* Khảo sát sự thay đổi chiều dày ống, bán kính uốn và góc uốn trong quá trình gia công biến dạng dẻo ống thép trên máy uốn 3 trục từ mô hình máy uốn nhỏ và mô hình máy uốn lớn, trong các
Trang 1MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH TẠO HÌNH ỐNG THÉP NHỒI
BÊ TÔNG CHO CẦU VÒM
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH - 07 / 2011
Footer Page 1 of 126
Trang 2NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: ĐOÀN MINH THUẬN Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 26/07/1979 Nơi sinh : Trà Vinh Chuyên ngành : Công nghệ Chế tạo máy
Khoá : 2009
1.TÊN ĐỀ TÀI:
Mô phỏng quá trình tạo hình ống thép nhồi Bê tông cho cầu vòm
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
* Tổng quan tình hình nghiên cứu về ống thép nhồi bê tông cho cầu vòm
* Khảo sát sự thay đổi chiều dày ống, bán kính uốn và góc uốn trong quá trình gia công biến dạng dẻo ống thép trên máy uốn 3 trục từ mô hình máy uốn nhỏ và mô hình máy uốn lớn, trong các trường hợp ống thép chưa nhồi bê tông
* Ảnh hưởng của bán kính uốn dẫn đến hiện tượng biến dạng mặt cắt ngang như thay đổi độ dày ống và độ ôvan trong quá trình uốn ống
* Ảnh hưởng của góc uốn đến hiện tượng springback và góc springback trong quá trình uốn ống thép
* Đề xuất qui trình gia công ống thép nhồi bê tông cho cầu vòm trên máy uốn 3 trục
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 14 – 02 – 2011 4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 01 – 07 – 2011
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN TƯỜNG LONG
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
(Họ tên và chữ ký)
TS Nguyễn Tường Long PGS TS Phạm Ngọc Tuấn
Trang 3* Tổng quan tình hình nghiên cứu về ống thép nhồi bê tông cho cầu vòm
* Khảo sát sự thay đổi chiều dày ống, bán kính uốn và góc uốn trong quá trình gia công biến dạng dẻo ống thép trên máy uốn 3 trục từ mô hình máy uốn nhỏ và mô hình máy uốn lớn
* Ảnh hưởng của bán kính uốn dẫn đến hiện tượng biến dạng mặt cắt ngang như thay đổi độ dày ống và độ ôvan trong quá trình uốn ống
* Ảnh hưởng của góc uốn đến hiện tượng springback và góc springback trong quá trình uốn ống thép
* Đề xuất qui trình gia công ống thép nhồi bê tông cho cầu vòm trên máy uốn 3 trục
Các kết quả cho thấy trong quá trình uốn ống ở mặt trên (ngoài) của ống chịu ứng suất kéo trong khi đó ở mặt dưới chịu ứng suất nén Nguyên nhân này dẫn đến ống bị mỏng
ở thành trên và dày lên ở thành dưới sau khi uốn Mặt khác, cho thấy ở mặt trên và mặt
dưới của ống tại vị trí uốn có xu hướng tiến dần đến đường trung hòa để giảm độ giãn căng do kéo dẫn đến hiện tượng ôvan
Hơn nữa, hiện tượng springback tăng tuyến tính cùng với bán kính uốn, khi bán kính uốn tăng làm cho biến dạng tối đa trong dầm giảm Do đó, springback gây ra càng lớn
do hiện tượng biến cứng xảy ra nhỏ
Cuối cùng, sự thay đổi độ dày ống từ phân tích phần tử hữu hạn và kết quả thực nghiệm cho kết quả gần giống nhau
Footer Page 3 of 126
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Bộ môn Cơ khí chế tạo máy, Khoa Cơ khí, Trường Đại học Bách khoa Tp.HCM đã tận tình giảng dạy và hỗ trợ em trong quá trình học tập cũng như lúc thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn TS Nguyễn Tường Long thuộc Bộ môn Cơ
Kỹ Thuật, Khoa Khoa học Ứng dụng, Trường ĐHBK Tp.HCM đã quan tâm, hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn này
Cũng xin chân thành cảm ơn KS Trần Thái Dương ở phòng Tính toán Cơ học thuộc
Bộ môn Cơ Kỹ Thuật, Khoa Khoa học Ứng dụng, Trường ĐHBK Tp.HCM đã hỗ trợ giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp động viên, giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận
Trang 5
Trang vi
MỤC LỤC Trang bìa i
Nhiệm vụ luận văn iii
Tóm tắt luận văn iv
Lời cảm ơn v
Mục lục vi
Danh mục hình vẽ và bảng biểu vii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Những hư hỏng trong quá trình uốn ống 4
1.3 Tình hình nghiên cứu trong ngoài nước 10
1.4 Giới thiệu đề tài: 18
1.5 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu 19
1.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
1.7 Kết luận 21
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN CHO BÀI TOÁN BIẾN DẠNG DẺO ỐNG THÉP 22
2.1 Giới thiệu 22
2.2 Kết quả từ nghiên cứu trước [25] 22
2.3 Tính toán các thông số cơ bản của quá trình uốn 24
2.4 Springback 25
2.5 Biến dạng mặt cắt ngang 28
2.6 Phương pháp phần tử hữu hạn 31
2.7 Kết luận 34
CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM MÁY UỐN ỐNG THÉP BA TRỤC TẠI TRÀ VINH 35
3.1 Mô hình máy uốn ở Trà Vinh 35
3.2 Nguyên lý làm việc của máy uốn ống thủ công 35
3.3 Mô hình thí nghiệm 36
3.4 Mô hình mô phỏng 39
3.5 Kết quả đo thí nghiệm 42
3.6 Kết quả mô phỏng và nhận xét 44
3.7 Ứng xử Springback 52
3.8 Kiểm tra đường tên của ống sau khi uốn 55
Footer Page 5 of 126
Trang 6
3.9 Kết luận 55
CHƯƠNG 4 MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH TẠO HÌNH ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG CHO CẦU VÒM 56
4.1 Mô hình máy uốn thực tế 56
4.2 Nguyên lý làm việc của máy uốn ống thủ công 57
4.3 Mô hình hóa máy uốn thủ công trong ANSYS/LS-DYNA 57
4.4 Quá trình mô phỏng 65
4.5 Kết luận 76
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
5.1 Kết luận 77
5.2 Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 7
Trang viii
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU Hình 1 1 Sơ đồ uốn quay.[3] 1
Hình 1 2 Trước và sau khi uốn ép.[3] 2
Hình 1.3 Sơ đồ của phương pháp uốn ấn 3
Hình 1.4 Sơ đồ của phương pháp uốn trên con lăn [4] 4
Hình 1.5 Chiều dày ống thay đổi trong quá trình uốn 4
Hình 1.6 Ống bị nhăn trong quá trình uốn [18] 5
Hình 1.7 Ống bị biến dạng mặt cắt ngang 5
Hình 1.8 Ống bị springback [22] 6
Hình 1.9 a Sơ đồ máy uốn 3 trục 7
Hình 1.9b Quá trình uốn hoàn thành 7
Hình 1.10 Cầu Ông Lớn 10
Hình 1.11 Ống thép nguyên được gia công trên máy uốn 3 trục 16
Hình 1.12 Cầu Công Lý – Nguyễn Văn Trỗi Tp.HCM 18
Hình 2.2 Hiện tượng Springback 23
Hình 2.3 Biểu đồ biến dạng 24
Hình 2.4 Sơ đồ máy uốn 3 trục 25
Hình 2.5 Quá trình uốn quay và Springback sau khi dỡ tải 25
Hình 2.6 Góc Springback ∆ θ và góc uốn θ 26
Hình 2.7 Ảnh hưởng của hệ số bền vào góc Springback 27
Hình 2.8 Ảnh hưởng của hệ số độ cứng vào góc Springback 27
Hình 2.9 Đặc tính của mặt cắt ngang 28
Hình 2.10 Phân bố ứng suất trong quá trình uốn 29
Hình 2.11 Mối liên hệ chiều dày ống thay đổi và góc uốn 30
Hình 2.12 Biến dạng mặt cắt ngang 30
Hình 2.13 Giải thuật Newton-Rhapson 31
Hình 2.14 Vector vị trí và chuyển động của vật thể 32
Hình 2.15 Phân cực của một biến dạng cắt 33
Hình 3.1 Máy uốn 3 trục thủ công ở Trà Vinh 35
Hình 3.2 Máy uốn nguội 3 trục thủ công 36
Hình 3.3 Điều chỉnh khoảng cách giữa 2 con lăn dưới 37
Hình 3.4 Gá đặt chi tiết ống trên máy 37
Hình 3.5 Kiểm tra ban đầu trước khi điều chỉnh con lăn trên 38
Hình 3.6 Điều chỉnh con lăn trên xuống 38
Hình 3.7 Chi tiết ống sau khi uốn 39
Hình 3.8 Mô hình hình học của máy uốn 39
Hình 3.9 Mô hình vật liệu đàn dẻo 40
Hình 3.10 Phần tử SHELL163 41
Hình 3.11 Mô hình tiếp xúc giữa các bộ phận 42
Hình 3.12 Ống được cố định lại để kiểm tra 42
Hình 3.13 Tiến hình kiểm tra đường tên tại mỗi vạch 43
Hình 3.14 Biểu đồ kiểm tra đường tên sau khi đo đạc thực nghiệm 43
Footer Page 7 of 126
Trang 8
Hình 3.15 Mặt cắt ngang của ống 45
Hình 3.16 Mô hình FE cho R = 664 mm và t =1.9 mm 45
Hình 3.17 Mô hình FE cho R = 664 mm và t = 1.9 mm 45
Hình 3.18 Giá trị biến dạng tương đương lớn nhất với bán kính uốn thay đổi 46
Hình 3.19 Thành mỏng và thành dày khi bán kính uốn thay đổi 47
Hình 3.20 Kết quả so sánh giữa phương pháp số, FEM và thực nghiệm 48
Hình 3.21 Phân bố độ dày ống trong quá trình uốn 48
Hình 3.22 Độ ôvan khi bán kính uốn thay đổi 49
Hình 3.23 Biến dạng mặt cắt ngang 50
Hình 3.24 So sánh mặt cắt ngang giữa kết quả mô phỏng và kết quả thực nghiệm 50
Hình 3.25 Kích thước mặt cắt ngang 51
Hình 3.26 Sự phân bố biến dạng của chiều dày t = 1.9 mm khi góc uốn là 450 51
Hình 3.27 Giá trị biến dạng tương đương lớn nhất góc uốn thay đổi 52
Hình 3.28a Springback khi góc uốn là 170 52
Hình 3.28b Springback khi góc uốn là 330 53
Hình 3.28c Springback khi góc uốn là 450 53
Hình 3.28d Springback khi góc uốn là 730 53
Hình 3.29 Góc springback thay đổi theo bán kính uốn 54
Hình 3.30 So sánh kiểm tra đường tên giữa kết quả đo thủ công và kết quả mô phỏng 55
Hình 4.1 Máy uốn 3 trục thủ công [25] 56
Hình 4.2 Mô hình ống 57
Hình 4.3 Biểu đồ mẫu thí nghiệm kéo vật liệu thép có chiều dày t = 8mm 59
Hình 4.4 Biểu đồ mẫu thí nghiệm kéo vật liệu thép có chiều dày t = 10mm 59
Hình 4.5 Biểu đồ mẫu thí nghiệm kéo vật liệu thép có chiều dày t = 12mm 60
Hình 4.6 Đồ thị S – e cho thấy ứng suất và độ biến dạng kỹ thuật 61
Hình 4.7 Đồ thị σ – ε cho thấy ứng suất và độ biến dạng thật 62
Hình 4.8 Mô hình vật liệu đàn dẻo 64
Hình 4.9 Phần tử SHELL163 64
Hình 4.10 Mô hình tiếp xúc giữa các bộ phận 65
Hình 4.11 Giai đoạn 1 con lăn số 2 di chuyển xuống h = 100mm 66
Hình 4.12 Giai đoạn 4 con lăn số 2 di chuyển xuống h = 290mm 66
Hình 4.13 Độ dày ống thay đổi theo đường kính ống 68
Hình 4.14 Độ ôvan thay đổi theo đường kính ống 68
Hình 4.15 Giá trị biến dạng tương đương lớn nhất thay đổi theo đường kính ống 69
Hình 4.16 Góc springback thay đổi theo đường kính ống 69
Hình 4.17 Phân bố biến dạng tương đương ở cuối giai đoạn 1(h = 100mm) 70
Hình 4.18 Phân bố biến dạng tương đương ở cuối giai đoạn 4(h = 290mm) 70
Hình 4.19 Thành mỏng và thành dày khi bán kính uốn thay đổi 71
Hình 4.20 Phân bố biến dạng khi bán kính uốn thay đổi 71
Hình 4.21 Phân bố độ dày ống trong quá trình uốn 72
Hình 4.22 Độ ôvan khi bán kính uốn thay đổi 73
Hình 4.23a Góc springback khi bán kính uốn R = 76050mm 74
Hình 4.23b Góc springback khi bán kính uốn R = 47115mm 74
Trang 9
Trang x
Hình 4.23c Góc springback khi bán kính uốn R = 40950mm 74
Hình 4.23d Góc springback khi bán kính uốn R = 34590mm 75
Hình 4.24 Góc springback thay đổi theo bán kính uốn 75
Hình 4.25 Sự thay đổi bán kính uốn theo h 76
Bảng 2.1 Số liệu vật liệu 22
Bảng 2.2 Cấp lực uốn ống 23
Bảng 3.1 Kích thước hình học 36
Bảng 3.2 Thông số vật liệu của ống 40
Bảng 3.3 Mô hình tiếp xúc giữa các bộ phận 41
Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra đường tên 43
Bảng 4.1 Kích thước hình học 57
Bảng 4.2 Kết quả thử nghiệm 60
Bảng 4.3 Thông số vật liệu của ống 63
Bảng 4.4 Mô hình tiếp xúc giữa các bộ phận 65
Bảng 4.5 So sánh các hiện tượng cho các đường kính ống khác nhau 67
Bảng 5.1 So sánh các hiện tượng cho các đường kính ống khác nhau 78
Footer Page 9 of 126
Trang 10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu chung
Nhằm nâng cao cơ tính của vật liệu ống, người ta dùng nhiều phương pháp uốn khác nhau với mục đích chủ yếu là giảm tối thiểu khối lượng vật liệu nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu về mặt kỹ thuật và đạt độ bền cao [1] Các nghiên cứu về kết cấu ống mỏng qua quá trình uốn Quá trình này được thực hiện trên máy uốn vạn năng, máy uốn bán tự động Có nhiều loại thiết bị uốn nhưng chúng có đặc điểm chung là kết cấu khuôn uốn giống nhau [2] Trong quá trình uốn ống được thực hiện theo bốn phương pháp: Uốn ép, uốn quay, uốn ấn và uốn trên máy uốn 3 trục
1.1.1 Uốn quay
Hình 1 1 Sơ đồ uốn quay.[3]
Trang 11
Trang 2
Uốn quay là phương pháp uốn thông dụng nhất và được sử dụng phổ biến trong
ngành công nghiệp do chi phí dụng cụ thấp Các bộ phận chính của dụng cụ uốn quay
gồm có: Puly uốn 1, Thanh trượt uốn 2, Thanh trượt dọc 3, ống kim loại 4, Thanh đỡ
dọc 5.(Hình 1.1)
Khi gia công, puly 1 quay theo chiều kim đồng hồ, kéo ống quay theo nhờ thanh trượt uốn 2 lắp cố định trên puly Thanh trượt dọc 3 luôn tỳ vào nữa ngoài của ống gia công Ống 4 sẽ biến dạng theo bán kính quay của puly 1 Tuy nhiên, quá trình biến dạng ống sẽ bị thay đổi đường kính bên trong, dẫn đến hiện tượng bị móp ở mặt trên hay nhăn ở mặt dưới Vì thế, để khắc phục hiện tượng này người ta đặt lõi uốn bên trong ống để vuốt lại đường kính trong của ống, đồng thời sửa vết nhăn tại vị trí uốn cong
1.1.2 Uốn ép
Phương pháp uốn ép cũng gần giống như phương pháp uốn quay Các phần chính của uốn ép gồm có: puly uốn, thanh trượt uốn và thanh trượt dọc
Hình 1 2 Trước và sau khi uốn ép.[3]
Sự khác nhau giữa uốn quay và uốn ép là trong phương pháp uốn quay thì puly uốn và thanh trượt dọc quay, trong khi đó phương pháp uốn ép thì puly uốn được giữ
Puly uốn
Thanh đỡ dọc Thanh trượt uốn
Footer Page 11 of 126
Trang 12được giữ chặt trên hai thanh trượt uốn đặt cố định, khi khuôn uốn di chuyển xuống ống
bị biến dạng theo bán kính của khuôn uốn Quá trình biến dạng kéo xảy ra ở mặt trên của ống lớn hơn ở mặt dưới Tuy nhiên, quá trình uốn ống bằng các phương pháp khác thì biến dạng ở mặt trên của ống là biến dạng kéo và ở mặt dưới là chịu nén Trong ba phương pháp uốn quay, uốn ép và uốn ấn thì bán kính uốn, góc uốn phụ thuộc vào khuôn uốn
Hình 1.3 Sơ đồ của phương pháp uốn ấn
1.1.4 Uốn trên 3 con lăn
Phương pháp uốn này gồm có 3 con lăn với kích thước như nhau được sắp xếp
theo dạng hình tháp (Hình 1.4) Hai con lăn dưới được giữ cố định trên bàn máy và có
thể điều chỉnh theo phương ngang, con lăn trên (giữa) có thể quay nhờ động cơ 3 pha
và di chuyển theo phương thẳng đứng nhờ hệ thống thủy lực Khi gia công, ống kim loại được đặt trên 2 con lăn dưới và con lăn trên chuyển động xuống ép ống nhờ vào một hệ thống thủy lực
Trang 13
Trang 4
Hình 1.4 Sơ đồ của phương pháp uốn trên con lăn [4]
1.2 Những hư hỏng trong quá trình uốn ống Trong quá trình uốn, chi tiết ống chịu sự biến dạng lớn trên bề mặt ống và dẫn đến một vài hiện tượng hư hỏng như chiều dày ống thay đổi sau khi uốn, ống bị nhăn tại vị
trí uốn, biến dạng mặt cắt ngang và hiện tượng Springback
1.2.1 Chiều dày ống biến đổi
Trong quá trình uốn mômen uốn gây ra lực dọc ở mặt dưới và mặt trên, các mặt này chịu ứng suất kéo, ứng suất nén dẫn đến chiều dày ống bị mỏng ở mặt trên (ngoài)
và dày lên ở mặt dưới (trong) (Hình 1.5)
Hình 1.5 Chiều dày ống thay đổi trong quá trình uốn
Con lăn
Ống
Footer Page 13 of 126
Trang 14
1.2.2 Ống bị nhăn
Khi uốn những ống có chiều dày thành ống mỏng ứng suất nén sinh ra ở mặt trong (dưới) ống Nếu ứng suất này lớn dẫn đến việc phân bố không ổn định ở mặt dưới ống hoặc nhăn ống Những vết nhăn dạng sóng xuất hiện trên bề mặt ống ở vị trí
uốn (Hình 1.6) làm ảnh hưởng đến việc lắp ráp với các chi tiết khác Hơn nữa, những
vết nhăn này làm mất đi tính thẩm mỹ của chi tiết ống uốn
Hình 1.6 Ống bị nhăn trong quá trình uốn [18]
1.2.3 Biến dạng mặt cắt ngang
Như đã phân tích ở trên, ứng suất kéo sinh ra ở mặt ngoài của ống trong khi đó
ứng suất nén sinh ra ở mặt trong của ống, làm cho mặt trong và mặt ngoài của ống có
xu hướng di chuyển đến đường trung hòa Khi đó mặt ngoài của ống tiến đến mặt phẳng trung hòa để giảm lực căng do kéo dẫn đến mặt cắt ngang của ống không tròn
trở thành hình ôvan (Hình 1.7)
Hình 1.7 Ống bị biến dạng mặt cắt ngang
Trang 15
Trang 6
1.2.4 Hiện tượng Springback
Sau khi quá trình gia công uốn ống hoàn thành và dỡ tải ra thì Springback xảy ra
do tính chất đàn hồi của vật liệu Đây được gọi là hiện tượng Springback hoặc sự hồi phục đàn hồi của ống Trong quá trình uốn ứng suất nội sinh ra trong ống và khi ngừng tải thì ứng suất này không triệt tiêu nhau làm cho mặt trên của ống chịu ứng suất kéo
dư và mặt dưới chịu ứng suất nén dư dẫn đến tăng bán kính cong và giảm góc uốn của chi tiết uốn Hơn nữa, làm cho kích thước hình học của chi tiết không chính xác theo thiết kế gây khó khăn khi lắp ráp với các chi tiết khác
Hình 1.8 Ống bị springback [22]
Như vậy, những trường hợp hư hỏng trên đã được nghiên cứu nhiều cho những
ống có đường kính nhỏ và chiều dày thành ống mỏng bằng phương pháp uốn quay,
uốn ép và uốn ấn Tuy nhiên, những nghiên cứu về hiện tượng hư hỏng cho ống có
đường kính lớn bằng phương pháp uốn trên con lăn còn hạn chế
Hơn nữa qua bốn phương pháp trên, thì phương pháp uốn quay và uốn ép nguyên
lý làm việc gần giống nhau như có thể uốn được loại ống có chiều dày thành mỏng và bán kính uốn nhỏ Còn phương pháp uốn ấn có thể uốn ống đạt được bán kính uốn lớn nhưng chiều dài cung thì lại ngắn Như vậy, trong ba phương pháp này có một vài hạn chế như: ống uốn có bán kính uốn thay đổi thì cần phải thay đổi khuôn uốn; Bán kính uốn và góc uốn nhỏ; chi tiết ống có đường kính nhỏ Do đó phương pháp uốn trên 3 con lăn được chọn làm mô hình nghiên cứu trong đề tài này Vì có những đặc điểm nổi bậc như sau:
Footer Page 15 of 126