Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất biện chứng Tới một giai đoạn phát triển nào đó của chúng, các LLSX vật chất của xã hội mâu thuẫn với QHS
Trang 1BÀI THẢO LUẬN
Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
Nhóm thực hiện: Nhóm 1 – Lớp cầu đường ô tô và sân bay – K57
Trường: Đại học giao thông vận tải
Trang 2Hà Hồng Tú
Đỗ Anh Tú Trần Văn Tuyên Bùi Văn Việt Lương Quốc Việt Trần Tiến Anh Nguyễn Quốc Cường Nguyễn Mạnh Tiến
Trang 4Sơ đồ bài thảo luận
III
Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 5Trình
độ của LLSX
Trang 6Chúng tồn tại trong mối quan
hệ biện chứng với nhau tạo ra
người
Trang 7Đối tượng lao động
Công
cụ lao động
Trang 8Kỹ thuật,quy trình sản xuất điện thoại, điều hòa….
Dây chuyền sản xuất
Ví
dụ
Trang 9hội).
Trang 10Quan hệ trong phân phối sản
phẩm
Quan hệ chặt chẽ với nhau
và có cùng một mục tiêu chung là sử dụng hợp lý và
có hiệu quả tư liệu sản xuất
để làm cho chúng không ngừng tăng trưởng , thúc đẩy tái xuất mở rộng, nâng cao phúc lợi người lao động
Quan hệ giữa người với người trong sản xuất
và trao đổi của cải vật chất như phân công chuyên môn hóa
và hợp tác hóa lao động
Trang 11Ví dụ: Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Thuộc sở hữu
Trang 12Ví dụ: Quan hệ trong tổ chứ - quản lý quá trình sản xuất
Tổng giám đốc
Giám đốc công ty 2 Giám đốc công ty 1
Quản đốc phân xưởng A
Quản đốc phân xưởng B
Quản đốc phân xưởng C
Trang 13Ví dụ: Quan hệ trong phân phối sản phẩm
Trang 14Suy ra
Những quan hệ sản xuất này tồn tại trong những quan hệ thống nhất và chi phối, tác động lẫn nhau trên cơ sở quyết định của quan hệ sở hữu về tư liệu sản
xuất
Trang 15Khái niệm trình độ sản xuất nói lên khả năng của con người thông qua việc sử dụng công cụ lao động thực hiện quá trình cải biến tự nhiên nhằm đảm bảo cho sự sinh tồn và phát triển của mình
Trang 16Trình độ của lực lượng sản xuất
lý xã hội
Trình
độ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Kinh nghiệm
và kỹ năng của con người
Trình
độ phân công lao động
Trang 17Kết luận
Lực lượng sản xuất là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo thành nội dung vật chất của quá trình sản xuất Thế nhưng chỉ có lực lượng sản xuất vẫn chưa thể hiện ra quá trình sản xuất thực hiện được mà cần phải có các mối quan hệ sản xuất đóng vai trò là hình thức xã hội của quá
trình sản xuất ấy.
Trang 18II.Nội dung quy luật
Trang 191 Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản
xuất là mối quan hệ thống nhất biện chứng
Tới một giai đoạn phát triển nào
đó của chúng, các LLSX vật chất của xã hội mâu thuẫn với QHSX hiện có … Trong đó từ trước đến nay các LLSX vẫn phát triển Từ chỗ là những hình thức phát triển của LLSX, những quan
hệ ấy trở thành những xiềng xích của LLSX Khi đó bắt đầu thời đại một cuộc cách mạng xã
hội
Trang 20Lực lượng sản xuất có vai trò quyết định đối với sự hình thành, biến đổi và phát triển của quan hệ sản
xuất
LLSX là yếu
tố đông nhất, cách mạng nhất,
nó luôn luôn vận động và biến đổi trong quá trình lịch sử
LLSX là nội dung, QHSX
là hình thức sản xuất của quá trình sản xuất Sự biến đổi trong LLSX sớm muộn cũng kéo theo sự biến đổi trong QHSX
Mâu thuẫn giữa LLSX với QHSX tất yếu dẫn đến
sự đấu tranh giai cấp mà đỉnh cao của nó là cách mạng xã hội nhằm xóa bỏ
“ xiềng xích trói buộc” LLSX để xác lập QHSX mới phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX
Trang 21Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ(cũ) mất đi, phương thức sản xuất phong kiến(mới) ra đời thay thế nó Phương thức sản xuất
phong kiến(cũ) mất đi, phương thức sản xuất TBCN(mới) ra đời thay thế nó
Ví dụ
Trang 22Sự tác động ngược trở lại của quan hệ sản
xuất đối với lực lượng sản xuất
Động lực thúc đẩy LLSX phát
triển
Kìm hãm sự phát triển của
LLSX
Trang 23Ví dụ: Do sự tác động của của hệ thống các quy luật xã hội,
trong đó quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của
LLSX là quy luật cơ bản nhất
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Cộng sản chủ nghĩa
Trang 242 Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ thống nhất, bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối
lập và phát sinh mâu thuẫn
LLSX và QHSX nảy sinh mâu thuẫn
Suy ra Thiết lập quan hệ sản xuất mới phù
hợp với trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất mới
Trang 25III.Ý nghĩa phương pháp luận và sự vận dụng quy luật đối với việc phát triển KT-XH nước ta hiện nay
Là cơ sở để giải thích một cách khoa học về nguồn giisc sâu xa của toàn
bộ các hiện tượng xã hội và các sự biến đổi trong đời sống chính trị, văn hóa của các cộng đồng người trong
lịch sử
Trang 26a Trước đổi mới
• Nước ta là một nước nông nghiệp, nghèo nàn, lạc
hậu, lực lượng sản xuất thấp kém, trình độ quản lý thấp với nền sản xuất nhỏ tự cung, tự cấp, tự túc
Trang 27• Do trải qua 2 cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc đất nước ta đã
bị tàn phá nặng nề gây thiệt hại vô cùng lớn về con người
cũng như là kinh tế.
Trang 28• Sau khi dành được chính quyền, nước ta vẫn là một nước nông nghiệp, lực lượng sản xuất chưa phát triển, chủ yếu với
tư liệu sản xuất thô sơ, lực lượng lao động còn thấp kém, tụt hậu không đồng đều
Trang 29Trước yêu cầu xây dựng chủ nghĩa xã hội, nước ta đã vứt bỏ hết các yếu tố tư bản chư nghĩa với quan niệm tư bản chủ nghĩa là xấu, không áp dụng nó chỉ cho tồn tại những quan hệ chủ nghĩa xã hội, nước ta xóa bỏ nhanh chế độ tư hữu chuyên sang chế độ công hữu với hai hình thức toàn dân
và tập thể lúc đó được coi là điều kiện chủ yếu, quyết định, tính chất, trình độ xã hội hóa sản xuất cũng như thắng lợi của chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
Trang 30• Song trong thực tế cách làm này đã không mang Lại như mong muốn vì nó trái quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất, trong khi lực lượng sản xuất còn yếu kém thì quan hệ sản xuất lại quá phát triển, phát triển với mức độ cao, đã để lại hậu quả là: Kinh tế kiệt quệ, nguy cơ nghèo đói tăng cao.
Dẫn
đến
Cần phải thay đổi quan hệ sản xuất sao cho phù hợp với lực lượng sản xuất của nước ta
Trang 31b Từ năm 1986 đến nay
• Đối với nước ta đi lên xã hội chủ nghĩa là con đường hợp với xu thế của thời đại và điều kiện cụ thể của nước ta Tuy nhiên, chúng ta tiến lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế phổ biến là sản xuất nhỏ và bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, nên phải trải qua thời kỳ quá độ
• Tại đại hội lần thứ VI(năm 1986), đảng ta đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước, trong đó lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm với nội dung cơ bản
là phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 32 Từ đó đến nay, đất nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc, thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội và luôn đạt mức tăng trưởng cao.Những thành tựu đó khẳng định tính đúng đắn của đường lối đổi mới nói chung và chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần nói riêng.
Trang 33 Hiện nay, đảng ta đang lãnh đạo đất nước thực hiện công cuộc công nghiệp hóa
- hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ Muốn làm tốt trọng trách này thì phải tạo điều kiện tốt nhất cho bản thân nền kinh tế, trong đó thành phần kinh tế tư nhân là một thành phần rất năng động và hiệu quả Trong suốt quá trình đổi mới 25 năm qua, đảng ta không ngừng tìm tòi, phát triển nhận thức về mối quan hệ giữa LLSX và QHSX trên tổng thể và đối với từng yếu tố cấu thành của QHSX
Trang 34• Quá trình đổi mới cho đến nay, hệ thống pháp luật, chính sách và cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xây dựng tương đối đồng bộ Hoạt động của các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều thành phần và bộ máy quản lý của nhà nước được đổi mới một bước quan trọng Đạt được những thành tựu như trên là do đảng và nhà nước ta vận dụng đúng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ở nước ta đem lại
Trang 35Kết luận
Với những thành tựu mà nước ta đã đạt được
ta thấy hiệu quả của việc đảng và nhà nước
ta đã nhạy bén với thời cuộc, xem xét, nắm bắt tình hình nước ta một cách chính xác để đưa ra những chính sách phù hợp, và không thể phủ nhận hiệu quả của việc vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất của nước ta trong công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước.