SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong nền kinh tế thị trường, với sự giao thương và cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, chủ động hơn trong tìm kiếm và phát triển thị t
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
ISO 9001:2008
NGUYỄN THÀNH SĨ
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ NGUYỄN ĐOAN KHÔI
TRÀ VINH, NĂM 2015
Trang 3-i-
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Trà Vinh, ngày 12 tháng 8 năm 2015
Nguyễn Thành Sĩ
Trang 4-ii-
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Nguyễn Đoan Khôi, người Thầy đã dành nhiều thời gian tận tình định hướng, hướng dẫn và góp ý trong suốt quá trình thực hiện đề tài Những ý kiến và hướng dẫn của Thầy giúp cho đề tài được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp, bạn bè đã cung cấp một số tài liệu và thông tin hữu ích cho quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện để giúp tôi hoàn thành đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô đã truyền đạt cho tôi vốn kiến thức quý báu trong suốt khóa học, là nền tảng quan trọng giúp tôi hoàn thành đề tài này Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, các bạn học viên lớp Cao học quản trị kinh doanh khóa 2, đợt 1 - Trường Đại học Trà Vinh đã chia sẻ kiến thức cùng tôi trong suốt quá trình học và trong thời gian thực hiện đề tài Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học vừa qua
Tác giả
Nguyễn Thành Sĩ
Trang 5đề tài Số liệu sơ cấp được thu thập từ bộ phận xuất khẩu, từ báo cáo tài chính của công ty đến năm 2014
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh và dùng các phương pháp phân tích ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) và ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Sử dụng kết quả phân tích trên kết hợp với phân tích ma trận SWOT, QSPM làm cơ sở đề xuất các chiến lược
Kết quả nghiên cứu đã đưa ra các chiến lược về phát triển thị trường, phát triển sản phẩm theo hướng nâng cao chất lượng, liên doanh và nhượng quyền sản xuất, tiết giảm chi phí Đồng thời đề ra các giải pháp để thực hiện các chiến lược đó
Trang 6-iv-
MỤC LỤC
Trang tựa Quyết định giao đề tài
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
DANH SÁCH CÁC BẢNG xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH xii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP SỐ LIỆU 3
3.1 Phương pháp nghiên cứu 3
3.2 Phương pháp thu thập số liệu 3
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 3
4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu 3
5 KẾT QUẢ MONG ĐỢI 3
6 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI 4
Chương 1 5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC 5
1.1 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 5
1.1.1 Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược 5
1.1.1.1 Khái niệm chiến lược 5
Trang 7-v-
1.1.1.2 Khái niệm quản trị chiến lược 5
1.1.2 Các giai đoạn quản trị chiến lược 5
1.1.2.1 Giai đoạn hình thành chiến lược 5
1.1.2.2 Giai đoạn thực hiện chiến lược 6
1.1.2.3 Giai đoạn đánh giá chiến lược 6
1.1.3 Tiến trình hình thành chiến lược 7
1.1.3.1 Phân tích môi trường nội bộ 7
1.1.3.2 Phân tích môi trường bên ngoài 8
1.1.3.3 Xác định sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp 14
1.1.3.4 Xây dựng ma trận SWOT: 15
1.1.3.5 Ma trận QSPM 16
Chương 2 19
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM 19
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM 19
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 19
2.1.2 Quy mô hoạt động và ngành nghề kinh doanh 20
2.1.3 Bộ máy tổ chức 22
2.1.3.1 Mô hình quản trị 22
2.1.3.2 Sơ đồ tổ chức công ty 22
2.1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: 23
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM 26
2.2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2009 -2014: 26
2.2.2 Mức lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 27
2.2.3 Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm TV PHARM 28
2.2.3.1 Thành tựu 28
2.2.3.2 Hạn chế 31
Trang 8-vi-
Chương 3 32
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM ĐẾN NĂM 2020 32
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM ĐẾN NĂM 2020 32
3.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI 32
3.2.1 Phân tích môi trường bên trong 32
3.2.1.1 Đánh giá công tác quản trị 32
3.2.1.2 Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) 37
3.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài (EFE) 40
3.2.2.1 Hiện trạng ngành công nghiệp dược Việt Nam 40
3.2.2.2 Môi trường vĩ mô 41
3.2.2.3 Môi trường vi mô 46
3.2.2.4 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 55
3.2.2.5 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 57
3.3 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 61
3.3.1 Điểm mạnh (S) 61
3.3.2 Điểm yếu (W): 63
3.3.3 Cơ hội (O) 64
3.3.4 Thách thức (T) 65
3.4 XÂY DỰNG MA TRẬN QSPM 67
3.4.1 Cơ sở cho điểm mức độ hấp dẫn 68
3.4.2 Cơ sở cho điểm phân loại 68
3.4.3 Ma trận QSPM cho chiến lược SO 68
3.4.4 Ma trận QSPM cho nhóm ST 69
3.4.5 Ma trận QSPM cho nhóm WO 71
3.4.6 Ma trận QSPM cho nhóm WT 72
3.5 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÁC CHIẾN LƯỢC ĐÃ LỰA CHỌN 73
3.5.1 Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược phát triển thị trường 73
Trang 9-vii-
3.5.1.1 Nghiên cứu thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh ở thị trường
mới 73
3.5.1.2 Tăng cường hoạt động marketing cho thị trường mới 74
3.5.1.3 Giải pháp quản trị và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 75
3.5.2 Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược phát triển sản phẩm theo hướng nâng cao chất lượng 76
3.5.2.1 Giải pháp cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm: 76
3.5.2.2 Đa dạng hóa, ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm sản phẩm: 77
3.5.3 Giải pháp thực hiện chiến lược liên doanh, sản xuất nhượng quyền: 77
3.5.4 Giải pháp thực hiện chiến lược chỉnh đốn đơn giản (cắt giảm chi phí): 78
3.6 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC HỖ TRỢ 80
3.6.1 Các giải pháp về sản phẩm: 80
3.6.2 Các giải pháp về quản trị thông tin bộ công ty: 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
KẾT LUẬN 82
KIẾN NGHỊ 83
Kiến nghị với Trung ương 83
Kiến nghị đối với chính quyền địa phương (cấp tỉnh) 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 86
PHỤ LỤC 1 86
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 86
PHỤ LỤC 2 89
DANH SÁCH CHUYÊN GIA PHỎNG VẤN 89
PHỤ LỤC 3 90
PHỤ LỤC 4 100
PHỤ LỤC 5 101
PHỤ LỤC 6 102
KẾT QUẢ KHẢO SÁT MA TRẬN HÌNH ẢNH CẠNH TRANH 102
Trang 10-viii-
Bảng 6.1: Kết quả khảo sát mức độ quan trọng các yếu tố cạnh tranh giữa các
Công ty 102
PHỤ LỤC 6 103
PHỤ LỤC 7 104
KẾT QUẢ KHẢO SÁT MA TRẬN QSPM 104
PHỤC LỤC 7.1 104
Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho SO1 về độ hấp dẫn- Chiến lược phát triển sản phẩm mới 104
PHỤ LỤC 7.2 105
Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho SO2 về độ hấp dẫn- Chiến lược phát triển thị trường 105
PHỤ LỤC 7.3 106
Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho SO3 về độ hấp dẫn- Chiến lược thâm nhập thị trường 106
PHỤ LỤC 7.4 107
Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho ST1 về độ hấp dẫn- Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang 107
PHỤ LỤC 7.5 108
Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho ST2 về độ hấp dẫn:Chiến lược phát triển sản phẩm theo hướng nâng cao chất lượng 108
PHỤ LỤC 7.6 109
Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho ST3 về độ hấp dẫn –Chiến lược thâm nhập thị trường 109
PHỤ LỤC 7.7 110
Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho WO1 về độ hấp dẫn –Chiến lược thâm nhập thị trường 110
PHỤ LỤC 7.8 111
Bảng 7.8 Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho WO2 về độ hấp dẫn -Chiến lược liên doanh, sản xuất nhượng quyền 111
Trang 11-ix-
PHỤ LỤC 7.9 112Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho WT1 về độ hấp dẫn -Chiến lược quản trị hệ thống thông tin 112PHỤ LỤC 7.10 113Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho WT2 về độ hấp dẫn –Chiến lược chỉnh đốn đơn giản (Cắt giảm chi phí) 113
Trang 12GMP: Thực hành tốt sản xuất GSP: Thực hành tốt bảo quản thuốc PIC/S: Hệ thống hợp tác thanh tra dược phẩm PIC/S-GMP: Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất theo PIC/S HTTT: Hệ thống thông tin
HVNCLC: Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao MNF: Nguyên tắc tối huệ quốc (Most Favoured National)
NT: Nguyên tắc đối xử quốc gia (National Treatment)
R&D: Nghiên cứu và phát triển (Research and Development)
WHO: Tổ chức y tế Thế giới WTO: Tổ chức thương mại Thế giới XNK: Xuất nhập khẩu
TPP: Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương
(Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement)
Trang 13-xi-
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.2 Mức lợi nhuận trên doanh thu qua 4 năm (2011 -2014) 27
Bảng 3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 56 Bảng 3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh giữa các công ty 60 Bảng 3.4 Ma Trận điểm –điểm yếu, cơ hội – đe dọa (SWOT) 66
Trang 14-xii-
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.2 Mức lợi nhuận trên doanh thu qua 4 năm ( 2011 -2014) 28
Trang 15-1-
PHẦN MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường, với sự giao thương và cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, chủ động hơn trong tìm kiếm và phát triển thị trường trong và ngoài nước Trong bối cảnh chung đó, doanh nghiệp dược Việt Nam muốn tồn tại và phát triển cần phải xây dựng chiến lược phù hợp
Hiện nay, Việt Nam là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), trong bối cảnh tốc độ toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới diễn ra với tốc độ ngày càng cao, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn Thị trường dược phẩm mở ra nhiều cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dược phẩm, trong đó một trong những thách thức lớn nhất là sự canh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp
Năm 2013 được nhìn nhận là năm rất khó khăn đối với sự phát triển của các doanh nghiệp và dự báo sẽ còn tiếp tục khó khăn trong những năm tiếp theo Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 bị sụt giảm và ở mức thấp so với tốc độ tăng trưởng của 12 năm qua
Những thách thức chung của cả nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn tới, cũng là thách thức của Ngành Dược Việt Nam Trong khi đó các Công ty dược phẩm đa quốc gia với lợi thế về phát minh thuốc mới và công nghệ phân phối hiện đại ngày càng tác động và có ảnh hưởng nhiều đến đội ngũ thầy thuốc và người tiêu dùng nội địa Thị trường dược phẩm Việt Nam với trên 90 triệu dân, một thị trường đầy tiềm năng, nếu không kịp thời đánh giá những thuận lợi, khó khăn để sớm đề ra những giải pháp phù hợp thì chắc chắn các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước nói chung và Công ty cổ phần dược phẩm TV.PHARM nói riêng sẽ mất dần lợi thế cạnh tranh, giảm dần thị phần ngay trên chính thị trường quốc nội của mình Đánh mất thị phần trong nước, cũng có nghĩa là thuốc sản xuất trong nước nhường bớt
Trang 16-2-
thêm thị phần của mình cho thuốc nhập khẩu Theo đó, việc quản lý chất lượng và giá thuốc của cơ quản quản lý cũng trở nên khó khăn hơn
Công ty cổ phần dược phẩm TV.PHARM hình thành và phát triển được hơn
22 năm và có mức tăng trưởng hàng năm khá tốt Tuy nhiên, trên thực tế công ty hoàn toàn chưa có chiến lược phát triển trung hạn và dài hạn mà chỉ thực hiện theo
kế hoạch kinh doanh hàng năm
Trước tình hình đó, rất nhiều câu hỏi được đặt ra cho công ty là mục tiêu, định hướng phát triển và kế hoạch kinh doanh hiện tại có còn phù hợp trong bối cảnh hiện nay và thời gian tới hay không? Vấn đề cốt lõi quan trọng của Công ty là cần phải có định hướng phát triển lâu dài thông qua một chiến lược đúng đắn được xây dựng phù hợp với bối cảnh môi trường và khả năng, vị thế của công ty trong điều kiện thị trường nhiều biến động và cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay
Tất cả những điều đó là lý do tác giả chọn đề tài “Xây dựng chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần dược phẩm TV.PHARM đến năm 2020”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu chung
Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài, nội bên trong doanh nghiệp và đề xuất giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển Công ty cổ phần dược phẩm TV.PHARM đến năm 2020
Trang 17- Sử dụng phân tích ma trận SWOT, QSPM làm cơ sở đề xuất các chiến lược
3.2 Phương pháp thu thập số liệu
Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chủ yếu tập trung phân tích các yếu tố tác động đến môi trường hoạt động kinh doanh dược phẩm và thực trạng các nguồn lực của Công ty cổ phần dược phẩm TV.PHARM thời gian qua từ khi
cổ phần hóa nhằm xây dựng chiến lược phát triển công ty đến năm 2020
4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thị trường kinh doanh dược phẩm trong nước
5 KẾT QUẢ MONG ĐỢI
Thông qua đề tài sẽ giúp cho Công ty Cổ phần dược phẩm TV.PHARM lựa chọn những giải pháp phù hợp nhất nhằm xây dựng chiến lược phát triển
Trang 18Vì vậy, việc xây dựng Chiến lược phát triển của
Công ty cổ phần dược phẩm TV.PHAM đến năm 2020 là
rất cần thiết và đúng đắn
KIẾN NGHỊ
Kiến nghị với Trung ương
- Nhà nước cần giảm bớt những thủ tục hành chính
phức tạp, rườm rà gây khó khăn cho doanh nghiệp
- Hỗ trợ thông tin về thị trường, hỗ trợ doanh
nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước;
Miễn giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu
- Cục Quản lý dược, Bộ Y tế cần xây dựng lộ trình
triển khai, hướng dẫn doanh nghiệp dược xây dựng nhà
máy đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP nhằm giúp doanh nghiệp
dược Việt Nam tháo bỏ rào cản thương mại khi xuất khẩu
- Các bộ, ngành liên quan cần phối hợp rà soát hệ
thống Luật của Việt Nam cho phù hợp với thông lệ quốc tế,
hạn chế những nội dung đang chồng chéo, chưa phù hợp,
gây bất cập, không phù hợp và đáp ứng yêu cầu phát triển
và hội nhập
Kiến nghị đối với chính quyền địa phương (cấp tỉnh)
- Cần cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục
về đất đai, cấp phép kinh doanh, cấp phép hành nghề
dược,…tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp
trong sản xuất kinh doanh
- Cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong thu
hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đặt biệt có chế độ ưu
đãi đối với các dược sĩ, thạc sĩ dược chính quy có nguyện
vọng về công tác tại địa phương./.
PHẦN MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường, với sự giao thương và cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, chủ động hơn trong tìm kiếm và phát triển thị trường trong và ngoài nước Trong bối cảnh chung đó, doanh nghiệp dược Việt Nam muốn tồn tại và phát triển cần phải xây dựng chiến lược phù hợp
Hiện nay, Việt Nam là thành viên chính thức của WTO, trong bối cảnh tốc độ toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới diễn ra với tốc độ ngày càng cao, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn Thị trường dược phẩm mở ra nhiều cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dược phẩm, trong đó một trong những thách thức lớn nhất là sự canh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp
Những thách thức chung của cả nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn tới, cũng là thách thức của Ngành Dược Việt Nam Trong khi đó các Công ty dược phẩm đa quốc gia với lợi thế về phát minh thuốc mới và công nghệ phân phối hiện đại ngày càng tác động và có ảnh hưởng nhiều đến đội ngũ thầy thuốc và người tiêu dùng nội địa Thị trường dược phẩm Việt Nam với trên 90 triệu dân, một thị trường đầy tiềm năng, nếu không kịp thời đánh giá những thuận lợi, khó khăn để sớm đề ra những giải pháp phù hợp thì chắc chắn các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước nói chung và Công ty cổ phần