Báo cáo ĐTM Địa Ốc Hải Đăng tuân thủ theo đúng thông tư 272015BTNMT và Nghị định 182015BTNMT. Báo cáo mẫu chuẩn giúp các đơn vị thực hiện thủ tục ĐTM đơn giản, dễ dàng và thuận tiện hơn. Với các tính toán, đánh giá và các biện pháp bảo vệ môi trường chi tiết, thiết thực nhất. Đối với các bạn sinh viên môi trường, đây cũng là một tài liệu vô cùng thiết thực và hữu ích đối với các bài khóa luận, đồ án.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH vi
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư Dự án 1
1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo ĐTM 2
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT ĐỂ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 2
2.1 Các văn bản pháp lý 2
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 5
2.3 Căn cứ về thông tin trong quá trình lập báo cáo ĐTM 6
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 8
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 9
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 11
1.1 TÊN DỰ ÁN 11
1.2 CHỦ DỰ ÁN 11
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 11
1.3.1 Ranh giới khu đất của dự án 11
1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội 12
1.4 NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN 14
1.4.1 Mục tiêu của dự án 14
1.4.2 Nội dung điều chỉnh 14
1.4.3 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án 15
1.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị 38
1.4.5 Nguyên, nhiên liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án 39
1.4.6 Tiến độ thực hiện dự án 41
1.4.7 Vốn đầu tư 42
1.4.8 Tổ chức quản lý dự án 43
Trang 2CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 44
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 44
2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất 44
2.1.2 Điều kiện khí hậu 45
2.1.3 Điều kiện thuỷ văn 51
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 52
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 52
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI PHƯỜNG TRUNG HÒA 58
2.2.1 Điều kiện kinh tế phường Trung Hòa 58
2.2.2 Điều kiện xã hội phường Trung Hòa 59
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 61
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 61
3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 61
3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của Dự án 77
3.1.3 Tác động trong giai đoạn khác (tháo dỡ vách ngăn tạm giữa 2 đơn nguyên của Tòa nhà) 84
3.1.4 Tác động do những rủi ro, sự cố 85
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 88
3.2.1 Độ tin cậy của phương pháp sử dụng 88
3.2.2 Độ tin cậy của đánh giá thực hiện 89
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 90
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU DO DỰ ÁN GÂY RA 90
4.1.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án (điều chỉnh) 90
4.1.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án.98 4.2 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA SỰ CỐ VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG 108
4.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng dự án (điều chỉnh) 108
4.2.2 Giai đoạn hoạt động của dự án 110
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 114
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 114
Trang 35.1.1 Quản lý môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án 114
5.1.2 Quản lý môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án 114
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 125
5.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng dự án 126
5.2.2 Giai đoạn vận hành dự án 127
5.3 KINH PHÍ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 131
CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 132
6.1 Ý KIẾN THAM VẤN UBND PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY 132
6.2 Ý KIẾN PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 133
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 134
1 KẾT LUẬN 134
2 KIẾN NGHỊ 135
3 CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 135
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Tọa độ định vị ranh giới khu đất 12
Bảng 1 2 Nội dung điều chỉnh của dự án 14
Bảng 1.3 Bảng chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc trước và sau điều chỉnh 16
Bảng 1.4 Hiện trạng công trình kiến trúc trên khu đất thực hiện dự án 16
Bảng 1 5 Các loại căn hộ đơn nguyên 2 (từ tầng 7 đến tầng 16) 20
Bảng 1 6 Các loại căn hộ đơn nguyên 2 (từ tầng 17 đến tầng 26) 20
Bảng 1.7 Bảng chỉ tiêu chi tiết cho từng loại căn hộ của đơn nguyên 2 21
Bảng 1 8.Các loại căn hộ đơn nguyên 1 (từ tầng 7 đến tầng 26) 32
Bảng 1 9 Bảng chỉ tiêu chi tiết cho từng loại căn hộ của đơn nguyên 1 33
Bảng 1.10 Bảng tính toán nhu cầu sử dụng nước của toàn dự án sau điều chỉnh .36 Bảng 1.11 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ dự án 38
Bảng 1.12 Nguyên vật liệu xây dựng phục vụ dự án (điều chỉnh) 39
Bảng 1.13 Nhu cầu điện, nước sử dụng trong các giai đoạn hoạt động của dự án 40 Bảng 1.14 Tổng mức đầu tư Dự án – điều chỉnh 42
Bảng 2 1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 46
Bảng 2 2 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm 47
Bảng 2 3 Tổng số giờ nắng các tháng và năm 48
Bảng 2 4 Đặc trưng gió trung bình nhiều năm (2009-2013) 49
Bảng 2 5 Tốc độ gió trung bình tháng và năm 49
Bảng 2 6 Lượng mưa trung bình tháng trong năm 50
Bảng 2 7 Tổng lượng nước bốc hơi tháng trong năm 50
Bảng 2 9 Vị trí lấy mẫu khí khu vực dự án 53
Bảng 2 10 Bảng chất lượng môi trường không khí xung quanh 54
Bảng 2 11 Các thiết bị lấy mẫu, phân tích chất lượng nước 55
Bảng 2 12 Vị trí lấy mẫu phân tích môi trường nước tại khu vực Dự án 56
Bảng 2 13 Kết quả phân tích mẫu nước mặt 56
Bảng 2 14 Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt 57
Bảng 3 1 Tải lượng bụi phát sinh trung bình ngày 62
Bảng 3 2.Hệ số ô nhiễm đối với xe tải dưới 3,5 tấn của một số chất ô nhiễm chính (khu vực nội thành) 63
Bảng 3 3 Lượng chất ô nhiễm phát thải vào môi trường 63
Trang 5Bảng 3 4 Số liệu khí tượng dùng để tính toán mô hình 64
Bảng 3 5 Số liệu nguồn dùng để tính toán mô hình 64
Bảng 3 6 Kết quả tính toán lan truyền của bụi và khí thải từ giao thông trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu 65
Bảng 3 7 Số máy móc, lượng nhiên liệu tiêu thụ ước tính theo công suất thiết bị và phương tiện vận chuyển 66
Bảng 3.8 Hệ số phát thải ô nhiễm khi tiêu thụ 1 tấn nhiên liệu DO 66
Bảng 3.9 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 66
Bảng 3.10 Hệ số các chất gây ô nhiễm từ phương tiên giao thông ô tô 67
Bảng 3 11 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện kim loại 67
Bảng 3 12 Tải lượng ô nhiễm do hoạt động đun nấu tại các căn hộ 69
Bảng 3 13 Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt 70
Bảng 3 14 Mức ồn (dBA) gây ra do các phương tiện thi công 73
Bảng 3 15 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện giao thông thải ra 77
Bảng 3.16 Tải lượng ô nhiễm do hoạt động đun nấu tại các căn hộ 80
Bảng 3 17 Lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn Dự án đi vào hoạt động 81
Bảng 3.18 Mức ồn của các phương tiện giao thông 83
Bảng 4 1 Thông số kỹ thuật của trạm XLNT 102
Bảng 4 2 Các thiết bị sử dụng cho trạm XLNT 102
Bảng 4 3 Nguồn và biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và độ rung 105
Bảng 5.1 Tóm tắt kế hoạch quản lý môi trường của dự án Đầu tư xây dựng 115
Bảng 5 2 Danh mục công trình xử lý môi trường của Dự án 125
Bảng 5 3 Dự trù kinh phí thực hiện 01 năm quan trắc trong giai đoạn xây dựng 127
Bảng 5 4 Dự trù kinh phí thực hiện 01 đợt quan trắc trong giai đoạn vận hành 129
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Sơ đồ vị trí tiến hành dự án trên ảnh vệ tinh 11
Hình 2 1 Nhiệt độ trung bình tháng 46
Hình 2 2 Độ ẩm trung bình tháng 47
Hình 2 3 Tổng số giờ nắng trung bình trong năm 47
Hình 2 4 Tốc độ gió trung bình trong năm 48
Hình 2 5 Lượng mưa trung bình tháng 49
Hình 2 6 Lượng bốc hơi trung bình tháng 50
(2009-2013) 50
Bảng 2 8 Các thiết bị lấy mẫu, phân tích chất lượng không khí 53
Hình 4 1 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 92
Hình 4 2 Hệ thống bể tách dầu 2 ngăn 93
Hình 4.3 Sơ đồ hệ thống thu gom rác thải của Tòa nhà 96
Hình 4 4 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 100
Hình 4 5 Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải sinh hoạt của tòa nhà 100
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CITES Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật
hoang dã nguy cấp
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
UNEP Chương trình môi trường liên hiệp quốc
Trang 8WHO Tổ chức Y tế thế giới
Trang 9TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
Tên dự án: “ Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa (Điều chỉnh)”
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển công nghệ cao
Tên viết tắt: DECOTECH.,JSC
Trụ sở chính: Số 30 B-C-D phố Lý Nam Đế, phường Cửa Đông, quận Ba Đình,Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 043.7474733 Fax: 043.7474718
Người đại diện: Ông Nguyễn Việt Hà Chức vụ: Tổng giám đốc
Địa điểm thực hiện dự án: Dự án “Trung tâm thương mại, văn phòng cho
thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa (điều chỉnh)” được thực hiện trên khu đất có diện tích
3.962m2, số 27 đường Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố
Hà Nội
- Phía Tây Bắc giáp với đường Trần Duy Hưng;
- Phía Tây Nam giáp với đường Nguyễn Thị Định;
- Phía Đông giáp với khu dân cư;
- Phía Đông Nam giáp với đường dân sinh nội bộ
2 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
Dự án “Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa (điều chỉnh)” là dự án với mục đích thay đổi công năng của Dự án cũ (đã được phê
duyệt báo cáo ĐTM tại quyết định số 629/QĐ-UBND ngày 2/10/2010) Dự án cũ đãtriển khai và hoàn thiện các hạng mục chính (phần tầng hầm và các phần kiến trúc cơ
sở, phần che phía ngoài) Dự án (điều chỉnh) có mục đích thay đổi công năng sử dụngtại đơn nguyên số 1 của tòa nhà, không làm thay đổi đến kết cấu và kiến trúc chung.Các hoạt động chính của Dự án (điều chỉnh) là xây dựng căn hộ thương mại tại cáctầng nổi của đơn nguyên 1 (từ tầng 7 đến tầng 26) mà trong dự án (cũ) dự kiến làm vănphòng cho thuê Chuyển đổi chức năng trung tâm thương mại tại tầng hầm số 1 và 05tầng đế thành văn phòng cho thuê và khu chợ với 242 ki ốt Như vậy, các hạng mụccủa dự án (điều chỉnh) sẽ chỉ gồm hoạt động xây dựng và hoàn thiện căn hộ trên diệntích các tầng của đơn nguyên 1 của tòa nhà đã được xây dựng trong dự án (cũ) Vì vậy,
dự án sẽ không cần giải phóng và chuẩn bị mặt bằng mà tiến hành tiếp giai đoạn thicông
Trang 10Bảng 0.1 Bảng tổng hợp nội dung điều chỉnh của dự án
Nội dung cũ theo công văn số 1381/QHKT-P1 ngày 11/6/2009 ( Được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường)
Nội dung điều chỉnh theo văn bản số 5334/QHKT – P8, ngày 05/12/2014
Bố trí sảnh, phòng sinh hoạtcộng đồng, văn phòng cho thuê( diện tích 1984,5 m2/tầng)
1 Tầng 7 đến
tầng 26
Bố trí văn phòng cho thuê, căn
hộ chung cư (diện tích sàn1.786 m2/tầng)
Bố trí căn hộ chung cư, (diệntích 1.786 m2/tầng)
3 Tầng 27 Bố trí không gian kỹ thuật Bố trí không gian kỹ thuật
4 Tầng 28 Bố trí không gian kỹ thuật mái Bố trí không gian kỹ thuật mái
Trang 11Bảng 0.2 Hiện trạng các công trình kiến trúc trên khu đất dự án
III Khối tháp cao
tầng
Đơn nguyên 1
Đơn nguyên 2
hộ (đã bánhết chongười dântươngđương với
360 người)
1.786 m2/tầng ×20= 35.720 m2
- Đơn nguyên
1 chưa đi vàohoạt động
- Dự kiến đơnnguyên 1 từvăn phòng chothuê thành nhà
Trang 12thống chống sét, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống thu gom chất thải rắn sinhhoạt theo đúng thiết kế đã được phê duyệt của Sở quy hoạch kiến trúc Các hạng mục
đã được hoàn thiện 1 phần như: Hệ thống cấp điện, cấp điện nhẹ, hệ thống cấp nước,
hệ thống thoát nước
2.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục điều chỉnh
2.2.1 Chuyển đổi chức năng sử dụng khối đế
Khối đế của tòa nhà được chuyển đổi chức năng từ trung tâm thương mại sangvăn phòng cho thuê, cụ thể được thiết kế như sau:
- Tầng 1 có diện tích 1.984,5m2, phía đường Trần Duy Hưng được bố trí lối vàosảnh chính của văn phòng cho thuê Từ đây khách hàng có thể trực tiếp vào văn phòngcho thuê từ tầng 1 đến tầng 5 bằng hệ thống thang máy mà không gây ảnh hưởng đếnchức năng của khối chung cư
- Tầng 2 có diện tích sàn xây dựng là 1.984,5m2 Không gian tầng hai của toàn
bộ tổ hợp công trình được dành cho văn phòng cho thuê và khu vệ sinh công cộng.Tầng 2 có cao độ +4,5m
- Tầng 3, tầng 4 và tầng 5 có diện tích sàn xây dựng 1.984,5m2/sàn, về khônggian và giao thông của các tầng tương tự tầng 2 Toàn bộ phần diện tích mặt bằng sửdụng làm văn phòng cho thuê Tại các tầng này cũng bố trí 1 khu vệ sinh công cộng
2.2.2 Thay đổi công năng của đơn nguyên 1
Khối tháp cao tầng của dự án được kết hợp bởi 2 đơn nguyên, đơn nguyên 2 đãxây dựng xong và đi vào hoạt động với tổng số căn hộ là 90 căn Đơn nguyên 1 điềuchỉnh từ văn phòng cho thuê sang căn hộ thương mại, nâng tổng số căn hộ lên 290 căn(Theo công văn số 5334/QHKT-P8 ngày 5/12/2014 của Sở Quy hoạch Kiến trúcThành phố Hà Nội)
2.2.3 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Việc thay đổi chức năng sử dụng của tòa nhà không làm ảnh hưởng nhiều tớiphần hạ tầng kỹ thuật đã được xây dựng trước đó Vì vậy, chủ dự án tiếp tục hoànthiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật như: hệ thống cấp điện nhẹ, hệ thống thông gió,… chophù hợp với việc điều chỉnh trên Tuy nhiên, để đảm bảo vấn đề xử lý chất thải của cơ
sở, chủ đầu tư tiến hành đầu tư hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 200
m3/ngày.đêm đảm bảo xử lý nước thải sinh hoạt đạt QCVN14:2008/BTNMT (cột B)trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực
Trang 133 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1 Giai đoạn xây dựng của dự án
3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
a, Nguồn phát sinh bụi và khí thải
Việc xây dựng dự án sẽ có nhiều thiết bị, máy móc tham gia thi công như: máycắt, máy hàn, máy phát điện, Ngoài ra số lượng xe chở nguyên vật liệu đến côngtrình sẽ làm gia tăng lưu lượng giao thông tại khu vực Các phương tiện, máy móc,thiết bị này khi hoạt động trên công trường sẽ gây nên các tác động đối với môi trườngkhông khí:
- Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện vận tải ra vào khu vực dự án…
- Ô nhiễm do khí thải từ máy móc, thiết bị thi công trong tòa nhà
- Ô nhiễm do khí thải từ việc hàn cắt kim loại, sơn thiết bị …
- Ô nhiễm do khí thải từ phương tiện giao thông và hoạt động nấu ăn của ngườidân đang sống trong tòa nhà
Đặc trưng ô nhiễm môi trường không khí của giai đoạn này chủ yếu là: Bụi,
SOx, NOx, CO, CO2, H-C, …
Ngoài ra còn có các loại khí và hơi khác:
- Hơi xăng dầu phát sinh trong quá trình tập kết, lưu trữ nhiên liệu
- Các loại khí có mùi như H2S, NH3 từ khu vực tập trung chất thải rắn sinh hoạtcủa người dân
- Các sản phẩm dạng khí chính từ quá trình phân hủy kỵ khí gồm H2S,Mercaptane, CO2, CH4,…Trong đó H2S và Mercaptane là các chất gây mùi hôi chính,còn CH4 là chất gây cháy nổ nếu bị tích tụ ở nồng độ nhất định
Tuy nhiên, do tải lượng phát sinh các loại khí thải này không lớn và chủ đầu tưcũng đã có các biện pháp đang được áp dụng để khắc phục Vì vậy các tác động đượcđánh giá là nhỏ và có thể khắc phục được
b/ Nguồn phát sinh nước thải
- Đối với nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt phát sinh tại dự án trong giai
đoạn này bao gồm nước thải sinh hoạt của người dân đang sinh sống tại tòa nhà vànước thải của công nhân thi công xây dựng trong tòa nhà Tổng lượng nước thải sinh
hoạt phát sinh tại dự án trong giai đoạn xây dựng là: 67,84 m 3 /ngày.đêm.
- Đối với nước thải xây dựng: Trong giai đoạn thi công xây dựng chủ yếu là
xây, trát tường ngăn giữa các căn hộ nên nước thải xây dựng phát sinh trong giai đoạnnày chủ yếu từ nước vệ sinh thiết bị, nước thải từ rửa và vệ sinh sàn nhà trong quátrình ốp lát Lượng nước thải xây dựng phát sinh hàng ngày của dự án trong giai đoạn
xây dựng khoảng 2 m 3 /ngày.đêm.
Trang 14- Đối với nước mưa chảy tràn: Với diện tích của dự án là 3.962 m2 và lượng
mưa lớn nhất trong khu vực theo tính toán là 46,22 m 3 /ngày.
c/ Nguồn phát sinh chất thải rắn
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại dự án
trong giai đoạn này bao gồm chất thải rắn sinh hoạt của người dân đang sinh sống tạitòa nhà và chất thải rắn sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng trong tòa nhà Tổng
lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn này dự kiến là 436 kg/ngày.đêm.
- Đối với chất thải rắn xây dựng: Chất thải xây dựng trong quá trình thi công
xây dựng toà nhà gồm có gạch, đá, gỗ ván, vỏ bao xi măng, bao tải dứa, sắt vụn,….Đây là loại chất thải có thành phần là các chất trơ và không độc hại Theo thống kê tạicác công trình xây dựng có tính chất tương đương với Dự án thì lượng CTR xây dựng
(không bao gồm CTNH) phát sinh hàng ngày khoảng 20 ÷ 30 kg/ngày.đêm.
- Đối với chất thải rắn nguy hại: Chất thải rắn nguy hại phát sinh trong giai
đoạn xây dựng chủ yếu là: bóng đèn huỳnh quang, dầu mỡ thải, dẻ lau dính dầu, mỡ, Tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh trong giai đoạn xây dựng dự kiến khoảng
1,86 ÷ 4,29 kg/ngày.đêm.
3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
a/ Nguồn phát sinh tiếng ồn
Trong quá trình xây dựng dự án các tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ:
1 Các máy móc, thiết bị thi công;
2 Máy trộn vữa, bê tông;
3 Việc khoan, cắt, mài vật liệu;
4 Phương tiện vận chuyển đất cát nguyên vật liệu
b/ Nguồn phát sinh độ rung
Độ rung là do hoạt động của các phương tiện, máy móc thi công chủ yếu là máykhoan, máy cắt, máy mài và hoạt động của các phương tiện vận tải nặng
Ảnh hưởng của rung tới cơ thể con người khác nhau tùy thuộc vào một số yếu
tố như: Thời gian tiếp xúc với nguồn rung, vị trí tác động, đặc tính nguồn và các giá trịđại lượng động học Nhìn chung ảnh hưởng của rung động đối với cơ thể con ngườiđược chia làm 2 loại chính: ảnh hưởng rung toàn thân và ảnh hưởng rung cục bộ
c/ Ô nhiễm nhiệt
Các quá trình thi công xây dựng có gia nhiệt như hàn, cắt sắt thép, các máy mócthi công và hoạt động của các phương tiện vận tải làm gia tăng nhiệt độ nơi làm việc.Loại ô nhiễm này tác động trực tiếp đến công nhân làm việc trên công trường và côngnhân vận hành
Trang 15d/ Các nguồn khác
- Nguồn tác động đến đời sống xã hội khu vực: Do tập trung lượng lao động
với thành phần nghề nghiệp khác nhau làm việc và ăn ở tại công trường xây dựng, làmtăng nguy cơ lây lan dịch bệnh và các tệ nạn xã hội như cờ bạc, rượu chè, mại dâm,đánh lộn, trộm cắp
- Tác động đến tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu, giao thông khu vực:
Hoạt động vận chuyển các nguyên vật liệu thi công, các vật liệu thải,… có thể gây hưhại các tuyến đường vận chuyển và sẽ làm tăng mật độ giao thông trên các tuyến đườngnày, làm ảnh hưởng đến hoạt động giao thông bình thường trên đường gần khu vực dự
án, có thể gây tắc nghẽn giao thông, gây cản trở đi lại của nhân dân nhất là thời gian caođiểm Đây cũng là một trong những lý do làm tăng khả năng xảy ra tai nạn giao thông
trong khu vực này Tuy nhiên, tác động này được đánh giá là tiêu cực nhưng có thể giảm thiểu.
3.2 Giai đoạn hoạt động của dự án
3.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
a/ Nguồn phát sinh khí thải
Khi dự án đi vào hoạt động sẽ có một lưu lượng tương đối lớn các phương tiệngiao thông chủ yếu là xe ô tô và xe máy cán bộ làm việc trong khu dự án Các phươngtiện này chủ yếu sử dụng nhiên liệu xăng và dầu Diezel, do đó thành phần khí thải chủyếu gồm bụi, NOx, CO, SOx,VOCs … Ngoài ra, trong giai đoạn hoạt động khí thải cònphát sinh từ các nguồn sau:
- Khí thải phát sinh từ hệ thống điều hòa
- Khí thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn của người dân trong tòa nhà
- Khí thải phát sinh từ máy phát điện dự phòng của dự án
- Khí thải phát sinh từ khu vực lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt tạm thời
b/ Nguồn phát sinh nước thải
- Đối với nước thải sinh hoạt: Quy mô tiêu thụ nước theo thiết kế của tòa nhà
là 269,75 m3/ngày đêm (theo nước cấp quy hoạch cấp nước của dự án) Như vậy nếutính tổng lượng nước thải bằng 80% lượng nước cấp thì tổng lượng nước thải sẽ là
215,8 m 3 /ngày.đêm.
- Đối với nước mưa chảy tràn: Lượng nước mưa giai đoạn hoạt động tương tự
lượng nước mưa giai đoạn xây dựng dự án: 46,22 m 3/ngày.đêm Thực tế toàn bộ
khuôn viên bên ngoài dự án đã được bê tông do đó nước mưa khá sạch về mặt hữu cơnên được thu gom riêng và cho thải thẳng vào môi trường sau khi qua các hố ga để loại
bỏ các cặn lơ lửng
c/ Nguồn phát sinh chất thải rắn
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Thành phần rác thải sinh hoạt chủ yếu là chất
thải từ nhà bếp, các chất thải văn phòng như giấy thải, văn phòng phẩm thải, các thành
Trang 16phần khó phân huỷ như bao bì, hộp đựng thức ăn, đồ uống bằng nilon, thuỷ tinh, kim
loại, Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực dự án tính toán là 2.410 ÷ 2.910 kg/ngày.đêm.
- Đối với chất thải rắn nguy hại: Chất thải rắn nguy hại bao gồm các loại bóng
đèn neon, pin, vỏ bình thuốc diệt gián, muỗi, bình xịt phòng, mực in từ máy in, máy phôtô,dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu Khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh dự kiến khoảng:
4,947 ÷ 23,862 kg/ngày.đêm.
3.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
a/.Nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn
Ô nhiễm tiếng ồn và nhiệt cũng là nguồn gây ô nhiễm ảnh hưởng xấu đến môitrường và trước tiên là sức khỏe của con người khi hoạt động trong môi trường cótiếng ồn lớn Tuy nhiên, nguồn gây ồn của dự án nhìn chung không lớn, chủ yếu do:
+ Hoạt động của máy phát điện dự phòng;
+ Hoạt động của hệ thống quạt thông gió;
+ Hoạt động của quạt làm mát hệ thống điều hoà
+ Hoạt động của các phương tiện giao thông
b/.Ô nhiễm nhiệt
Nguồn nhiệt dư là khu vực máy phát điện dự phòng và dàn cục nóng của máyđiều hòa nhiệt độ Lượng nhiệt dư này sẽ làm gia tăng nhiệt độ quanh khu vực thiết bịgây ảnh hưởng tới sức khỏe của những người làm việc gần đó Khi khả năng sinh họccủa cơ thể con người bị tác động không đủ để trung hoà lượng nhiệt dư thì sẽ xuất hiệntrạng thái mệt mỏi, làm tăng khả năng bị tai nạn lao động và có thể xuất hiện các biểuhiện lâm sàng của bệnh do nhiệt độ cao tạo nên
c/.Tác động khác
Một số tác động khác có thể xảy ra trong giai đoạn hoạt động của dự án là:
- Tác động trong khai thác công trình ngầm: bị mối mọt tấn công, tác động do bịthấm tại tầng ngầm
- Tác động tới môi trường kinh tế xã hội
Việc tháo dỡ này sẽ phát sinh tiếng ồn, bụi và chất thải rắn từ vách tháo dỡ Tuynhiên, khối lượng tháo dỡ mỗi tầng nhỏ, công việc tháo dỡ được tiến hành song song
Trang 17với việc thi công chia nhỏ căn hộ khi hoàn thành mỗi tầng Vì vậy, tác động của quátình này nhỏ hầu như không đáng kể và có thể giảm thiểu được.
3.4 Tác động do những rủi ro, sự cố
3.4.1 Trong giai đoạn xây dựng dự án
Trong giai đoạn thi công xây dựng, có thể xảy ra các rủi ro và sự cố sau:
- Nguy cơ sụt lún công trình xung quanh do việc xây dựng Dự án (điều chỉnh);
- Bồi lắng dòng chảy, làm hư hỏng đường cống thoát nước chung;
- Nguy cơ tai nạn lao động;
- Nguy cơ tại nạn giao thông;
- Sự cố cháy nổ;
- Sự cố mất điện, mất nước
3.4.2 Trong giai đoạn hoạt động dự án
Trong giai đoạn hoạt động dự án, có thể xảy ra các rủi ro và sự cố sau:
- Sự cố trạm xử lý nước thải sinh hoạt của tòa nhà ngừng hoạt động;
- Mâu thuẫn Ban quản lý tòa nhà với người dân sống trong khu vực
4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
4.1 Trong giai đoạn xây dựng dự án
4.1.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi và khí thải
* Bụi và khí thải phát sinh trên công trường
- Che chắn những khu vực thi công có phát sinh bụi;
- Xe chuyên chở vật liệu rời có bạt che chắn bụi, mục đích của bạt che chắn làngăn chặn khả năng phát tán bụi ra môi trường xung quanh;
- Sàn xe vận chuyển nguyên vật liệu và phế thải được lót kín, phía trên đượcphủ bạt để giảm sự rơi vãi vật liệu trên đường giảm lượng bụi khi tham gia giao thông.Chủ các phương tiện vận chuyển chịu trách nhiệm về việc làm rơi vãi vật liệu rađường khi vận chuyển;
- Tổ chức các đội chuyên trách thu dọn các vật liệu rơi vãi tại xung quanh khuvực công trường và các khu vực phụ cận;
- Không chở vật liệu rời quá đầy, quá tải; không nổ máy trong thời gian chờ xếp
dỡ nguyên vật liệu, kiểm soát tốc độ;
Trang 18- Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển, các loại máymóc đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt Bảo dưỡng định kỳ theo lịch bảo dưỡng (trungbình 01 quý/lần);
*Khí thải phát sinh do hoạt động nấu ăn của người dân
- Cấm tuyệt đối việc sử dụng than tổ ong để đun nấu tại các hành lang, khu vựccầu thang và các khu vực công cộng trong Tòa nhà;
- Thiết kế đường ống thoát khí nhà bếp, hệ thống thông khí để thoát khí thải,mùi thức ăn do quá trình đun nấu Hệ thống thoát khí này sẽ dẫn khí vào đường ốngthoát trung tâm và khí được thoát ra tại đỉnh của Tòa nhà
- Truyền thông, khuyến khích sử dụng các thiết bị có dán nhãn xanh tiết kiệmđiện và bảo vệ môi trường Đó cũng là phương án tiết kiệm năng lượng để duy trìnguồn điện lưới, giảm thiểu khả năng sử dụng máy phát điện riêng của Tòa nhà
- Thu gom rác thải sinh hoạt kịp thời, nhanh chóng, vận chuyển rác sinh hoạthàng ngày không để ùn đọng gây ra khí thải ảnh hưởng đến môi trường không khí khuvực
4.1.2 Biện pháp giảm thiểu nước thải
- Đối với nước thải sinh hoạt:
+ Dự án sẽ sử dụng các nhà vệ sinh đã có tại tầng 1 của Tòa nhà đáp ứng đủ nhucầu của công nhân xây dựng Nước thải sẽ được dẫn qua hệ thống ống thoát nước thải về
bể tự hoại (đã xây dựng) dung tích 135 m3 được đặt tại tầng hầm 1 để xử lý trước khi thải
ra môi trường
+ Nước thải sinh hoạt của các hộ dân hiện tại trong đơn nguyên 2 được thu gom và
xử lý sơ bộ trong 2 bể phốt có tổng dung tích 85m3 được đặt ngầm bên ngoài tòa nhà.Nước vệ sinh từ khu bếp sẽ được thu gom dẫn vào bể dầu xử lý tách dầu, lắng cặn trướckhi thải ra kênh thu gom chung của thành phố
- Đối với nước thải xây dựng: Tất cả nước thải xây dựng phát sinh từ công
trình chủ yếu là nước rửa tay chân và thiết bị thi công xây dựng Nước thải này sẽđược thu gom chuyển vào bể dầu đặt ngầm ở tầng 1 bên ngoài Tòa nhà Sau khi lắngcát và tách dầu thì nước sẽ được thải vào hệ thống thoát nước thải của thành phố
- Đối với nước mưa chảy tràn: Dự án đã xây dựng hệ thống máng thu gom nước
mái qua hệ thống cống dẫn và hố ga lắng cát trước khi thải vào hệ thống thoát nướcchung của thành phố Ngoài ra, nước mưa từ tầng hầm được thu gom dẫn về bể dầu đặtngầm tại tầng 1 bên ngoài tòa nhà để tách dầu mỡ trước khi thải vào hệ thống cống thu
và hố ga lắng cát trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
4.1.3 Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn
- Đối với chất thải rắn xây dựng: Toàn bộ chất thải rắn xây dựng phát sinh với
khối lượng hàng ngày ít sẽ được thu gom vào cuối ngày Sau đó chủ đầu tư ký hợpđồng với đơn vị thu gom, vận chuyển cùng với chất thải sinh hoạt
Trang 19- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Tòa nhà đã xây dựng và đi vào hoạt động hệ
thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các tầng của tòa nhà Toàn bộ chất thải rắnsinh hoạt phát sinh tại dự án được chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị thu gom, vậnchuyển và xử lý đúng nơi quy định
- Đối với chất thải rắn nguy hại: Chủ dự án sẽ xây dựng kho lưu trữ chất thải
rắn nguy hại tạm thời với diện tích khoảng 10 m2 và gồm 06 thùng chứa chất thải nguyhại dung tích khác nhau, có dãn nhãn mác và biển cảnh báo chất thải nguy hại đúng theoquy định của pháp luật
4.1.4 Các biện pháp giảm thiểu đối với nguồn tác động không liên quan đến chất thải
Báo cáo đã đề xuất ra các biện pháp giảm thiểu tác động với nguồn không liênquan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng như sau:
- Kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn;
- Kiểm soát và giảm thiểu độ rung;
- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nhiệt;
- Biện pháp vệ sinh môi trường, đảm bảo an ninh trật tự
4.2 Trong giai đoạn hoạt động dự án
4.2.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí
- Bố trí các vị trí trông giữ xe hợp lý đảm bảo các phương tiện ra vào dễ dàngthuận tiện Tuân thủ nghiêm chỉnh về chiều rộng mặt cắt đường, vỉa hè Đảm bảođường thông thoáng, tránh gây ùn tắc giao thông nhằm hạn chế phát sinh và dễ dàngphát tán các chất gây ô nhiễm;
- Phân luồng giao thông, các tuyến đường được tổ chức một chiều nhằm giảmách tắc giao thông Xe lưu hành đúng tải trọng và đi đúng các tuyến đường qui định;
- Thường xuyên dọn vệ sinh sạch sẽ sảnh, sân, hành lang đặc biệt là tầng hầm,giảm thiểu tác động của bụi tới môi trường và sức khoẻ con người
- Đối với hệ thống máy phát điện dự phòng: chạy bằng diesel được cung cấpdầu tự động từ thùng dầu Do đó khi máy phát điện dự phòng hoạt động sẽ thải ra mộtlượng khí ô nhiễm ra môi trường Vì vậy các biện pháp giảm thiểu đối với máy phátđiện dự phòng là cần thiết như: sử dụng đúng loại diesel với loại máy phát điện, cácbiện pháp giảm tiếng ồn, rung, lọc khí thải trước khi thải ra ngoài, không dùng loạimáy phát quá cũ, thường xuyên bảo dưỡng định kỳ…
- Đối với hoạt động đun nấu của người dân sinh sống trong Tòa nhà các biệnpháp áp dụng giống như giai đoạn thi công áp dụng cho các hộ dân sống trong tòa đơnnguyên
Trang 204.2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước thải
- Thoát nước xí từ WC: nước từ tiểu treo, xí bệt:
- Thoát nước rửa từ WC: nước từ chậu rửa tay, phễu thu sàn
- Thoát nước mưa:
4.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn nguy hại phát sinh tại tòa nhà được chủđầu tư phân loại, thu gom, lưu trữ tạm thời và ký hợp đồng với công ty môi trường chochức năng vận chuyển và xử lý đúng theo quy định của pháp luật
4.2.4 Các biện pháp giảm thiểu đối với nguồn tác động không liên quan đến chất thải
Báo cáo đã đề xuất ra các biện pháp giảm thiểu tác động với nguồn không liênquan đến chất thải trong giai đoạn vận hành dự án như sau:
- Biện pháp khống chế ô nhiễm tiếng ồn và độ rung;
- Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động do ô nhiễm nhiệt;
- Các biện pháp an toàn khi khai thác công trình ngầm;
- Các biện pháp giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội
4.3 Biện pháp phòng ngừa đối với rủi ro, sự cố
4.3.1 Trong giai đoạn xây dựng dự án
Các biện pháp phòng ngừa rủi ro, sự cố đối với giai đoạn xây dựng của dự ánnhư sau:
- Biện pháp Phòng chống cháy nổ;
- Biện pháp an toàn lao động;
- Biện pháp an toàn giao thông;
- Giảm thiểu tác động tới việc tiêu thoát nước;
- Giảm thiểu tác động do tập trung công nhân
4.3.2 Trong giai đoạn hoạt động dự án
khu vực
Ống đứng thoát nước mưa trong hộp kỹ thuật
Rãnh thu nước mưa,
hố ga
Trạm XLNTSH
Nước từ chậu rửa
tay, phễu thu sàn
ống đứng thoát rửa trong hộp kỹ thuật
TrạmXLNTSH
Nước từ tiểu treo,
xí bệt
Ống đứng thoát xí trong hộp kỹ thuật
Bể tự hoại
Trang 21Các biện pháp phòng ngừa rủi ro, sự cố đối với giai đoạn hoạt động của dự ánnhư sau:
- Sự cố cháy nổ;
- Biện pháp an toàn giao thông;
- Biện pháp giảm thiểu rung, chấn động do động đất;
- Ngập tầng hầm do mưa, bão;
- Biện pháp an toàn với trạm biến áp;
- Biện pháp phòng chống và ứng phó sự cố khi trạm XLNT sinh hoạt tạm dừnghoạt động hoặc hiệu quả xử lý không đạt tiêu chuẩn môi trường;
- Biện pháp phòng chống phát sinh dịch bệnh truyền nhiễm
5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
5.1 Chương trình Quản lý môi trường
- Thực thi công tác bảo vệ môi trường của chủ dự án dưới sự giám sát của hệthống quản lý môi trường nhà nước Ban quản lý tòa nhà chịu trách nhiệm đảm bảogiữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ và các vấn đề liên quan tới dự án
- Xây dựng các biểu mẫu quản lý, giám sát phát sinh chất thải, các văn bảnhướng dẫn….trong quản lý môi trường chung
5.2 Chương trình giám sát môi trường
- Giám sát chất thải: giám sát các thông số ô nhiễm đặc trưng của các dòng thảiphát sinh từ dự án trong cả hai giai đoạn thi công và vận hành, bao gồm: Khí thải,nước thải theo đúng quy định của nhà nước về môi trường hiện hành Tần suất giámsát: 3 tháng/lần
- Giám sát chất lượng môi trường xung quanh: Bao gồm môi trường không khí,môi trường nước Các thông số quan trắc là những thông số ô nhiễm đặc trưng cho dự
án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành của Việt Nam Tần suất giám sát: 6tháng/lần
- Việc giám sát môi trường được thực hiện cho cả 2 giai đoạn xây dựng và vậnhành của dự án
6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG
Theo quy định của luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hộithông qua ngày 23/06/2014, Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chínhphủ và Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài Nguyên và Môitrường Chủ dự án đã thực hiện việc tham vấn ý kiến cộng đồng tại phường Trung Hòa
có liên quan nơi thực hiện dự án theo đúng quy định
7 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
Trang 227.1 Kết luận
Việc triển khai xây dựng và vận hành dự án “Trung tâm thương mại, văn phòng
cho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa (điều chỉnh)” có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo
cảnh quan trên toàn khu vực dự án và hình thành khu đô thị hiện đại, đồng bộ với quyhoạch kiến trúc của thành phố Hà Nội và khu vực
Tuy nhiên ngoài những lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án mang lại, việc thựchiện Dự án này cũng sẽ gây những tác động tiêu cực đến môi trường khu vực như: môitrường không khí, môi trường nước, phát sinh các loại chất thải rắn ảnh hưởng đếncảnh quan, cuộc sông của người dân liền kề, làm gia tăng mật độ giao thông trong khuvực
Từ đó Chủ dự án cũng đưa gia các giải pháp giảm thiểu tối đa nguồn tác độngxấu đến môi trường cả trong giai đoạn xây dựng và vận hành của dự án
Trang 23MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư Dự án
Hà Nội là Thủ đô, đồng thời cũng là thành phố lớn thứ hai Việt Nam về dân số
và thứ nhất về diện tích Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng trù phú, kinh tếphát triển, giao thông thuận tiện
Theo kết quả nghiên cứu thị trường của Công ty bất động sản CB Richard Ellis(CBRE) Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng đang đứng trước nhu cầu mặt bằngkinh doanh ngày càng nhiều nhưng diện tích mặt bằng lại hạn chế khiến giá cho thuêmặt bằng có xu hướng ngày càng tăng cao Vì vậy, sự xuất hiện của những khu trungtâm thương mại lớn đang mở ra cơ hội cho các nhà kinh doanh trong nước, đặc biệt làvới những nhãn hàng quốc tế muốn xâm nhập vào thị trường Việt Nam nhưng lại đang
bị vướng mắc bởi mặt bằng kinh doanh
Bên cạnh đó, nhu cầu về nhà ở trên địa bàn thành phố vẫn đang là vấn đề nóng.Nhiều bộ phận người dân có thu nhập chưa cao, cán bộ công chức, các bạn trẻ mới lậpnghiệp đang có nhu cầu mua nhà ở
Trên cơ sở các nhu cầu thực tế, với mục đích góp phần bổ sung một phần quỹnhà, tạo điều kiện ổn định cuộc sống, hướng tới tương lai với bộ mặt kiến trúc hiệnđại, văn minh, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, môi trường bền vững, giữ gìn nét đẹp truyềnthống và không gian hiện đại
Cùng với hàng loạt dự án về nhà ở đang được đầu tư xây dựng trên địa bànthành phố, dự án sẽ góp phần hoàn thiện thêm cảnh quan khu vực, đồng thời hoànthiện quy hoạch chi tiết của thành phố Dự án sẽ góp một phần vào quỹ nhà chung củathành phố, giải quyết một phần nhu cầu về nhà ở, dịch vụ và văn phòng làm việc trongđiều kiện vẫn còn thiếu như hiện nay Theo những phân tích ở trên, việc đầu tư xây
dựng dự án “Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa(điều chỉnh)” là rất cần thiết, phù hợp với chủ trương của thành phố Hà Nội Tòa
nhà sẽ góp phần làm đẹp cảnh quan đô thị thành phố, tạo thêm quỹ diện tích vănphòng, trung tâm thương mại, căn hộ cao cấp
Dự án đầu tư xây dựng:“Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa (điều chỉnh)” đã được UBND thành phố Hà nội phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 629/QĐ-UBND ngày 02/02/2010 vàtriển khai xây dựng theo quy mô đã được Sở quy hoạch kiến trúc Hà Nội chấp thuậntại công văn số 1381/QHKT-P1 ngày 11/06/2009 và theo giấy phép xây dựng số39/GPXD ngày 30/03/2011 do sở xây dựng Hà Nội cấp Đến nay công trình đã xâydựng xong phần thô và hoàn thiện bao che mặt ngoài bằng kính Eurowindow
Từ khi bắt đầu triển khai dự án năm 2009, đến nay do nhiều yếu tố khách quan,các chức năng trong tòa nhà trở nên chưa phù hợp với tình hình phát triển mới của xãhội, cần nghiên cứu tái cơ cấu để tương xứng với yêu cầu thực tế cũng như trong tương
Trang 24lai Đảm bảo hiệu quả sử dụng đất, tối ưu hơn nữa công năng sử dụng công trình, phùhợp hơn với nhu cầu sử dụng trong đó có nhu cầu ở, tránh lãng phí trong đầu tư xâydựng.
Với mục tiêu đó, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển công nghệ cao
đã có công văn gửi UBND thành phố Hà Nội xin chấp thuận điều chỉnh một số nộidung của dự án Ngày 8/12/2014 Sở Quy hoạch kiến trúc – UBND Thành phố Hà Nội
đã có văn bản số 5334/QHKT-P8 về việc chấp thuận Quy hoạch tổng mặt bằng vàphương án kiến trúc sơ bộ dự án đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại, văn phòngcho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa
Vì vậy, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển công nghệ cao đã phốihợp với đơn vị tư vấn là Công ty Cổ phần Môi trường Lương Tài nghiên cứu lập báo
cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa (điều chỉnh)” theo phương án kiến trúc sơ bộ mới đã
được phê duyệt tại văn bản số 5334/QHKT-P8 ngày 8/12/2014
1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo ĐTM
Cơ quan thẩm định và phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự
án “Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa (điều chỉnh)” tại đường Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà
Nội là UBND thành phố Hà Nội
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT ĐỂ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trang 25Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy chữa cháy số 40/2013/QH13ngày 22/11/2013.
- Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân số 21-LCT/HĐNN của Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 30/ 6 /1989;
- Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21/11/2012 được Quốc hội;
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 thông qua ngày 14/06/2005 của Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 thông qua ngày 17/06/2009 củaQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ Quy định vềQuản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việccấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
- Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật Thương mại;
- Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ quy định về lập,thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn;
- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chitiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 quy định chitiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 quy định về chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chấtlượng công trình xây dựng;
- Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê
Trang 26duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
- Thông tư 51/2014/TT – BTNMT ngày 05/09/2014 Quy định Quy chuẩn kỹ thuật
về môi trường trên địa bàn thủ đô Hà Nội;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ tài nguyên và Môitrường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò,khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
- Thông tư 07/2010/TT-BXD ngày 28/7/2010 của Bộ Xây dựng về việc banhành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “An toàn cháy cho nhà và công trình”, mã sốQCVN 06:2010/BXD;
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 Hướng dẫn một số điều củaNghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Thông tư 28/2011/BTNMT ngày 01 tháng 08 năm 2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xungquanh và tiếng ồn;
- Thông tư 29/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 08 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nướcmặt lục địa;
- Thông tư 30/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 08 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nướcdưới đất;
- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụthể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
- Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 1/4/2005 của Bộ Xây dựng ban hành vềhướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án xây dựng công trình;
- Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 11/11/2006 của Bộ xây dựng ban hành vềhướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;
- Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ xây dựng về việc Quy
Trang 27định việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng;
- Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/03/2004 của Bộ công an Về việchướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 17 tháng 10 năm 2009 của Bộ tài nguyên
và Môi trường Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN06:2009/BTNMT);
- Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 ban hành quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;
- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 thông tư quy định quychuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về tiếng ồn QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
độ rung);
- Thông tư 51/2014/TT-BTNMT ngày 05/09/2014 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trên địa bàn thànhphố Hà Nội;
- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt chiến lược Quốc gia về Quản lý tổng hợp CTR đến 2005 và tầm nhìn đến2050;
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệsinh lao động”;
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- TCXDVN 46: 2007: Chống sét cho công trình xây dựng - Tiêu chuẩn thiết kế,thi công;
- TCVN 3890:2009: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và côngtrình – trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;
- TCVN 5738:2002: Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 7957:2008: Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêuchuẩn thiết kế;
- QCTĐHN 01:2014/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật về khí thải công nghiệp đốivới bụi và các chất vô cơ trên địa bàn Thủ đô Hà Nội;
- QCTĐHN 02:2014/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệptrên địa bàn thủ đô Hà Nội;
Trang 28- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh;
- QCVN 50:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hạiđối với bùn thải từ quá trình xử lý nước;
- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt;
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcthải sinh hoạt;
- QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
2.3 Căn cứ về thông tin trong quá trình lập báo cáo ĐTM
a Các nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong đề án
- Thuyết minh Dự án Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa (điều chỉnh) của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển công nghệ
cao - Decotech;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở dự án Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa (điều chỉnh) của Công ty cổ phần đầu tư xây
dựng và phát triển công nghệ cao – Decotech;
- Báo cáo ĐTM Dự án Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa của Công ty cổ đầu tư xây dựng và phát triển công nghệ cao -
Decotech - 2009;
- Quyết định 2265/QĐ-UBND ngày 10/6/2008 của UBND thành phố về việccho phép Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển công nghệ cao nhận chuyểnnhượng toàn bộ Dự án đầu tư xây dựng tổ hợp văn phòng và nhà ở của Công ty cổphần phát triển đô thị Từ Liêm tại đường Trần Duy Hưng;
- Quyết định 4086/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của UBND thành phố điều chỉnh
bổ sung nội dung Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 10/6/2008 của UBND thànhphố;
- Quyết định 837/QĐ-UBND ngày 12/02/2010 của UBND thành phố thu hồi2.490m2 đất tại phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy do UBND quận Cầu Giấy quản lýcho công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển công nghệ cao để thực hiện dự ánđầu tư xây dựng Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa;
- Quyết định số 629/QĐ-UBND ngày 02/02/2010 của UBND thành phố Hà Nội
về việc phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án Trung tâm thươngmại, văn phòng cho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa tại đường Trần Duy Hưng, phườngTrung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
Trang 29- Công văn số 4095/UBND-TNMT ngày 07/6/2010 của UBND thành phố đínhchính Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 12/02/2010 của UBND thành phố;
- Văn bản số 4600/ĐLHN-P04 ngày 04/06/2009 của Công ty điện lực thành phố
Hà Nội về việc thỏa thuận cấp điện phục vụ dự án;
- Văn bản số 381/CVDA/PC23(TH) ngày 23/7/2009 của phòng cảnh sát PCCC– công an thành phố Hà Nội về việc thỏa thuận PCCC công trình;
- Văn bản số 636-CV/NS-TT của Công ty CP đầu tư xây dựng và kinh doanhnước sạch – Tổng công ty VINACONEX về việc thỏa thuận cấp nước phục vụ dự án;
- Văn bản số 780/TNHN ngày 28/7/2009 của công ty TNHH Một thành viênthoát nước Hà Nội về việc thỏa thuận thoát nước phục vụ dự án;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất
số BB 916767 do Sở tài nguyên và Môi trường cấp ngày 23/8/2010;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất
số BB 985828 do Sở tài nguyên và Môi trường cấp ngày 03/11/2012;
- Giấy phép xây dựng số 39/GPXD ngày 30/3/2011 do Sở xây dựng Hà Nội cấpcho Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển công nghệ cao;
- Văn bản số 1762/QHKT-P1 ngày 6/6/2011 của Sở quy hoạch kiến trúc Hà Nội
về việc điều chỉnh chức năng dự án Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê và nhà
ở theo công văn chỉ đạo số 875/VP-XD;
- Văn bản số 4863/UBND-XD ngày 16/6/2011 của UBND thành phố đồng ýnguyên tắc với đề xuất của sở Quy hoạch – Kiến trúc tại văn bản số 1762/QHKT-P1ngày 6/6/2011;
- Văn bản số 856/VP-QHXDGT ngày 19/3/2012 của UBND thành phố Hà Nội
về việc chủ trương điều chỉnh công năng khối căn hộ dịch vụ cho thuê thành nhà ở của
dự án Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa;
- Văn bản số 1891/VP-QHXDGT ngày 08/04/2014 của UBND thành phố HàNội về việc dự án Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê và nhà ở, chợ TrungHòa tại số 27 đường Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội;
- Giấy phép quy hoạch số 3851/GPQH ngày 19/9/2014 của Sở quy hoạch – kiếntrúc cấp cho dự án Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê và nhà ở, chợ TrungHòa;
- Công văn số 5334/QHKT-P8 ngày 15/12/2014 của Sở quy hoạch – kiến trúc
Hà Nội về việc chấp thuận Quy hoạch tổng mặt bằng và phương án kiến trúc sơ bộ dự
án đầu tư xây dựng dự án Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê và nhà ở, chợTrung Hòa tại số 27 đường Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, HàNội
b Tài liệu tham khảo
Trang 301 GS Lê Thạc Cán và tập thể tác giả Đánh giá tác động môi trường: Phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1994.
2 Hoàng Xuân Cơ, Phạm Ngọc Hồ, Giáo trình ĐTM Đại học quốc gia Hà Nội,
1998
3 Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập I, Ô nhiễm không khí và tính toán khuếch tán chất ô nhiễm Nhà xuất bản (NXB) Khoa học và Kỹ thuật,
Hà Nội, 1999
4 GS.TS Phạm Ngọc Đăng, Ô nhiễm không khí đô thị và khu công nghiệp.
NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội, 1997
5 PGS Tăng Văn Đoàn, TS Trần Đức Hạ, Kỹ thuật môi trường NXB giáo dục.
6 Hoàng Thị Hiển, Bùi Sỹ Lý, Bảo vệ môi trường không khí NXB Xây dựng,
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Tiến hành lấy mẫu, điều tra hiện
trạng môi trường khu vực xây dựng dự án và các khu vực xung quanh Kết quả đạtđược của phương pháp này bao gồm các số liệu thu thập trực tiếp từ thực địa…Từ đó
vẽ được sơ đồ phác hoạ thực trạng môi trường tại nơi khảo sát Trên đây là nhữngphương pháp đánh giá đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu và có độ tin cậy cao, trong đó mỗiphương pháp có những ưu và nhược điểm riêng Do đó, chúng tôi đã kết hợp sử dụngcác phương pháp này trong đánh giá tác động môi trường của dự án nhằm thu được kếtquả đánh giá có độ tin cậy cao
- Phương pháp thống kê, lập bảng số liệu: Sử dụng để thu thập, phân tích và xử
lý một cách hệ thống các nguồn số liệu về điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế
-xã hội tại khu vực dự án và lân cận, cũng như các số liệu phục vụ cho đánh giá tácđộng và đề xuất các biện pháp khống chế, giảm thiểu tác động môi trường dự án
- Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu: Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu
không khí, nước, đất tuân thủ theo đúng thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên vàMôi trường
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm: Các phương
pháp dùng để phân tích các thông số đánh giá chất lượng môi trường không khí, đất,nước tuân thủ theo TCVN, QCVN hiện hành Được áp dụng trong chương 2, 3 của báocáo này
- Phương pháp so sánh: Dựa vào kết quả khảo sát, đo đạc tại hiện trường, kết
quả phân tích trong phòng thí nghiệm và kết quả tính toán theo lý thuyết, so sánh với
Trang 31quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam để xác định chất lượng môi trường hiện hữu tại khuvực dự án.
- Phương pháp chuyên gia: Việc nhận dạng các tác động còn được sử dụng
phương pháp chuyên gia kết hợp với máy tính, dựa trên kinh nghiệm của các chuyêngia chuyên ngành xây dựng, thương mại, sinh thái, xã hội học
- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp đánh giá nhanh nhằm ước tính tải
lượng các chất ô nhiễm sinh ra trong quá trình hoạt động của dự án dựa vào hệ số ônhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thiết lập
- Phương pháp mô hình hoá: Phương pháp này là cách tiếp cận toán học mô
phỏng diễn biến quá trình chuyển hóa, biến đổi (phân tán hoặc pha loãng) trong thực tế
về thành phần và khối lượng của các chất ô nhiễm trong không gian và theo thời gian.Đây là một phương pháp có mức độ định lượng và độ tin cậy cao cho việc mô phỏngcác quá trình vật lý, sinh học trong tự nhiên và dự báo tác động môi trường, kiểm soátcác nguồn gây ô nhiễm
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Báo cáo ĐTM dự án “Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa (điều chỉnh)” do Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển công nghệ
cao - Decotech làm chủ đầu tư được tổ chức thực hiện bởi:
Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM:
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Môi trường Lương Tài
Đại diện bởi: Ông Vũ Đình Thắng Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Số 17, ngõ 40, phố Tạ Quang Bửu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 043.9369051 Fax: 043.9369052
Email: luongtaimt@gmail.com
Đơn vị phối hợp thực hiện báo cáo ĐTM:
Đơn vị phối hợp lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu: Phòng công nghệ môitrường - Trung tâm tư vấn và công nghệ môi trường
Đại diện bởi: Ông Nguyễn Trọng Cửu Chức vụ: Phó giám đốc điều hànhĐịa chỉ: Số 556, Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo
Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo được liệt kê trong bảngdưới đây:
I Chủ đầu tư: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển công nghệ cao
1 Nguyễn Việt Hà Tổng Giám đốc
2 Phạm Anh Tuấn Cán bộ dự án
Trang 323 Mai Thùy Dương Cán bộ dự án
II Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Môi Trường Lương Tài
2 Đào Việt Anh Thạc sỹ môi trường
3 Phạm Thị Phương Loan Kỹ sư môi trường
4 Phạm Thị Uyển Kỹ sư môi trường
5 Nguyễn Thế Mạnh Kỹ sư môi trường
6 Nguyễn Mạnh Chung Kỹ sư môi trường
III Đơn vị lấy mẫu phân tích: Trung tâm tư vấn và công nghệ môi trường
2 Mai Hoàng Anh Cán bộ lấy mẫu
3 Diệp Anh Linh Cán bộ phân tích
Trang 33CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN
“TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, VĂN PHÒNG CHO THUÊ, NHÀ Ở VÀ CHỢ
TRUNG HÒA (ĐIỀU CHỈNH)”
1.3.1 Ranh giới khu đất của dự án
Dự án “Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa
(điều chỉnh)” được thực hiện trên khu đất có diện tích 3.962m2, số 27 đường Trần DuyHưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Phía Tây Bắc giáp với đường Trần Duy Hưng;
- Phía Tây Nam giáp với đường Nguyễn Thị Định;
- Phía Đông giáp với khu dân cư;
- Phía Đông Nam giáp với đường dân sinh nội bộ
Hình 1 1 Sơ đồ vị trí tiến hành dự án trên ảnh vệ tinh
Trang 34Tọa độ các góc của khu đất được thể hiện như trong Bảng 1.1.
Bảng 1 1 Tọa độ định vị ranh giới khu đất
1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.3.2.1 Các công trình văn hóa, tôn giáo, di tích và thắng cảnh:
Xung quanh khu vực dự án cách 2 km đường giao thông có các công trình vănhóa di tích, lịch sử, các đối tượng kinh tế - xã hội như sau:
Cách UBND phường Trung Hòa 200m về phía Đông dự án;
Cách Nghĩa trang Trung Kính Thượng 400m về phía Tây Bắc dự án;
Cách Trạm y tế phường Trung Hòa 600m về phía Đông Nam dự án;
Cách Trung tâm y tế dự phòng Hà Nội 950m về phía Đông Bắc dự án;
Cách Chùa Trung Kính Thượng 500m về phía Đông Nam dự án;
Cách Đình Dục Anh 900m về phía Đông Nam dự án;
Cách Trường mầm non Lý Thái Tổ 350m về phía Nam dự án;
Cách Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội 600m về phía Đông Bắc
dự án;
Cách Trường Trung học Kỹ thuật & Nghiệp vụ Hà Nội 650m về phía ĐôngNam dự án
1.3.2.2 Hiện trạng giao thông:
Phía Đông Nam khu vực dự án giáp với đường Nguyễn Thị Định có mặt cắtngang rộng 20m
Phía Tây Bắc khu vực dự án giáp với đường Trần Duy Hưng có mặt cắt ngangrộng 40m Đây là tuyến đường chính nối từ đường Nguyễn Chí Thanh qua khu vựcnghiên cứu và kết thúc tại Đại lộ Thăng Long Mạng lưới giao thông trong khu vựcnghiên cứu đã được hoàn thiện và thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên, vật liệu cho
dự án
Ngoài ra trong phạm vi khu đất còn có hệ thống đường bê tông nhựa nội bộ liên
hệ đến các khu chức năng khác nhau có mặt cắt ngang từ 2 đến 4 m
Trang 351.3.2.3 Hiện trạng cấp nước:
Hệ thống cấp nước của khu vực xung quanh dự án đã được hoàn thiện Nguồnnước được lấy từ nhà máy xử lý nước cấp của Thành phố, đảm bảo cung cấp nước sinhhoạt cho toàn khu vực
Nguồn nước cung cấp cho khu vực dự án được lấy từ tuyến ống phân phối củaThành phố cấp đến qua đồng hồ đo nước đến bể chứa nước ngầm đặt trong tầng hầm
3 Bơm cấp nước sẽ bơm nước từ bể chứa nước ngầm lên bể chứa nước mái của côngtrình
1.3.2.4 Hiện trạng hệ thống thoát nước:
* Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước được đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vựctại điểm đấu nối trên đường Trần Duy Hưng và đường Đoàn Thị Điểm sau đó thoát rasông Tô Lịch nằm cách 200 m dự án
- Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng Cao độ nền trung bình khoảng 5,5m ÷5,80 m
* Thoát nước thải:
Hiện nay khu vực chưa có hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải trong khuvực được xử lý sơ bộ tại các công trình sau đó thoát chung với các tuyến cống thoátnước chung của Thành phố Vì vậy cần xây dựng các hệ thống thoát nước thải riêngcho từng công trình, tuân thủ quy hoạch thoát nước thải chung của Thành phố
1.3.2.5 Hiện trạng cấp điện:
Hiện tại nguồn cấp điện cung cấp cho dự án được lấy từ lưới điện trung thế22kV của khu vực đến Ngoài ra, trên tuyến đường Trần Duy Hưng có tuyến điện dânsinh 220/380V đi nổi cùng với cáp thông tin, truyền hình sẵn sàng cung cấp điện vàcác dịch vụ khác cho Dự án
Trong công trình bố trí 02 trạm biến áp và 02 máy phát dự phòng với công suấtmáy biến áp 2.000 kVA – 22/0.4 kV, máy phát điện dự phòng 01 máy có công suất1.000kVA – 380/220V, và 01 máy có công suất 880kVA – 380/220V tại tầng hầm 1
để cấp điện cho toàn bộ phụ tải điện trong công trình
Nguồn cung cấp điện chính cho các phụ tải điện trong công trình được lấy từlưới điện quốc gia qua các máy biến áp Trong trường hợp có sự cố mất điện lưới cácphụ tải điện ưu tiên như hệ thống chiếu sáng, ổ cắm điện khu văn phòng và dịch vụ, hệthống chiếu sáng khu công cộng, hệ thống chiếu sáng, ổ cắm điện, quạt thông gió cáctầng hầm, thang máy, máy bơm nước được cung cấp điện từ máy phát điện dự phòngqua bộ chuyển mạch tự động
Trang 361.4 NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Mục tiêu của dự án
- Dự án Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa (điều chỉnh) được đầu tư với mục tiêu hình thành một tổ hợp các công trình gồm văn
phòng, nhà ở thương mại hiện đại, tiện nghi
- Cho thuê văn phòng với điều kiện làm việc hiện đại đạt tiêu chuẩn cho cácdoanh nghiệp tổ chức có nhu cầu
- Cung cấp một đơn vị nhà ở thương mại cho người dân trên địa bàn Hà Nội,góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế trên địa bàn thành phố
- Nâng cao công tác vệ sinh và môi trường tại khu vực chợ tạm, tạo cảnh quancho khu vực xung quanh Thiết lập một khu chợ mới khang trang, sạch đẹp, đảm bảo
vệ sinh, phục vụ cho nhu cầu mua sắm của người dân
1.4.2 Nội dung điều chỉnh
Ngày 12/3/2012 Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghệ cao đã có côngvăn số 19/2012/Decotech gửi UBND Thành phố Hà Nội về việc xin chấp thuận điềuchỉnh công năng khối căn hộ dịch vụ cho thuê thành nhà ở của Dự án Trung tâmthương mại, văn phòng cho thuê, nhà ở và chợ Trung Hòa và đã được UBND Thànhphố chấp thuận tại công văn số 1891/VP-QHXDGT ngày 08/4/2014 Sở quy hoạch vàkiến trúc Hà Nội đã có văn bản số 5334/QHKT-P8 ngày 05/12/2014 về việc chấpthuận tổng mặt bằng và phương án kiến trúc sơ bộ của dự án Cụ thể các hạng mụcđiều chỉnh được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1 2 Nội dung điều chỉnh của dự án
Nội dung cũ theo công văn số 1381/QHKT-P1 ngày 11/6/2009 ( Được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường)
Nội dung điều chỉnh theo văn bản số 5334/QHKT – P8, ngày 05/12/2014
Bố trí sảnh, phòng sinh hoạtcộng đồng, văn phòng cho thuê( diện tích 1984,5 m2/tầng)
Trang 37TT Hạng mục
Nội dung cũ theo công văn số 1381/QHKT-P1 ngày 11/6/2009 ( Được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường)
Nội dung điều chỉnh theo văn bản số 5334/QHKT – P8, ngày 05/12/2014
1 Tầng 7 đến
tầng 26
Bố trí văn phòng cho thuê, căn
hộ chung cư (diện tích sàn1.786 m2/tầng)
Bố trí căn hộ chung cư, (diệntích 1.786 m2/tầng)
3 Tầng 27 Bố trí không gian kỹ thuật Bố trí không gian kỹ thuật
4 Tầng 28 Bố trí không gian kỹ thuật mái Bố trí không gian kỹ thuật mái
+ Chợ: đặt tại tầng hầm 1 với diện tích 3.546m2 với đặc tính là khu chợ truyềnthống dựa trên khu chợ Trung Hòa cũ Bao gồm các mặt hàng buôn bán truyền thốnghàng ngày: hàng đồ khô, hàng rau, thịt, cá… Trong đó các mặt hàng buôn bán thủy,hải sản ước tính có khoảng 22 ki ốt, còn lại là các ki ốt buôn bán đồ khô, bán rau vàvật dụng thiết yếu hàng ngày
1.4.3 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án
1.4.3.1 Các hạng mục công trình của dự án đã được xây dựng xong
a Hiện trạng công trình kiến trúc
Các công trình kiến trúc đã xây dựng (theo phê duyệt báo cáo ĐTM tại Quyếtđịnh số 629/QĐ-UBND ngày 02/02/2010) Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của dự ántrước và sau điều chỉnh được thể hiện trong bảng sau:
Trang 38Bảng 1.3 Bảng chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc trước và sau điều chỉnh
Theo Công văn số 1381/QHKT-P1 ngày 11/6/2009 (trước điều chỉnh)
Theo Công văn số 5334/QHKT-P8 ngày 05/12/2014 (Sau điều chỉnh)
Hiện trạng các hạng mục công trình của dự án được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.4 Hiện trạng công trình kiến trúc trên khu đất thực hiện dự án
III Khối tháp cao
tầng
Đơn nguyên 1
Đơn nguyên 2
2 Tầng 7 → 26 Văn phòng
cho thuê
Sử dụnglàm nhà ở
1.786 m2/tầng ×20= 35.720 m2
- Đơn nguyên
1 chưa đi vào
Trang 39360 người)
hoạt động
- Dự kiến đơnnguyên 1 từvăn phòng chothuê thành nhà
* Phần tầng hầm
Tòa nhà có 03 tầng hầm, mỗi tầng diện tích xây dựng 3.546,1m2
- Tầng hầm số 1: Tầng hầm có cao độ 5,10 m, độ sâu 3,9 m so với nền hèđường Không gian tầng bán hầm chủ yếu dành cho các ki ốt kinh doanh của các chợTrung Hòa (nằm trên diện tích đất chợ Trung Hòa cũ) và một số phòng kỹ thuật củakhối chung cư và khối văn phòng như: máy phát điện dự phòng, các phòng duy tu bảodưỡng, phòng điều khiển, phòng cháy chữa cháy, bơm nước sạch… của tổ hợp côngtrình
- Tầng hầm số 2: Tầng hầm 2 cao 3,5m; với chức năng sử dụng chủ yếu làmgara Tại tầng hầm này sẽ phân chia ra khu vực dành riêng cho xe máy của chung cư,khu dành riêng cho xe máy của nhân viên khối văn phòng Tùy vào nhu cầu sử dụngdiện tích bãi để xe của khách và các hộ kinh doanh trong khu chợ Trung Hòa mà xecủa khách của khối văn phòng có thể để chung với khu để xe chợ Trung Hòa phía sautòa nhà Ngoài ra tại tầng hầm 2 cũng được bố trí một số phòng kỹ thuật cũng như bể
tự hoại của khối văn phòng, phòng kỹ thuật chung, kho tầng hầm
- Tầng hầm số 3: Tầng hầm 3 cao 3,5m, chức năng sử dụng tương tự như tầnghầm số 2 Chỗ để xe máy của tầng hầm này cũng được chia thành 2 khu vực, một khudành cho nhân viên khối văn phòng, một khu dành cho người dân sống tại chung cư
Trang 40Khu vực tầng hầm 3 được bố trí 02 bể nước sạch để cung cấp cho khối chung cư, vănphòng cho thuê và chợ ở bên trên; phòng máy bơm; kho và một số phòng kỹ thuậtkhác.
* Khối đế của tòa nhà (Tầng 1 đến tầng 5)
Khối đế của tòa nhà gồm 5 tầng (từ tầng 1 đến tầng 5) có tổng diện tích sàn là9.922,5 m2 (1.984.5 m2/tầng) Cụ thể các hạng mục đã xây dựng như sau:
- Tầng 1:
+ Mặt ngoài được bao quanh bởi kính chịu lực
+ Cửa đi ngoài nhà sử dụng loại cửa nhôm kính Eurowindow Cửa đi cho thangthoát hiểm sử dụng loại cửa chống cháy có độ chịu lửa theo yêu cầu phòng cháy Cửa
đi từ phía đường Nguyễn Thị Định và đường Trần Duy Hưng vào sảnh dùng loại chịulực 12 mm không khuôn, đóng mở tự động
+ Nền sảnh chung, các không gian trực và không gian kinh doanh lát gạchceramic liên doanh
+ Trần của toàn bộ không gian sử dụng trần thạch cao (trừ khu nhà vệ sinh).Trần nhà vệ sinh sử dụng trần công nghiệp loại chịu ẩm, ở độ cao 3m so với mặt nền
+ Sàn các khu vệ sinh lát gạch chống trơn liên doanh
Hiện nay, khối đế của công trình đã hoàn thiện về phần thô và chưa đi vào hoạtđộng Dự kiến trong thời gian tới sẽ chuyển đổi chức năng sử dụng của khối đế từtrung tâm thương mại thành văn phòng cho thuê
* Tầng 6 (tầng kỹ thuật)