1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN) 1 KLTH(TN)
Trang 1C h ư ơ n g m ộ t
Trang 21 Triết học và đối tượng của nó
2 Phân loại triết học
Trang 31.a Quan niệm về triết học
1.b Đối tượng của triết học
1 Triết học và đối tượng của nó
Trang 4tr.thống
(Dar’sana)
(Triết) (Philosophia)
• Con đường suy ngẫm dẫn đến lẽ phải, đến chân lý siêu nhiên
• Sự truy tìm bản chất, sự thấu hiểu căn nguyên của sự vật, sự việc
• Sự ham hiểu biết, yêu thích sự thông thái; ‘Mẹ’của khoa học
TH là môn học giúp con người nâng cao & sử dụng lý trímột cách hiệu quả để hiểu thấu bản chất của vạn vật vàhành động đúng đắn trong thế giới
Q.niệm
mácxít
TH là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con ngườivề thế giới, về bản thân con người và về vị trí, vai trò củacon người trong thế giới đó
1.a Quan niệm về triết học
Trang 51.b Đối tượng của triết học
TH tư sản = “TH của khoa học” & các dòng TH khác
TH Mác: Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con ngườivề thế giới, về bản thân con người và về vị trí, vai trò củacon người trong thế giới đó
Trang 62.a CNDV & CNDT, CNKT & CNBKT
2.b Phép biện chưng & phép siêu hình
2 Phân loại triết học
Trang 7Thực
chất
Nhất nguyên luận
Vấn đề về mối quan hệ giữa vật chất & ý thức (tồn tại &
tư duy; tự nhiên & tinh thần; hình & thần; vật & tâm; khí & lý;thiên, địa & nhân…)
Nội
dung
2.a CN duy vật & CN duy tâm, CN khả tri & CN bất khả tri
Nhậnthức
Nhị nguyên luận
CNDV CNDT
SIÊU HÌNH HỌC THỰC CHỨNG LUẬN
Chủ nghĩa khả tri
Chủ nghĩa bất khả tri
• CN có thể nhận thức
TG được hay không?
• VC hay YT cái nàocó trước/quyết định?
Trang 8Thực
chất
Vấn đề về mối quan hệ giữa sự liên hệ & tách biệt, giữa sự
vận động & đứng im của sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Nội
dung
2.b Phép biện chưng & phép siêu hình
Lịchđại
• Mọi SV, HT có liênhệ hay tách biệt?
• Mọi SV, HT đứng imhay v.động, p.triển?
Phép BC
Phép SH
• Mọi SV, HT trong TG liên hệ ràng buộc nhau
& luôn v.động, p.triển
• Mọi SV, HT trong TG cô lập, tách biệt & luôn đứng im, bất động
Trang 9Chủ nghĩa duy tâm
o Thực chất: Trào lưu tư tưởng TH cho rằng, nguồn gốc, bản chất củavạn vật trong thế giới là tinh thần
o Hình thức: CNDT khách quan & CNDT chủ quan
o Nguồn gốc, nguyên nhân tồn tại: Xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa,thần thánh hóa một mặt hay một đặc tính nào đó của quá trình nhậnthức biện chứng; Cơ sở lý luận cho giai cấp thống trị phản động; Liênhệ mật thiết với CNDT và tôn giáo
Chủ nghĩa duy vật
o Thực chất: Trào lưu tư tưởng TH cho rằng, nguồn gốc, bản chất củamọi vạn vật trong thế giới là vật chất
o Hình thức: CNDV chất phác; CNDV siêu hình; CNDV biện chứng
o Nguồn gốc, nguyên nhân tồn tại: Xuất phát từ thực tiễn, xem xét thếgiới từ chính nó; Cơ sở lý luận cho giai cấp tiến bộ cách mạng; Liênhệ mật thiết với khoa học
Trang 10Phép siêu hình
o Thực chất: Phương pháp TH xem xét sự vật, hiện tượng trong sự côlập, tách biệt, đứng im, bất động (nếu có sự liên hệ, vận động, thayđổi thì đó chỉ là sự liên hệ bên ngoài; sự vận động, thay đổi vềlượng,…) Lý luận TH về những cái bản chất cô lập, bất biến của vạnvật trong thế giới (Siêu hình học)
o Nguồn gốc, nguyên nhân tồn tại: Xem xét phiến diện, tuyệt đối hóamột mặt hay một đặc tính nào đó của sự vật; Tách rời, tuyệt đối hóatính ổn định của sự vật;…
Phép biện chứng
o Thực chất: Phương pháp TH xem xét sự vật, hiện tượng trong sự liênhệ, ràng buộc nhau và luôn vận động, phát triển; Lý luận TH về mốiliên hệ & sự vận động, phát triển của vạn vật xảy ra trong thế giới
o Hình thức: PBC chất phác; PBC duy tâm và PBC duy vật
o Nguồn gốc, nguyên nhân tồn tại: Xem xét sự vật như chính nó, tứctrong sự liên hệ, ràng buộc lẫn nhau và luôn vận động, phát triển
Trang 11Trào lưu Cơ sở TG Xem xét TG Lý luận của GC Liên minh với Hướng t.đổi Chủ nghĩa
duy vật
Vật chất(tự nhiên)
Từ thực tiễn,đời sống VC
tiến bộ, cách mạng
Khoa học(lý trí TN)
ngày càngbiện chứngChủ nghĩa
duy tâm
Ý thức/t.thần(siêu nhiên)
Từ linh hồn,đời sống TL
bảo thủ,phản động
Tôn giáo(s.mạnh SN)
ngày càngthông minh
Phép Xem xét TG Công thức Nguồn gốc PT Cách thức PT Xu hướng PTPhép Siêu
hình
Phiến diện,tuyệt đối hóa
“Hoặc là .Hoặc là .”
Tác độngbên ngoài
Lượng đổi //
(Chất đổi)
Đ.tròn//(Đ.thẳng)Phép biện
chứng
Toàn diện,tương đối
“Vừa là ,Vừa là ”
T.tác bêntrong (MT)
Lượng đổi
Chất đổi
Đườngxoắn ốc
Sự đối lập giữa CNDV & CNDT; PBC & PSH
Trang 12TH được hình thành
từ những điều kiện
kinh tế - xã hội
Tư tưởng triết học là những tinh hoa của thờiđại, là ‘nước cốt’ của nhân loại (Hêghen)
Sự xuất hiện tầng lớp trí thức cùng tư duy lýluận, sự xung đột giai - tầng lan sang lĩnh vực
tư tưởng đã đưa đến sự ra đời của tư tưởng TH
TH luôn phát triển do
sự tác động của nhu
cầu thực tiễn xã hội
TH không chỉ phản ánh mà còn vạch ra cho các giai - tầng phương thức giải quyết các vấnđề trọng đại do thực tiễn thời đại đặt ra
Triết học & thực tiễn xã hội
Trang 13Lịch sử TH là LS
đấu tranh giữa
CNDV & CNDT
Tư duy lý luận (triết học) ngày càng hoàn thiện;
Đời sống tinh thần nhân loại ngày càng sâu sắc.
CNDT ngày càng thông minh hơn;
CNDV ngày càng biện chứng hơn.
Lịch sử TH là LS
đấu tranh giữa PBC
& PSH
PSH ngày càng tinh vi hơn;
PBC ngày càng duy vật sâu sắc hơn.
Quy luật nội tại của sự phát triển triết học
Trang 14TH - cơ sở lý luận
& ph.pháp luận
KH mang lại các
thành tựu để TH
khái quát…
KH cung cấp các thành tựu đạt được để TH hoàn thiện hệ thống phạm trù; củng cố cơ sở khoa học cho các quan niệm triết học của mình
Quan hệ triết học & khoa học
Trang 15Triết học - hình thái
ý thức XH đặc biệt Ý thức nghệ thuật
Ý thức chính trị
Ý thức khoa học
Ý thức tôn giáo
Triết học là hạt nhân lý luận của các hình thái ý thức xã hội;
Triết học thể hiện nội dung lý luận cụ thể của mình trong cácphạm trù của các hình thái ý thức xã hội và trở thành triết lý củachúng: triết lý chính trị, triết lý tôn giáo, triết lý đạo đức, v.v…
Ý thức đạo đức
Ý thức pháp quyền
Quan hệ giữa triết học & các hình thái khác của YTXH
Trang 16 Triết học có vai trò to lớn đối với rèn luyện năng lực tư duy lý luận củacon người:
o “Một dân tộc muốn đứng vững trên đỉnh cao của khoa học thì khôngthể không có tư duy lý luận”
o “Muốn nâng cao trình độ tư duy lý luận không có cách nào khác hơnlà nghiên cứu tòan bộ lịch sử triết học thời trước”
o “Tư duy biện chứng … chỉ có thể có được ở con người, và chỉ ở conngười đã ở một trình độ phát triển tương đối cao,…, và chỉ đạt đến sựphát triển đầy đủ của nó mãi về sau này trong triết học hiện đại”
“Các nhà triết học trước đây giải thích thế giới bằng nhiều cách khácnhau, song vấn đề là cải tạo thế giới”
Triết học & tư duy lý luận
Trang 171 Khái quát về triết học Aán Độ cổ -–trung đại
2 Khái quát về triết học Trung Hoa cổ - trung đại
Trang 181.a Lịch sử ra đời, phát triển; các đặc điểm, trường phái 1.b Tư tưởng của một số trường phái tiêu biểu
1 Khái quát về triết học Aán Độ cổ -–trung đại
Trang 19 Nước Nam Á rộng lớn, đa dạng về tự nhiên (núi Hymalaya, sông Aán &sông Hằng…) & con người có 2 loại (ng.Đraviđien sống ở p.nam, ng.Ariensống ở p.bắc; chia thành 4 đẳng cấp (tăng lữ, quý tộc, bình dân & nô lệ).
Các công xã nông thôn (sở hữu nhà nước) của ng.Arien tồn tại dai dẳng; Nhà nước cùng tôn giáo thống trị, bóc lột nô lệ Tôn giáo bao trùm đờisống xã hội; Con người sống nặng về tâm linh, khao khát được giải thoát;
Lịch sử trãi qua 4 thời kỳ: Văn minh Sông Aán Văn minh Vêđa Cácvương triều độc lập Các vương triều lệ thuộc…
Người Ấn Độ đã đạt được những thành tựu rực rỡ (vật chất & tinh thần) trong đó có nền triết học thâm trầm, sâu sắc
Lịch sử ra đời, phát triển
1.a Lịch sử ra đời, phát triển; các đặc điểm & trường phái TH Aán Độ cổ đại
Trang 20 Được chia thành chính thống & không chính thống (cơ sở phân chia là
thái độ đối với kinh Vêđa);
Thường là cơ sở giáo lý của các tôn giáo; lý giải đời sống tâm linh, tìmkiếm sức mạnh của linh hồn con người Thường mang tính duy tâm
chủ quan & thần bí;
Đồ sộ, thâm trầm, sâu sắc; đã đặt ra và cố giải quyết nhiều vấn đề, songnhững vấn đề được ưu tiên giải quyết là nhóm các vấn đề thuộc về nhânsinh, nhằm tìm kiếm con đường giải thoát chúng sinh ra khỏi thực tế xãhội luôn xung đột đẳng cấp và chủng tộc rất khắc nghiệt
1.a Lịch sử ra đời, phát triển; các đặc điểm & trường phái TH Aán Độ cổ đại
Trang 21 Các trường phái
UpanisadHai hệ thống triết học
Sáu trường phái chính thống Ba trường phái không chính thống
Mimamsa
Nyaya Yơga
Trang 22 Tư tưởng cơ bản: Những lý giải SH-DT về sự ra đời, tồn tại của TG
• Brátman - thực tại tinh thần tối cao là nguồn gốc, bản chất vĩnh hằngchi phối mọi sự sinh thành & hủy diệt của vạn vật
• Átman - hiện thân của brátman nơi thể xác CN, bị vây hãm bởi sự hammuốn nhục dục Để giải thoát cho átman CN phải dốc lòng tu luyện
(suy tư, chiêm nghiệm tâm linh) để nhận ra bản tính thần thánh của
mình mà quay về với brátman
• TG vật chất chỉ là ảo ảnh, do vô minh mang lại
Vêđanta là giáo lý đạo Bàlamôn - Hinđu
Vào thời trung đại, Vêđanta chuyển dần từ lập trường nhất nguyên duytâm sang nhị nguyên
1.b Tư tưởng của một số trường phái tiêu biểu của TH Aán Độ cổ đại
Trang 23 Thế giới quan mang tính vô thần, nhị nguyên luận ngả về phía DTCQ,có chứa những tư tưởng biện chứng chất phác:
• Duyên khởi: Các pháp (vạn vật) đều do nhân (ng.nhân) duyên (đ.kiện)mà có; Duyên giúp cho nhân biến thành quả; Duyên khởi từ tâm;
Tâm là cội nguồn của vạn vật Bản tính TG là vô tạo giả
• Vô ngã: Không có đại ngã, tiểu ngã (thực thể tối thượng vĩnh hằng);vạn vật (cả CN) được tạo thành từ sắc [vật chất (đất, nước, lửa, gió)]&danh [tinh thần (thụ, tưởng, hành, thức)]
• Vô thường: Không có cái gì vĩnh cửu; khi sắc & danh tụ vạn vật,
con người xuất hiện; khi sắc & danh tan chúng sẽ mất đi; vạn vật
luôn nằm trong chu trình sinh - trụ - dị - diệt, bị cuốn vào dòng biến
hóa hư ảo vô cùng theo luật nhân quả
1.b Tư tưởng của một số trường phái tiêu biểu của TH Aán Độ cổ đại
Trang 24 Nhân sinh quan duy tâm chủ quan, không tưởng nhưng nhân đạo sâu sắc
• Thuyết Tứ diệu đế
o Khổ đế: LL về nỗi khổ ở thế gian, thể hiện trong th.bát khổ (sinh, lão,bệnh, tử, ái biệt ly, sở cầu bất đắc, oán tăng hội, ngũ uẩn)
o Nhân đế: LL về nguyên nhân của nỗi khổ, thể hiện trong:
Th.tam độc (tham, sân, si nghiệp luân hồi bể khổ)
Th.thập nhị nhân duyên (vô minh hành thức danh-sắc
lục nhập xúc thụ ái thủ hữu sinh lão-tử)
o Diệt đế: LL về khả năng diệt khổ, đạt tới niết bàn (Khắc phục vô
minh, tam độc biến mất, luân hồi chấm dứt…, tâm th.thản, thần m.mẫn)
o Đạo đế: LL về con đường diệt khổ, giải thoát, thể hiện trong th.bát
chính đạo (ch.kiến, ch.tư duy [tuệ], ch.ngữ, ch.nghiệp, ch.mệnh [giới],ch.tinh tấn, ch.niệm, ch.định [định])
1.b Tư tưởng của một số trường phái tiêu biểu của TH Aán Độ cổ đại
Trang 25• Phật giáo khuyên chúng sinh:
o Thực hành ngũ giới (không sát sinh, không trộm cắp, không tà dâm,không nói dối, không ẩm tửu);
o Rèn luyện tứ đẳng (từ, bi, hỉ, xả);
o Hướng thiện (luôn nghĩ, bàn, làm,… việc/điều thiện);…
• Phật giáo phản đối chế độ đẳng cấp, tố cáo bất công, đòi công bằngbình đẳng xã hội,
Tư tưởng PGNT là nền tảng giáo lý của Thượng tọa bộ (PG nam truyền/tiểu thừa); [khác với Đại chúng bộ (PG bắc truyền/đại thừa) – khuynhhướng cấp tiến muốn bổ sung, phát triển những cơ sở giáo lý mới theokhuynh hướng Siêu hình học]
1.b Tư tưởng của một số trường phái tiêu biểu của TH Aán Độ cổ đại
Trang 262 Khái quát về triết học Trung Hoa cổ - trung đại
2.a Lịch sử ra đời, phát triển; các đặc điểm, trường phái 2.b Tư tưởng của một số trường phái tiêu biểu
Trang 27 Đất nước rộng lớn thuộc vùng Đông Á có hai con sông lớn (Hoàng Hà & Trường Giang) Vào thế kỷ 21, TCN, TQ chỉ là một vùng đất nhỏ ở
trung lưu Hoàng Hà, lãnh thổ được mở rộng dần cho đến thế kỷ18
Cư dân phía bắc Trường Giang là dân tộc Hán, có nguồn gốc Mông Cổ(Hoa / Hạ) sống du mục thích săn bắn, chinh phục; còn cư dân phía namlà các dân tộc Bách Việt, sống nông nghiệp định canh, định cư có nềnvăn hóa riêng, nhưng dần dần bị dân tộc Hán đồng hóa
Xã hội chia làm 2 loại người (quân tử & tiểu nhân),…
Lịch sử Trung Hoa cổ-trung đại đầy biến động, với các vương triều khácnhau đã để lại một nền văn hóa rực rỡ với nhiều trường phái TH đặc sắc
Lịch sử ra đời và phát triển
2.a Lịch sử ra đời, ph.triển; các đặc điểm & tr.phái TH Trung Hoa cổ đại
Trang 28 Đồ sộ, phức tạp nhưng tập trung giải quyết những vấn đề do thực tiễn
đạo đức - chính trị - xã hội của thời đại đặt ra.
Xuất phát từ quan hệ giữa thiên - địa - nhân mà CNDV & CNDT xungđột nhau xung quanh vấn đề cội nguồn, số phận, bản tính,…
của CN; nhằm xây dựng quan niệm nhân sinh vững chắc, giúp CN vươnlên trong điều kiện xã hội phức tạp & đầy biến động
Gồm nhiều trường phái, luôn phê phán, xung đột nhau; nhưng cũng biếthấp thụ tư tưởng của nhau để bổ sung, hoàn chỉnh lý luận của mình; đồngthời chịu ảnh hưởng lớn từ những tư tưởng biện chứng trong kinh Dịch
2.a Lịch sử ra đời, ph.triển; các đặc điểm & tr.phái TH Trung Hoa cổ đại
Trang 29 Các trường phái triết học
Kinh DịchSáu trường phái lớn
Mặc gia
Danh gia
Đạo giaAâm Dương gia
2.a Lịch sử ra đời, ph.triển; các đặc điểm & tr.phái TH Trung Hoa cổ đại
Trang 30 Các quan hệ đạo đức - chính trị [tam cương (vua-tôi, cha-con, chồng-vợ)]là cơ sở của gia đình, là nền tảng xã hội.
Thời Xuân thu - Chiến quốc tam cương rối loạn; muốn có xã hội đại đồngphải chấn chỉnh tam cương bằng công cụ giáo dục đạo đức
Khổng Tử đưa ra th.thiên mệnh lý giải sự thống nhất giữa trời, đất, người,và làm cơ sở lý luận đạo đức (Vạn vật tồn tại & biến hóa theo thiên mệnh;để thành người quân tử phải hiểu & làm theo thiên mệnh)
“Thiên mệnh chi vị tính, suất tính chi vị đạo, tu đạo chi vị giáo”, “Tínhtương cận, tập tương viễn”
Khi tập làm biến tính, con người thành kẻ vô đạo Muốn giữ được tính
người phải lập đạo (giáo dục đạo đức) để mọi người hữu đạo, sống hợp vớithiên mệnh
2.b Tư tưởng của một số trường phái tiêu biểu của TH Trung Hoa cổ đại
Trang 31 Đạo của trời là âm–dương, đạo của đất là cương–nhu, đạo của người lànhân-nghĩa Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, dũng, hợp thành hệ thống phạm trùtriết lý đạo đức của Nho gia nguyên thủy.
• Nhân: Cái qui định bản tính CN, chi phối quan hệ giữa CN với CN trongXH; lòng thương người; lòng trắc ẩn; cách đối xử của CN với CN để tạo
ra người; khống chế mình theo đúng lễ.… (Điều gì mình không muốn thìcũng đừng đem áp dụng cho người; Mình muốn lập thân phải giúp ngườilập thân, mình muốn thành đạt thì cũng giúp người thành đạt)…
• Nghĩa: Dạ thủy chung; cách CN đối xử với mình để tạo ra ta; điều hợpđạo lý mà CN phải làm Nghĩa đối lập với lợi (Muốn sống tốt phải biếtlấy nghĩa để đáp lại lợi, chứ không nên lấy lợi đáp lại lợi)…
2.b Tư tưởng của một số trường phái tiêu biểu của TH Trung Hoa cổ đại
Trang 32• Lễ: Hình thức biểu hiện bên ngoài của nhân (Kẻ bất nhân luôn vô lễ).
o Lễ giáo phong kiến: Phong tục tập quán; qui tắc, qui định về trật tựXH; thể chế, pháp luật;
o Luân lý đạo đức: Ý thức, thái độ, hành vi ứng xử, nếp sống trong XH,trước lễ giáo phong kiến
• Trí: Sự sáng suốt hiểu đạo trời; biết sống hợp với nhân; là điều kiện đểcó nhân (Kẻ không có trí bao giờ cũng bất nhân)
• Tín: Lòng ngay dạ thẳng, lời nói & việc làm nhất trí với nhau
• Dũng: Sức mạnh tinh thần, lòng can đảm, biết vứt bỏ tư lợi để làm theonhân nghĩa
2.b Tư tưởng của một số trường phái tiêu biểu của TH Trung Hoa cổ đại
Trang 33 Khổng Tử chú trọng tam đức (nhân – trí – dũng): Quân tử có trí - không
nhầm lẫn, có nhân - không buồn phiền, có dũng - không có gì phải kinh sợ;
Mạnh Tử coi trọng tứ đức (nhân-nghĩa-lễ-trí): “Nhân chi sơ tính bản thiện”;
Nho gia đưa ra mẫu người quân tử (cai trị XH bằng phẩm chất đạo đức)
nhằm xây dựng xã hội đại đồng (tam cương) Để trở thành người quân tửphải lấy tu thân làm gốc; tu thân rồi tề gia, trị quốc, bình thiên hạ; Muốn
tu thân phải đạt đạo, đạt đức, biết thi, thư, lễ, nhạc; Muốn hành động hiệuquả phải thực hành đường lối nhân trị & chính danh
Nho gia nguyên thủy có nhiều giá trị nhân bản & tinh thần biện chứng đãlàm nổi bật khía cạnh xã hội của CN, nhưng còn bị bám đầy màu sắc duytâm; người quân tử & xã hội đại đồng mãi mãi chỉ là một lý tưởng
2.b Tư tưởng của một số trường phái tiêu biểu của TH Trung Hoa cổ đại
Trang 34 Lý luận duy vật về đạo & đức
• Đạo - bản nguyên vô hình, phi cảm, phi ngôn, sâu kín, huyền diệu củavạn vật; Con đường, quy luật chung của mọi sự sinh thành, biến hóa;
Đạo mang tính khách quan (vô vi), phổ biến
• Đức - sức mạnh tiềm ẩn của đạo; hình thức để vạn vật được định hình,phân biệt; là cái lý để nhận biết vạn vật
Quan niệm biện chứng về thế giới
• Nhờ đức, mà vạn vật được sinh ra từ đạo, mất đi quay trở về với đạo:
[Đạo1(nguyên khí)2(âm, dương)3(trời, đất, người)V.vật …Đạo]
• Do sự thống nhất, đấu tranh, chuyển hóa lẫn nhau của 2 mặt đối lập màsự vật trong vũ trụ tồn tại & biến hóa; sự biến hoá không làm xuất hiệncái mới, mà là theo vòng tuần hoàn khép kín… (tính máy móc)
2.b Tư tưởng của một số trường phái tiêu biểu của TH Trung Hoa cổ đại
Trang 35 Thuyết vô vi – cơ sở nhân sinh quan
• Vô vi & hữu vi; Xuất thế & nhập thế;
• Sống, hành động hợp lẽ tự nhiên, thuần phác: Bỏ tư lợi thấy đạo
sống vô vi (từ ái, cần kiệm, khiêm nhường, khoan dung)
Quan điểm về chính trị - xã hội
• XH càng xa đạo càng có nhiều mâu thuẫn (tai họa)
• Thủ tiêu mâu thuẫn được giải quyết bằng cách: Đẩy mạnh 1 trong 2 mặtđối lập để tạo ra sự chuyển hóa (QL phản phục) hay cắt bỏ 1 trong 2 mặtđối lập để làm cho mặt kia tự mất đi (QL quân bình)
• Hành động hay nhất là không can thiệp đến việc đời nhưng nếu phải làmthì hãy làm cái không làm một cách kín đáo (vô vi)
2.b Tư tưởng của một số trường phái tiêu biểu của TH Trung Hoa cổ đại
Trang 36• Thánh nhân trị vì thiên hạ bằng vô vi Xóa mọi ràng buộc về đạo đức,pháp luật; Trả lại cho CN cái bản tính tự nhiên vốn có của nó.
• XH lý tưởng là XH nguyên thủy chất phác, tự nhiên (vô vi): Con ngườitách khỏi XH, hòa tan vào đạo (nước nhỏ dân ít, biệt lập; không dùngthuyền, xe, gươm giáo…; bỏ văn tự, từ tư lợi; không học hành )
Lão Tử là nhà triết hàng đầu của Trung Hoa Tư tưởng của ông là mạchsuối nguồn làm phát sinh nhiều tư tưởng đặc sắc của nền triết học phươngĐông và thế giới
2.b Tư tưởng của một số trường phái tiêu biểu của TH Trung Hoa cổ đại
Trang 37 Cơ sở lý luận của pháp trị
• Tồn tại cái lý (tính qui luật/lực lượng khách quan) chi phối mọi sự vậnđộng trong tự nhiên & xã hội
• Đời sống XH luôn biến đổi Không có khuôn mẫu chung cho mọi XH,không có pháp luật luôn đúng: Pháp luật biến chuyển theo thời đại thìthiên hạ trị, còn thời thế th.đổi mà phép trị dân không đổi thì th.hạ loạn
• Bản tính con người là ác Trong XH người tốt thì ít, kẻ xấu thì nhiều:Muốn XH trị không nên chờ số ít làm việc thiện (nhân nghĩa trị) mà phảingăn không cho số đông làm điều ác (pháp trị)
• Phải nắm lấy cái lý của vạn vật luôn biến hóa mà hành động sao cho
phù hợp, phải căn cứ vào nhu cầu của lịch sử, đặc điểm của thời thế màlập ra chế độ, chính sách trị nước thích hợp
2.b Tư tưởng của một số trường phái tiêu biểu của TH Trung Hoa cổ đại
Trang 38 Nội dung pháp trị
• Pháp: Qui định, luật lệ có tính chất khuôn mẫu mọi người phải theo; tiêuchuẩn khách quan để định rõ danh phận, trách nhiệm CN trong XH
• Thế: Địa vị, thế lực, quyền uy của đế vương
• Thuật: Phương pháp, thủ thuật, cách thức, mưu lược khiển việc, khiếnngười triệt để thực hiện mệnh lệnh
• QH giữa pháp - thế - thuật: Pháp là nội dung của chính sách cai trị; Thế
& thuật là phương tiện để thực hiện chính sách đó Bậc minh chủ sai
khiến bề tôi: Không đặt ý ngoài pháp, không ban ơn trong pháp, khônghành động trái pháp (Coi Pháp như trời, dùng thuật như quỷ) Pháp phảiđược công bố rộng rãi trong dân; Thế phải độc tôn; Thuật là thủ đoạnphải được dấu kín
2.b Tư tưởng của một số trường phái tiêu biểu của TH Trung Hoa cổ đại
Trang 391 Khái quát về triết học Hi Lạp cổ đại
2 Khái quát về triết học Phương Tây cận đại
3 Khái quát về triết học Phương Tây hiện đại
Trang 401.a Lịch sử ra đời, phát triển; các đặc điểm, trường phái 1.b Tư tưởng triết học của một số trường phái tiêu biểu
1 Khái quát về triết học Hi Lạp cổ đại