 01
Hình 3.14. Cấu tạo cầu nâng 4 trụ d) Cầu nâng cắt kéo (Trang 32)
Hình 4.2. Cấu tạo chung phòng sơn xưởng dịch vụ - 6. Giao trinh_thiet bi bao duong & sua chua o to 01
Hình 4.2. Cấu tạo chung phòng sơn xưởng dịch vụ (Trang 40)
Hình 4.4. Quá trình sấy - 6. Giao trinh_thiet bi bao duong & sua chua o to 01
Hình 4.4. Quá trình sấy (Trang 42)
Hình 5.3. Cấu tạo thiết bị cân bằng lốp WB-DL-65 Premium - 6. Giao trinh_thiet bi bao duong & sua chua o to 01
Hình 5.3. Cấu tạo thiết bị cân bằng lốp WB-DL-65 Premium (Trang 46)
Hình 5.4.  Các bộ phận hỗ trợ lắp bánh xe vào thiết bị cân bằng - 6. Giao trinh_thiet bi bao duong & sua chua o to 01
Hình 5.4. Các bộ phận hỗ trợ lắp bánh xe vào thiết bị cân bằng (Trang 48)
Hình 5.13. Tấm tiếp nhận lực ngang - 6. Giao trinh_thiet bi bao duong & sua chua o to 01
Hình 5.13. Tấm tiếp nhận lực ngang (Trang 57)
Hình 5.14. Màn hình hiển thị kết quả độ trƣợt ngang - 6. Giao trinh_thiet bi bao duong & sua chua o to 01
Hình 5.14. Màn hình hiển thị kết quả độ trƣợt ngang (Trang 58)
Hình 5.16. Thiết bị kiểm tra lực phanh (hình chiếu đứng) - 6. Giao trinh_thiet bi bao duong & sua chua o to 01
Hình 5.16. Thiết bị kiểm tra lực phanh (hình chiếu đứng) (Trang 60)
Hình 5.18. Sơ đồ hoạt động của thiết bị kiểm tra sai số đồng hồ tốc độ - 6. Giao trinh_thiet bi bao duong & sua chua o to 01
Hình 5.18. Sơ đồ hoạt động của thiết bị kiểm tra sai số đồng hồ tốc độ (Trang 61)
Hình 5.20. Cấu tạo thiết bị thay dầu phanh - 6. Giao trinh_thiet bi bao duong & sua chua o to 01
Hình 5.20. Cấu tạo thiết bị thay dầu phanh (Trang 64)
Hình 5.24. Thiết bị kiểm tra và làm sạch kim phun nhiên liệu - 6. Giao trinh_thiet bi bao duong & sua chua o to 01
Hình 5.24. Thiết bị kiểm tra và làm sạch kim phun nhiên liệu (Trang 74)
Hình 5.26. Các phím chức năng trên máy làm sạch - 6. Giao trinh_thiet bi bao duong & sua chua o to 01
Hình 5.26. Các phím chức năng trên máy làm sạch (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w