1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hiệu Quả Tuyên Truyền Cuộc Vận Động Người Việt Nam Ưu Tiên Dùng Hàng Việt Nam Của Mặt Trận Tổ Quốc Cấp Huyện Ở Hà Nội Hiện Nay

121 581 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 12,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài luận án chính trị ĐỘC QUYỀN gồm 121 trang, bản đẹp, dễ dàng chỉnh sửa và tách trang làm tài liệu tham khảo bằng phần mềm Adobe Pro DC. MỤC LỤC MỚ ĐÂU .................................................................................................................. ..1 Chương 1:HIÉU QUẢ TUYÊN TRUYỀN CUỘC VÁN ĐỔNG “NGƯÒI VIET NAM UU HỂNDIWG HÀNG VIẾT NAM”CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP HUYÊN MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN .................................................................... .. 9 1.1. Măt trân Tổ guốc Víêt Nam với Cuôc Vân đông “Người Viêt Nam ưu tiên dùng hàng ViêtNam” ................................................................................................ ..9 1.2. Híêu guả và tiêu chỉ đánh gíá bíêu guả tuyên truyền Cuôc Vân đông “Ngời Viêt Nam ưu tiên dùng hàng Viêt Nam” .................................................................. ..20 1.3. Sư Cần tbíết phải nâng cao biêu guả tuyên truyền Cuôc Vân đông “Người Viêt Nam ưu tiên dùng hàng Viêt Nam” của Măt trân Tổ guốc cấp huyên ........................ ..26 Chương 2:HIÊU QUẢ TUYÊN TRUYỀN CUỘC VẬN ĐỘNG “NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM” CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP HUYỆN Ớ HÀ NỘI HIỆN NAY THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM .......................................................................................... .. 34 2.1.Những nhân tổ tác đông đến hiêu guả tuyên truyền Cuôc vân đông “Người Viêt Nam ưu tiên dùng hàng VỉêtNam” của Măt trân Tổ guốc cấp huyên Ở Hà Nôí ........... ..34 2.2. Thưc trang bíêu guả tuyên truyền Cuôc Vân đông “Người Viêt Nam ưu tiên dùng hàng Viêt Nam” của Măt trân Tổ guốc Viêt Nam cấp huyên ở Hà Nôi hiên nay ......... ..41 2.3. Nguyên nhân và bài boc kình nghiêm .............................................................. ..66 Chương 3:PHƯONG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỂU _QUẢTUYÊN TRUYÊNCUỎC VÁN ĐỔNG “NGƯỜI_VIỂT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIET NAM” CỦA MÁT TRÀN TỔ QUỐC CÁP HUYÊN Ớ HÀ NỔI HIỂNNAY ..................................................................................................... ..73 3.1. Phương bướng nâng cao bíêu guả tuyên truyền Cuôc Vân đông “Ngời Viêt Nam ưu tiên dùng hàng ViêtNam” của Măt trân Tổ guốc cấp huyên Ở Hà Nôi bíên nay.....73 3.2. Môt số gíảí pháp nâng cao bíêu guả công tác tuyên truyền Cuôc Vân đông “Ngời Viêt Nam ưu tiên dùng hàng Viêt Nam ”của Măt trân Tổ guốc cấp huyên Ở Hà Nôi bíên nay ...................................................................................................... ..77 KẾT LUẬN ............................................................................................................ ..97 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. ..100 PHỤ LỤC ............................................................................................................. .. 105 MỞ ĐÀU 1. L do chọn đề tài Trong những năm qua, nền kinh tế của đất nước có bước phát triển mới về quy mô và trình độ của lực lượng sản xuất. Chất lượng sản phẩm hàng hóa của Việt Nam ngày càng được nâng cao. Nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường nội địa, được người tiêu dùng yêu thích, mua sắm và sử dụng. Có những sản phẩm không những khẳng định trên thị trường trong nước mà ngày càng có uy tín trên thi trường quốc tế như cà phê, gạo, hạt điều, thủy sản, đồ gỗ, hàng may mặc... Đất nước ta ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế. Bối cảnh đó tác động đến nền kinh tế nước ta nhanh mạnh theo cả hai hướng tích cực và tiêu cực. về mặt tích cực đó là tạo ra cơ hội để chúng ta giao lưu, hợp tác, tranh thủ những thành tựu của khoa học kỳ thuật, mở rộng thị trường... Tuy nhiên, việc hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế cũng có tác động tiêu cực đến nền kinh tế của đất nước, đặc biệt do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008, sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn: sức tiêu thụ sản phẩm giảm sút, nhiều mặt hàng xuất khẩu giảm, lượng hàng tồn kho cao, hàng vạn doanh nghiệp phải tạm dừng sản xuất, giải thể hoặc phá sản; số người thất nghiệp gia tăng. Mặt khác, với dân số hiện nay hơn 93 triệu người, thị trường Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển nhưng chưa được quan tâm khai thác đúng mức. Tâm l sính hàng ngoại vẫn còn tồn tại trong một bộ phận không nhỏ của người tiêu dùng. Trước yêu cầu đưa nền kinh tế đất nước vượt qua khó khăn, thách thức, phát triển nhanh, bền vững, giải quyết tốt an sinh xã hội, Ưỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam đã triển khai Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ” theo chủ trương của Bộ Chính trị (từ 31 tháng 7 năm 2009) nhằm góp phần thúc đẩy thị trường trong nước phát triển bền vững; qua việc phát huy mạnh mẽ lòng yêu nước, chí tự lực, tự cường, tự tôn dân tộc, xây dựng văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam; động viên các doanh nghiệp sản xuất ra nhiều hàng Việt Nam có chất lượng, sức cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; huy động cả hệ thống chính tri và các tầng lớp nhân dân cùng chung tay, giải quyết những khó khăn, bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước. Đổ cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ” đạt được mục tiêu trên, một trong những nhiệm vụ rất quan trọng chính là công tác tuyên truyền phải di trước một bước, để định hướng cho người tiêu dùng trong nước nhận thức đúng khả năng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Việt Nam; vận động người tiêu dùng Việt Nam sử dụng hàng Việt Nam khi tiêu dùng cá nhân, coi đó là thể hiện lòng yêu nước, nét đẹp trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam; các cơ quan, đơn vi và tổ chức chính trị xã hội sử dụng hàng hóa nội địa khi thực hiện mua sắm công. Công tác tuyên truyền về Cuộc vận động là trách nhiệm của mọi cấp, mọi ngành trong đó Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nói chung và Mặt trận Tổ quốc cấp huyện nói riêng đóng vai trò quan trong. Nhận thức sâu sắc vi trí, vai trò của công tác tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam um tiên dùng hàng Việt Nam ” cho người tiêu dùng; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội đã huy động mọi lực lượng của các cấp, các ngành, các đơn vi, làm tốt công tác tuyên truyền mang lại những kết quả tích cực, góp phần từng bước nâng cao nhận thức của người Hà Nội trong văn hóa tiêu dùng đối với hàng Việt Nam. Ket quả tuyên truyền về Cuộc vận động trong 5 năm triển khai thực hiện đã được Thủ tướng Chính phủ ghi nhận tại chỉ thị số 24CTTTg ngày 17 tháng 9 năm 2012 “Cuộc vận động bước đầu tạo phong trào mạnh mẽ trong mọi tầng lớp nhân dân trên cả nước, đã tạo ra xu hướng lựa chọn tiêu dùng hàng Việt Nam, góp phần thúc đẩy sản xuất, nang cao uy tín của doanh nghiệp Việt Nam mà còn cỏ ỷ nghĩa tích cực trong việc thực hiện các giải pháp để giữ vững ổn định sản xuất, kinh doanh, bảo đảm đời sổng của nhân dãn, duv trì phát triển kinh tế, ổn định xã hội của đất nước trong điều kiện tác động tiêu cực của khủng hoảng kỉnh tể thế giới”. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong 5 năm qua thì hiệu quả tuyên truyền về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ”của. Mặt trận Tổ quốc cấp huyện vẫn còn nhiều hạn chế, làm ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả chung của Cuộc vận động, cần phải có những giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả Cuộc vận động trên địa bàn Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung. Vi l do trên học viên chọn đề tài: “Hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ” của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện ở Hà Nội hiện nay” làm luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Công tác tu tưởng. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài • Công tác tuyên truyền là một nhiệm vụ quan trọng của Đảng, Nhà nước và các to chức chính trị xã hội trong quá trình thực hiện công tác tu tưởng. Chính vi vậy, cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu đề tài khoa học về công tác tu tưởng nói chung và công tác tuyên truyền nói riêng, cụ thể như sau: • Nhiều tác giả (1984): Những nguyên l tuyên truyền cộng sản chủ nghĩa, Nxb Sách giáo khoa Mác Lenin, Hà Nội. • Trần Văn Giàu (1993): Giá trị tỉnh thần tuyên truyền của dân tộc Việt Nam, Nxb TP Hồ Chí Minh. Nguyễn Đức Bình (1996), Đổi mới và nâng cao chat lượng, hiệu quả công tác tư tưởng, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. Lương Khắc Hiếu, 1996, Tư tưởng, phong cách tuyên truyền Hồ Chí Minh và một số suy nghĩ về công tác tuyên truyền hiện nay”, De tài khoa học cấp bộ, mã số 95 98 03ĐT, Hà Nội. Đào Duy Quát (2000): Công tác tư tưởng văn hóa cấp huyện, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Hà Học Hợi (chủ biên) (2002): Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tư tưởng, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương (2005), Đôi mới mạnh mẽ hơn nữa hình thức, phương pháp tuyên truyền, giảo dục, học tập, quán triệt nghị quyết của Đảng; TS. Vũ Ngọc Am (2003). Hoàng Quốc Bảo (2006); Học tập phương phap tuyên truyền Hồ Chỉ Minh, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Hoàng Quốc Bảo (2007), Thông tin cổ động, Nxb li luận Chính trị, Hà Nội. Khoa Tuyên truyền Học viện Báo chí và Tuyên truyền (2006), Nguyên lý tuyên truyền, Hà Nội. Lương Khắc Hiếu (Chủ biên) (2008), Nguyên lỷ công tác tư tưởng, tập I, tập II, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Phạm Huy Kỳ: Cac loại hình tuyên truyền và tiêu chuẩn đánh giáchất lượng, hiệu quả hoạt động của các loại hình tuyên truyền. Tạp chí Li luận và truyền thông, số 62009. Trần Thị Anh Đào (2010), Công tác tư tưởng và vấn đề đào tạo cán bộ làm công tác tư tưởng, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. Hà Thị Bình Hòa (2012), Tâm u học tuyên truyền, Nxb. Chính tri hành chính, Hà Nội. Bùi Thế Đức: Tăng cường đổi mới công tác báo cảo vien, tuyên truyền miệng, đáp ứng yêu cầu tình hình mới. số 1, Tạp chí Tuyên giáo. Các tài liệu tuyên truyền về cuộc vận động: Tài liệu tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ” của Ban chỉ đạo Trung ương Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam’’ tháng 112012; De án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam uru tiên dùng hàng Việt Nam ” của Bộ công thương (năm 2013). Một sổ bài viết được đăng tải trên các Website: “Người Việt Nam im tiên dùng hàng Việt Nam ” Cơ hội cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng (tháng 92011); vấn đề phát triển thị trường nội địa và chính sách hiện hữu đối với tiêu dùng Việt Nam (tháng 92011); Thực hiện chính sach bảo vệ quvền của người tiêu dùng và khuyến khich người tiêu dùng ưu tiên dùng hàng trong nước (092011); Một so nguyên nhân khiến hàng Việt Nam thua ngay trên sân nhà (tháng 92011)Yííy dựng thương hiệu toàn cầu phải bắt đầu từ thu hút nhãn tài (tháng 102012) đăng trên cổng thông tin điện tử Thành phố Hà Nội;Cược vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam: Ket nối ba trụ cột Khuyển khích lòng yêu nước Sản xuất hàng rẻ và tốt Tăng cường truyền thông của Vụ thị trường trong nước Bộ Công thương. Ngoài ra còn nhiều công trình, bài báo khác có đề cập đến các vấn đề nghiên cứu của luận văn. Tuy nhiên, xét trên phương diện l luận và thực tiễn hiện nay vẫn chưa có đề tài khoa học nghiên cứu về về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả tuyên tmyền về CVĐ ‘Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ” mang tính chất đặc thù trong hệ thong Mặt trận. Với tình hình cửu manh dan nahiên cứu Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ” của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện ở Hà Nội hiện nay”với những nghiên cứu khá mới mẻ, không trùng lặp với những công trình nghiên cứu truớc đây. 3. Mục đích và nhiệm vu nghiên cứu 3.1. Mục dich nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề l luận về hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” của MTTQcấp huyện; khảo sát thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm, tu đóđề xuất phuong huớng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ”của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện ở Hà Nội hiện nay. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Phân tích làm rõ co sở l luận của công tác tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam “của MTTQ cấp huyện. Khảo sát, đánh giá thục trạng hiệu quả tuyên truyềnCuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện ở Hà Nội hiện nay De xuất phuong huớng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ” của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện ở Hà Nội hiện nay 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam tm tiên dùng hàng Việt Nam ”của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện ở Hà Nội hiện nay 4.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nội dung: Hiệu quả tuyên truyềnCuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ’cua Mặt trận To quốc cấp huyện. Phạm vi không gian: các huyện của thành phố Hà Nội. Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng hiệu quả Cuộc vận động từ năm 2009 đến năm 2014 và đề ra phương hướng, giải pháp đến năm 2020. 5. Cơ sở li luận và phương pháp nghiên cứu 5.1. Cơ sở lý luận Luận văn dựa trên cơ sở li luận của Chủ nghĩa Mác Lenin, tu tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam im tien dùng hàng Việt Nam”; Chủ trương của Bộ Chính trị; Các văn bản chỉ thị, quyết định của Ban Bi thư Trnng ương Đảng; Nghị định của Chính phủ; hướng dẫn của Ban chỉ đạo Trung ương... Ngoài ra, luận văn có tham khảo, kế thừa kết quả của các công trình nghiên cứu, bài viết, báo cáo đã được được công bố có liên quan đến đề tài. 5.2. Phươngpháp nghiên cứu Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, một số phương pháp nghiên cứu khoa học: Phân tích tổng họp, lịch sử logic, phân tích số liệu điều tra xã hội học, phân tích so sánh và phân tích hệ thống trên cơ sở gắn l luận với thực tiễn. 6. Cái mói của luận văn Luận văn góp phần bổ sung, hoàn thiện hệ thống l luận về công tác tuyên truyền, hiệu quả tuyên truyền, tiêu chí đánh giá hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tien dùng hàng Việt Nam ”cúa Mặt trận Tổ quốc cấp huyện cho người tiêu dùng ở Hà Nội hiện nay dưới góc độ khoa học Công tác tư tưởng. Đánh giá toàn diện về hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ”của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện ở Hà Nội hiện nay. phuong huớng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ”của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện ở Hà Nội hiện nay. 7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 7.1. về mặt lý luận Luận văn làm sáng tỏ hon các khái niệm về hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ”của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện cho nguoi tiêu dùng ở Hà Nội. Cung cấp các luận cứ khoa học cho Ban chỉ đạo Trung uong Cuộc vận động, từ đó có co so đề ra chủ truong, biện pháp nâng cao hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tien dùng hàng Việt Nam ” cho nguoi tiêu dùng ở Hà Nội. 7.2. về mat thưc tiễn Luận văn cung cấp co so khoa học, nêu các giải pháp có thể tham khảo, vận dụng góp phần đẩy mạnh công tác tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tien dùng hàng Việt Nam ”cúa ủy ban Mặt trận cấp huyện ở Hà Nội cũng nhu trên phạm vi toàn quốc. 8. Ket cấu của luân văn Ngoài phần mỏ đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chuong, 8 tiết... Chương 1 HIỆ U QUẢ TUYÊN TRUYỀN cuộ0 c YẬ• N ĐỘ NG “NGƯỜI VIỆ T NAM ƯU TIÊNDỪNG HÀNG VIỆTNAM”CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP HUYÊN MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vói Cuộc yận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam Khái lược về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Mặt trận Tổ quốc cấp huyện 1.1.1.1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chi Minh sáng lập, lãnh đạo, được thành lập ngày 18 tháng l l năm 1930. Trải qua các thời kỳ hoạt động với những tên gọi khác nhau, Mặt trận không ngừng phát huy tinh thần yêu nước, truyền thống đoàn kết dân tộc Việt Nam một nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính tri, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cu ở nước ngoài. Ke tục và phát huy vai trò lịch sử của Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam qua các thời kỳ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày nay chủ trương phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, chí tự lực, tự cường, đoàn kết mọi người Việt Nam ở trong và ngoài nước, không phân biệt thành phần xã hội, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, quá khứ, thức hệ và chính kiến, miễn là tán thành công cuộc đổi mới, nhằm mục tiêu giữ vững độc lập, thông nhat chủ quyên quôc gia và toàn vẹn lãnh thổ, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vi dân giàu, nuoc mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dãn chủ và giàu mạnh ”, góp phần tích cực vào sự nghiệp hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; nơi thể hiện chí, nguyện vọng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân; nơi hiệp thương, phối hợp và thống nhất hành động của các thành viên. Chức năng và nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Đối với một tổ chức thì việc xác định chức năng, nhiệm vụ của nó là công việc quan trọng hàng đầu bởi vi chức năng, nhiệm vụ phản ánh giá trị xã hội, là l do tồn tại của tổ chức đó. Giữa chức năng và nhiệm vụ cũng có sự khác biệt. Chức năng, theo khái niệm thông dụng là hoạt động cần có, tất yếu và đặc trưng của một tổ chức; là sự quy định chức trách tương đối ổn định, sự phân công tất yếu của tổ chức. Các tổ chức có vi trí, vai trò khác nhau trong đời sống chính trị xã hội là nhờ việc thực hiện các chức năng của mình. Nhiệm vụ, theo cách hiểu thông dụng là những hoạt động hay công việc phải làm vi một mục đích nhất định và trong một thời gian nhất định (thường nói về công việc xã hội). De thực hiện chức năng của mình, các tổ chức phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau trong những khoảng thời gian nhất định. Hiện nay, do chưa cỏ văn bản pháp luật nào quv định rõ chức năng của Mặt trận nên có những cách hiểu, cách giải thích khác nhau. Có kien cho rằng, chức năng của Mặt trận được quy định tại khoản 2 Điêu 1 Luật MTTQVN. Y kiên khác cho răng, chức năng của Mặt trận là phổi hợp và thống nhat hành động giữa các tổ chức thành viên. Những kiến trên đây, hoặc chỉ nêu vai trò của MTTQVN ( kiến thứ nhất), hoặc chỉ nêu phương thức đặc thù trong hoạt động của MTTQVN ( kiến thứ hai). Đó chưa phải là chức năng của MTTQVN. Nghiên cứu về lịch sử hình thành và l do tồn tại của Mặt trận, với cách hiểu khái niệm chức năng như trên, tác giả luận văn thấy rằng MTTQVN có các chức năng sau: Một là,chức năng đại diện cho lợi ich của nhãn dân, bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng cho các thành viên MTTQVN cũng như các tổ chức đoàn thể nhân dân, trước hết là tổ chức của nhân dân nên có chức năng đại diện, bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của các tầng lớp nhân dân trước các cơ quan quyền lực là Đảng và nhà nước. Đâylà l do tồn tại và là chức năng chủ yếu của bất cứ to chức chính tri xã hội nào. Hai là, chức nang tập hợp, xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc vi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh Đại đoàn kết toàn dân tộc là một trong những nội dung chủ đạo của tu tưởng Hồ Chí Minh và đã được Đảng ta khẳng định trong đường lối cách mạng. Đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam, là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc 25, tr. 13. Các cap chính quyên, thủ trưởng cơ quan, đoàn thê, địa phương, đơn vi phải quan tâm tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động của ban chỉ đạo CVĐ ở cơ quan, đơn vi mình. Phối hợp chặt chẽ với ban chỉ đạo CVĐ cơ quan, địa phương, đơn vi mình trong triển khai các nội dung Cuộc vận động theo tinh thần Thông báo Ket luận số 264TBTW, ngày 3172009 của Bộ Chính trị và chương trình thực hiện CVĐ của cấp uỷ đã đề ra. Quan tâm chỉ đạo giải quyết các kiến nghị, đề xuất liên quan đến nội dung CVĐ ở ngành, địa phương, đơn vi mình; trong đó, chú trọng việc xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn phát triển sản xuất kinh doanh, hệ thống dịch vụ phân phối đưa hàng về nông thôn, vùng sâu, vùng xa để người tiêu dùng lựa chọn, ưu tiên mua sắm, sử dụng hàng hoá thương hiệu Việt. Đồng thời, quan tâm bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của người tiêu dùng di đôi với tăng cường công tác quản l thị trường, đấu tranh ngăn chặn hàng giả, hàng nhái, hàng không đảm bảo chất lượng, chống các hành vi buôn lậu và gian lận thương mại để bảo vệ sản xuất trong nước. Với nghĩa sâu sắc và tầm quan trọng của Cuộc vận động Người Việt Nam im tiên dùng hàng Việt Nam về trước mắt cũng như về lâu dài đối với sự nghiệp phát triển bền vững của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế thế giới; các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, các bộ, ngành ở Trung ương và địa phương cần quan tâm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện CVĐ ở ngành, đoàn thể, địa phương, đơn vi mình; góp phần xây dựng và làm sâu sắc nét đẹp văn hoá của người tiêu dùng Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới, cùng nhau đoàn kết phấn đấu xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. 3.2.2. Giảipháp đối tượng tuyên truyền Quyên giám sát của MTTQVN đã được khăng định trong Hiên pháp năm 1992 sửa đổi: “Mặt trận giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử và cản bộ viên chức Nhà nước”. Trong điều kiện một đảng duy nhất cầm quyền, hoạt động phản biện xã hội là nhu cầu tự thân đối với việc nâng cao chất lượng lãnh đạo của Đảng: Không chấp nhận đa nguyên, da đảng, song Đảng ta rất cần có sự phản biện xã hội từ phía nhân dân thông qua Mặt trận, để giúp Đảng tránh sai lầm về đường lối, quan liêu, độc đoán, chuyên quyền. Do đó, chức năng của Mặt trận không chỉ là động viên, mà hơn nữa, nó phải làm chức năng phản biện xã hội và tham chính thông qua việc tham gia xây dựng đường lối, chính sách, pháp luật 39, tr.64 65. Từ những chức năng trên, Điều 2 Luật MTTQVN quy định nhiệm vụ của MTTQVN là: tập họp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính tri và tinh thần trong nhân dân; tuyên truyền, động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức nhà nước; tập hợp kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng và Nhà nước; tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân; cùng Nhà nước chăm 1o, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân; tham gia phát triển tình hừu nghị, họp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước trong khu vực và trên thể giới. Nhiệm vu của ủy ban Mặt trận Tô quốc Việt Nam: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ tập hợp, xây dựng, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; giám sát và phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ To quốc. Nguyên tăc tô chức, hoạt động và cơ câu của MTTQVN Tổ chức và hoạt động của MTTQVN được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thuong dân chủ, phối họp thống nhất hành động. Khi phổi hợp và thống nhất hành động, các thành viên của MTTQVN tuân theo Điều lệ MTTQVN; đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình. Hệ thống tổ chức: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức theo cấp hành chính: Trung ương; Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là cấp tỉnh); Huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); Ở mỗi cấp có ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Dưới cấp xã có Ban công tác Mặt trận ở khu dân cu. Vi trí, vai trò của Mặt trận Tồ quốc Việt Nam Ngày 18111930, Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã ra Chỉ thị thảnh lập Hội Phản đế Đồng minh hình thức tổ chức đầu tiên của Mặt trận dân tộc thống nhất, một hình thức liên minh chính trị của giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các lực lượng yêu nước khác nhằm đánh đổ đế quốc, giành độc lập dân tộc. Như vậy, Mặt trận dân tộc thống nhất là hình thức tập họp, liên minh các giai cấp, các lực lượng nhằm đánh đổ thực dân, phong kiến. Đây là đòi hỏi tất yếu của lịch sử, của cách mạng giải phóng dân tộc ở nước ta do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Thực hiện liên minh với bất kể lực lượng nào có thể liên minh được để tập trung mũi nhọn đấu tranh vào kẻ thù chủ yếu nhằm di đến mục tiêu cuối cùng là giải phóng dân tộc. Đây là một trong những bài học kinh nghiệm qu giá từ Cách mạng tháng Tám về việc Đảng tập hợp đoàn kết các lực lượng trong tổ chức Mặt trận dân tộc thong nhất đấu tranh giành chính quyền về tay nhân dân. Bài học này tiếp tục được phát huy trong kháng chiến chống Pháp và đặc biệt được nâng cao trong cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam (có thể nói rằng bằng việc ra đời Mặt trận Dân tộc thống nhất miền Nam Việt Nam và Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hoá bình Việt Nam, Đảng ta không những đã tập hợp được sức mạnh đoàn kết từ các lực lượng yêu nước Việt Nam mà còn tranh thủ được sự ủng hộ và đồng tình to lớn của các lực lượng yêu chuộng hoá bình trên thế giới kể cả một bộ phận cử tri, công dân Mỹ). Đại hội lần thứ x của Đảng xác định để thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc ở tầm cao mới phải: “xoá bỏ mặc cảm, định kien, phân biệt đổi xử về quá khứ, thành phần giai cấp. Tôn trọng những ỷ kiến khac nhau không trái với lợi ich của dân tộc. De cao truyền thống nhân nghĩa, khoan dung, xây dựng tỉnh thần cửi mở, tin cậy lẫn nhau vi sự ổn định chỉnh trị và đồng thuận xã hội ”. Việc củng cổ, tăng cường khối đại đoàn kết, tạo ra sự đồng thuận xã hội không những tạo ra động lực thúc đẩy xã hội phát triển mà còn là tạo ra sức “đề kháng” đối với những âm mưu phá hoại từ bên ngoài đề bảo vệ độc lập, chủ quyền và chế độ XHCN ở nước ta. Trong cách mạng XHCN, vai trò của Mặt trận vẫn tiếp tục được khẳng định trong đời sống chính trị, xã hội nước ta. Nói chuyện tại lóp bồi dưỡng cán bộ về công tác Mặt trận (tháng 81962), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Chỉnh sách Mặt trận là chỉnh sách rất quan trọng. Công tác Mặt trận là công tác rat quan trọng trong toàn bộ công tác cach mạng”, “Trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân củng như trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, Mặt trận dân tộc thong nhất vẫn là một trong những lực lượng to lớn của cách mạng nước ta” 84, tr.605. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta đã xác định: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cac đoàn thể nhăn dân có vai trò rat quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Vi trí, vai trò của MTTQVN không chỉ được khẳng dinh trong thức của nhân dân, trong đường lối, chủ truong của Đảng mà còn được thể chế hoá trong Hiến pháp và trong Luật MTTQVN.Khoản 2, Điều 1 Luật MTTQVN qui định: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một bộ phận của hệ thống chính tri của nước Cộng hoá xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo là cơ sở chỉnh tri của chỉnh quyền nhân dân, nơi thể hiện ỷ chí nguyện vọng, tập họp khối đại đoàn ket toàn dân, phát huy quyền làm chủ của dân, nơi hiệp thương phối hợp và thống nhat hành động của các thành viên, góp phần giữ vững độc lập dần tộc, chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ thực hiện thẳng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước vi mục tiêu dãn giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.

Trang 1

"8 #9'R R 

RR

2?R#HRR R

Trang 2

: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam : ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Trang 3

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tư đánh giá mức đô hiểu biết về Cuôc vân đông “Người

Viet Nam ưu tiên dùng hàng Viêt Nam 44

Biểu đồ 2.2 Mức đô hiểu biết của người tiêu dùng về Cuôc vân đông

trì phát đông năm 2009 47Biểu đồ 2.3 Mức đô hiểu biết của nguởi tiêu dùng về tồ chức phát

đông Cuôc vân đông “Người Vỉêt Nam ưu tiên dùng hàng

Viêt Nam” 48

Biểu đồ 2A Mức đô quan tâm của người tiêu dung đối với Cuốc vân

đông ‘‘Nguoi Viêt Nam ưu tiền dùng hàng Vỉêt Nam ” 50

Biểu đồ 2.5 Niềm tin của người tiêu dùng thủ đô vảo các chủ trương

chính sách của Đảng và Nhà nước về Cuốc vân đông

“Người Viet Nam ưu tiên dùng hàng Vỉêt Nam ” 51

Biểu đồ 2.6 Thái đô của người tiêu dùng đổi với Cuộc vân đông

“Người Viet Nam im tien dùng hàng Viêt Nam ” 52

Biểu đồ 2.7 Mức đô tham gia các hoat đông tuyên truyền Cuôc vân đông 55

Trang 4

MỞ ĐÀU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, nền kinh tế của đất nước có bước phát triển mới

về quy mô và trình độ của lực lượng sản xuất Chất lượng sản phẩm hàng hóa của Việt Nam ngày càng được nâng cao Nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường nội địa, được người tiêu dùng yêu thích, mua sắm và sử dụng

Có những sản phẩm không những khẳng định trên thị trường trong nước mà ngày càng có uy tín trên thi trường quốc tế như cà phê, gạo, hạt điều, thủy sản,

đồ gỗ, hàng may mặc

Đất nước ta ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế Bối cảnh

đó tác động đến nền kinh tế nước ta nhanh mạnh theo cả hai hướng tích cực

và tiêu cực về mặt tích cực đó là tạo ra cơ hội để chúng ta giao lưu, hợp tác, tranh thủ những thành tựu của khoa học - kỳ thuật, mở rộng thị trường Tuy nhiên, việc hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế cũng có tác động tiêu cực đến nền kinh tế của đất nước, đặc biệt do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008, sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn: sức tiêu thụ sản phẩm giảm sút, nhiều mặt hàng xuất khẩu giảm, lượng hàng tồn kho cao, hàng vạn doanh nghiệp phải tạm dừng sản xuất, giải thể hoặc phá sản; số người thất nghiệp gia tăng Mặt khác, với dân số hiện nay hơn 93 triệu người, thị trường Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển nhưng chưa được quan tâm khai thác đúng mức Tâm lý sính hàng ngoại vẫn còn tồn tại trong một bộ phận không nhỏ của người tiêu dùng

Trước yêu cầu đưa nền kinh tế đất nước vượt qua khó khăn, thách thức, phát triển nhanh, bền vững, giải quyết tốt an sinh xã hội, Ưỷ ban Trung

ương MTTQ Việt Nam đã triển khai Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu

Trang 5

tiên dùng hàng Việt Nam ” theo chủ trương của Bộ Chính trị (từ 31 tháng 7

năm 2009) nhằm góp phần thúc đẩy thị trường trong nước phát triển bền vững; qua việc phát huy mạnh mẽ lòng yêu nước, ý chí tự lực, tự cường, tự tôn dân tộc, xây dựng văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam; động viên các doanh nghiệp sản xuất ra nhiều hàng Việt Nam có chất lượng, sức cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; huy động cả hệ thống chính tri và các tầng lớp nhân dân cùng chung tay, giải quyết những khó khăn, bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước

Đổ cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ” đạt

được mục tiêu trên, một trong những nhiệm vụ rất quan trọng chính là công tác tuyên truyền phải di trước một bước, để định hướng cho người tiêu dùng trong nước nhận thức đúng khả năng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Việt Nam; vận động người tiêu dùng Việt Nam sử dụng hàng Việt Nam khi tiêu dùng cá nhân, coi đó là thể hiện lòng yêu nước, nét đẹp trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam; các cơ quan, đơn vi và tổ chức chính trị - xã hội sử dụng hàng hóa nội địa khi thực hiện mua sắm công Công tác tuyên truyền về Cuộc vận động là trách nhiệm của mọi cấp, mọi ngành trong đó Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nói chung và Mặt trận Tổ quốc cấp huyện nói riêng đóng vai trò quan trong

Nhận thức sâu sắc vi trí, vai trò của công tác tuyên truyền Cuộc vận

động “Người Việt Nam um tiên dùng hàng Việt Nam ” cho người tiêu dùng;

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội đã huy động mọi lực lượng của các cấp, các ngành, các đơn vi, làm tốt công tác tuyên truyền mang lại những kết quả tích cực, góp phần từng bước nâng cao nhận thức của người Hà Nội trong văn hóa tiêu dùng đối với hàng Việt Nam Ket quả tuyên truyền về Cuộc vận động trong 5 năm triển khai thực hiện đã

Trang 6

được Thủ tướng Chính phủ ghi nhận tại chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 17 tháng

9 năm 2012 “Cuộc vận động bước đầu tạo phong trào mạnh mẽ trong mọi

tầng lớp nhân dân trên cả nước, đã tạo ra xu hướng lựa chọn tiêu dùng hàng Việt Nam, góp phần thúc đẩy sản xuất, nang cao uy tín của doanh nghiệp Việt Nam mà còn cỏ ỷ nghĩa tích cực trong việc thực hiện các giải pháp để giữ vững ổn định sản xuất, kinh doanh, bảo đảm đời sổng của nhân dãn, duv trì phát triển kinh tế, ổn định xã hội của đất nước trong điều kiện tác động tiêu cực của khủng hoảng kỉnh tể thế giớ i” Tuy nhiên,

bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong 5 năm qua thì hiệu quả tuyên

truyền về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt

N am ”của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện vẫn còn nhiều hạn chế, làm ảnh

hưởng không nhỏ đến kết quả chung của Cuộc vận động, cần phải có những giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả Cuộc vận động trên địa bàn Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung

Vi lý do trên học viên chọn đề tài: “Hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận

động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ” của Mặt trận Tổ

quốc cấp huyện ở Hà Nội hiện nay” làm luận văn Thạc sĩ chuyên ngành

Công tác tu tưởng

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

• Công tác tuyên truyền là một nhiệm vụ quan trọng của Đảng, Nhà nước

và các to chức chính trị xã hội trong quá trình thực hiện công tác tu tưởng Chính vi vậy, cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu đề tài khoa học về công tác tu tưởng nói chung và công tác tuyên truyền nói riêng, cụ thể như sau:

• Nhiều tác giả (1984): Những nguyên lý tuyên truyền cộng sản chủ nghĩa, Nxb Sách giáo khoa Mác - Lenin, Hà Nội

• Trần Văn Giàu (1993): Giá trị tỉnh thần tuyên truyền của dân tộc

Việt Nam, Nxb TP Hồ Chí Minh.

Trang 7

Nguyễn Đức Bình (1996), Đổi mới và nâng cao chat lượng, hiệu

quả công tác tư tưởng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

Lương Khắc Hiếu, 1996, Tư tưởng, phong cách tuyên truyền Hồ Chí Minh và một số suy nghĩ về công tác tuyên truyền hiện nay”, De tài khoa học cấp bộ, mã số 95 - 98 03/ĐT, Hà Nội

Đào Duy Quát (2000): Công tác tư tưởng - văn hóa cấp huyện, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

Hà Học Hợi (chủ biên) (2002): Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tư tưởng, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2005), Đôi mới mạnh mẽ hơn

nữa hình thức, phương pháp tuyên truyền, giảo dục, học tập, quán triệt nghị quyết của Đảng; TS Vũ Ngọc Am (2003).

Hoàng Quốc Bảo (2006); Học tập phương phap tuyên truyền Hồ Chỉ

Minh, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

Hoàng Quốc Bảo (2007), Thông tin cổ động, Nxb li luận Chính trị,

Hà Nội

Khoa Tuyên truyền - Học viện Báo chí và Tuyên truyền (2006),

Nguyên lý tuyên truyền, Hà Nội.

Lương Khắc Hiếu (Chủ biên) (2008), Nguyên lỷ công tác tư tưởng,

tập I, tập II, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

Phạm Huy Kỳ: Cac loại hình tuyên truyền và tiêu chuẩn đánh giá

chất lượng, hiệu quả hoạt động của các loại hình tuyên truyền Tạp chí Li

luận và truyền thông, số 6/2009

Trần Thị Anh Đào (2010), Công tác tư tưởng và vấn đề đào tạo cán

bộ làm công tác tư tưởng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

Trang 8

Hà Thị Bình Hòa (2012), Tâm u học tuyên truyền, Nxb Chính tri -

hành chính, Hà Nội

- Bùi Thế Đức: Tăng cường đổi mới công tác báo cảo vien, tuyên truyền

miệng, đáp ứng yêu cầu tình hình mới số 1, Tạp chí Tuyên giáo.

Các tài liệu tuyên truyền về cuộc vận động:

Tài liệu tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ” của Ban chỉ đạo Trung ương Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam’’ tháng 11/2012; De án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam uru tiên dùng hàng Việt Nam ” của Bộ công thương (năm 2013).

Một sổ bài viết được đăng tải trên các Website:

“Người Việt Nam im tiên dùng hàng Việt Nam ” - Cơ hội cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng (tháng 9/2011); vấn đề phát triển thị trường nội địa và chính sách hiện hữu đối với tiêu dùng Việt Nam (tháng

9/2011); Thực hiện chính sach bảo vệ quvền của người tiêu dùng và khuyến

khich người tiêu dùng ưu tiên dùng hàng trong nước (09/2011); Một so nguyên nhân khiến hàng Việt Nam thua ngay trên sân nhà (tháng

9/2011)^Yííy dựng thương hiệu toàn cầu phải bắt đầu từ thu hút nhãn tài

(tháng 10/2012) đăng trên cổng thông tin điện tử Thành phố Hà Nội;Cược

vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam: Ket nối ba trụ cột

"Khuyển khích lòng yêu nước - Sản xuất hàng rẻ và tốt - Tăng cường truyền thông của Vụ thị trường trong nước - Bộ Công thương.

Ngoài ra còn nhiều công trình, bài báo khác có đề cập đến các vấn đề nghiên cứu của luận văn Tuy nhiên, xét trên phương diện lý luận và thực tiễn hiện nay vẫn chưa có đề tài khoa học nghiên cứu về về thực trạng và giải pháp

nâng cao hiệu quả tuyên tmyền về CVĐ ‘Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng

Việt Nam ” mang tính chất đặc thù trong hệ thong Mặt trận Với tình hình

Trang 9

cửu manh dan nahiên cứu

Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ” của Mặt

trận Tổ quốc cấp huyện ở Hà Nội hiện nay”với những nghiên cứu khá mới

mẻ, không trùng lặp với những công trình nghiên cứu truớc đây

3 Mục đích và nhiệm vu nghiên cứu• • • O

3.1 Mục dich nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề lý luận về hiệu quả tuyên truyền

Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” của

MTTQcấp huyện; khảo sát thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm, tu đóđề xuất phuong huớng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt

Nam ”của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện ở Hà Nội hiện nay.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích làm rõ co sở lý luận của công tác tuyên truyền Cuộc vận

động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam “của MTTQ cấp huyện.

- Khảo sát, đánh giá thục trạng hiệu quả tuyên truyềnCuộc vận động

“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ” của Mặt trận Tổ quốc cấp

huyện ở Hà Nội hiện nay

- De xuất phuong huớng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tuyên

truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ” của

Mặt trận Tổ quốc cấp huyện ở Hà Nội hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam tm tiên dùng

hàng Việt Nam ”của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện ở Hà Nội hiện nay

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 10

Phạm vi nội dung: Hiệu quả tuyên truyềnCuộc vận động “Người Việt

Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ’ cua Mặt trận To quốc cấp huyện.

Phạm vi không gian: các huyện của thành phố Hà Nội

Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng hiệu quả Cuộc vận động từ năm 2009 đến năm 2014 và đề ra phương hướng, giải pháp đến năm 2020

5 Cơ sở li luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Luận văn dựa trên cơ sở li luận của Chủ nghĩa Mác - Lenin, tu tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà

nước về công tác tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam im tien dùng

hàng Việt Nam”; Chủ trương của Bộ Chính trị; Các văn bản chỉ thị, quyết định

của Ban Bi thư Trnng ương Đảng; Nghị định của Chính phủ; hướng dẫn của Ban chỉ đạo T rung ương

Ngoài ra, luận văn có tham khảo, kế thừa kết quả của các công trình nghiên cứu, bài viết, báo cáo đã được được công bố có liên quan đến đề tài

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, một số phương pháp nghiên cứu khoa học: Phân tích - tổng họp, lịch sử - logic, phân tích số liệu điều tra xã hội học, phân tích so sánh và phân tích hệ thống trên cơ sở gắn lý luận với thực tiễn

6 Cái mói của luận văn

- Luận văn góp phần bổ sung, hoàn thiện hệ thống lý luận về công tác tuyên truyền, hiệu quả tuyên truyền, tiêu chí đánh giá hiệu quả tuyên truyền

Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tien dùng hàng Việt Nam ”cúa Mặt trận

Tổ quốc cấp huyện cho người tiêu dùng ở Hà Nội hiện nay dưới góc độ khoa học Công tác tư tưởng

Trang 11

- Đánh giá toàn diện về hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận động “Người

Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ”của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện ở

Hà Nội hiện nay

phuong huớng

nhằm góp phần nâng cao hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt

Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ”của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện ở Hà

Nội hiện nay

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

7.1 về mặt lý luận

- Luận văn làm sáng tỏ hon các khái niệm về hiệu quả tuyên truyền Cuộc

vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ”của Mặt trận Tổ quốc

cấp huyện cho nguoi tiêu dùng ở Hà Nội

- Cung cấp các luận cứ khoa học cho Ban chỉ đạo Trung uong Cuộc vận động, từ đó có co so đề ra chủ truong, biện pháp nâng cao hiệu quả

tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tien dùng hàng Việt Nam ”

cho nguoi tiêu dùng ở Hà Nội

- Luận văn cung cấp co so khoa học, nêu các giải pháp có thể tham khảo, vận dụng góp phần đẩy mạnh công tác tuyên truyền Cuộc vận động

“Người Việt Nam ưu tien dùng hàng Việt Nam ”cúa ủ y ban Mặt trận cấp

huyện ở Hà Nội cũng nhu trên phạm vi toàn quốc

8 Ket cấu của luân văn

Ngoài phần mỏ đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chuong, 8 tiết

Trang 12

Chương 1 HIỆU QUẢ TUYÊN TRUYỀN • cuộc 0 • YẬN ĐỘNG “NGƯỜI VIỆT NAMt •

ƯU TIÊN DỪNG HÀNG VIỆT NAM”CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC

CẤP HUYÊN - MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vói Cuộc yận động “Người Việt

Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam

Khái lược về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Mặt trận Tổ quốc cấp huyện

1.1.1.1 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam

và Chủ tịch Hồ Chi Minh sáng lập, lãnh đạo, được thành lập ngày 18 tháng l l năm 1930 Trải qua các thời kỳ hoạt động với những tên gọi khác nhau, Mặt trận không ngừng phát huy tinh thần yêu nước, truyền thống đoàn kết dân tộc Việt Nam - một nhân tố quyết định thắng lợi của

sự nghiệp giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính tri, liên hiệp

tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cu ở nước ngoài

Ke tục và phát huy vai trò lịch sử của Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam qua các thời kỳ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày nay chủ trương phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lực,

tự cường, đoàn kết mọi người Việt Nam ở trong và ngoài nước, không phân biệt thành phần xã hội, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, quá khứ, ý thức hệ và chính kiến, miễn là tán thành công cuộc đổi mới, nhằm mục

Trang 13

tiêu giữ vững độc lập, thông nhat chủ quyên quôc gia và toàn vẹn lãnh thổ, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

vi dân giàu, nuoc mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, thực hiện Di chúc

của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Xây dựng một nước Việt Nam hòa bình,

thống nhất, độc lập, dãn chủ và giàu mạnh ”, góp phần tích cực vào sự

nghiệp hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân; nơi hiệp thương, phối hợp và thống nhất hành động của các thành viên

- Chức năng và nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Đối với một tổ chức thì việc xác định chức năng, nhiệm vụ của nó là công việc quan trọng hàng đầu bởi vi chức năng, nhiệm vụ phản ánh giá trị xã hội, là lý do tồn tại của tổ chức đó Giữa chức năng và nhiệm vụ cũng có sự khác biệt Chức năng, theo khái niệm thông dụng là hoạt động cần có, tất yếu và đặc trưng của một tổ chức; là sự quy định chức trách tương đối ổn định, sự phân công tất yếu của tổ chức Các tổ chức có vi trí, vai trò khác nhau trong đời sống chính trị xã hội là nhờ việc thực hiện các chức năng của mình Nhiệm vụ, theo cách hiểu thông dụng là những hoạt động hay công việc phải làm vi một mục đích nhất định và trong một thời gian nhất định (thường nói về công việc xã hội) De thực hiện chức năng của mình, các tổ chức phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau trong

những khoảng thời gian nhất định Hiện nay, do chưa cỏ văn bản pháp

luật nào quv định rõ chức năng của Mặt trận nên có những cách hiểu,

cách giải thích khác nhau Có ý kien cho rằng, chức năng của Mặt trận

Trang 14

được quy định tại khoản 2 Điêu 1 Luật MTTQVN Y kiên khác cho răng,

chức năng của Mặt trận là phổi hợp và thống nhat hành động giữa các tổ

chức thành viên Những ý kiến trên đây, hoặc chỉ nêu vai trò của MTTQVN (ý kiến thứ nhất), hoặc chỉ nêu phương thức đặc thù trong hoạt động của MTTQVN (ý kiến thứ hai) Đó chưa phải là chức năng củaMTTQVN

Nghiên cứu về lịch sử hình thành và lý do tồn tại của Mặt trận, với cách hiểu khái niệm chức năng như trên, tác giả luận văn thấy rằng MTTQVN có các chức năng sau:

Một là,chức năng đại diện cho lợi ich của nhãn dân, bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng cho các thành viên

MTTQVN cũng như các tổ chức đoàn thể nhân dân, trước hết là tổ chức của nhân dân nên có chức năng đại diện, bảo vệ lợi ích chính đáng

và hợp pháp của các tầng lớp nhân dân trước các cơ quan quyền lực là Đảng và nhà nước Đâylà lý do tồn tại và là chức năng chủ yếu của bất cứ

to chức chính tri - xã hội nào

Hai là, chức nang tập hợp, xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc vi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh

Đại đoàn kết toàn dân tộc là một trong những nội dung chủ đạo của tu tưởng Hồ Chí Minh và đã được Đảng ta khẳng định trong đường lối cách mạng Đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam, là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [25, tr 13]

Trang 15

Các cap chính quyên, thủ trưởng cơ quan, đoàn thê, địa phương, đơn

vi phải quan tâm tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động của ban chỉ đạo CVĐ ở cơ quan, đơn vi mình Phối hợp chặt chẽ với ban chỉ đạo CVĐ cơ quan, địa phương, đơn vi mình trong triển khai các nội dung Cuộc vận động theo tinh thần Thông báo Ket luận số 264-TB/TW, ngày 31/7/2009 của Bộ Chính trị và chương trình thực hiện CVĐ của cấp uỷ

đã đề ra Quan tâm chỉ đạo giải quyết các kiến nghị, đề xuất liên quan đến nội dung CVĐ ở ngành, địa phương, đơn vi mình; trong đó, chú trọng việc xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn phát triển sản xuất kinh doanh, hệ thống dịch vụ phân phối đưa hàng về nông thôn, vùng sâu, vùng xa để người tiêu dùng lựa chọn, ưu tiên mua sắm, sử dụng hàng hoá thương hiệu Việt Đồng thời, quan tâm bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của người tiêu dùng di đôi với tăng cường công tác quản lý thị trường, đấu tranh ngăn chặn hàng giả, hàng nhái, hàng không đảm bảo chất lượng, chống các hành vi buôn lậu

và gian lận thương mại để bảo vệ sản xuất trong nước

Với ý nghĩa sâu sắc và tầm quan trọng của Cuộc vận động "Người

Việt Nam im tiên dùng hàng Việt Nam" về trước mắt cũng như về lâu dài đối

với sự nghiệp phát triển bền vững của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế thế giới; các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các bộ, ngành ở Trung ương và địa phương cần quan tâm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện CVĐ ở ngành, đoàn thể, địa phương, đơn vi mình; góp phần xây dựng và làm sâu sắc nét đẹp văn hoá của người tiêu dùng Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới, cùng nhau đoàn kết phấn đấu xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

3.2.2 Giải pháp đối tượng tuyên truyền

Trang 16

Quyên giám sát của MTTQVN đã được khăng định trong Hiên pháp

năm 1992 sửa đổi: “Mặt trận giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại

biểu dân cử và cản bộ viên chức Nhà nước” Trong điều kiện một đảng duy

nhất cầm quyền, hoạt động phản biện xã hội là nhu cầu tự thân đối với việc nâng cao chất lượng lãnh đạo của Đảng:

Không chấp nhận đa nguyên, da đảng, song Đảng ta rất cần có sự phản biện xã hội từ phía nhân dân thông qua Mặt trận, để giúp Đảng tránh sai lầm

về đường lối, quan liêu, độc đoán, chuyên quyền Do đó, chức năng của Mặt trận không chỉ là động viên, mà hơn nữa, nó phải làm chức năng phản biện xã hội và tham chính thông qua việc tham gia xây dựng đường lối, chính sách, pháp luật [39, tr.64 - 65] Từ những chức năng trên, Điều 2 Luật MTTQVN quy định nhiệm vụ của MTTQVN là: tập họp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính tri và tinh thần trong nhân dân; tuyên truyền, động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức nhà nước; tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng

và Nhà nước; tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân; cùng Nhà nước chăm 1o, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân; tham gia phát triển tình hừu nghị, họp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước trong khu vực và trên thể giới

Nhiệm vu của ủy ban Mặt trận Tô quốc Việt Nam: Mặt trận Tổ quốc• • y • * Ẩ • • • A

Việt Nam có nhiệm vụ tập hợp, xây dựng, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; giám sát và phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ To quốc

Trang 17

- Nguyên tăc tô chức, hoạt động và cơ câu của MTTQVN

Tổ chức và hoạt động của MTTQVN được thực hiện theo nguyên tắc

tự nguyện, hiệp thuong dân chủ, phối họp thống nhất hành động Khi phổi hợp và thống nhất hành động, các thành viên của MTTQVN tuân theo Điều

lệ MTTQVN; đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình

Hệ thống tổ chức: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức theo cấp hành chính:

Trung ương;

Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là cấp tỉnh);

Huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện);

Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã);

Ở mỗi cấp có ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Dưới cấp xã có Ban công tác Mặt trận ở khu dân cu

- Vi trí, vai trò của Mặt trận Tồ quốc Việt Nam

Ngày 18/11/1930, Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã ra Chỉ thị thảnh lập Hội Phản đế Đồng minh - hình thức tổ chức đầu tiên của Mặt trận dân tộc thống nhất, một hình thức liên minh chính trị của giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các lực lượng yêu nước khác nhằm đánh đổ đế quốc, giành độc lập dân tộc Như vậy, Mặt trận dân tộc thống nhất là hình thức tập họp, liên minh các giai cấp, các lực lượng nhằm đánh đổ thực dân, phong kiến Đây là đòi hỏi tất yếu của lịch sử, của cách mạng giải phóng dân tộc ở nước ta do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Thực hiện liên minh với bất kể lực lượng nào có thể liên minh được để tập trung mũi nhọn đấu tranh vào kẻ thù chủ yếu nhằm di đến mục tiêu cuối cùng là giải phóng dân tộc Đây là một trong những bài học kinh nghiệm quý giá từ Cách mạng tháng Tám về việc Đảng tập hợp đoàn kết các lực lượng trong tổ chức Mặt trận dân tộc thong nhất đấu tranh giành chính

Trang 18

quyền về tay nhân dân Bài học này tiếp tục được phát huy trong kháng chiến chống Pháp và đặc biệt được nâng cao trong cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam (có thể nói rằng bằng việc ra đời Mặt trận Dân tộc thống nhất miền Nam Việt Nam và Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hoá bình Việt Nam, Đảng ta không những đã tập hợp được sức mạnh đoàn kết từ các lực lượng yêu nước Việt Nam mà còn tranh thủ được sự ủng hộ và đồng tình to lớn của các lực lượng yêu chuộng hoá bình trên thế giới - kể cả một bộ phận cử tri, công dân Mỹ).

Đại hội lần thứ x của Đảng xác định để thực hiện đại đoàn kết toàn

dân tộc ở tầm cao mới phải: “xoá bỏ mặc cảm, định kien, phân biệt đổi xử về

quá khứ, thành phần giai cấp Tôn trọng những ỷ kiến khac nhau không trái với lợi ich của dân tộc De cao truyền thống nhân nghĩa, khoan dung, xây dựng tỉnh thần cửi mở, tin cậy lẫn nhau vi sự ổn định chỉnh trị và đồng thuận xã hội ” Việc củng cổ, tăng cường khối đại đoàn kết, tạo ra sự đồng

thuận xã hội không những tạo ra động lực thúc đẩy xã hội phát triển mà còn

là tạo ra sức “đề kháng” đối với những âm mưu phá hoại từ bên ngoài đề bảo

vệ độc lập, chủ quyền và chế độ XHCN ở nước ta

Trong cách mạng XHCN, vai trò của Mặt trận vẫn tiếp tục được khẳng định trong đời sống chính trị, xã hội nước ta Nói chuyện tại lóp bồi dưỡng cán bộ về công tác Mặt trận (tháng 8/1962), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

khẳng định: “Chỉnh sách Mặt trận là chỉnh sách rất quan trọng Công tác

Mặt trận là công tác rat quan trọng trong toàn bộ công tác cach mạng”,

“Trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân củng như trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, Mặt trận dân tộc thong nhất vẫn là một trong những lực lượng to lớn của cách mạng nước ta” [84, tr.605] Cương lĩnh xây dựng đất

nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta đã xác định: “Mặt

trận Tổ quốc Việt Nam và cac đoàn thể nhăn dân có vai trò rat quan trọng

Trang 19

trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Vi trí,

vai trò của MTTQVN không chỉ được khẳng dinh trong ý thức của nhân dân, trong đường lối, chủ truong của Đảng mà còn được thể chế hoá trong Hiến pháp và trong Luật MTTQVN.Khoản 2, Điều 1 Luật MTTQVN qui định:

“Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một bộ phận của hệ thống chính tri của nước Cộng hoá xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

là cơ sở chỉnh tri của chỉnh quyền nhân dân, nơi thể hiện ỷ chí nguyện vọng, tập họp khối đại đoàn ket toàn dân, phát huy quyền làm chủ của dân, nơi hiệp thương phối hợp và thống nhat hành động của các thành viên, góp phần giữ vững độc lập dần tộc, chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ thực hiện thẳng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước vi mục tiêu dãn giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh

Việc pháp luật khẳng định MTTQVN “là một bộ phận của hệ thống

chỉnh trị của nước Cộng hoá xã hội chủ nghĩa Việt Nam ” có nghĩa là pháp luật

xác định địa vi pháp lý và chính tri của Mặt trận là một thành tố cấu thành thể• • • JL L J • • • •

chế chính trị của nước ta MTTQVN với tu cách là thành viên của hệ thống chính trị có chức năng, nhiệm vụ riêng và tồn tại, hoạt động trong mối quan hệ với các thành viên khác của hệ thống chính trị

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho các tầng lớp nhân dân, mở rộng và da dạng hóa các hình thức tập họp nhân dân, phát huy vai trò người tiêu biểu, xây dựng cộng đồng dân cu tự quản hoạt động trên cơ sở hương ước, quy ước; động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát và phản biện xã hội theo quy định của Đảng và Nhà nước; thường xuyên tập họp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng và Nhà nước

1.1.1.2 Mặt trận Tổ quốc cap huyện

Trang 20

- Vi tri, vai trò của Mặt trận Tổ quốc cap huyện

ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) do Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện hiệp thương dân chủ cử, là cơ quan chấp hành giữa hai

kỳ Đại hội có nhiệm vụ thảo luận về tình hình và kết quả thực hiện chương trình phối họp và thống nhất hành động Hiệp thương dân chủ cử, cử bổ sung, thay thế hoặc cho thôi các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủ y viên Ban Thường trực, ủ y ban MTTQ Việt Nam cùng cấp; xét, kết nạp thành viên của MTTQ Việt Nam cấp mình; tham gia xây dựng Đảng, Nhà Nước; thực hiện giám sát và phản biện xã hội theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước Hiệp thương, lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểuQuốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; ra lời kêu gọi nhân dân địa phương hưởng ứng chủ trương của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với sự kiện quan trọng khi cần thiết; quyết định việc tổ chức Đại hội cấp mình theo hướng dẫn của ủ y ban Trung ương MTTQ Việt Nam cấp trên trực tiếp

- Nhiệm vụ của uỷ ban MTTQ cấp huyện

Một là, tổ chức thực hiện Điều lệ, Luật và Nghị quyết của Mặt trận;

nghiên cứu thi hành các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước; cụ thể hoá thành nghị quyết của cấp mình tổ chức hướng dẫn cấp dưới thực hiện;

Hai là, xây dựng hệ thống mặt trận các cấp nhất là mặt trận cơ sở thực

sự vững mạnh, là lực lượng trung tâm đoàn kết và nòng cốt trong phong trào cách mạng ở địa phương;

Trang 21

Ba là, tô chức việc bôi dưỡng nghiệp vụ công tác Mặt trận cho cán bộ

chuyên trách cấp huyện, cán bộ Ban Thường trực ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã, thị trấn, Ban công tác Mặt trận ở khu dân cu;

Bốn là, phối hợp với các cấp chính quyền và các ban, ngành đoàn thể

thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết liên tịch, tổ chức hướng dẫn thực hiện các

phong trào thi đua phát triển kinh tế xã hội, thực hiện các chuong trình mục

tiêu quốc gia; xây dựng nông thôn mới, xóa đói giảm nghèo, phòng chống tội

phạm và tệ nạn xã hội, xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cu tiên tiến, văn

hóa;

Nam là, hướng dẫn Mặt trận cấp dưới tham gia quản lý Nhà nước,

quản lý xã hội, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; giám sát việc thực hiện chủ

trương, chính sách pháp luật có liên quan đến công tác của Mặt trận;

Sau là, tích cực khai thác các nguồn tài chính, vận động các doanh

nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tầng lóp nhân dân để xây dựng các nguồn

quỹ của Mặt trận

Bảy là, kiểm tra việc thực hiện Luật MTTQ Việt Nam, Điều lệ và các

Nghị quyết, Quyết định, Thông tri của Mặt trận

Tám là, chuẩn bi nội dung, cơ sở vật chất, công tác nhân sự và các

điều kiện cần thiết tổ chức Đại hội cấp mình khi hết nhiệm kỳ, định kỳ sơ,

tổng kết, báo cáo với cấp ủy cùng cấp và Mặt trận Tổ quốc cấp trên

- Bộ máy Tổ chức: Được quy định biên chế 04 cán bộ, 01 chủ tịch, 02

phó chủ tịch và 01 cán bộ hành chính

1.1.2 Nội dung và vai trò của Cuộc vận động “Nguoi Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ”

Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” do Bộ

Chính trị phát động (Thông báo Ket luận số 264-TB/TW ngày 31-7-2009 của Bộ Chính trị), đã và đang được toàn xã hội hưởng ứng ngày một sâu

Trang 22

rộng Đây là Cuộc vận động phát động trong một thời khac lịch sử quan trọng nhằm khơi dậy và động viên toàn thể nhân dân ta thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc trong hành động cụ thể của mình Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang dần khôi phục từ sự tác động xấu của cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu, thì CVĐ đã ra đời đúng lúc và họp lòng dân, đang ngày một lan tỏa đến khắp mọi miền đất nước.

- Nội dung của Cuộc vận động

Một là, tuyên truyền, vận động, làm cho người tiêu dùng trong nước và

người Việt Nam ở nước ngoài nhận thức đúng khả năng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam, chất lượng của sản phẩm, hàng hóa, dich vụ Việt Nam; vận động người tiêu dùng Việt Nam sử dụng hàng Việt Nam khi tiêu dùng cá nhân, coi đó là thể hiện lòng yêu nước, nét đẹp trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam; các cơ quan, đơn vi và tổ chức sử dụng hàng hóa nội địa khi thực hiện mua sắm, trang bi phương tiện làm việc, hoạt động; các doanh nghiệp, người sản xuất, kinh doanh trong nước khi triển khai thực hiện các dự án, công trình sử dụng các trang thiết bi, nguyên vật liệu nội địa và dịch vụ có chất lượng tương đương hàng ngoại nhập để sản xuất và kinh doanh

Hai là, tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp, người sản xuất, kinh

doanh dịch vụ nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm của mình đối với hàng hoá, dịch vụ làm ra; nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa

và dịch vụ; thực hiện các cam kết bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng; xây dựng được thương hiệu quốc gia cho nhiều sản phẩm, hàng hóa Việt Nam

Ba là, các cơ quan quản lý nhà nước tổ chức rà soát, ban hành bo sung

các qui định, cơ chế (không trái với các quy định của WTO); khuyến khích

và định hướng tiêu dùng của nhân dân; kiểm soát chặt chẽ việc chi tiêu của các cơ quan, to chức, cá nhân sử dụng nguồn ngân sách quốc gia; xử lý

Trang 23

nghiêm những đơn vi, cá nhân không gương mâu thực hành tiêt kiệm, lãng phí trong chi tiêu Đẩy mạnh công tác quản lý thị trường, hải quan, thuế; đấu

tranh chống hàng nhập lậu, hàng giả, hàng nhái, hàng không đảm bảo vệ

sinh an toàn thực phẩm để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và sản xuất

trong nước đi đôi với tháo gỡ những qui định có tính cản trở sự phát triển

sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, người sản xuất, làm dịch vụ

(không trái với các quy định của WTO)

Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ” có ý

nghĩa sâu sắc, tầm quan trọng cả trước mắt cũng như lâu dài đối với sự phát

triển bền vững của nền kinh tế đất nước Nội dung CVĐ rộng lớn về không

gian, thời gian và đối tượng, mà cụ thể là toàn dân Việt Nam ở trong nước

cũng như ở ngoài nước, từ người tiêu dùng đến người sản xuất, từ chủ doanh

nghiệp đến người công nhân, nông dân, trí thức và học sinh, từ người già đến người trẻ từ thành thị đến nông thôn, từ đồng bằng đến miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới, hải đảo Vi vậy, đòi hỏi các cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội trong cả hệ

thong chính trị từ Trung ương đến co sở, các co quan, to chức, đơn vi, các

doanh nghiệp, doanh nhân, nhà sản xuất kinh doanh, mỗi cán bộ, đảng viên,

đoàn viên, hội viên và mọi người dân Việt Nam ở trong nước cũng như ở

nước ngoài với tinh thần yêu nước, lòng tự hào tự tôn dân tộc thể hiện bằng

những việc làm, hành động thiết thực tham gia hưởng ứng thực hiện CVĐ

1.2 Hiệu quả và tiêu chí đánh giá hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận

động “Người Việt Nam mi tiên dùng hàng Việt Nam”

1.2.1 Hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam uu

tiên dùng hàng Việt Nam”

1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả tuyên truyền

Trang 24

Hoạt động tuyên truyền là hoạt động con người mang tính mục đích rất cao, rõ ràng Cũng như mọi hoạt động có mục đích khác, tuyên truyền luôn cần thiết phải xem xét đến tính hiệu quả.

Hiệu quả của bất kỳ hoạt động nào cũng là sự tương quan giữa mục đích đặt ra và những kết quả đạt được trong một điều kiện xã hội nhất định Chẳng hạn, trong sản xuất kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù phản ánh chất lượng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó Muốn có hiệu quả cao thì kinh doanh phải đạt kết quả tối da với các chi phí tối thiểu, đạt kết quả tối da với chi phí nhất định, hoặc kết quả nhất định với chi phí tối thiểu

Còn trong lĩnh vực sản xuất tinh thần, thì bàn về “hiệu quả”, đặc biệt

là “hiệu quả công tác tư tưởng” có rat nhiều nhà khoa học quan tâm đến nghiên cứu với mức độ nông sâu khác nhau, trong đó, có thể nói, công trình nghiên cứu tiêu biểu nhất về hiệu quả công tác tư tưởng hiện nay đó là cuốn Nguyên lý công tác tư tưởng do Phó giáo sư Tiến sĩ Lương Khắc Hiếu (chủ biên) Đây là công trình nghiên cứu khá hệ thống và sâu sắc về hiệu quả

công tác tư tưởng Các tác giả đã đưa ra khái niệm như sau: “Hiệu quả công

tác tư tưởng là sự tương quan giữa ket quả đạt được do tác động tư tưởng mang lại với mục đích của công tác tư tưởng được đặt ra với chỉ phí để đạt được kết quả đó trong một điều kiện xã hội nhat định

T ừ những tìm hiểu nêu trên, ta thấy khi nói đến hiệu quả của một hoạt động, sẽ thường phải đề cập đến các vấn đề sau:

Thứ nhất, hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả trước và sau khi tiến

hành một hoạt động, giữa kết quả đã có và kết quả sẽ có

Trang 25

Trong hệ thông các giải pháp nâng cao hiệu quả tuyên truyen Cuộc

vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”củã MTTQ cấp

huyện, thì nhóm giải pháp đối với nguời tiêu dùng chính là giải pháp xuất phát từ đối tượng, hướng vào phát huy vai trò tích cực, tự giác của đối tượng Đây là giải pháp xây dựng tình cảm về cuộc vận động, hình thành ở

họ hệ thống kiến thức về CVĐ, giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc Đây

là giải pháp rất phù hợp với xu thế tuyên truyền hiện nay, vi nó xuất phát từ việc tìm hiểu rất kĩ càng các đặc điểm của đối tượng về: thể chất, tâm sinh li, tâm tư nguyện vong để mà ra giải pháp phù hợp Đồng thời, nâng cao nhận thức của chủ thể về nhu cầu và lợi ích chính trị - xã hội của người tiêu dùng Hiện nay, trong công tác tuyên truyền nói chung và tuyên truyền CVĐ nói riêng, chúng ta chỉ cố gắng thỏa mãn nhu cầu hiểu biết và xây dựng niềm tin của họ, cho nên, hiệu quả của tuyên truyền cuộc vận động thông thường không cao, bởi vi chủ thể không để ý, hay đúng hơn là không tiếp cận tìm hiểu những đặc điểm của đối tượng, những nhu cầu của đối tượng và lợi ích

mà đối tượng có được sau khi được tuyên truyền về CVĐ Muốn đạt được điều đó, cần phải có cách tuyên truyền phù họp, đơn giản đem lại hiệu quả cao

Trong quá trình tuyên truyền CVĐ, cần da dạng hóa hình thức, phương pháp cho phù họp với đặc điểm của đối tượng là người tiêu dùng thành thị hay nông thôn, không nên áp dụng các cách tuyên truyền khô cứng, khó hiểu như: thường xuyên tổ chức các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, gắn hoạt động tuyên truyền với phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thu hút đông đảo người tiêu dùng tham gia; lồng ghép nội dung thực hiện Cuộc vận động với các phong trào thi đua yêu nước ở địa phương, đơn vi và bình xét các danh hiệu thi đua của các tập thể, cá nhân

Trang 26

Lâu nay, chúng ta hay đồng nhất khái niệm tiêu chí với tiêu chuẩn và

thuờng dùng một cách khá tùy tiện mà không có sự phân biệt rạch ròi Theo

Từ điển tiếng Việt của Trung tâm từ điển học, “Tiêu chi” là từ chỉ tính chất,

dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại một su vật, sự việc, một khái• • / X * 9 « 7 •

niệm, để nhằm phê phán, đánh giá Tiêu chuẩn mang ý nghĩa là các chuẩn

mực để làm thudc do cho su vật, hoặc bản thân su vật phù hợp với chuẩn• • • 7 • • • X • 1

mực, để các sự vật cùng loại có thể so sánh đối chiếu Tiêu chuẩn còn có ý

nghĩa là mức quy định đuợc huởng, đuợc cung cấp theo chế độ

vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ”

Hiệu quả tuyên truyền về CVĐ là kết quả cụ thể đạt đuợc trong quá

trình tuyên truyền nhằm tác động vào các đối tuợng nhằm đạt đuợc các mục

đích và yêu cầu đặt ra De đạt đuợc điều đó, truớc hết, phải căn cứ vào sự

thay đối nhận thức, thái độ và hành vi khi chưa tiến hành công tác tuyên

truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tien dùng hàng Việt Nam".

Thứ nhat, nhận thức của người tiêu dùng về Cuộc vận động “Người

Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ”

Sự thay đổi nhận thức của đối tượng tuyên truyền về Cuộc vận động

“Người Việt Nam im tiên dùng hàng Việt Nam ” là mức độ đầu tiên, là tiêu

chí quan trọng để đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền Căn cứ vào mục

tiêu và nội dung tuyên truyền, có thể đánh giá nhận thức của người tiêu dùng

thông qua: Mức độ am hiểu về nội dung, mục đích, vai trò, ý nghĩa của Cuộc

vận động “Người Việt Nam im tiên dùng hàng Việt N a m mức độ hiểu biết

về chủ trương, chính sách của Đảng liên quan đến CVĐ, sự hiểu biết của đối

tượng về chủng loại, mầu m ã

Thứ hai, thái độ của người tiêu dùng đối với Cuộc vận động “Người

Việt Nam im tiên dùng hàng Việt Nam ”

Trang 27

Trên cơ sở nhận thứckhoa học người tiêu dùng hình thành thái độ phù hợp với mục đích của công tác tuyên truyền Thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm hàng Việt là thước do cao nhất của hiệu quả công tác tuyên truyền về mặt tinh thần Thái độ của người tiêu dùng được thể hiện qua mức

độ quan tâm và mức độ tin tưởng đối với CVĐ cũng như hàng hóa Việt Nam:

- Mức độ quan tâm đến hoạt động tuyên truyền Cuộc vận động Neu như tiêu chí đánh giá kiến thức là xét về mặt lý trí thì mức độ quan tâm, hứng thú là đánh giá về mặt tình cảm của người tiêu dùng đổi với sản phẩm hàng Việt, thể hiện thái độ tích cực tin dùng vào sản phẩm

- Mức độ quan tâm về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng

hàng Việt Nam ” qua việc tìm hiểu qua các sự kiện quảng bá sản phẩm, vấn

đề liên quan đến sự xuất hiện của hàng Việt diễn ra trong đời sống xã hội; là

sự quan tâm, chú ý đến các sự kiện tuyên truyền liên quan đến hàng Việt như các hội thảo, các diễn đàn, các hội chợ, triển lãm

Thứ ba: hành vi của người tieu dùng phù hợp với mục dich của Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ”

Sự thay đổi hành vi tích cực của người tiêu dùng phù họp với mục đích của công tác tuyên truyền là tiêu chuẩn cao nhất để đánh giá hiệu quả

công tác tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tien dung hàng

Việt Nam

Tieu chuẩn về hành vi của người tiêu dùng thể hiện:

Ưu tiên mua sắm và sử dụng các sản phẩm có xuất xứ trong nước một cách thường xuyên và trở thành nét đẹp trong văn hóa tiêu dùng của họ

Khắc phục tâm lý sính hàng ngoại của người tiêu dùng

Mỗi người tiêu dùng trở thành một báo cáo viên, tuyên truyền viên cho Cuộc vận động

Trang 28

1.2.2.2 Nhỏm tieu chỉ vê sử dụng nguôn lực trong tuyên truyen Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ”

trìnhtuyên truyền Cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam, bao gồm: Nhân lực, kinh phí, thời gian, phương tiện, cơ sở vật chất

Thứ nhất, nguồn nhân lực trong tuyên truyền CVĐ bao gồm cả người

đi tuyên truyền và người được tuyên truyền Ngoài ra mồi hoạt động tuyên truyền còn có người cộng tác, người phục vụ cán bộ làm tuyên truyền, Mặt trận Tổ quốc cấp huyện sẽ phối họp với các ban, ngành cùng cấp tham gia triển khai hoạt động tuyên truyền xuống hệ thống của mình, vừa trực tiếp

là người tiêu dùng, vừa là chủ thể vừa là khách thể, đồng thời quan tâm lãnh đạo chỉ đạo bỏ công sức, trí tuệ, thời gian, công sức trong công tác vận động, tuyên truyền CVĐ thì đây chính là nguồn lực Chủ thể trực tiếp ở đây là Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, đồng thời phối họp với các lực lượng khác để tiến hành hoạt động tuyên truyền: ban tuyên giáo các cấp, các cơ quan thông tấn, báo chí, sở/phòng văn hóa thông tin

Tuy nhiên, do hành động tích cực của người tiêu dùng trong hoạt

động tuyên truyền Cuộc vận động 'Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng

Việt Vam” nên nguồn nhân lực ở đây chủ yếu đề cập đến vai trò chủ thể

trong việc lựa chọn, sử dụng, cải tiến nội dung, hình thức, phương pháp tuyên truyền sao cho phù hợp

Các chỉ số đánh giá mức độ sử dụng nguồn nhân lực thể hiện sự quan tâm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, giám sát của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, việc huy động trí tuệ, công sức của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện phối hợp với các lực lượng khác trong đổi mới nội dung, hình thức; ở số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền và người tiêu dùng khi tham gia vào quá trình tuyên truyền CVĐ

Trang 29

Thứ hai, trong mỗi hoạt động tuyên truyền nói chung và tuyên truyền

Cuộc vận động nói riêng dù lớn hay nhỏ đều phải tốn một thời gian nhất định của chủ thể và đối tuợng Thông thường khi đã phát động CVĐ thì bằng mọi hình thức người tiêu dùng trong và ngoài nước, từ thành thị tới nông thôn phải được thường xuyên biết đến, thêm vào đó hằng năm to chức các hội chợ người tiêu dùng, các hội thảo

Thứ ba, trong hoạt động tuyên truyền, kinh phí luôn là yếu tố quan

trọng, then chốt trong các chương trình, kế hoạch, ý tưởng sẽ không thực hiện được hoặc giảm hiệu quả nếu thiếu kinh phí Kinh phí có mặt ở mọi khâu trong quá trình tuyên truyền của cuộc vận động: chi phí xây dựng chương trình, biên soạn nội dung, mua sắm vật tư cần thiết, tờ rơi, pa nô, áp phích Như vậy, có thể nói từ kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, bất ki hoạt động tuyên truyền nào đều càng phải xác định được số lượng kinh phí cần thiết cho mọi hoạt động tuyên truyền cụ thể, nếu muốn các hoạt động đó đạt hiệu quả cao

Thứ tư, với hoạt động tuyên truyền nói chung và tuyên truyền Cuộc vận

động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam’’ nói riêng, phương tiện cơ

sở vật chất chính là cánh tay nối dài của chủ thể, bao gồm: cơ sở vật chất kĩ thuật

để thực hiện các hoạt động tuyên truyền; hoạt động của các thiết chế văn hóa

Hệ thống cơ sở vật chất - kĩ thuật cho thông tintuyên tmyền Cuộc vận động

Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” được lan truyền một cách rộng

Trang 30

tuyên truyền Cuộc vận động người Việt Nam uu tiên dùng hàng Việt Nam

một cách tương đối toàn diện, từ nhận thức, thái độ, hành vi của người tiêu dùng cũng như hiệu quả sử dụng các nguồn lực của công tác này

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận

động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” của Mặt trận Tổ

quốc cấp huyện

1.3.1 Xuất phát từ vai trò của Cuộc vận động đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (năm 1960) của Đảng, Chủ

tich Hồ Chí Minh đã khẳne đinh: “Dân ta có mot ỉòns nồnợ nàn vêu nước.

Trong mỗi thời đại và ở mỗi thời điểm của lịch sử, phẩm chất ấy được

biểu hiện ở các sắc thái khác nhau Trong cách mạng giải phóng dân tộc, đó

là tinh thần chiến đấu, hi sinh vi độc lập, tự do của Tổ quốc Còn hôm nay,

nó được thể hiện thông qua hành động xây dựng và phát triển đất nước,

hưởng ứng tích cực các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước,

trong đó có Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam

Cỏ thể nói, đây là một CVĐ rộng lớn về không gian và đổi tượng là

toàn dân Việt Nam (cả ở trong nước và ngoài nước), từ người tiêu dùng đến

người sản xuất, từ chủ doanh nghiệp đến người công nhân, nông dân, trí thức và học sinh, từ người già đến người trẻ, từ thành thị đến nông thôn, từ

đồng bằng đến miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo Qua

CVĐ này, mỗi người dân đều có co hội thể hiện tấm lòng của mình bằng

các hành động cụ thể

Trong thực tế, hiện nay nhiều chủng loại hàng hóa Việt Nam đạt chất

lượng tốt, giá cả phải chăng và được người tiêu dùng ưa thích (vi dụ như

quần áo, bánh kẹo, giày dép, cà phê, nước giải khát ) Tuy nhiên, vẫn còn

Trang 31

nhiêu người có thói quen sính dùng hàng ngoại, do đó cuộc vận động này đã được phát động đúng lúc nhằm động viên, khuyến khích và nâng cao ý thức của người Việt Nam uu tiên mua sắm, sử dụng hàng Việt Nam.

Neu chỉ dừng ở việc vận động người tiêu dùng ưu tiên dùng hàng Việt Nam thì CVĐ khó thành công Bởi lẽ, người tiêu dùng chỉ uu tiên mua và sử dụng hàng Việt Nam khi mà nhà sản xuất làm ra những sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp (it ra cũng gần bằng hoặc bằng hàng ngoại), với giá

cả phù hợp (không đắt hơn hàng nhập ngoại), đáp ứng thị hiếu của họ Vi

thế, cần có thêm một nội dung cho doanh nghiệp, là phải “ưu tiên vi người

tieu dùng Việt Nam” Như vậy, CVĐ này sẽ đạt hiệu quả thực sự khi có sự

gặp nhau giữa nhà sản xuất (doanh nghiệp) và người tiêu dùng với điểm đến

là hàng hóa chất lượng cao và giá cả phải chăng Muốn được như vậy, nhà sản xuất phải có ý thức sản xuất ra những sản phẩm đạt được các yêu cầu của người tiêu dùng và người tiêu dùng cũng có ý thức mua hàng Việt Nam khi chất lượng hàng trong nước không thua kém hàng ngoại, có lợi thế về giá cả và các dịch vụ sau bán hàng, chữ tin được tôn trọng

Cuộc vận động này còn được sự hưởng ứng của những người lao động (công nhân) trong các nhà máy, doanh nghiệp, co sở sản xuất, mồi người công nhân khi sản xuất sản phẩm nào đó đều bằng tất cả tấm lòng, trách nhiệm của mình để cho ra những sản phẩm tốt nhất, đẹp nhất với chi phí it nhất Hành động làm ra sản phẩm chất lượng cao chính là đạo đức, nhân cách của mồi con người Việt Nam và còn đem lại lợi ích cho chính họ,

vi bản thân họ cũng là người tiêu dùng xã hội Hơn nữa, sản phẩm làm ra với chất lượng cao, đẹp và rẻ sẽ bán được nhiều hơn, khi đó người lao động sẽ

có việc làm, thu nhập hơn và cuộc sống tất yếu sẽ tốt hơn Đây chính là hành động vi mọi người và vi cả bản thân mình Ngoài ra, khi doanh nghiệp hay đất nước sản xuất ra được nhiều sản phẩm có chất lượng cao, đẹp và rẻ thì tự

Trang 32

tiếng là do thương hiệu sản phẩm hàng hóa mà ai cũng biết và muốn sử

dụng) Vi vậy, kết quả của các công việc trên chính là thể hiện tình yêu đất

nước và lòng tự hào dân tộc ở hành động cụ thể của mỗi con người

Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ” đã tác

động mạnh đến cả những người cung cấp các dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ ăn

uống, thuốc men Hàng ăn uống phải hợp vệ sinh, an toàn cho người sử

dụng Những hành vi làm hàng giả, đặc biệt là hàng giả độc hại, kém chất

lượng, đồ ăn đã hỏng (dùng hóa chất hay hóc môn tẩy rửa) phải bi lên án

như là những tội ác và phạm pháp để mỗi người khi cung cấp các dịch vụ

này phải có ý thức thực sự trong bảo vệ an toàn thực phẩm

Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tien dùng hàng Việt Nam” không

trước

trìnhhội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Phát triển thị trường

nội địa không chỉ giải quyết những mục tiêu trước mắt, những khó khăn do khủng hoảng kinh tế thế giới gây ra mà còn là định hướng chiến lược phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước ta Do vậy, để CVĐ này thành công và di

sâu vào lòng người, nhất thiết cần phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền và đưa ra một số giải pháp nhằm đưa CVĐ này thành một cao trào rộng khắp

1.3.2 Xuất phát từ yêu cầu xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế

Gắn với công cuộc đổi mới là hội nhập Hai nhân tố đó tồn tại như

động lực cho sự phát triển luôn đặt ra cho nền kinh tế thị trường (theo định

hướng xã hội chủ nghĩa), việc xác lập vi thế của nền kinh tể dân tộc phải gắn

với nội hàm về tính tự chủ được thể hiện như thế nào cho phù hợp với xu thế

chung theo tác động tích cực và cả tiêu cực

Trang 33

Chủ trương “Người Việt Nam im tiên dùng hàng Việt Nam ” được Bộ

Chính trị phát động từ năm 2009 nhưng đặt nó trong cả tiến trình Đổi mới

đã diễn ra 1/4 thế kỷ vừa qua ta thấy một nghịch lý: Không phải nền công nghiệp với những tập đoàn nhà nước được quan tâm đầu tư nhiều nhất và cũng chưa phải các doanh nghiệp da thành phần khac , mà lại là những sản phẩm nông nghiệp, ngư nghiệp của những người nông dân, ngư dân chưa đươc tổ chức làm ăn lớn, it đươc đầu tư nhất, thâm chí còn chiu nhiều thiêt thòi nhất trong công cuộc Đổi mới và Hội nhập, đóng góp trực tiếp làm ra những sản phẩm có giá trị thực, tạo thương hiệu và tạo hiệu quả kinh doanh thực nhất cho nền kinh tế quốc dân cũng như góp phần lớn vào công tác an sinh xã hội

Lúa gạo và cà phê, hạt tiêu và hạt điều, hải sản và cá da tron , do người nông dân “một nắng hai sương” chăm bẵm, lại đạt những thành tựu có chất lượng đổi mới thực sự, mang thương hiệu Việt Nam một cách xứng đáng Có thể chất lượng chưa thật cao nhưng là hàng thật , trong khi sản phẩm công nghiệp dù được đầu tư lớn như vậy nhưng đến nay vẫn là hàng gia công, lắp ráp, năm cha, ba mẹ và chưa có nổi một thương hiệu mang danh “Việt Nam” trên thị trường bên ngoài lãnh thổ Vi vậy, không thể không suy nghĩ về vấn đề đầu tư hiệu quả trong sự lựa chọn các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, tạo nên chất lượng xứng đáng cho danh hiệu “hàng Việt Nam”

Từ lâu nay, chúng ta vẫn coi kim ngạch xuất khẩu cũng như các sản phẩm, doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là tiêu chí đánh giá chất lượng và hiệu quả trong nền kinh tế quốc dân Đó là một giá tri đáng ghi nhận, nhưng không phải là tất cả và sẽ là sai lầm nếu coi đó là duy nhất Bởi điều đó làm chúng ta quên mất hay đánh mất một tiềm năng ưu trội của đất nước, là 1 trong 13 thị trường lớn hàng đầu trên thế giới căn cứ vào số lượng dân cư

Trang 34

Tuy năng lực mua sắm, tiêu thụ còn thấp nhưng lại là lợi thế vô cùng quan trọng nếu ý thức được giá trị của nó.

Bài học của những nước đang phát triển nhưng được định danh là

“mới nổi” như: Trnng Quốc, Ấn Độ hay Brasil chính là nhờ biết khai thác thị trường nội địa trong bối cảnh thế giới, mà trước hết là các quốc gia phát triển, đang liên tục chịu tác động của các cuộc khủng hoảng kinh tế Không phải chỉ với các sản phẩm công nghiệp tiêu dùng mà ngay cả những ngành công nghệ cao hay các sản phẩm nông nghiệp cũng phải hướng tới thị trường trong nước như sân sau, không thể bi thua trước sự xâm nhập của các hàng ngoại Tình trạng phổ biến “được mùa rớt giá”, gây thiệt hại cho người nông dân chính là bài học để có tầm nhìn mới và tìm ra giải pháp mới

“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ” là bước di đúng giải

quyết những vấn đề được nêu trên Đã có những chuyển biến tốt không chỉ tính trên hiệu quả kinh doanh mà quan trọng hơn, tạo ra ý thức và tư duy kinh tế trên phương diện tiêu dùng của người dân, những khách hàng ngày càng trở nên quan trọng đối với sản xuất của nền kinh tế quốc dân Ý thức,

tư duy không chỉ cậy vào tinh thần yêu nước, ý thức dân tộc mà quan trọng hơn là sự vượt qua định kiến vốn có của tâm lý “sùng hàng ngoại” một cách

mù quáng Nó cũng tạo thị trường hiểu theo nghĩa là cơ hội để hàng hóa Việt Nam không ngừng cải tiến chất lượng và hạ giá thành, tạo nên những hiệu ứng tích cực thúc đẩy năng lực tiêu thụ sản phẩm nội địa, bên cạnh việc mở rộng thị trường xuất khẩu trên cơ sở chất lượng hàng Việt Nam ngày càngcao

Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam'’’ mang

trong mình nội hàm của một giá trị bền vững, vi xác định được vai trò và trách nhiệm của người sản xuất đối với những đồng bào của mình với tư cách là những người tiêu thụ và sử dụng Một khi đạt được chuẩn cho người

Trang 35

trong nước sử dụng tốt thì đương nhiên sẽ có đủ năng lực cạnh tranh thâm

nhập vào thị trường thế giới một cách đàng hoàng, trong đó có cả niềm tự

hào về thương hiệu Việt Nam

Như vậy, công tác tuyên truyền nói chung và công tác tuyên truyền

Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ” nói riêng là

một trong những nhiệm vụ vô cùng quan trọng mà Bộ Chính trị đã phát

động, do vậy việc đưa thông tin đến với người tiêu dùng phụ thuộc rất lớn

vào công tác tuyên truyền Trước những diễn biến phức tạp, công tác tuyên

truyền có vai trò quan trọng đối với người tiêu dùng trong nhận thức, nắm

được thông tin rõ ràng, trang bi kiến thức hiểu biết đầy đủ, sâu sắc về Cuộc

vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

1.3.3 X uất p h ắ t từ vai trò cua M ặt trận Tô quốc các cấp, trong đó

có M ặt trận Tổ quốc cấp huyện trong triển khai thực hiện Cuộc vận

động

Hơn ai hết cần xác định Cuộc vận động "Người Việt Nam im tiên dùng

hàng Việt Nam" rất quan trọng đối với đời sống kinh tế - xã hội hiện nay, các

ngành liên quan, trong đó Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cầu nối phối hợp

chặt chẽ với cơ quan thông tin truyền thông để xây dựng nhiều chương trình

truyền thông hiệu quả

Sau 5 năm thực hiện Cuộc vận động, công tác tuyên truyền đã có

nhiều tiến bộ, góp phần tích cực vào việc nâng cao nhận thức cho người tiêu

dùng người tiêu dùng và doanh nghiệp Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã có

những việc làm cụ thể như: tập trung tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, tác

dụng của cuộc vận động, về tiêu chuẩn, chất lượng, giá thành các sản phẩm

do doanh nghiệp trong nước sản xuất trên địa bàn, nhất là những sản phẩm

hàng hóa thiết yếu đối với đời sống của người dân như lương thực, thực

phẩm, hàng dệt may, đồ gia dụng, đồ điện tử Những vấn đề cần khắc phục

Trang 36

trong sản xuât, kinh doanh, quản lý, phân phôi và tiêu dùng cũng đuợc phản ánh đầy đủ Từ đó, doanh nghiệp đã có sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức

và tư duy kinh tế, bên cạnh việc chú trọng phát triển thị trường tại các thành phố lớn, trung tâm kinh tế, dần quay lại với thị trường nông thôn; từng bước xóa dần tâm lý sính ngoại trong một bộ phận cán bộ và nhân dân, làm thay đổi hành vi và xây dựng được văn hóa tiêu dùng hàng Việt Nam trong các tầng lóp nhân dân Qua các hình thức tuyên truyền, người tiêu dùng trong nước nói chung, người tiêu dùng đã biết đến nhiều sản phẩm trong nước uy tín, có thương hiệu Niềm tin của người tiêu dùng dành cho hàng Việt ngày càng nâng lên

De công tác tuyên truyền về Cuộc vận động "Ngưòi Việt Nam ưu tiên

dùng hàng Việt Nam" những năm tiếp theo phát huy được hiệu quả, Mặt trận

Tổ quốc cấp huyện cần nhận thức rõ đây là nhiệm vụ quan trọng nhằm phát huy tinh thần yêu nước, ý thức dân tộc, ý thức tự lực, tự cường trong sản xuất, kinh doanh hàng tiêu dùng Việt Bên cạnh đó, việc duy trì và mở thêm chuyên mục mới với thời lượng nhiều hơn sẽ giúp người tiêu dùng biết đến các sản phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lượng do doanh nghiệp trong nước sản xuất, để người tiêu dùng có cơ sở so sánh, lựa chọn ưu tiên dùng hàng Việt Nam Đẩy mạnh tuyên truyền hoạt động tôn vinh các nhà sản xuất tham gia hưởng ứng thực hiện cuộc vận động để quảng bá hình ảnh, thương hiệu uy tín của doanh nghiệp tới người tiêu dùng trong nước, động viên tinh thần các tập thể, cá nhân

có nhiều đóng góp, hưởng ứng thực hiện cuộc vận động cũng rất cần thiết Nội dung, hình thức tuyên tmyền cuộc vận động cần phong phú, da dạng, thiết thực

và hấp dẫn, phù hợp với tâm lý, thị hiếu, văn hóa từng địa phương, vùng miền

và có trọng tâm

Trang 37

Tiêu ket chương 1

Trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề lý luận về hiệu quả tuyên truyền

Cuộc vận động “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam 'cua Mặt trận To quốc

cấp huyện , ta có thể thấy đây là một hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với su phát triển kinh tế - xã hội ở nuoc ta nói chung và trên địa bàn Hà Nội nói riêng Mặt trận Tổ quốc cấp huyện chính là co quan chịu trách nhiệm trục tiếp thực hiện những nội dung tuyên truyền, thay đổi nhận thức, thái độ, hành

vi của nguoi dân, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy cuộc vận động di sâu vào quần chúng

Từ việc làm rõ hệ thống khái niệm về hiệu quả, hiệu quả tuyên truyền, làm rõ vi trí, vai trò của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, nội dung và yêu cầu của

Cuộc vận động “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam ”, tác giả đã đua ra đuợc

hệ thống co sở lý luận, từ đó chỉ ra su cần thiết phải tăng Cuong hiệu quả tuyên

truyền cuộc vận động “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam ” của Mặt trận Tổ

quốc cấp huyện

Trang 38

Chương 2 HIỆU QUẢ TUYÊN TRUYỀN cuộc VẬN ĐỘNG “NGƯỜI VIỆT NAM

ƯU TIÊN DỪNG HÀNG VIỆT NAM”C Ủ \ MẶT TRẬN TỔ QUÓC CẤP

HUYỆN Ở HÀ NỘI HIỆN NAY- THựC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN

VÀ BÀI HOC KINH NGHIÊM• •

2.1 Những nhân tố tác động đến hiệu quả tuyên truyền Cuộc vận

động “Nguoi Việt Nam mt tiên dùng hàng Việt Nam ”cúa Mặt trận Tổ quốc

Vi, Mỹ Đức, mật độ không tới 1 ooo người/km2

Từ ngày 01/8/2008, cả tỉnh Hà Tây cùng huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc)

và 4 xã thuộc huyện Lương Sơn (Hòa Bình) được sáp nhập vào Hà Nội, từ đó

Hà Nội có thêm 01 quận, 01 thị xã và 13 huyện Hiện nay thành phố Hà Nội

Trang 39

gôm 30 quận, huyện, thị xã, trong đó có 12 quận nội thành: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Tây Hồ, cầu Giấy, Hoàng Mai, Long Biên, Hà Đông, Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm; 18 huyện, thị xã ngoại thành: Sóc Sơn, Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Ba Vi, Chương Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, ứng Hòa, Mê Linh và thị xã Sơn Tây Hà Nội có

584 đơn vi hanh chính cấp xã: gồm 386 xã, 177 phường và 21 thị trấn Hà Nội có nhiều đơn vi hành chính cấp huyện nhất Việt Nam

Trong những năm gần đây, Hà Nội luôn là một trong những địa phương dẫn đầu cả nước về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị ổn dinh, đời sống nhân dân ngày một nâng cao

Tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ XV, Báo cáo của Thành uỷ đã phân tích về những ưu điểm và những mặt tích cực trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính quyền, mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân Tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị của Thành phổ có bước đổi mới và phát huy hiệu quả tích cực Hệ thống chính quyền từ Thành phố tới cơ sở tiếp tục được củng cố; hoạt động của hội đồng nhân dân đổi mới theo hướng ngày càng khẳng định rõ vai trò người đại diện ý chí và nguyện vọng của nhân dân; uỷ ban nhân dân các cấp đã sâu sát, quyết liệt hơn trong công tác lãnh đạo, điều hành, to chức thực hiện đường loi chính sách; đã có cơ chế, chính sách đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng cán bộ, công chức và thu hút nhân tài; quy chế dân chủ ở cơ sở tiếp tục được thực hiện và mở rộng sang các loại hình mới Mối quan hệ giữa Đảng, Chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân ngày càng được củng cố; đoàn kết các tôn giáo và các tầng lóp nhân dân được tăng cường

về kinh tế:

Trang 40

Kinh tê Thủ đô tiep tục chuyên dịch theo hướng tích cực, ngày càng khẳng dinh vai trò trung tâm lớn về kinh tế của cả nước Tổng sản phẩm trên địa bàn chiếm trên 10% cả nước; tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2008-

2012 đạt 9,51%, cao hơn 1,5 lần mức bình quân chung cả nước Trong đó, dịch vụ tăng 10,07%, công nghiệp xây dựng tăng 9,88%, nông nghiệp tăng 2,76% Giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 15,2%/năm, từ 6,9 tỷ USD năm 2008, tăng lên 10,3 tỷ USD năm 2012 Nông nghiệp tiếp tục phát triển, cơ cấu chuyển dịch theo hướng tiến bộ Giá trị sản xuất năm 2012 đạt

199 triệu đồng/ha, gấp 1,63 lần so với năm 2008 Thu ngân sách từ 57 nghìn

tỷ đồng năm 2007, đến năm 2012 đạt 146.331 tỷ đồng, tăng hơn 2,5 lần trước khi hợp nhất, bình quân tăng 19,2%/ năm và chiếm trên 20% tổng thu ngân sách cả nước

Năm 2013 Hà Nội duy trì tăng trưởng với Tổng sản phẩm trên địa bàn

(GRDP) tăng 8,25% so cùng kỳ năm trước Trong đó: Giá trị tăng thêm

ngành nông lâm nghiệp thuy sản tăng 2,46%; Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp, xây dựng tăng 7,57%; Giá trị tăng thêm ngành dịch vụ tăng 9,42%

Với tầm vóc của Thủ đô ngàn năm văn hiến, Hà Nội hiện có 5.316 di tích lịch sử - văn hóa, trong đó có 2.074 di tích đã được xếp hạng Hà Nội là nơi tập trung các trường đại học, cao đẳng, các bệnh viện, các viện nghiên cứu trực thuộc Trung ương, vùng và địa phương Hiện nay có khoảng 93 trường đại học, cao đẳng, có 54 bệnh viện, 71 viện nghiên cứu, chưa kể các trường dạy nghề, phổ thông trung học, phổ thông cơ sở và tiểu học, các trung tâm y tế, trung tâm văn hóa, thể thao

Những năm gần đây, Hà Nội tiếp tục uu tiên phát triển giáo dục - đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đẩy mạnh việc thực hiện chương trình kiên cố hóa, hiện đại hóa trường lóp, lựa chọn chương trình, mục tiêu về

Ngày đăng: 05/05/2017, 11:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w