MỤC LỤCCHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÒA BÌNH Tóm tắt bài viết: Trên cơ sở tổng quan lý thuyết về chính sách đãi ngộ nhân sự , khái niệm nguồn nhân lực, bài viết tìm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA
-*** -BÀI CUỐI KÌ MÔN PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Hà Nội, tháng năm 2015
Trang 2MỤC LỤC
CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI
HÒA BÌNH
Tóm tắt bài viết: Trên cơ sở tổng quan lý thuyết về chính sách đãi ngộ nhân sự , khái
niệm nguồn nhân lực, bài viết tìm hiểu về thực trạng đãi ngộ nhân sự của công ty Thương mại Hòa Bình, những thành tựu cũng như những mặt hạn chế để từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể phù hợp với từng nội dung, nhằm cải thiện, nâng cao thực trạng các chính sách đãi ngộ của công ty Những giải pháp này được đưa ra thông qua việc phân tích, so sánh những số liệu thu thập được từ nhiều nguồn thông tin và tài liệu khác nhau Cụ thể là thực trạng chính sách đãi ngộ tài chính và phi tài chính của công ty Thương mại Hòa Bình
1. Lời mở đầu
Trong mọi nền kinh tế, nguồn nhân lực luôn được coi là điều kiện quyết định tới sự thành bại của doanh nghiệp Dù quy mô lớn hay nhỏ, dù hoạt động sản xuất kinh doanh hay đầu tư tài chính thì nguồn nhân lực vẫn là nguồn tài nguyên quý giá nhất mà các doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng và khai thác triệt để Tuy nhiên, cũng giống như mọi nguồn tài nguyên khác trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguồn nhân lực cũng
Trang 3cần được tổ chức và quản lý một cách phù hợp để có thể khai thác tối đa trí lực và sức lực của con người
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu để từng bước tiến tới hội nhập với nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp trong nước đang nỗ lực tìm ra nhiều giải pháp để quản trị nguồn nhân lực một cách hiệu quả nhất Tuy nhiên khoảng 10 năm trở lại đây, vấn đề chảy máu chất xám từ các doanh nghiệp nội địa sang các doanh nghiệp nước ngoài đang là một thực trạng làm đau đầu các nhà quản lý mà nguyên nhân rõ ràng nhất bắt nguồn từ chính sách đãi ngộ nhân sự của các doanh nghiệp Việt Nam chưa đủ hấp dẫn để giữ chân người tài
Từ những lí luận trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu thực trạng chính sách đãi ngộ nhân sự của công ty Thương mại Hòa Bình để từ đó đưa ra cái nhìn hoàn thiện hơn
về thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nước ta hiện nay
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới Cách hiểu nảy về nguồn nhân lực xuất phát từ quan niệm coi nguồn nhân lực là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần, tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển nói chung của các tổ chức
Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài của mỗi cá nhân, bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt được mục tiêu của tổ chức
Theo báo cáo của Liên hợp quốc, định nghĩa nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực thực có cùng với những năng lực tồn tại dưới dạng tiềm năng của con người Quan niệm về nguồn nhân lực theo hướng tiếp cận này có phần thiên về chất lượng nguồn nhân lực Trong quan điểm này, điểm được đánh giá cao là coi tiềm năng của con người cũng là năng lực khả quan để từ đó có những cơ chế thích hợp trong quản lý, sử dụng
Tóm lại, nguồn nhân lực là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai (Beng, Fischer & Dornhusch,
Trang 41995) Nguồn nhân lực theo giáo sư Phạm Minh Hạc (2001), là tổng thể các tiểm năng lao động của một nước hay một đại phương sẵn sang tham gia một công việc lao động nào đó
2.2 Khái niệm đãi ngộ nhân sự
Đãi ngộ nhân sự là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp
Đãi ngộ nhân sự là một quá trình trong đó mọi nhà quản trị đều có trách nhiệm
về đãi ngộ nhân lực từ việc xây dựng các chính sách đãi ngộ đến việc thực hiện công tác đãi ngộ trong doanh nghiệp
Đãi ngộ nhân sự phải hướng tới việc thỏa mãn vật chất và tinh thần của người lao động
Đãi ngộ nhân sự giúp thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp thông qua lao động
có hiệu quả của nguồn nhân lực
2.3 Nội dung chính sách đãi ngộ nhân sự.
a) Chính sách đãi ngộ tài chính
− Đãi ngộ trực tiếp:
+ Tiền lương: Là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động tương ứng với số lượng, chất lượng lao động mà người lao động đã hao phí trong quá trình thực hiện những công việc do người sử dụng lao động giao
+ Tiền thưởng: Là khoản mà người lao động được nhận do có những đóng góp trên mức bình thường
+ Cổ phần: Là hình thức được áp dụng chủ yếu trong các công ty cổ phần Hình thức đãi ngộ này thực chất là cho người lao động nắm giữ một số cổ phần trong doanh nghiệp
− Đãi ngộ gián tiếp:
+ Trợ cấp: Là khoản tiền mà người lao động được nhận để khắc phục những khó khăn phát sinh trong hoàn cảnh cụ thể
+ Phúc lợi: Là khoản tiền mà doanh nghiệp dành cho người lao động để họ có thêm điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống
+ Phụ cấp: Là khoản tiền doanh nghiệp trả thêm cho người lao động do họ đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc làm việc trong điều kiện không bình thường
b) Chính sách đãi ngộ phi tài chính
Trang 5Đãi ngộ phi tài chính thực chất là chăm lo đời sống tinh thần của người lao động thông qua các công cụ không phải là tiền bạc Những nhu cầu đời sống tinh thần của người lao động rất đa dạng và ngày càng đòi hỏi được nâng cao, như: Niềm vui trong công việc, sự hứng thú, say mê làm việc, được đối xử công bằng, được kính trọng, được giao tiếp với mọi người, đồng nghiệp,…
3. Phương pháp nghiên cứu
Bài báo cáo sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp Tập trung vào việc phân chia đối tượng nghiên cứu là chính sách đãi ngộ nhân sự của công ty Thương mại Hòa Bình thành hai nội dung chính: chính sách đãi ngộ tài chính và chính sách đãi ngộ phi tài chính Sau đó, tiến hành phân tích những yếu tố,bộ phận cấu thành nên hai nội dung này:
Đối với chính sách đãi ngộ tài chính, bài báo cáo đi sâu phân tích các yếu tố:
+ Đãi ngộ qua tiền lương
+ Đãi ngộ qua tiền thưởng
+ Đãi ngộ qua trợ cấp
+ Đãi ngộ qua phụ cấp
Đối với chính sách đãi ngộ phi tài chính:
+ Công tác đãi ngộ thông qua môi trường làm việc
+ Công tác đãi ngộ thông qua công việc
Từ những phân tích đánh giá trên, tác giả tổng hợp lại để đánh giá, nhận xét những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế trong chính sách đãi ngộ của công ty Thương mại Hòa Bình, để từ đó rút gia giải pháp cải thiện, giúp cho người đọc hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những bộ phận, yếu tố đó
Trong quá trình phân tích, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp quan sát tại chỗ kết hợp với việc tận dụng các lợi ích từ internet để tham khảo so sánh những thông tin tìm được với những số liệu thực tế từ đó đưa ra câu trả lời, giải pháp chính xác nhất có thể
4. Kết quả nghiên cứu
4.1 Thực trạng chính sách đãi ngộ tài chính
− Thực trạng đãi ngộ qua tiền lương
Tiền lương của người lao động do 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động Hiện công ty chủ yếu áp dụng hình thức trả lương theo thời gian:
Tiền lương = Tiền lương theo thời gian giản đơn + Tiền thưởng Trong đó:
Trang 6Lương thời gian giản đơn: Là tiền lương mà mỗi người lao động nhận được do
mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc nhiều hay ít quyết định
Lương thời gian có thưởng: Là sự kết hợp giữa hình thức trả lương theo thời gian giản đơn với tiền thưởng Mức tiền thưởng do Ban giám đốc công ty quyết định dựa trên kết quả hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra
− Thực trạng đãi ngộ qua tiền thưởng:
Tiền thưởng là khoản bổ sung cho tiền lương nhằm khuyến khích người lao động khi họ hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch
Nếu ngày công làm việc <1/2 ngày làm việc theo chế độ thì bị trừ 100% tiền thưởng Làm việc không đúng giờ, ngày nghỉ bù không được tính thưởng
Bảng 4.1 : Bảng tiền thưởng tháng 12/2014 của Công ty Thương Mại Hòa Bình
Đơn vị tính: đồng
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
− Thực trạng đãi ngộ qua phụ cấp:
Phụ cấp là phần thu nhập thêm của người lao động kết hợp với tiền lương tạo nên thu nhập hàng tháng cho người lao động Hiện nay công ty đang thực hiện 2 loại phụ cấp : Phụ cấp trách nhiệm, và phụ cấp thâm niên
Bảng 4.2: Bảng Phụ cấp trách nhiệm công việc của Công ty:
Đơn vị tính : đồng
Hệ số phụ cấp Số tiền
Trang 7Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng 0,5 600.000
Nguồn: Phòng tài chính – kế toán
− Thực trạng đãi ngộ qua trợ cấp:
+ Bảo hiểm xã hội: Công ty thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về
bào hiểm cho người lao động Công ty đóng bảo hiểm xã hội cho 100% người lao động thuộc biên chế chính thức và người lao động hợp đồng đã ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên Hàng tháng công ty nộp đủ 22% tiền BHXH cho Nhà nước, 100% các đơn vị trực thuộc công ty đều được duyệt và cấp sổ lao động, sổ BHXH Hàng tháng ,dựa vào phiếu tăng giảm tiền lương, kế toán tính 22% trên tổng tiền lương của cán bộ công nhân viên trong công ty Hằng năm công ty đều trích BHXH
để chi trả các chế độ : ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí
+ Bảo hiểm y tế: Công ty nộp bảo hiểm y tế cho 100% cán bộ công nhân viên trong
công ty với mức 4,5% theo quy định : trong đó 1,5% trích từ lương cơ bản của người lao động, công ty trợ cấp 3% lương cơ bản và được hạch toán vào chi phí kinh doanh Người lao động trong công ty được hưởng các chế độ y tế như : cấp phát thuốc khi ốm đau, tai nạn, được chi trả 80% chi phí khám chữa bệnh khi có xác nhận của cơ sở y tế
+ Các trợ cấp khác: Kinh phí công đoàn, trợ cấp đi lại: đối với cán bộ quản lý những khi đi dự hội nghị hay đi họp, đi công tác có xe của công ty phục vụ
− Thực trạng đãi ngộ qua phúc lợi:
Phúc lợi vừa là khoản tiền hiển nhiên người lao động được hưởng, nhưng bên cạnh
đó nó còn thể hiện sự quan tâm của Công đoàn, của Ban lãnh đạo tới đời sống của cán
bộ công nhân viên trong công ty Hiên nay công ty đang áp dụng một số loại phúc lợi sau: quà tiền nhân dịp lễ Tết, hỗ trợ trang thiết bị tại các phòng ban của công ty, các loại sách báo cần thiết, các loại tạp chí trong ngành…
4.2 Thực trạng đãi ngộ phi tài chính
− Thực trạng công tác đãi ngộ thông qua môi trường làm việc :
• Lễ hội tiêu biểu:
Trang 8- Ngày 27/12: Đây là lễ hội quan trọng nhất của công ty, được tổ chức để kỷ niệm ngày thành lập công ty (27/12/1993) Nội dung bao gồm: Ngày hội thể thao, Hội diễn văn nghệ Lễ hội này còn được mở rộng ra đối với các chi nhánh
- Lễ sắc phong Trạng nguyên: Là buổi lễ tôn vinh cá nhân xuất sắc của công ty Các cá nhân có kết quả cao nhất trong cuộc thi tổ chức toàn công ty hàng năm được chọn ra và sắc phong Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa Nội dung bao gồm: Rước rùa đá có khắc tên trạng nguyên, Đọc sắc phong
- Lễ tổng kết năm kinh doanh: Nội dung bao gồm:Tổng kết năm;Khen thưởng;Bầu chọn Hoa hậu và các Á hậu;Cúng trời đất và mổ lợn liên hoan
• Hoạt động văn hoá thể thao:
* Các giải bóng đá:
Bao gồm giải Vô địch Hobitraco (tháng 5, tháng 6), Cúp Liên đoàn bóng đá tỉnh Hòa Bình (tháng 10, tháng 11) Các giải bóng đá luôn là những sự kiện thể thao hàng đầu đối với nhân viên công ty
* Các hoạt động khác:
Các hội diễn văn nghệ, hội quán, gặp gỡ giao lưu với các nghệ sĩ, các câu lạc bộ thể thao như bơi lội, khiêu vũ và hàng ngàn hoạt động khác diễn ra thường xuyên hàng tuần, hàng tháng tại các chi nhánh/ đơn vị
− Thực trạng công tác đãi ngộ thông qua công việc:
Thực tế ở công ty Thương mại Hòa Bình, thu nhập của người lao động là khá, tuy chưa cao Thu nhập năm sau cao hơn năm trước, đảm bảo cuộc sống cho người lao động và gia đình
Khi tuyển dụng vào một vị trí nhất định, ban giám đốc công ty đều nêu cụ thể các yêu cầu công việc, cũng như đòi hỏi người thực hiện công việc đó Rồi qua xét duyệt đánh giá, công ty sẽ chọn ra những ứng viên phù hợp nhất với công việc Sau đó, các nhân viên này sẽ trải qua thời gian làm thử việc khoảng từ 3 đến 6 tháng Đây là khoảng thời gian cho nhân viên làm quen với công việc và môi trường làm việc mới, học hỏi thêm kinh nghiệm
Người lao động luôn được đề cử vào vị trí cao hơn Công ty quan tâm nhiều đến vấn đề đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân sự Ở công ty, các chức danh đều được quy hoạch và đào tạo bài bản Bên cạnh đó, công ty luôn tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khoá đào tạo ngắn hạn, bồi huấn hàng năm Đối với cán bộ quản lý bên
Trang 9cạnh việc thường xuyên được bồi huấn về chuyên môn nghiệp vụ còn được tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức quản lý kinh tế
4.3 Những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân sự của công ty Thương mại Hòa Bình
a. Giải pháp liên quan đến đãi ngộ tài chính
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh :
Qua đánh giá thực trạng công tác đãi ngộ tài chính tại công ty cho thấy nguyên nhân chính của hầu hết những hạn chế là do tình hình kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn Trong vài năm gần đây công ty liên tục làm ăn thua lỗ, đây là nguyên nhân chính khiến công ty không có điều kiện để nâng cao mức đãi ngộ tài chính và đa dạng hoá các hình thức đãi ngộ cho người lao động Để tiếp tục tồn tại, đứng vững trên thương trường và cụ thể là để khắc phục hạn chế này, công ty cần không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Đây cũng chính là mục tiêu lâu dài mà mọi doanh nghiệp hướng tới
Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý:
Để quản lý đạt hiệu quả công ty nên đổi mới bộ máy quản lý, tổ chức lại cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của công ty Đặc biệt trong tình hình kinh tế phát triển như hiện nay công ty nên tinh giảm những nhân viên làm việc không hiệu quả, năng lực thấp, ý thức làm việc kém Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ giúp cho công tác đãi ngộ tài chính được dễ dàng và hiệu quả, khi đó đãi ngộ tài chính sẽ thực sự phát huy vai trò là công cụ động viên, khuyến khích người lao động làm việc tốt hơn
Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý :
Để công tác đãi ngộ tài chính thực sự đạt hiệu quả thì trước hết những người vạch ra kế hoạch, chính sách phải là người có trình độ cao, am hiểu rõ tình hình cụ thể của doanh nghiệp, nắm bắt rõ những quy định của Nhà Nước, những văn bản hướng dẫn thi hành về các chế độ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi dành
Trang 10cho người lao động, để từ đó xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý, vừa đảm bảo đạt được mục tiêu của công ty, tuân thủ những quy định của Nhà Nước, vừa đảm bảo quyền lợi của người lao động Đội ngũ cán bộ quản lý là những người đi đầu trong việc thực thi các chính sách trên Ngoài kiến thức về xây dựng, thực thi chế độ đãi ngộ nhà quản trị cần nâng cao trình độ về công tác quản lý Khi đó nhà quản trị sẽ dễ dàng chỉ đạo cấp dưới thực hiện những chính sách mà mình xây dựng một cách nhiệt tình và đạt kết quả cao Công ty cần trích từ lợi nhuận hàng năm một khoản nhất định đầu tư cho công tác đào tạo cán bộ quản lý, đào tạo trình độ nâng cao tay nghề cho công nhân viên, sử dụng quỹ trong việc gặp mặt trao đổi kinh nghiệm, mời chuyên gia về đào tạo
để nhân viên trong công ty trau dồi kiến thức và hiểu nhau hơn
Xây dựng nền văn hoá doanh nghiệp :
Một doanh nghiệp có nền văn hoá tốt sẽ là tiền đề cơ sở để thực hiện tốt những chính sách đãi ngộ tài chính Có nhiều cách thức để tạo lập và duy trì môi trường văn hoá nhân văn của doanh nghiệp:
• Tổ chức đi du lịch, dã ngoại,nghỉ mát vào cuối tuần hay vào các dịp nghỉ hè, nghỉ tết, lễ hội
• Tổ chức các buổi giao lưu văn hoá văn nghệ, mời văn nghệ sĩ, ca sĩ về biểu diễn
• Tổ chức kỷ niệm ngày truyền thống của doanh nghiệp, ngày sinh nhật của các nhân viên
• Xây dựng trung tâm thư viện, trung tâm y tế chăm sóc sức khoẻ cho nhân viên
• Xây dựng căng tin, trang bị các máy bán hàng tự động trong doanh nghiệp
• Tổ chức các buổi trao đổi giữa nhân viên với cán bộ lao động một cách chân thành và thẳng thắn để nhân viên trực tiếp tham gia vào công tác quản lý của công ty, đề xuất những ý kiến ,nguyện vọng của mình
• Tạo bầu không khí làm việc thoải mái, tin tưởng, luôn sẵn lòng chia sẻ công việc cũng như những khó khăn trong cuộc sống