1.2 Tác động chung của các TNCs lên các nước nhận đầu tư là các nước đang phát triển 1.2.1 Theo quan điểm tích cực: Các công ty xuyên quốc gia khi đầu tư ra nước ngoài đã tăng nguồn lực
Trang 1
TIỂU LUẬN
Đề tài:
TNCs VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TNCs TẠI VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn:
Người thực hiện:
Hà Nội, 2016
Trang 2CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA (TNCs) 2
1.1 ) Định nghĩa 2
1.2 ) Tác động chung của các TNCs lên các nước nhận đầu tư là các nước đang phát triển2 1.2.1 Theo quan điểm tích cực: 2
1.2.2 Theo quan điểm tiêu cực: 3
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC CÔNG TY ĐA QUỐC GIA Ở VIỆT NAM 4
2.1 ) Tình trạng TNCs ở Việt Nam 4
2.1.1 Số lượng các TNCs 4
2.1.2 Lượng vốn TNCs đầu tư vào Việt Nam mỗi năm 4
2.1.3 Các ngành chủ yếu 6
2.1.4 Lượng FDI được đầu tư vào Việt Nam theo vùng lãnh thổ 8
2.2) Những tác động tiêu cực của công ty đa quốc gia tại Việt Nam 10
2.2.1 Các công ty đa quốc gia thôn tính các doanh nghiệp trong nước 10
2.2.1 Các công ty đa quốc gia chiếm lĩnh thị trường hàng hóa trong nước 13
2.2.2 Trốn thuế 18
2.2.3 Ô nhiễm môi trường 21
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP 22
3.1 ) Chống trốn thuế 22
3.2 ) Giải pháp để bảo vệ môi trường 26
3.3 ) Giải pháp hạn chế việc bị các TNCs thôn tính và chiếm lĩnh thị trường hàng hóa 28
KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 3HÌNH 3 Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp theo ngành 11 tháng năm 2013 7
HÌNH 4 Số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài 9
HÌNH 5 Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cấp mới và tăng thêm trong 11 tháng năm 2013 9
HÌNH 6 Doanh thu và số lỗ của Coca Cola VN giai đoạn 2004-2010 11
HÌNH 7 Thương hiệu phổ biến tại Việt Nam 15
HÌNH 8 Thị phần mặt hàng bột giặt ở Việt Nam năm 2003 16
HÌNH 9 Thị trường đồ uống tết nguyên đán 2013 17
HÌNH 10 Doanh thu, lợi nhuận của Coca-ColaViệt Nam 2004-2010 20
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi gia nhâp WTO, Việt Nam càng nhận được nhiều sự chú ý bởi có nhiều điềukiện thuận lợi để phát triển kinh doanh Biểu hiện của nó là dòng vốn FDI ngày càngnhiều vào nước ta trong những năm gần đây Kéo theo đó, là sự xuất hiện của các công
ty đa quốc gia, các công ty xuyên quốc gia (TNCs) thâm nhập vào thị trường Việt Nam
và đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của chúng ta
Tuy nhiên, vấn đề nào cũng có mặt lợi và mặt hại của nó Ngoài những điều tích cựcnhư vốn và công nghệ dành cho nước nhận đầu tư nói chung, các TNCs cũng mang đếnnhiều tác động khác cho nền kinh tế của nước nhận đầu tư Điều này khiến cho việcquản lý các TNCs của chính phủ thêm phức tạp và khó khăn
Tiểu luận dưới đây nhằm làm rõ hơn về những bất cập trong quản lý các công ty xuyênquốc gia tại Việt Nam, và mong rằng có thể giúp ích phần nào cho việc cải thiện, có cáinhìn đúng đắn và toàn diện về các TNCs Do kiến thức còn hạn hẹp, chắc chắn bài tiểuluận còn nhiều thiếu xót, mong nhận được ý kiến đóng góp của cô giáo và các bạn Xinchân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
(TNCs)
1.1) Định nghĩa
Theo cách hiểu của UNCTAD trong các báo cáo đầu tư thế giới (WIR), thuật ngữ TNC
để chỉ 1 công ty tiến hành FDI bao gồm 1 công ty mẹ mang một quốc tịch nhất định vớicác công ty con thuộc sở hữu 1 phần hay toàn bộ hoạt động trong các dự án FDI taịnhiều quốc gia, trong đó công ty này có quyền quản lý hoặc quyền kiểm soát đáng kể.Tuy nhiên, thực tế có nhiều TNCs vừa và nhỏ do kết quả hoạt động của FDI, và để dễhiểu hơn, Wikipedia đưa ra định nghĩa khá đơn giản: Một TNC là một công ty haydoanh nghiệp quản lý việc thiết lập sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ tại ít nhất hai quốcgia
1.2 ) Tác động chung của các TNCs lên các nước nhận đầu tư là các nước đang phát triển
1.2.1 Theo quan điểm tích cực:
Các công ty xuyên quốc gia khi đầu tư ra nước ngoài đã tăng nguồn lực tài chính và đầu
tư cho nước nhận được đầu tư, bởi lẽ FDI ổn định hơn so với các dòng vốn tư nhân khác(dòng đầu tư chứng khoán hay vay nợ ngân hàng)
Các TNCs được cho rằng đã và sẽ chuyển giao kĩ thuật, sản phẩm, vốn, và kĩ năngquản lý hiệu quả cho các nước đang phát triển thiếu hụt những điều này (ở đây chúng tachưa nói đến nức độ chuyển giao công nghệ hiện đại đến đâu) Sự chuyển giao này đốivới các nước nhận đầu tư sẽ tạo thêm việc làm, nâng cao kĩ năng của lực lượng laođộng, bởi họ phải học cách sử dụng những kĩ thuật hiện đại các công ty đa quốc gia đãchuyển giao Nếu là một sự đầu tư vào lĩnh vực mới, đó chính xác là một sự đóng gópcho năng xuất và cải thiện khu vực sản xuất của nước nhận đầu tư
Trang 6Ngoài ra, việc đầu tư này còn có những tác động lan tỏa đến các công ty và khu vựckinh tế của nước nhận đầu tư Thí dụ, việc Ford xây dựng một nhà máy sản xuất xe hơi
ở Brazil có thể dẫn đến cơ hội mở rộng quy mô cho các công ty cung cấp cao su haythép nội địa, đồng thời tạo thêm việc làm cho các đại lý xe hơi hay các công ty quảngcáo, nếu như, đương nhiên, Ford mua nguồn nguyên vật liệu ở thị trường nước nhận đầu
tư và bán sản phẩm phần lớn tại đây
Không chỉ thế, các TNCs còn được cho rằng sẽ thúc đẩy khả năng cạnh tranh xuất khẩu
và thương mại Nguyên nhân là khi họ đầu tư sang nước khác, để mở rộng cơ sở sảnxuất mới ở nước sở tại hay mua lại công ty cũ ở nước đó, việc tham gia vào sản xuất của
1 nước với công nghệ và vốn tốt hơn các công ty nội địa, khiến các công ty ở nước sởtại có động lực để thay đổi và phát triển nếu không muốn bị đào thải Đồng thời, khi cácTNCs hoạt động tốt sẽ góp phần tăng xuất khẩu hàng hoá của nước nhận đầu tư, vàgiảm lượng nhập khẩu hàng hoá khác ( hàng trước đây nước bản địa chưa sản xuất được) do họ có khả năng thay thế những sản phẩm này
1.2.2 Theo quan điểm tiêu cực :
Theo nhiều học giả, chính các TNCs đã đẩy các quốc gia nghèo, kém phát triển vào thế
bị phụ thuộc, bởi những chính sách, quyết định cảu các công ty lớn ở các nước pháttriển, trong khi vị thế vốn có của họ đã chẳng được công bằng bao nhiêu Xem xét nhưvậy, không có nghĩa rằng những nước nghèo, chậm và đang phát triển nên đóng cửa , từchối đầu tư nước ngoài , bởi họ cần nó như một cách thức thoát khỏi vòng luẩn quẩn của
sự đói nghèo, khi tận dụng đầu tư nước ngoài hiệu quả Bằng chứng là các nước nhưCuba hay Trung Quốc đều thu hút FDI vào nước họ rất nhiều trong những năm gần đây
Về vấn đề vốn đầu tư khi các TNCs chuyển ra nước ngoài để đầu tư, trong một sốtrường hợp , thậm chí họ có thể vay của ngân hàng tại nước nhận đầu tư, để giữ cho túitiền của mình được an toàn Nếu kinh doanh thua lỗ, họ có thể xù nợ, phủi tay về nước,
Trang 7nếu kinh doanh có lãi, phần lớn lại được chuyển về công ty mẹ nên phần vốn dòng họgóp vào cho nước nhận đầu tư không to lớn như họ đã nêu.
Về vấn đề chuyển giao công nghệ, thực chất các TNCs không chuyển giao toàn bộ haynhững công nghệ tân tiến nhất, mà chỉ chuyển giao một phần, hoặc có thể không chuyểngiao gì cho nước nhận đầu tư, bí quyết công nghệ cốt lõi vẫn nằm ở nước họ, nên cụm
từ “chuyển giao công nghệ” không tốt đẹp như những gì họ nói – bởi họ không thựcchất giúp các nước đang phát triển đứng trên đôi chân của mình
Với cả 2 mặt tích cực và tiêu cực, việc quản lý các TNCs ở Việt Nam ngày càng phứctạp và gặp nhiều khó khăn hơn
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC CÔNG
TY ĐA QUỐC GIA Ở VIỆT NAM2.1 ) Tình trạng TNCs ở Việt Nam
2.1.1 Số lượng các TNCs
- Theo Cục Đầu tư nước ngoài (2005), đã có 415 tập đoàn xuyên quốc gia đăng kívào đầu tư tại Việt Nam Trong đó, có 106 công ty thuộc “top 500” tập đoàn lớn nhấtthế giới theo xếp hạng của tạp chí Fortune Tình hình đầu tư của các TNCs tại ViệtNam hiện nay tiếp tục tăng trưởng vượt bậc.1
2.1.2 Lượng vốn TNCs đầu tư vào Việt Nam mỗi năm
- Từ 01/01 – 20/09/2013 đã có 872 dự án FDI với tổng số vốn lên đến 9294,1triệu USD
1 Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam VCCI - “Nhà đầu tư lớn không thay đổi lập trường đối với Việt Nam”: http://vcci.com.vn/nghien-cuu/2014071909430797/nha-dau-tu-lon-khong-thay-doi-lap-truong-doi-voi- viet-nam.htm
Trang 8HÌNH 1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Tổng số vốn đăng kí Tổng số vốn thực hiện
Nguồn: Niên giám thống kê 2013
- Như ta thấy trong biểu đồ, sự thay đổi của số lượng dự án đầu tư trực tiếp nướcngoài có ảnh hưởng không nhỏ tới dòng vốn FDI chảy vào nước ta Tuy nhiên trênthực tế, lượng dự án đầu tư và dòng vốn có chiều hướng tăng mạnh từ 2000 – 2008 vàphục hồi đà tăng trưởng từ 2011 – 2013
o Từ 1988 – 1995: số dự án FDI được cấp phép tăng từ 152 đến 415 Hoa
Kì xóa bỏ cấm vận với Việt Nam, từ đó làm dòng vốn FDI tăng lên gấp 7 lần (từ1603,1 triệu USD lên 7952,7 triệu USD)
2 Niên giám thống kê 2013 – Mục Đầu tư và xây dựng – Biểu số 89 – Tổng cục thống kê Việt Nam: http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=512&idmid=5&ItemID=16031
Trang 9o Từ 2000 – 2008: số dự án và lượng vốn đầu tư trực tiếp vào Việt Namtăng vọt một cách kỉ lục do Việt Nam chính thức gia nhập WTO với 1171 dự án vàdòng vốn đầu tư thực hiện là hơn 11500 triệu USD.
o Từ 2009-2013: Là giai đoạn nước ta chịu ảnh hưởng của khủng hoảngkinh tế toàn cầu dẫn đến lượng vốn và dự án giảm nhưng không đáng kể, từ năm 2011thì phục hồi về mức ban đầu và được dự báo còn tăng trưởng mạnh hơn nữa
2.1.3 Các ngành chủ yếu
- Theo Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và đầu tư Việt Nam, tính đến tháng
11 năm 2013 các ngành công nghiệp chế biến chế tạo; sản xuất, phân phối điện, khí,nước, điều hòa, là 2 lĩnh vực có số vốn cấp mới lớn nhất tương đương với 9,614.96triệu USD và 2,020.48 triệu USD, theo sau là các ngành kinh doanh bất động sản, bánbuôn, bán lẻ dự trữ, dịch vụ lưu trú và ăn uống (Biểu đồ 2) Ngoài ra, mặc dù có sốlượng dự án đầu tư kinh doanh bất động sản khá ít nhưng lại chiếm tới gần 5,5% tổnglượng vốn FDI đổ vào Việt Nam (20,815.66 triệu USD) (Biểu đồ 3)
o Như chúng ta đã biết, FDI chủ yếu à đầu tư tư nhân, khi đổ vốn vào ViệtNam, điều đầu tiên phải làm là xây dựng cơ sở vật chất, nhà xưởng, phục vụ cho sảnxuất trong tương lai, điều này lí giải vì sao bất động sản lại có một lượng đầu tư ấntượng như vậy
o 2 lĩnh vực có số vốn được cấp phép đầu tư lớn nhất là công nghệ chếbiến, chế tạo, công nghệ cao và sản xuất phân phối điện, nước và điều hòa vì Chínhphủ Việt Nam đang ưu tiên phát triển 2 ngành mũi nhọn này
Trang 10HÌNH 2 Số dự án FDI theo ngành tháng 11 năm 2013 3
CN chế biến,chế tạo SX,pp điện,khí,nước,đ.hòa
KD bất động sản Bán buôn,bán lẻ;sửa chữa
HĐ chuyên môn, KHCN Dvụ lưu trú và ăn uống Xây dựng Giáo dục và đào tạo
Y tế và trợ giúp XH Nông,lâm nghiệp;thủy sản Khai khoáng Thông tin và truyền thông Cấp nước;xử lý chất thải Nghệ thuật và giải trí Vận tải kho bãi Dịch vụ khác Tài chính,n.hàng,bảo hiểm Hành chính và dvụ hỗ trợ
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài
HÌNH 3 Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp theo ngành 11 tháng năm 20134
2.6
9%0.86%1.17%0.59%0.64%0.44% 0.22%0.31%0.37% 0.02% 0.19%0.08% 0.00% 0.01%
CN chế biến,chế tạo SX,pp điện,khí,nước,đ.hòa
KD bất động sản Bán buôn,bán lẻ;sửa chữa
HĐ chuyên môn, KHCN Dvụ lưu trú và ăn uống Xây dựng Giáo dục và đào tạo
Y tế và trợ giúp XH Nông,lâm nghiệp;thủy sản Khai khoáng Thông tin và truyền thông Cấp nước;xử lý chất thải Nghệ thuật và giải trí Vận tải kho bãi Dịch vụ khác Tài chính,n.hàng,bảo hiểm Hành chính và dvụ hỗ trợ
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài
3 Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và đầu tư Việt Nam: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 11 tháng năm
2013 http://www.mpi.gov.vn/portal/pls/portal/docs/20585189.XLS
4 Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và đầu tư Việt Nam: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 11 tháng năm
2013 http://www.mpi.gov.vn/portal/pls/portal/docs/20585189.XLS
Trang 112.1.4 Lượng FDI được đầu tư vào Việt Nam theo vùng lãnh thổ.
- Theo số liệu của Cục đầu tư nước ngoài Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam
Bộ là 2 khu vực có số lượng dự án FDI được cấp mới lớn nhất cả nước, chiếm hơn85% tổng số 1175 dự án được cấp phép đầu tư trong khi Tây Nguyên là nơi ít được chútâm nhất với chỉ 4 dự án được cấp mới Điều này chứng tỏ, các nhà đầu tư nước ngoàiđang quan tâm tới 2 thị trường sôi động và đầy triển vọng nhất của Việt Nam là Hà Nội
và TP HCM (Biểu đồ 4)
- Tuy nhiên, Bắc Trung Bộ và duyên hải Miền Trung và Trung du miền núi PhíaBắc lại nhận được số vốn đầu tư nhiều hơn 12, 67% và 3,37% lượng vốn FDI đầu tưvào Đông Nam Bộ
o Với điển hình là Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hải Phòng lần lượt được cáctập đoàn đa quốc gia bỏ vốn đầu tư
o Ví dụ: Thái Nguyên – Tập đoàn Samsung: tổng vốn đăng ký cấp mới vàtăng thêm là 3,4 tỷ USD, chiếm 15,2% vốn đăng ký Bắc Ninh: nhà máy Pepsico HảiPhòng: Tập đoàn LG (Hàn Quốc) đã có vốn đăng ký 1,5 tỷ USD5
:
HÌNH 4 Số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
5 Số liệu chính thức FDI vào Việt Nam 2013: 22,35 tỷ USD – Baodautu.vn: thuc-fdi-vao-viet-nam-2013-2235-ty-usd.html
Trang 12http://baodautu.vn/so-lieu-chinh-được cấp mới 11 tháng năm 2013 6
Đơn vị: dự án
405
4 9
68 4 576
72
Đồng bằng sông Hồng Trung du và miền núi phía
Bắc Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung Tây NguyênĐông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài
HÌNH 5 Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cấp mới và tăng thêm
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
Tây Nguyên Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài
6 Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và đầu tư Việt Nam: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 11 tháng năm
2013 http://www.mpi.gov.vn/portal/pls/portal/docs/20585189.XLS
7 Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và đầu tư Việt Nam: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 11 tháng năm
2013 http://www.mpi.gov.vn/portal/pls/portal/docs/20585189.XLS
Trang 132.2) Những tác động tiêu cực của công ty đa quốc gia tại Việt Nam
2.2.1 Các công ty đa quốc gia thôn tính các doanh nghiệp trong nước
Kể từ khi Việt Nam chính thức mở của kinh tế với các nước trên thế giới từ đầu nhữngnăm 90 của thế kỷ 20, chúng ta đã khẳng định là thị trường tiềm năng cho các tập đoàn,doanh nghiệp thế giới.Tuy nhiên thực tế cho thấy việc yếu kèm trong quản lý chính sách
đã phần nào khiến các doanh nghiệp trong nước bị các TNCs thâu tóm Với tiềm lực tàichính mạnh, các TNCs tiến hành liên doanh với các doanh nghiệp trong nước với tỷ lệgóp vốn cao để nắm quyền quản lý Khi đã nắm được quyển quản lý các nhà đầu tưnước ngoài sẽ thực hiện hành vi chuyển giá nhằm làm cho kết quả kinh doanh thua lỗ.Khi tình hình tài chính công ty liên doanh gặp khó khăn trong thời gian dài thì các bênbuộc phải tăng vốn góp lên, nếu các bên trong nước không đủ tiềm lực tài chính sẽ phảibán lại phần vốn góp của mình và như vậy từ công ty liên doanh chuyển thành công ty100% vốn nước ngoài Kế hoạch thôn tính doanh nghiệp trong nước đã thành công.Đây là hình thức rất phổ biến giúp các TNCs dễ dàng biến các doanh nghiệp có nguồnvốn hạn chế trong nước thành khâu trung gian giúp mình đặt bước chân đầu tiên vào thịtrường đầu từ mới Ngoài ra phương pháp này cũng giúp các TNCa giảm thiểu nhữngchi phí đầu tiên, tận dụng và học hỏi được kinh nghiệm, quan hệ đối tác cũng như cơ sở
hạ tầng của doanh nghiệp nước sở tại trong thời gian khó khăn ban đầu
Tại Việt Nam, vấn đề các TNCs dùng các biện pháp trong đó có biện pháp chuyển giánói trên để thâu tóm các doanh nghiệp trong nước diễn ra rất phổ biến, đặc biệt tronggian đoạn khi chúng ta ra nhập WTO cũng như các hiệp hội kinh tế khác Vấn đề cácTNCs dùng sức mạnh về tài chính cũng như các diểm mạnh về công nghệ, trình độ quản
lý hay nguồn nhân lực chất lượng cao để thâu tóm các doanh nghiệp trong nước tạo nên
Trang 14nhiều sự khó khắc cho việc phát triển nền kinh tế sản xuất hằng hóa thị trường trongnước cũng như các chính sách quản lý của chính phủ.
Thực trạng thâu tóm các doanh nghiệp trong nước của các TNCs
- Coca-cola
HÌNH 6 Doanh thu và số lỗ của Coca Cola VN giai đoạn 2004-2010
Nguồn: Cục thuế Tp.HCM
Coca Cola bắt đầu biết đến tại Việt Nam từ năm 1960, tuy nhiên phải 30 năm sau, năm
1994 mới bắt đầu chính thức kinh doanh Trải qua gần 20 năm phát triển, Coca ColaViệt Nam đã trở thành một thương hiệu lớn tại Việt Nam Ngày nay, Coca Cola đượcbiết đến là công ty 100% vốn nước ngoài Tuy nhiên, trước đó, công ty này đã trải quamột thời kỳ dài liên doanh, liên kết với các đối tác Việt Nam
Tháng 8/1995, liên doanh đầu tiên giữa Coca-Cola Đông Dương và Công ty Nôngnghiệp và Thực phẩm Vinafimex được thành lập, có trụ sở tại miền Bắc Chỉ 3 năm sau,vào tháng 1/1998, thêm một liên doanh nữa xuất hiện tại miền Trung - Coca-Cola NonNước Tháng 10/1998, Chính Phủ Việt Nam đã cho phép các Công ty Liên Doanh trở
Trang 15thành Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài Các Liên Doanh của Coca-Cola tại ViệtNam lần lượt thuộc về quyền sở hữu hoàn toàn của Coca-Cola Đông Dương, và sự thayđổi này đã được thực hiện trước tiên bởi Công ty Coca-Cola Chương Dương – miềnNam.
Số liệu của Cục Thuế TP.HCM cho biết, Coca-Cola lỗ dài dài kể từ khi chính thức hoạtđộng tại Việt Nam đến nay.Điều này khiến cho việc liên doanh nằm trong tình trạngkhông có lời suốt nhiều năm và bên đối tác Việt Nam đành trao quyền lại cho phía nướcngoài Với việc lỗ triền miên, Coca-Cola dần dần loại bỏ từng đối tác Việt Nam để trởthành công ty 100% vốn nước ngoài Đối tác đầu tiên phải rút lui là Vinafimex Nhiềuthông tin cho thấy Vinafimex đã bán 30% cổ phần của mình tại Coca-Cola cho Coca-Cola với giá 2 triệu USD Năm 2001, Nhà máy Coca-cola Ngọc Hồi, Nhà máy Coca-cola Chương Dương (Hà Nội) và Nhà máy Coca-cola Non Nước (Đà Nẵng) đã được BộCông nghiệp cho phép sáp nhập Như vậy, một công ty chuyên sản xuất và kinh doanhnước ngọt lớn nhất tại Việt Nam với tổng vốn đầu tư trên 350 triệu USD đã ra mắt8
Như vậy chỉ trong thời gian ngắn tập đoàn Coke đã thâm nhập thành công vào thịtrường Việt Nam đồng thời thâu tóm các thương hiệu nước giải khát Việt
- Tập đoàn Lotte với kế hoạch thâu tóm thương hiệu BBC của công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa
Việc Lotte mua cổ phiếu của Bibica trên sàn là cách nhanh nhất để họ có thể bước chânvào thị trường bánh kẹo Việt Nam một cách chắc chắn, không tốn công tốn sức làm lại
từ đầu với từng bước xây dựng mạng lưới phân phối, xây nhà máy sản xuất, phát triểnthương hiện Cụ thể, Lotte có thể sản xuất ngay trên nhà máy của Bibica Miền Đông cótổng diện tích 40.000m2, dây chuyền sản xuất cao cấp Mục tiêu trở thành nhà kinh
8 Lotte đầu tư mạnh tại Việt Nam (http://taichinh.org.vn/t153-lotte-dau-tu-manh-tai-viet-nam.html )
Trang 16doanh lớn nhất Việt Nam của Lotte có thể đạt được với mạng lưới phân phối sẵn có củaBibica lên đến 20.000 cửa hàng, chiếm 10% thị phần bánh kẹo ở Việt Nam Bibica làđơn vị có sản lượng cũng như thương hiệu xếp thứ 2 tại Việt Nam (sau Kinh Đô) Từtháng 5.2008, bánh Chocopie của Lotte đã được phân phối qua hệ thống của Bibica, vànhững dãy sản phẩm tiếp theo của tập đòan này đang chuẩn bị được đưa vào Việt Nam.Việt Nam và có tốc độ tăng trưởng bình quân trên 20%.
Ngay ở lần đầu tiên khi công bố việc trở thành đối tác chiến lược của Bibica, Lotte đãcam kết hỗ trợ Bibica trong lĩnh vực công nghệ, bán hàng và tiếp thị, nghiên cứu pháttriển Lotte giúp Bibica thực hiện 2 dự án nhà máy Bibica Miền Đông giai đoạn 2 (BìnhDương) và nhà máy Bibica Miền Bắc (Hưng Yên); tạo điều kiện giúp Bibica mở rộng
và phát triển kinh doanh trong lĩnh vực bánh kẹo và trở thành một trong những công tysản xuất kinh doanh bánh kẹo hàng đầu Việt Nam) Đồng thời, Lotte hỗ trợ thương mại
để Bibica nhập khẩu sản phẩm của Lotte phân phối tại Việt Nam, cũng như giúp Bibicaxuất khẩu sản phẩm sang Hàn Quốc
Có thể thấy rõ con đường mà Lotte đang nhắm đến, là vừa phát triển Bibica trở thànhthương hiệu bánh kẹo và sản phẩm dinh dưỡng mạnh ở Việt Nam, tận dụng cơ sởBibica để thiết lập hệ thống riêng cho Lotte tại Việt Nam Những nhà hàng thức ănnhanh Lotteria, trung tâm thương mại Lottemart, khách sạn, cửa hàng… sẽ cùng tạo nênsức mạnh cho tập đoàn này
2.2.1 Các công ty đa quốc gia chiếm lĩnh thị trường hàng hóa trong nước
Thị trường hàng hóa Việt Nam đang bị chiếm lĩnh bởi các tập đoàn kinh tế lớn nướcngoài với thị phần lớn cung cấp hàng hóa hàng năm cũng như tính độc quền trên thịtrường này Thông qua các tính năng khác biệt, chất lượng hàng hóa hay cạnh tranh giá
cả mà sản phẩm của các tập đoàn này đang chiếm lĩnh thị trường Việt Nam Ngoài ra
Trang 17thông qua hoạt động chuyển giá nhằm xâm chiếm thị phần khi mới tham gia vào thịtrường, các TNCs sẽ tiến thành các chiêu thức quảng cáo và khuyến mãi quá mức, vàhậu quả là lũng loạn thị trường Các doanh nghiệp trong nước không đủ tiềm lực tàichính để cạnh tranh vì vậy mà dần dần sẽ bị phá sản hoặc buộc phải chuyển sang kinhdoanh trong các ngành khác Các TNCs sẽ dần trở nên độc quyền và thao túng thịtrường trong nước, kiểm soát giá và mất dần tính tự do của thị trường cạnh tranh hoànhảo vốn có.
Như vậy việc chiếm lĩnh thị trường của các TNCs không chỉ ảnh hưởng đến nhu cầutiêu dùng sản phẩm của nguời tiêu dùng mà còn gây nhiều khó khăn cho chính phủtrong quá trình hoạch định các chính sách vĩ mô hay thức đẩy ngành sản xuất trongnước Người tiêu dùng bị gây sức ép về giá và mặt hàng lựa chọn bởi các tập đoàn nướcngoài gây ra trong thời gian dài sẽ khiến cho kinh tế sản xuất trong nước trở nên kiệtquệ và không thể khắc phục
Thực trạng công ty đa quốc gia chiếm lĩnh thị trường hàng hóa trong nước
- Thị trường bột giặt Việt Nam trong tay các TNCs
HÌNH 7 Thương hiệu phổ biến tại Việt Nam