1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHAARMTV. PHARM ĐẾN NĂM 2020- Nguyen Thanh Si

30 633 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 577,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong nền kinh tế thị trường, với sự giao thương và cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, chủ động hơn trong tìm kiếm và phát triển thị t

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

ISO 9001:2008

NGUYỄN THÀNH SĨ

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM

ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ NGUYỄN ĐOAN KHÔI

TRÀ VINH, NĂM 2015

Trang 3

-i-

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Trà Vinh, ngày 12 tháng 8 năm 2015

Nguyễn Thành Sĩ

Trang 4

-ii-

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Nguyễn Đoan Khôi, người Thầy đã dành nhiều thời gian tận tình định hướng, hướng dẫn và góp ý trong suốt quá trình thực hiện đề tài Những ý kiến và hướng dẫn của Thầy giúp cho đề tài được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp, bạn bè đã cung cấp một số tài liệu và thông tin hữu ích cho quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện để giúp tôi hoàn thành đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô đã truyền đạt cho tôi vốn kiến thức quý báu trong suốt khóa học, là nền tảng quan trọng giúp tôi hoàn thành đề tài này Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, các bạn học viên lớp Cao học quản trị kinh doanh khóa 2, đợt 1 - Trường Đại học Trà Vinh đã chia sẻ kiến thức cùng tôi trong suốt quá trình học và trong thời gian thực hiện đề tài Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học vừa qua

Tác giả

Nguyễn Thành Sĩ

Trang 5

đề tài Số liệu sơ cấp được thu thập từ bộ phận xuất khẩu, từ báo cáo tài chính của công ty đến năm 2014

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh và dùng các phương pháp phân tích ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) và ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Sử dụng kết quả phân tích trên kết hợp với phân tích ma trận SWOT, QSPM làm cơ sở đề xuất các chiến lược

Kết quả nghiên cứu đã đưa ra các chiến lược về phát triển thị trường, phát triển sản phẩm theo hướng nâng cao chất lượng, liên doanh và nhượng quyền sản xuất, tiết giảm chi phí Đồng thời đề ra các giải pháp để thực hiện các chiến lược đó

Trang 6

-iv-

MỤC LỤC

Trang tựa Quyết định giao đề tài

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

DANH SÁCH CÁC BẢNG xi

DANH SÁCH CÁC HÌNH xii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP SỐ LIỆU 3

3.1 Phương pháp nghiên cứu 3

3.2 Phương pháp thu thập số liệu 3

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 3

4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu 3

5 KẾT QUẢ MONG ĐỢI 3

6 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI 4

Chương 1 5

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC 5

1.1 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 5

1.1.1 Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược 5

1.1.1.1 Khái niệm chiến lược 5

Trang 7

-v-

1.1.1.2 Khái niệm quản trị chiến lược 5

1.1.2 Các giai đoạn quản trị chiến lược 5

1.1.2.1 Giai đoạn hình thành chiến lược 5

1.1.2.2 Giai đoạn thực hiện chiến lược 6

1.1.2.3 Giai đoạn đánh giá chiến lược 6

1.1.3 Tiến trình hình thành chiến lược 7

1.1.3.1 Phân tích môi trường nội bộ 7

1.1.3.2 Phân tích môi trường bên ngoài 8

1.1.3.3 Xác định sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp 14

1.1.3.4 Xây dựng ma trận SWOT: 15

1.1.3.5 Ma trận QSPM 16

Chương 2 19

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM 19

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM 19

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 19

2.1.2 Quy mô hoạt động và ngành nghề kinh doanh 20

2.1.3 Bộ máy tổ chức 22

2.1.3.1 Mô hình quản trị 22

2.1.3.2 Sơ đồ tổ chức công ty 22

2.1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: 23

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM 26

2.2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2009 -2014: 26

2.2.2 Mức lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 27

2.2.3 Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm TV PHARM 28

2.2.3.1 Thành tựu 28

2.2.3.2 Hạn chế 31

Trang 8

-vi-

Chương 3 32

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM ĐẾN NĂM 2020 32

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM ĐẾN NĂM 2020 32

3.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI 32

3.2.1 Phân tích môi trường bên trong 32

3.2.1.1 Đánh giá công tác quản trị 32

3.2.1.2 Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) 37

3.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài (EFE) 40

3.2.2.1 Hiện trạng ngành công nghiệp dược Việt Nam 40

3.2.2.2 Môi trường vĩ mô 41

3.2.2.3 Môi trường vi mô 46

3.2.2.4 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 55

3.2.2.5 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 57

3.3 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 61

3.3.1 Điểm mạnh (S) 61

3.3.2 Điểm yếu (W): 63

3.3.3 Cơ hội (O) 64

3.3.4 Thách thức (T) 65

3.4 XÂY DỰNG MA TRẬN QSPM 67

3.4.1 Cơ sở cho điểm mức độ hấp dẫn 68

3.4.2 Cơ sở cho điểm phân loại 68

3.4.3 Ma trận QSPM cho chiến lược SO 68

3.4.4 Ma trận QSPM cho nhóm ST 69

3.4.5 Ma trận QSPM cho nhóm WO 71

3.4.6 Ma trận QSPM cho nhóm WT 72

3.5 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÁC CHIẾN LƯỢC ĐÃ LỰA CHỌN 73

3.5.1 Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược phát triển thị trường 73

Trang 9

-vii-

3.5.1.1 Nghiên cứu thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh ở thị trường

mới 73

3.5.1.2 Tăng cường hoạt động marketing cho thị trường mới 74

3.5.1.3 Giải pháp quản trị và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 75

3.5.2 Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược phát triển sản phẩm theo hướng nâng cao chất lượng 76

3.5.2.1 Giải pháp cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm: 76

3.5.2.2 Đa dạng hóa, ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm sản phẩm: 77

3.5.3 Giải pháp thực hiện chiến lược liên doanh, sản xuất nhượng quyền: 77

3.5.4 Giải pháp thực hiện chiến lược chỉnh đốn đơn giản (cắt giảm chi phí): 78

3.6 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC HỖ TRỢ 80

3.6.1 Các giải pháp về sản phẩm: 80

3.6.2 Các giải pháp về quản trị thông tin bộ công ty: 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

KẾT LUẬN 82

KIẾN NGHỊ 83

Kiến nghị với Trung ương 83

Kiến nghị đối với chính quyền địa phương (cấp tỉnh) 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 86

PHỤ LỤC 1 86

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 86

PHỤ LỤC 2 89

DANH SÁCH CHUYÊN GIA PHỎNG VẤN 89

PHỤ LỤC 3 90

PHỤ LỤC 4 100

PHỤ LỤC 5 101

PHỤ LỤC 6 102

KẾT QUẢ KHẢO SÁT MA TRẬN HÌNH ẢNH CẠNH TRANH 102

Trang 10

-viii-

Bảng 6.1: Kết quả khảo sát mức độ quan trọng các yếu tố cạnh tranh giữa các

Công ty 102

PHỤ LỤC 6 103

PHỤ LỤC 7 104

KẾT QUẢ KHẢO SÁT MA TRẬN QSPM 104

PHỤC LỤC 7.1 104

Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho SO1 về độ hấp dẫn- Chiến lược phát triển sản phẩm mới 104

PHỤ LỤC 7.2 105

Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho SO2 về độ hấp dẫn- Chiến lược phát triển thị trường 105

PHỤ LỤC 7.3 106

Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho SO3 về độ hấp dẫn- Chiến lược thâm nhập thị trường 106

PHỤ LỤC 7.4 107

Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho ST1 về độ hấp dẫn- Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang 107

PHỤ LỤC 7.5 108

Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho ST2 về độ hấp dẫn:Chiến lược phát triển sản phẩm theo hướng nâng cao chất lượng 108

PHỤ LỤC 7.6 109

Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho ST3 về độ hấp dẫn –Chiến lược thâm nhập thị trường 109

PHỤ LỤC 7.7 110

Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho WO1 về độ hấp dẫn –Chiến lược thâm nhập thị trường 110

PHỤ LỤC 7.8 111

Bảng 7.8 Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho WO2 về độ hấp dẫn -Chiến lược liên doanh, sản xuất nhượng quyền 111

Trang 11

-ix-

PHỤ LỤC 7.9 112Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho WT1 về độ hấp dẫn -Chiến lược quản trị hệ thống thông tin 112PHỤ LỤC 7.10 113Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho WT2 về độ hấp dẫn –Chiến lược chỉnh đốn đơn giản (Cắt giảm chi phí) 113

Trang 12

GMP: Thực hành tốt sản xuất GSP: Thực hành tốt bảo quản thuốc PIC/S: Hệ thống hợp tác thanh tra dược phẩm PIC/S-GMP: Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất theo PIC/S HTTT: Hệ thống thông tin

HVNCLC: Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao MNF: Nguyên tắc tối huệ quốc (Most Favoured National)

NT: Nguyên tắc đối xử quốc gia (National Treatment)

R&D: Nghiên cứu và phát triển (Research and Development)

WHO: Tổ chức y tế Thế giới WTO: Tổ chức thương mại Thế giới XNK: Xuất nhập khẩu

TPP: Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương

(Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement)

Trang 13

-xi-

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.2 Mức lợi nhuận trên doanh thu qua 4 năm (2011 -2014) 27

Bảng 3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 56 Bảng 3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh giữa các công ty 60 Bảng 3.4 Ma Trận điểm –điểm yếu, cơ hội – đe dọa (SWOT) 66

Trang 14

-xii-

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.2 Mức lợi nhuận trên doanh thu qua 4 năm ( 2011 -2014) 28

Trang 15

-1-

PHẦN MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế thị trường, với sự giao thương và cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, chủ động hơn trong tìm kiếm và phát triển thị trường trong và ngoài nước Trong bối cảnh chung đó, doanh nghiệp dược Việt Nam muốn tồn tại và phát triển cần phải xây dựng chiến lược phù hợp

Hiện nay, Việt Nam là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), trong bối cảnh tốc độ toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới diễn ra với tốc độ ngày càng cao, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn Thị trường dược phẩm mở ra nhiều cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dược phẩm, trong đó một trong những thách thức lớn nhất là sự canh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp

Năm 2013 được nhìn nhận là năm rất khó khăn đối với sự phát triển của các doanh nghiệp và dự báo sẽ còn tiếp tục khó khăn trong những năm tiếp theo Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 bị sụt giảm và ở mức thấp so với tốc độ tăng trưởng của 12 năm qua

Những thách thức chung của cả nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn tới, cũng là thách thức của Ngành Dược Việt Nam Trong khi đó các Công ty dược phẩm đa quốc gia với lợi thế về phát minh thuốc mới và công nghệ phân phối hiện đại ngày càng tác động và có ảnh hưởng nhiều đến đội ngũ thầy thuốc và người tiêu dùng nội địa Thị trường dược phẩm Việt Nam với trên 90 triệu dân, một thị trường đầy tiềm năng, nếu không kịp thời đánh giá những thuận lợi, khó khăn để sớm đề ra những giải pháp phù hợp thì chắc chắn các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước nói chung và Công ty cổ phần dược phẩm TV.PHARM nói riêng sẽ mất dần lợi thế cạnh tranh, giảm dần thị phần ngay trên chính thị trường quốc nội của mình Đánh mất thị phần trong nước, cũng có nghĩa là thuốc sản xuất trong nước nhường bớt

Trang 16

-2-

thêm thị phần của mình cho thuốc nhập khẩu Theo đó, việc quản lý chất lượng và giá thuốc của cơ quản quản lý cũng trở nên khó khăn hơn

Công ty cổ phần dược phẩm TV.PHARM hình thành và phát triển được hơn

22 năm và có mức tăng trưởng hàng năm khá tốt Tuy nhiên, trên thực tế công ty hoàn toàn chưa có chiến lược phát triển trung hạn và dài hạn mà chỉ thực hiện theo

kế hoạch kinh doanh hàng năm

Trước tình hình đó, rất nhiều câu hỏi được đặt ra cho công ty là mục tiêu, định hướng phát triển và kế hoạch kinh doanh hiện tại có còn phù hợp trong bối cảnh hiện nay và thời gian tới hay không? Vấn đề cốt lõi quan trọng của Công ty là cần phải có định hướng phát triển lâu dài thông qua một chiến lược đúng đắn được xây dựng phù hợp với bối cảnh môi trường và khả năng, vị thế của công ty trong điều kiện thị trường nhiều biến động và cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay

Tất cả những điều đó là lý do tác giả chọn đề tài “Xây dựng chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần dược phẩm TV.PHARM đến năm 2020”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu chung

Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài, nội bên trong doanh nghiệp và đề xuất giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển Công ty cổ phần dược phẩm TV.PHARM đến năm 2020

Trang 17

- Sử dụng phân tích ma trận SWOT, QSPM làm cơ sở đề xuất các chiến lược

3.2 Phương pháp thu thập số liệu

Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chủ yếu tập trung phân tích các yếu tố tác động đến môi trường hoạt động kinh doanh dược phẩm và thực trạng các nguồn lực của Công ty cổ phần dược phẩm TV.PHARM thời gian qua từ khi

cổ phần hóa nhằm xây dựng chiến lược phát triển công ty đến năm 2020

4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thị trường kinh doanh dược phẩm trong nước

5 KẾT QUẢ MONG ĐỢI

Thông qua đề tài sẽ giúp cho Công ty Cổ phần dược phẩm TV.PHARM lựa chọn những giải pháp phù hợp nhất nhằm xây dựng chiến lược phát triển

Trang 18

Vì vậy, việc xây dựng Chiến lược phát triển của

Công ty cổ phần dược phẩm TV.PHAM đến năm 2020 là

rất cần thiết và đúng đắn

KIẾN NGHỊ

Kiến nghị với Trung ương

- Nhà nước cần giảm bớt những thủ tục hành chính

phức tạp, rườm rà gây khó khăn cho doanh nghiệp

- Hỗ trợ thông tin về thị trường, hỗ trợ doanh

nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước;

Miễn giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu

- Cục Quản lý dược, Bộ Y tế cần xây dựng lộ trình

triển khai, hướng dẫn doanh nghiệp dược xây dựng nhà

máy đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP nhằm giúp doanh nghiệp

dược Việt Nam tháo bỏ rào cản thương mại khi xuất khẩu

- Các bộ, ngành liên quan cần phối hợp rà soát hệ

thống Luật của Việt Nam cho phù hợp với thông lệ quốc tế,

hạn chế những nội dung đang chồng chéo, chưa phù hợp,

gây bất cập, không phù hợp và đáp ứng yêu cầu phát triển

và hội nhập

Kiến nghị đối với chính quyền địa phương (cấp tỉnh)

- Cần cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục

về đất đai, cấp phép kinh doanh, cấp phép hành nghề

dược,…tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp

trong sản xuất kinh doanh

- Cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong thu

hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đặt biệt có chế độ ưu

đãi đối với các dược sĩ, thạc sĩ dược chính quy có nguyện

vọng về công tác tại địa phương./.

PHẦN MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế thị trường, với sự giao thương và cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, chủ động hơn trong tìm kiếm và phát triển thị trường trong và ngoài nước Trong bối cảnh chung đó, doanh nghiệp dược Việt Nam muốn tồn tại và phát triển cần phải xây dựng chiến lược phù hợp

Hiện nay, Việt Nam là thành viên chính thức của WTO, trong bối cảnh tốc độ toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới diễn ra với tốc độ ngày càng cao, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn Thị trường dược phẩm mở ra nhiều cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dược phẩm, trong đó một trong những thách thức lớn nhất là sự canh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp

Những thách thức chung của cả nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn tới, cũng là thách thức của Ngành Dược Việt Nam Trong khi đó các Công ty dược phẩm đa quốc gia với lợi thế về phát minh thuốc mới và công nghệ phân phối hiện đại ngày càng tác động và có ảnh hưởng nhiều đến đội ngũ thầy thuốc và người tiêu dùng nội địa Thị trường dược phẩm Việt Nam với trên 90 triệu dân, một thị trường đầy tiềm năng, nếu không kịp thời đánh giá những thuận lợi, khó khăn để sớm đề ra những giải pháp phù hợp thì chắc chắn các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước nói chung và Công ty cổ phần

Ngày đăng: 04/05/2017, 21:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát môi trường vi mô 10 - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHAARMTV. PHARM ĐẾN NĂM 2020- Nguyen Thanh Si
Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát môi trường vi mô 10 (Trang 14)
Bảng 3.8: Ma trận QSPM cho nhóm WT - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHAARMTV. PHARM ĐẾN NĂM 2020- Nguyen Thanh Si
Bảng 3.8 Ma trận QSPM cho nhóm WT (Trang 22)
Bảng 3.7: Ma trận QSPM cho nhóm WO - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHAARMTV. PHARM ĐẾN NĂM 2020- Nguyen Thanh Si
Bảng 3.7 Ma trận QSPM cho nhóm WO (Trang 23)
Hình 1.1:Sơ đồ tổng quát môi trường vi mô - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHAARMTV. PHARM ĐẾN NĂM 2020- Nguyen Thanh Si
Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát môi trường vi mô (Trang 23)
Bảng 3.6: Ma trận QSPM cho nhóm ST - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHAARMTV. PHARM ĐẾN NĂM 2020- Nguyen Thanh Si
Bảng 3.6 Ma trận QSPM cho nhóm ST (Trang 24)
Bảng 1.4: Ma trận SWOT - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHAARMTV. PHARM ĐẾN NĂM 2020- Nguyen Thanh Si
Bảng 1.4 Ma trận SWOT (Trang 24)
Bảng 3.1: Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHAARMTV. PHARM ĐẾN NĂM 2020- Nguyen Thanh Si
Bảng 3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) (Trang 27)
Bảng 3.4:  Ma trận điểm mạnh – điểm yếu, Cơ hội – - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHAARMTV. PHARM ĐẾN NĂM 2020- Nguyen Thanh Si
Bảng 3.4 Ma trận điểm mạnh – điểm yếu, Cơ hội – (Trang 28)
Bảng 3.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh giữa các công ty - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHAARMTV. PHARM ĐẾN NĂM 2020- Nguyen Thanh Si
Bảng 3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh giữa các công ty (Trang 29)
Bảng 3.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHAARMTV. PHARM ĐẾN NĂM 2020- Nguyen Thanh Si
Bảng 3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w