TÓM TẮTKhóa luận “Ảnh hưởng của tỷ lệ Vitamin E lên một số chỉ tiêu thành thục sinh dục và sinh sản cá trê vàng” thực hiện nhằm mục đích đánh giá tác dụng của VitaninE trong nuôi v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
SINH VIÊN THỰC HIỆN
THÁI TÒNG NGUYÊN MSSV: 1153040047 LỚP: ĐH NTTS K6
Cần Thơ, 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
MSSV: 1153040047 LỚP: ĐH NTTS K6
Cần Thơ, 2015
Trang 3XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Khóa luận: “Ảnh hưởng của tỷ lệ Vitamin E lên một số chỉ tiêu thành thục sinh dục
và sinh sản cá trê vàng”.
Sinh viên thực hiện: THÁI TÒNG NGUYÊN
Lớp: Đại học Nuôi trồng thủy sản K6
Khóa luận đã được hoàn thành theo góp ý của Hội đồng chấm khóa luận ngày20/7/2015
Cần Thơ, ngày….tháng… năm 2015
ThS TRẦN NGỌC TUYỀN THÁI TÒNG NGUYÊN
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết khóa luận này đã được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứucủa tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ khóa luận cùng cấpnào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2015
Sinh viên thực hiện
THÁI TÒNG NGUYÊN
Trang 5Xin chân thành cảm ơn!
THÁI TÒNG NGUYÊN
Trang 6TÓM TẮTKhóa luận “Ảnh hưởng của tỷ lệ Vitamin E lên một số chỉ tiêu thành thục sinh dục và sinh sản cá trê vàng” thực hiện nhằm mục đích đánh giá tác dụng của Vitanin
E trong nuôi vỗ thành thục cá trê vàng và một số chỉ tiêu trong sinh sản nhân tạo cá.Thí nghiệm được bố trí trong các giai nuôi vỗ và sử dụng thức ăn công nghiệp có độđạm 40% gồm 4 nghiệm thức cho cá ăn không bổ sung Vitamin E (ĐC) và bổ sungVitamin E theo liều lượng 1.000 UI; 2.000 UI và 3.000 UI, trong quá trình nuôi vỗ thuthập các chỉ tiêu môi trường và đánh giá tỷ lệ thành thục qua từng tháng nuôi vỗ Sau 3tháng nuôi vỗ tiến hành cho cá trê vàng sinh sản, so sánh các chỉ tiêu sinh sản ở 4nghiệm thức để tìm ra nghiệm thức tốt nhất
Tỷ lệ thành thục ở các nghiệm thức dao động trong khoảng 65,0% - 95,0% ở cá cái và60,0% - 90,0% ở cá đực Hệ số thành thục nằm trong khoảng 0,19 - 0,29% ở cá trêvàng đực và 2,89 - 4,35% ở cá trê vàng cái Độ béo Fulton và độ mỡ Clark nằm trongkhoảng 1,21 - 1,34% ở độ béo và 1,14 - 1,24% ở độ mỡ
Đường kính trứng thuộc nhóm lớn hơn 1,1mm xuất hiện và ở mức khá cao 58,9% 92,2% Nhóm trứng có đường kính nhỏ hơn 0,6mm không còn, thay vào đó là nhóm
-có đường kính từ 0,6 - 1,1mm đạt 7,78 - 41,1% Nghiệm thức E2 -có trứng cá thuộcnhóm >1,1 mm nhiều nhất (92,2%), cao hơn các nghiệm thức còn lại và cao hơnnghiệm thức ĐC (58,9%)
Thời gian hiệu ứng thuốc là 11 giờ 35 phút và tỷ lệ cá đẻ ở tất cả các nghiệm thức là100%, tỷ lệ thụ tinh khá cao 58,0 - 71,7% Tuy nhiên tỷ lệ nở và tỷ lệ sống tương đốithấp lần lượt là 22,0 - 37,7% và 17,3 - 35,0% Thời gian phát triển phôi của trứng cá ởcác nghiệm thức là 22 giờ 15 đến 22 giờ 45 phút Sức sinh sản tương đối của cá cái ởcác nghiệm thức ĐC, E1 và E3 nằm trong khoảng 14.752 - 28.573 trứng/kg cá cái,riêng nghiệm thức E2 cá cái có sức sinh sản tương đối cao đạt 44.965 trứng/kg
Như vậy việc sử dụng Vitamin E trong nuôi vỗ và tiến hành kích thích sinh sản nhântạo cá trê vàng đã mang lại kết quả tốt ở tất cả các nghiệm thức có sử dụng Vitamin E,góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất giống cá trê vàng
Từ khóa: cá trê vàng, độ béo Fulton, độ mỡ Clark, tăng trưởng, tỷ lệ sống.
MỤC LỤC
Trang 7Trang
LỜI CAM KẾT i
LỜI CẢM TẠ ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH HÌNH vii
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu đề tài 1
1.3 Nội dung nghiên cứu 1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc điểm sinh học của cá trê vàng 3
2.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái 3
2.1.2 Cách phân biệt cá trê vàng 4
2.1.3 Phân bố và môi trường sống 4
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 5
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 5
2.1.6 Đặc điểm sinh sản 5
2.2 Tình hình nghiên cứu cá trê trong nước 6
2.3 Nuôi vỗ cá bố mẹ 7
2.3.1 Kỹ thuật nuôi vỗ 7
2.3.2 Ao nuôi vỗ 7
2.3.3 Mùa vụ nuôi vỗ 8
2.3.4 Mật độ thả nuôi cá bố mẹ 8
2.3.5 Thức ăn trong quá trình nuôi vỗ 8
2.3.6 Chăm sóc quản lý ao nuôi 9
2.4 Kỹ thuật sinh sản 9
2.4.1 Phân biệt đực cái và chọn cá bố mẹ thành thục 9
Trang 82.4.2 Kích thích sinh sản 10
2.4.3 Kỹ thuật ấp trứng 11
2.5 Khái quát về vitamin 11
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 13
3.2 Vật liệu và trang thiết bị trong nghiên cứu 13
3.2.1 Dụng cụ và thiết bị 13
3.2.2 Mẫu vật 13
3.2.3 Hóa chất 13
3.3 Phương pháp nghiên cứu 13
3.3.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của liều lượng vitamin E trong quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ 13
3.3.1.1 Chuẩn bị ao nuôi vỗ 13
3.3.1.2 Tiêu chuẩn chọn cá và mật độ nuôi 14
3.3.1.3 Thức ăn dùng để nuôi vỗ thành thục cá trê 14
3.3.1.4 Bố trí thí nghiệm 14
3.3.1.5 Chăm sóc và quản lý 14
3.3.1.6 Ghi nhận các chỉ tiêu 15
3.3.2 Thí nghiệm 2: So sánh ảnh hưởng của liều lượng vitamin E lên các chỉ tiêu sinh sản của cá trê vàng 17
3.4 Xử lý số liệu và viết bài 19
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Nuôi vỗ thành thục cá trê vàng 20
4.1.1 Các yếu tố môi trường trong nuôi vỗ 20
4.1.2 Tỷ lệ sống của cá trê vàng trong nuôi vỗ 21
4.1.3 Tăng trưởng khối lượng của cá trong nuôi vỗ 21
4.1.4 Tỷ lệ thành thục của cá trê vàng sau 3 tháng nuôi vỗ 22
4.1.5 Hệ số thành thục của cá trê vàng sau 3 tháng nuôi vỗ 23
4.1.6 Độ béo Fulton và độ mỡ Clark của cá trong nuôi vỗ 24
4.1.7 Sự biến đổi đường kính trứng qua các tháng nuôi vỗ 25
Trang 94.2 Thí nghiệm 2: Sinh sản nhân tạo cá trê vàng 28
4.2.1 Các yếu tố môi trường trong bể đẻ và bể ấp 28
4.2.2 Kết quả sinh sản nhân tạo cá trê vàng 29
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 31
5.1 Kết luận 31
5.2 Đề xuất 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 PHỤ LỤC A
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Hình dạng bên ngoài cá trê vàng 3
Hình 2.2 Đặc điểm nhận dạng 4 loài cá trê dựa theo hình thái xương chẩm 4
Hình 2.3 Phân biệt cá trê đực và cái 10
Hình 4.1 Sự biến đổi đường kính trứng ở tháng nuôi vỗ đầu tiên 26
Hình 4.2 Sự biến đổi đường kính trứng ở tháng nuôi vỗ thứ 2 27
Hình 4.3 Sự biến đổi đường kính trứng ở tháng nuôi vỗ thứ 3 28
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Liều lượng Vitamin E bổ sung trong từng nghiệm thức 14
Bảng 3.2 Liều lượng kích tố và số lần tiêm 17
Bảng 4.1 Kết quả nhiệt độ và pH trong thí nghiệm 20
Bảng 4.2 Tỷ lệ sống của cá trê vàng sau 3 tháng nuôi vỗ 21
Bảng 4.3 Tăng trưởng khối lượng của cá trong nuôi vỗ 22
Bảng 4.4 Tỷ lệ thành thục của cá trê vàng trong nuôi vỗ 22
Bảng 4.5 Hệ số thành thục của cá trê vàng sau 3 tháng nuôi vỗ 25
Bảng 4.6 Độ béo Fulton và độ mỡ Clark của cá trê vàng qua các tháng nuôi vỗ 25
Bảng 4.7 Yếu tố môi trường trong bể đẻ và bể ấp 28
Bảng 4.8 Kết quả sinh sản nhân tạo cá trê vàng 30
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 13CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng nuôi thủy sản lớn nhất của cả nước, sảnlượng nuôi trồng thủy sản chiếm khoảng 65%, diện tích nuôi trồng khoảng 60% và giátrị xuất khẩu chiếm 51% của cả nước (Dương Nhựt Long, 2004) Nhiều mặt hàng thủysản không chỉ đáp ứng nhu cầu của vùng mà còn đáp ứng nhu cầu của cả nước Trong
đó, cá trê là loài cá quen thuộc và được nuôi phổ biến khắp các tỉnh ĐBSCL Đây làloài cá có khả năng chịu được điều kiện khắc nghiệt của môi trường, chất lượng thịtthơm ngon giàu dinh dưỡng, dễ nuôi và có giá trị kinh tế cao nên được thị trường ưachuộng (Dương Nhựt Long, 2004) Trong 4 loài cá trê ở nước ta hiện nay thì cá trê
vàng (Clarias macrocephalus) là có giá trị kinh tế nhất
Thực tế trên cho thấy nhu cầu con giống cá trê vàng ngày càng tăng do việc nuôithương phẩm loài cá này đang có xu hướng phát triển rộng rãi Từ đó việc đảm bảonguồn giống đủ về số lượng lẫn chất lượng đã được đặt ra Chất lượng cá trê vànggiống do nhiều yếu tố chi phối như môi trường nuôi, kỹ thuật chăm sóc, đàn cá bố mẹ,
… Trong đó, chất lượng đàn cá bố mẹ là yếu tố quan trọng nhất vì nó ảnh hưởng đếnhiệu quả sản xuất và quyết định đến các chỉ tiêu sinh sản như sức sinh sản tương đối,tuyệt đối, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở của trứng, tỷ lệ sống của ấu trùng,… (Nguyễn VănKiểm, 2007) Trong quá trình nuôi vỗ, dinh dưỡng được cung cấp thông qua thức ănkhông những cho cá ăn đầy đủ về lượng mà còn phải đầy đủ về chất Sự phát triển vàthành thục sinh dục ở cá trê vàng bố mẹ đòi hỏi hàm lượng dinh dưỡng cao: đủ chấtđạm, chất béo, vitamin, khoáng chất,… (Lại Văn Hùng, 2012) Đặc biệt là vitamin Evì đây là loại vitamin rất có lợi cho sự thành thục sinh dục ở động vật thủy sản(Nguyễn Văn Kiểm, 2007)
Chính vì điều đó, việc nghiên cứu để tìm ra được tỷ lệ vitamin E phù hợp trong nuôi
vỗ cá trê vàng giúp đạt hiệu quả sinh sản cao là vấn đề cần thiết Vì vậy đề tài “Ảnh hưởng của tỷ lệ vitamin E lên một số chỉ tiêu thành thục sinh dục và sinh sản cá trê vàng” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu đề tài
Xác định liều lượng Vitamin E phù hợp trong quá trình nuôi vỗ cá trê vàng
Bổ sung thêm một số thông tin kỹ thuật về nuôi vỗ cá trê vàng
1.3 Nội dung nghiên cứu
Theo dõi các chỉ tiêu môi trường (nhiệt độ và pH) trong quá trình nuôi vỗ thành thục
và cho cá trê vàng sinh sản
Trang 14So sánh ảnh hưởng của liều lượng vitamin E lên một số chỉ tiêu thành thục sinh dụccủa cá trê vàng.
So sánh ảnh hưởng của liều lượng vitamin E lên các chỉ tiêu sinh sản của cá trê vàng
Trang 15CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học của cá trê vàng
2.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá trê vàng được phân loạinhư sau:
Loài:Clarias macrocephalus (Gunther, 1964)
Tên địa phương: Cá trê vàng
Tên tiếng anh: Yellow catfish
Hình 2.1 Hình dạng bên ngoài cá trê vàng
(Nguồn: ảnh chụp)
Cá trê vàng đầu rộng, dẹp bằng, da đầu ở sọ não mỏng, xương sọ nổi lên rõ ràng.Miệng cá không co duỗi được, rạch miệng thẳng, nằm ngang, răng trên hàm nhỏ, mịn,cứng Có 4 đôi râu 1 đôi râu mũi, 1 đôi râu mép và 2 đôi râu cằm dưới Mắt nhỏ, nằm
ở mặt lưng của đầu và gần chóp mõm Phần trán giữa hai mắt rộng Đầu có hai lỗ thóp,một lỗ nằm phía sau đường nối hai mắt, còn lỗ kia nằm phía trước gốc mấu xươngchẩm Mấu xương chẩm tròn rộng Lỗ mang hẹp, xương nắp mang kém phát triển
Trang 16Thân dài phần trước tròn, phần sau mỏng, dẹp bên Cuống đuôi ngắn Cơ gốc vi pháttriển, phủ lên gần tới ngọn các tia vi Gai vi ngực cứng, nhọn đầu đều có răng cưahướng xuống Vi đuôi tròn chẻ hai Mặt lưng của thân có màu xám đến nâu đen vànhạt dần xuống mặt bụng, mặt dưới của đầu có màu vàng Trên thân mỗi bên có 10hàng chấm nhỏ nằm vắt ngang thân (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương,1993)
2.1.2 Cách phân biệt cá trê vàng
Theo Phạm Thanh Liêm (2006), có thể phân biệt nhanh cá trê phổ biến ở Nam Bộ dựa
vào gốc xương chẩm: cá trê trắng (Clarias batracus) xương chẩm hình tam giác (đỉnh xương chẩm nhọn chứ không tròn như cá trê lai), cá trê vàng (Clarias macrocephalus) xương chẩm tròn, trê lai (Hybrid catfish ) xương chẩm hình chữ M đỉnh xương chẩm tròn, trê phi (Clarias gariepinus) xương chẩm hình chữ M.
Hình 2.2 Đăc điểm nhận dạng 4 loại cá trê dựa theo hình thái xương chẩm
(Nguồn:http://www.tvvn.org)
2.1.3 Phân bố và môi trường sống
Cá trê vàng là loài sống trong môi trường nước ngọt ở vùng khí hậu nhiệt đới Chúngphân bố ở Philipin, Thái Lan, Lào, Campuchia và ĐBSCL Việt Nam (Trương ThủKhoa và Trần Thị Thu Hương, 1993)
Cá trê vàng sống được trong môi trường nước hơi phèn và trong điều kiện nước có độmặn thấp (độ mặn < 5 ‰), phát triển tốt trong môi trường nước có độ pH khoảng 5,5 -8,0 (Bạch Thị Quỳnh Mai, 2004) Nhờ có cơ quan hô hấp phụ nên cá có thể chịu đựngmôi trường khắc nghiệt có nhiệt độ từ 11 - 39 0C; pH từ 3,5 - 10,5; hàm lượng oxy hòatan thấp 1 - 2 mg/l (Đoàn Khắc Độ, 2008)
Nói chung cá trê vàng là loài sống đáy, thích nơi tối tăm bụi rậm nên râu rất phát triểnđể tìm mồi Chúng sống được ở môi trường chật hẹp, dơ bẩn, hàm lượng oxy hòa tan
Trang 17thấp thậm chí bằng 0 nhờ có cơ quan hô hấp phụ là hoa khế (Dương Thúy Yên và VũNgọc Út, 1991).
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá trê là loài cá ăn tạp, thiên về chất hữu cơ Khi còn ở giai đoạn cá bột và cá hương,
cá trê cũng thể hiện tính hung dữ như cá tra (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm,2009) Trong tự nhiên, cá Trê ăn côn trùng, giun ốc, tôm cua, cá ngoài ra trong đềukiện ao nuôi cá trê còn có thể ăn các phụ phẩm từ trại chăn nuôi, nhà máy chế biếnthủy sản, chất thải từ lò mổ (Dương Nhựt Long, 2003)
Cá mới nở từ trứng do có túi noãn hoàn nên không ăn thức ăn bên ngoài Sau 48 giờ cámới tiêu hết noãn hoàn, cá bột từ ngày thứ 3 trở đi bắt đầu ăn được trứng nước và cóthể ăn được các loài giáp xác nhỏ Khi cá có kích cỡ 4 - 6 cm cá có thể ăn được trùnchỉ Từ cỡ 4 - 6 cm trở đi cá có thể ăn được ruốc, tép, côn trùng, các phụ phế phẩmnhư đầu vỏ tôm và các thức ăn tinh khác như cám, bắp, bột cá… (Bạch Thị HuỳnhMai, 2004)
Cá trê thường hoạt động, bơi lội, ăn mạnh vào chiều tối hoặc ban đêm vào lúc trời gầnsáng (Phạm Văn Khánh và Lý Thị Thanh Loan, 2004)
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Cá trê vàng là loài có tốc độ tăng trưởng chậm Sau 5 - 6 tháng nuôi đạt cỡ thươngphẩm 150 - 250 g/con (Đoàn Hữu Nghị, 2013)
Cá trê vàng giai đoạn cá hương, cá giống lớn nhanh về chiều dài, sau đó cỡ 15cm trở
đi tăng nhanh về khối lượng Cá 1 năm tuổi trong tự nhiên có trong lượng trung bình
400 - 500 g/con (Phạm Văn Khánh và Lý Thị Thanh Loan, 2004)
Sức lớn của cá phụ thuộc vào mật độ thả nuôi, số lượng và chất lượng thức ăn đượccung cấp, điều kiện ao nuôi (Từ Thanh Dung và Trần Thị Thanh Hiền, 1994)
2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Cá trê vàng thành thục sinh dục lần đầu tiên khi được 8 tháng tuổi, mùa vụ sinh sảncủa cá Trê vàng bắt đầu vào mùa mưa từ tháng 4 - 9, nhưng tập trung từ tháng 5 - 7(Phạm Minh Thành, 2005)
Trong điều kiện nuôi, cá có thể sinh sản 4 - 6 lần trong năm Nhiệt độ để cá sinh sảntốt từ 25 - 32 0C Sức sinh sản của cá trê vàng thấp khoảng 60.000 - 80.000 trứng/kg cácái Sau khi cá sinh sản xong có thể nuôi vỗ tái phát dục khoảng 30 ngày thì cá có thểtham gia sinh sản trở lại Trứng cá trê thuộc dạng trứng dính và có tập tính làm tổ đẻgần bờ ao, mương nơi có mực nước khoảng 0,3 - 0,5m (Dương Nhựt Long, 2003)
Trang 182.2 Tình hình nghiên cứu cá trê trong nước
Từ năm 1972 - 1979 các nhà khoa học đã tiến hành cho sinh sản và ương nuôi cá Trêđen và nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài này (Trích bởi Danh Thanh Tùng, 2006).Năm 1982 Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Trường Đại Học Nông Lâm ThànhPhố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Cần Thơ đã sản xuất và nuôi thành công cá Trê phi
Kết quả nuôi vỗ cá Trê ở Trường Đại Học Cần Thơ cho thấy với thức ăn hàm lượngprotein 35% cho ăn 4 - 5% khối lượng thân, sau 60 ngày nuôi vỗ cá có thể tham giasinh sản Khối lượng trung bình có thể tham gia sinh sản của cá Trê vàng là 250 - 300g
và 350 - 400g đối với cá Trê trắng (Huỳnh Kim Hường, 2005)
Trong những năm gần đây, phong trào nuôi cá trê đã phát triển mạnh ở một số địaphương ở Miền Nam đặc biệt là ĐBSCL nhưng cá trê được nuôi phổ biến là cá trê lai(con lai giữa cá trê vàng cái và cá trê phi đực) Việc nuôi cá trê mang lại thu nhập đángkể cho gia đình (Trần Thị Thúy An, 2009)
Qua thực tế ở ĐBSCL cho thấy, ao nuôi vỗ có diện tích nhỏ từ vài chục đến vài trămmét vuông cá để thành thục tốt Kết quả nuôi cá trê ở trường Đại học Cần Thơ chothấy với thức ăn có hàm lượng protein là 35%, cho ăn 4 - 5% khối lượng thân thì saukhoảng 60 ngày nuôi vỗ cá có thể tham gia sinh sản Khối lượng trung bình có thểtham gia sinh sản của cá trê vàng là 250 - 300g (Nguyễn Văn Kiểm, 2002)
Năm 2012, Trung Tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ Long An kết hợpvới Trường Đại học Cần Thơ thực hiện đề tài khoa học “ Phát triển mô hình sản xuất
giống và nuôi thương phẩm cá Trê vàng (Clarias macrocephalus) ở Đồng Tháp, đề tài
được thực hiện trong 30 tháng Đề tài đã hoàn thiện quy trình sản xuất giống và nuôithương phẩm cá Trê vàng, chủ động sản xuất được nguồn giống nhân tạo phục vụ nhucầu nuôi, tạo thêm sản phẩm cá thịt phục vụ thị trường người tiêu dùng, góp phần đadạng hóa mô hình nuôi, khai thác hiệu quả tiềm năng diện tích đất canh tác, bảo vệnguồn lợi thủy sản, tạo thêm thu nhập cho các nông hộ vùng Đồng Tháp Mười tỉnhĐồng Tháp Kết quả đã cung cấp con giống đạt chất lượng tốt cho người nuôi trong
Trang 19vùng với số lượng khoảng 2.000.000 con đạt kích cỡ trung bình từ 5 - 7 cm; sản lượng
cá Trê vàng thương phẩm khoảng 30 tấn/ha
2.3 Nuôi vỗ cá bố mẹ
2.3.1 Kỹ thuật nuôi vỗ
Nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất cá giống Chấtlượng đàn cá sinh sản có tính quyết định đến hiệu quả sản xuất vì tỷ lệ cá thành thục,số lượng trứng thu được, chất lượng cá bột có liên quan chặt chẽ đến kỹ thuật nuôi vỗ(Nguyễn Văn Kiểm, 2007) Trong quá trình nuôi vỗ, không những cho cá ăn đầy đủ cảvề chất lẫn về lượng, chăm sóc quản lý tốt mà còn phải tạo một môi trường nhân tạothích hợp, gần giống với môi trường sống của cá ngoài tự nhiên Theo Nguyễn VănKiểm (2004), các yếu tố bên ngoài tạo nên môi trường cho sự phát triển của tuyến sinhdục ở cá
Sự thành thục và khả năng sinh sản của cá bố mẹ là kết quả tác động của nhiều yếu tốthuộc về sinh học và sinh lý Đáng chú ý hơn là những đặc trưng sinh học cơ bản củađối tượng và sự đòi hỏi về môi trường chất lượng nước phù hợp để tạo điều kiện tối ưucho cá trong quá trình nuôi vỗ Từ đó đáp ứng mục đích của việc nuôi vỗ cá sinh sản là
có được tỷ lệ cá thành thục, hệ số thành thục, chất lượng sản phẩm sinh dục cao, đápứng được yêu cầu sinh sản phục vụ sản xuất theo số lượng và mùa vụ (Phạm MinhThành, 2005)
2.3.2 Ao nuôi vỗ
Cá trê có khả năng thích ứng rất cao nên ao nuôi vỗ không đòi hỏi các điều kiện kỹthuật một cách nghiêm ngặt Ao nuôi vỗ cá trê cần phải có bờ chắc chắn, không có lỗmọi, không được rò rỉ, đặc biệt là ở cửa cống (Dương Nhựt Long, 2003)
Diện tích và độ sâu của ao khác nhau tùy loài Việc bố trí ao cá bố mẹ trên nguyên tắcnhững loài cá có nguồn gốc từ sông thì thích hợp với ao có diện tích lớn, mực nướcsâu những loài cá có xuất xứ từ đồng ruộng thì thích hợp với mực nước nong (PhạmMinh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)
Thường ao nuôi vỗ cá bố mẹ có diện tích nhỏ từ 100 - 200 m2, độ sâu mực nước từ 1,0
- 1,2 m Ao phải có cống cấp thoát nước dễ dàng Nhiệt độ thích hợp từ 28 - 300C, độ
pH từ 6,5 - 8,0, hàm lượng oxy hòa tan khoảng 2 - 3 mg/l (Đoàn Khắc Độ, 2008).Cần xử lý ao trước khi thả cá bố mẹ, tát cạn ao, bắt hết cá tạp và địch hại, tu bổ lại bờ
ao, sang lấp hang, lỗ mọi, bón vôi bột xuống đáy ao, bờ ao để diệt trừ mầm bệnh Việcgiảm bùn và chất hữu cơ đáy ao là cần thiết ở những ao cũ, nhất là những ao trong vụnuôi trước có mầm bệnh Thông thường chỉ để lại lớp bùn đáy ao dày không quá
20 cm (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)
2.3.3 Mùa vụ nuôi vỗ
Trang 20Cơ sở của việc xác định mùa vụ nuôi vỗ được căn cứ vào nhiều yếu tố, trong đó mùavụ sinh sản tự nhiên của đối tượng là quan trọng nhất Cá có thời gian sinh sản nhấtđịnh trong năm nhằm đảm bảo sự tồn tại, sinh trưởng phát triển của trứng, phôi, ấutrùng và con non dưới tác động của các yếu tố môi trường.
Các yếu tố sinh thái sinh sản trong tự nhiên có biến đổi có quy luật theo mùa Đó lànguyên nhân hình thành đặc điểm sinh học sinh sản theo mùa của cá (Phạm MinhThành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)
Theo Phạm Minh Thành (2005) thì hầu hết các loài cá nuôi ở khu vực ĐBSCL đượcbắt đầu nuôi vỗ vào tháng 10 - 11 âm lịch Do vậy nên mùa vụ nuôi vỗ cá bố mẹ đểsản xuất giống cá trê vàng lai thường bắt đầu từ tháng 11 âm lịch hàng năm (ĐoànKhắc Độ, 2008)
2.3.4 Mật độ thả nuôi cá bố mẹ
Mật độ cá thả là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả nuôi Có rất nhiềuvấn đề chi phối mật độ cá bố mẹ được thả nuôi Trong số đó, giữ vai trò chủ đạo làhàm lượng oxy hòa tan (đối với những loài cá không có cơ quan hô hấp phụ), làkhả năng và mức độ tiếp nhận oxy trong môi trường nước, không khí (đối với nhữngloài có cơ quan hô hấp phụ) Vấn đề thứ hai cũng rất quan trọng là khả năng loại bỏsản phẩm thải của cá và thức ăn thừa, vấn đề này đặc biệt quan trọng với cá bố mẹđược nuôi trong ao nước tĩnh (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)
Mật độ thả nuôi cá bố mẹ cũng là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng ảnh hưởng rất lớn đếnkhả năng thành thục và sinh sản của cá bố mẹ Do nước ao không (hoặc rất ít) xáo trộn
và ít được lưu thông nên mật độ cá thả tính trên đơn vị diện tích Trên cơ sở khả năngthích ứng của cá bố mẹ với điều kiện môi trường khác nhau mà xác định mật độ (PhạmMinh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)
Theo Dương Nhựt Long (2003), cá trê vàng cái dùng để nuôi vỗ phải là cá có đủ 12tháng tuổi, khối lượng trung bình từ 150 - 200 g/con Mật độ thả từ 0,5 - 0,8 kg/m2.Mặt khác, theo Lê Văn Dân (2012) cá trê vàng cái dùng để nuôi vỗ có khối lượngtrung bình từ 150 - 200 g/con, cá đực có khối lượng 250 - 350 g/con Mật độ độ thảnuôi 10 con/m2 (Lê Văn Dân, 2012)
2.3.5 Thức ăn trong quá trình nuôi vỗ
Thức ăn không chỉ là nguồn vật chất cho sinh trưởng, năng lượng cho sự trao đổi chất
mà còn là nguyên liệu cho sự phát triển của noãn hoàng, tinh sào Khi môi trườngthiếu thức ăn, sự thành thục của cá bị ảnh hưởng xấu như: hệ số thành thục, tỷ lệ thànhthục thấp, đặc biệt mức độ phát triển không đồng đều của noãn bào cũng như khảnăng rối loạn thành thục của cá tăng lên mặc dù các điều kiện sống của môi trườngthuận lợi (Nguyễn Văn Kiểm, 2004) Trong thời kỳ tạo noãn hoàng, nếu cá bị đói
Trang 21trong thời gian dài thì buồng trứng có thể thoái hóa và tiêu biến Chế độ dinh dưỡng tốt
có thể làm cho cá thành thục, phát dục và sinh sản sớm (Nguyễn Tường Anh, 2004).Theo Dương Nhựt Long (2003) thì thành phần thức ăn nuôi vỗ phải có hàm lượng đạmcao vì thế lượng bột cá chiếm 30 - 40%, cám gạo 40%, bột đậu nành 20 - 30% Ngoài
ra có thể sử dụng thêm cá phế phẩm lò mổ, nhà máy chế biến thủy sản, cá tạp xaynhuyễn 1 lần/tuần
Thức ăn thích hợp cho nuôi vỗ cá trê bố mẹ phải có độ đạm từ 35% trở lên (Lê VănDân, 2012) Mặt khác, theo Nguyễn Văn kiểm (2002) nuôi vỗ cá trê với thức ăn vớihàm lượng đạm 35%, cho ăn với khẩu phần ăn 4 - 5% trọng lượng thân thì trong 60ngày có thể tham gia sinh sản
2.3.6 Chăm sóc quản lý ao nuôi
Theo Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyến (2000), cá trê là loài có tính thích ứng cao vàrộng đối với môi trường sống, hơn nữa cá có cơ quan hô hấp phụ là “hoa khế” nên khảnăng chống chịu tốt với sự khắc nghiệt của môi trường sống Do vậy trong quá trìnhnuôi vỗ cá bố mẹ, không đòi hỏi thật khắt khe về các thông số kỹ thuật về thủy lý, thủyhóa Cá có thể sống trong môi trường có nhiệt độ nước từ 14 - 38%, độ pH 4,2 - 8,0 vàhàm lượng oxy trong nước lớn hơn 0,5 mg/l, nước không bị phèn, nhiễm độc
Trong quá trình nuôi vỗ cá trê mỗi ngày cho cá ăn hai lần, khẩu phần ăn đối với thức
ăn tự chế là 5 - 8% khối lượng cá trong ao, đối với thức ăn công nghiệp là 2 - 3% Cầnxác định được mức ăn của cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp Chỉ cho cá ănvới lượng vừa đủ, không nên cho quá nhiều thức ăn vào ao, cá ăn không hết lượngthức ăn thừa sẽ là ô nhiễm nước Nên định kỳ thay nước ao để cải thiện môi trườngnước, giúp hạn chế bệnh cho cá Mỗi lần thay khoảng 20 - 30% lượng nước ao (ĐoànKhắc Độ, 2008)
2.4 Kỹ thuật sinh sản
2.4.1 Phân biệt đực cái và chọn cá bố mẹ thành thục
Hầu hết các loài cá có thể phân biệt đực cái khi đã thành thục nhờ những dấu hiệu sinhdục phụ Nhưng cũng có một số loài có thể phân biệt được đực cái ngay từ khi cá chưathành thục Những dấu hiệu sinh dục phụ này có thể tồn tại đến suốt đời nhưng cũng
có thể biến mất khi mùa sinh sản kết thúc (Nguyễn Văn Kiểm, 2007)
Theo Nguyễn Tường Anh (2004) thì tất cả các loài cá trê hiện có ở nước ta, cơ quansinh dục ngoài của con đực và con cái có sự khác biệt về hình thái tương đối rõ ràng.Phần cuối của ống niệu sinh dục của cá đực phía ngoài thân giống như gai nhọn Ở cácái lỗ sinh dục hình tròn
Thông thường cá trê sẽ thành thục và đủ khả năng sinh sản sau 3 - 4 tháng nuôi vỗ.Khi cá đã thành thục dễ dàng phân biệt được cá đực cá cái dựa vào hình dạng bên
Trang 22ngoài Cá đực có gai sinh dục nhọn Cá cái do mang trứng nên bụng to, mềm, lỗ sinhdục có màu hồng nhạt Trứng cá trê vàng thành thục có kích cỡ đồng đều, màu vàngnâu, đường kính khoảng 1,0 - 1,2 mm Trứng có tính dính, có thể bám vào bất kì vậtthể nào (Đoàn Khắc Độ, 2008).
Hình 2.3 Phân biệt cá trê đực và cái
(Nguồn:http://www.tvvn.org)
Theo Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyến (2000), cá trê cái có lỗ sinh dục hình vànhkhuyên, phần nhô ra phía sau rất nhỏ, thường có màu đỏ nhạt, vuốt nhẹ bụng cá từ trênxuống có trứng chảy ra, lỗ niệu ở phía sau gai sinh dục Con đực có mấu dài hình tamgiác phía đầu mấu nhọn và nhỏ, phần nhô ra phía sau rất dài, thường có màu trắng haymàu vàng nhạt, mùa sinh sản có màu đỏ nhạt, lỗ tiết niệu ở cuối
2.4.2 Kích thích sinh sản
Trong sản xuất cá giống để kích thích cá đẻ đồng loạt, tỷ lệ cá đẻ cao nhằm thu đượcsố lượng trứng lớn thì việc tiêm hormone kích thích cá sinh sản là cần thiết (PhạmMinh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)
Có nhiều loại hormone có khả năng kích thích sinh sản cá, nhưng 3 loại hormone sửdụng rộng rãi phổ biến hiện nay: LRH-A (kết hợp với Domperidone), não thùy, HCG(Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009) Mỗi loại kích dục tố có chỉ định vềliều lượng sử dụng khác nhau Cần phải tiêm đúng liều lượng mới đem lại kết quả sinhsản tốt nhất (Đoàn Khắc Độ, 2008)
Theo Nguyễn Văn Kiểm (2007) thì có thể dùng một trong hai loại kích thích tố sau:não thùy họ cá chép 3 - 4 mg/1kg cá cái, hoặc HCG 2.000 - 2.500 UI/kg cá cái Cá đực
Trang 23được tiêm với liều lượng kích thích tố bằng 1/2 liều cho cá cái Sau khi tiêm cá 16 - 18giờ (tùy theo nhiệt độ của nước, loại liều lượng kích thích tố sử dụng) có thể kiểm tramức độ rụng trứng của cá Khi kiểm tra thấy mức độ rụng trứng của cá Khi kiểm tratrứng rụng nên chờ 30 - 45 phút cho trứng rụng đồng loạt thì tiến hành vuốt trứng Để kích thích cá sinh sản tốt nhất, thường tiêm hai liều: liều sơ bộ và liều quyết định.Lượng thuốc cho liều sơ bộ bằng 1/3 tổng liều lượng sử dụng, 2/3 còn lại tiêm cho liềuquyết định Giữa lần tiêm liều sơ bộ và liều quyết định phải cách nhau từ 7 - 8 giờ.(Đoàn Khắc Độ, 2008).
Vị trí tiêm tốt nhất là cơ lưng phía trước, trên đường bên, dưới vây lưng của cá Thểtích dung dịch thuốc mỗi lần tiêm không quá 1ml (Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyến,2000)
2.4.3 Kỹ thuật ấp trứng
2.4.3.1 Không khử dính
Dàn đều trứng lên giá thể là khung lưới hoặc các bó xơ dừa, xơ cau và ấp trong các bể
xi măng có mực nước trung bình từ 0,15 - 2,0m và được sục khí liên tục (Nguyễn VănKiểm và Phạm Minh Thành, 2013)
2.4.3.2 Khử tính dính của trứng và ấp trứng trong bình Weys
Khử dính trứng bằng dung dịch Tanin 1,5% tỷ lệ trong thời gian 3 - 4 giây, sau đó rửabằng nước thường, làm như vậy cho tới khi hết dính Khi sử dụng phương pháp này ấptrứng cá trê cần bố trí sục khí liên tục hoặc cho nước chảy liên tục để trứng không bịchìm xuống đáy Một bình có thể tích 8 lít có thể ấp được 0,4 - 0,6 kg trứng cá tươngđương với 800.000 trứng cá (Nguyễn Văn Kiểm và Phạm Minh thành, 2013)
2.5 Khái quát về vitamin
Vitamin E được khám phá vào năm 1922 bởi các nhà khoa học Evans - Bishop, khicác nhà khoa học phát hiện thấy chuột cống được nuôi dưỡng với một chế độ ăn thiếuvitamin E sẽ nảy sinh một số vấn đề liên quan đến sinh sản Khi đó vitamin E đượcchứng minh có vai trò quan trọng trong hoạt động sinh sản ở động vật Chuột thínghiệm khi thiếu chất (sau đó được xác định là thiếu vitamin E) không thể thụ thai đểsinh con được Bởi vậy, vitamin E được đặt tên là tocopherol (theo tiếng Hy Lạp cónghĩa là “có khả năng thụ thai”) (Hoàng Kim Anh, 2006)
Vitamin E là những hợp chất vi lượng, nhu cầu của cơ thể rất bé (0,1 - 0,2 g/ngày)nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình trao đổi chất và chuyển hóa trong cơ thể.Vitamin E tham gia vào quá trình phản ứng của cơ thể với vai trò xúc tác và hoạt độngchuyển hóa của cơ thể.Vitamin E là chất chống oxy hóa tốt do cản trở phản ứng xấucủa cá gốc tự do trên tế bào của cơ thể (Hoàng Kim Anh, 2006)
Trang 24Theo Vương Tiến Hòa (2012), có 2 loại vitamin E đó là loại có nguồn gốc từ thiênnhiên và loại vitamin E tổng hợp Vitamin E có tác dụng chống tia cực tím, giảm quátrình lão hóa của da và tóc, góp phần thuận lợi cho quá trình mang thai, giảm tỷ lệ sẩythai… Ngoài ra vitamin E còn có tác dụng góp phần cải thiện tình dục, giúp trứng vàtinh trùng phát triển tốt hơn làm nâng cao kết quả điều trị vô sinh.
Vitami E là một loại Vitamin tan trong dầu nên nhu cầu của nó phụ thuộc vào hàmlượng acid béo chưa no có trong thực phẩm Khi PUFA (acid béo không bão hòa) ănvào tăng lên thì lượng vitamin E cung cấp có thể tăng lên gấp 4 lần, tương đươngkhoảng 5 - 20 mg một ngày Sự thiếu hụt vitamin E dẫn đến sự kém hấp thu và tính bấtthường trong sự vận chuyển lipid gây ra 1 số bệnh như: kém hấp thu chất béo, bệnhtiêu chảy mỡ, rối loạn tụy tạng, trẻ sơ sinh thiếu tháng và trẻ sơ sinh trọng lượng lúcsinh thấp, bệnh xơ hóa tạo nang… (Mai Phương Thúy, 2013)
Theo Lại Văn Hùng (2012), đã tiến hành nuôi vỗ cá chim vây vàng bố mẹ 3 năm tuổi,
có trọng lượng khoảng 2,8 kg/con Thời gian nuôi vỗ 3 tháng, thức ăn dùng cho nuôivỗ cá có bổ sung vitamin E liều lượng 750 mg/kg Kết thúc thí nghiệm tỷ lệ sống của
cá bố mẹ khi nuôi vỗ 95,7%, tỷ lệ thành thục 86,7% Sau khi cá thành thục được kíchthích cho sinh sản với tỷ lệ thụ tinh đạt 81% và tỷ lệ nở của cá bột đạt 82,5%
Trang 25CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
Đề tài được thực hiện từ tháng 12/2014 đến tháng 07/2015
Địa điểm: thí nghiệm được thực hiện tại trại giống thủy sản Khu vực An Phú, Phú Thứ,Quận Cái Răng, Tp Cần Thơ
3.2 Vật liệu và trang thiết bị trong nghiên cứu
Cá trê vàng (Clarias macrocephalus) có trứng ở giai đoạn II và bắt đầu nuôi vỗ cho
đến khi trứng đạt giai đoạn IV thì tiến hành cho cá sinh sản
Nguồn cá mua về từ trại cá giống lộ 91B
3.2.3 Hóa chất
Vitamin E (400UI/viên, nhà sản xuất Công ty cổ phần dược TW MEDIPLANTEX);HCG; não thùy; test pH (test Sera sản xuất tại Germany); nước muối sinh lý; nướcmuối urê (NaCl tinh khiết và urê); test chlorine
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của liều lượng vitamin E trong quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ
3.3.1.1 Chuẩn bị ao nuôi vỗ
Tiến hành vệ sinh ao bằng cách dọn sạch cỏ xung quanh, bơm nước trong ao ra, bắt hết
cá tạp, nạo vét bùn đáy ao, rải vôi với liều lượng 15 kg/100 m2 và phơi nắng 2 - 3 ngàycho nền đáy ao khô mặt rồi tiến hành cho nước vào (nguồn nước cấp vào ao là nướcngọt và được cấp trực tiếp từ sông Ngã Bát) Giai nuôi cá được may bằng lưới Sau khichuẩn bị ao xong, giai được đặt vào ao và dùng dây để cố định các góc của giai vàocọc tràm, khoảng cách từ đáy giai đến mặt bùn khoảng 30 cm và tiến hành thả cá
Trang 263.3.1.2 Tiêu chuẩn chọn cá và mật độ nuôi
Tiêu chuẩn chọn cá: cá thành thục (buồng trứng giai đoạn II), nhanh nhẹn, không bịtrầy xước, đầy đủ râu…
Mật độ nuôi: 10 con/m2, tỷ lệ đực cái 1:2
3.3.1.3 Thức ăn dùng để nuôi vỗ thành thục cá trê
Thức ăn cung cấp cho cá trê vàng trong thí nghiệm là loại thức ăn công nghiệp củacông ty DE HEUS Thành phần chính trong thức ăn gồm bột đậu nành, bột mì, bột cá,bột thịt, bột gan mực, vitamin, premix khoáng, lysine, methionin, enzyme và canxi, cóhàm lượng đạm là 40%
Thức ăn mua được trộn vitamin E với liều lượng khác nhau bằng cách cho một lượngvitamin E (1.000 UI; 2.000 UI; 3.000 UI) vào riêng mỗi bình xịt thể tích 250 ml cóchứa 100 ml nước lắc đều vitamin E, sau đó xịt đều lên 1kg thức ăn được trải đều trênmâm để nơi thoáng mát Thức ăn được cho vào hộp nhựa chuẩn bị sẵn đã ghi chú liềulượng theo nghiệm thức trên nắp hộp để cho cá ăn
3.3.1.4 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí trong hệ thống giai nuôi đã được chuẩn bị sẵn, cá dùng trongthí nghiệm đều cỡ, khỏe mạnh, không bị xây xác và được xác định khối lượng trướckhi thả nuôi Thời gian thực hiện thí nghiệm nuôi vỗ cá là 3 tháng Thí nghiệm đượcbố trí gồm 4 nghiệm thức: một nghiệm thức đối chứng và 3 nghiệm thức có bổ sungVitamin E với liều lượng khác nhau (Bảng 3.1)
Bảng 3.1 Liều lượng Vitamin E bổ sung trong từng nghiệm thức
Nghiệm thức Ký hiệu nghiệm thức Lượng Vitamin E sử dụng (UI)
Trang 273.3.1.6 Ghi nhận các chỉ tiêu
a Các chỉ tiêu môi trường
Kiểm tra các chỉ tiêu: nhiệt độ, pH định kỳ 2 ngày/tuần vào 2 thời điểm trong ngày là:6h và 14h Chỉ tiêu pH được xác định bằng bộ test pH, chỉ tiêu nhiệt độ được đo bằngnhiệt kế
Kết thúc thí nghiệm tiến hành thu và đếm toàn bộ cá để xác định tỷ lệ sống và tăngtrưởng của cá
Tỷ lệ sống (Survival rate, SR): bằng tổng số cá thu được sau khi kết thúc thí nghiệm
chia cho tổng số cá thả ban đầu và nhân cho một trăm
Số lượng thả cá nuôi
Tăng trưởng khối lượng (Weight Gain,WG): bằng tổng khối lượng cá lúc thu hoạch
trừ cho khối lượng cá lúc thả ban đầu
Hệ số thành thục (Gonado somatic Index - GSI)
GSI (%) = Khối lượng tuyến sinh dục x 100 (3.4)
Khối lượng thân
Sức sinh sản tuyệt đối (số lượng trứng/con ♀): là số trứng đếm được từ buồng trứngcủa một cá thể cá cái.
Trang 28Sức sinh sản tuyệt đối (trứng/cá cái) = Tổng trứng đếm được
(3.5)
Một cá thể cá cái
Xác định độ béo và độ mỡ của cá
Để xác độ béo và độ mỡ của cá sử dụng rộng rãi hệ số Fulton và Clark dựa theo hướng
dẫn nghiên cứu cá của I.F.Pravdin (1973) để xác định độ béo của Fulton và Clark
Độ béo Fulton
Theo M.L.Prozorovxkaia được trích dẫn bởi Nykolsky (1963), độ mỡ (ball mỡ) được
tính theo thang bậc 6 (từ bậc 0 đến 5) như sau:
Ball 0: ruột không có mỡ
Ball 1: chỉ có 1 dãy mỡ mỏng nằm giữa phần 2 - 3 của ruột
Ball 2: có 1 dãy mỡ hẹp khá dày ở giữa phần 2 - 3 của ruột
Ball 3: có 1 dãy mỡ rộng ở giữa phần 2 - 3, cả 2 mép trên và dưới Ở phần ruột gần
hậu môn có 1 lớp mỡ mỏng
Ball 4: ruột hầu như bị mỡ hoàn toàn che phủ, nhưng còn ít chỗ trống
Ball 5: lượng mỡ che phủ hoàn toàn kín cả ruột
Xác định sự biến đổi đường kính trứng (mm): dùng trắc vi thị kính trên kính hiển vi
để đo đường kính trứng
Xác định tỷ lệ phần trăm theo giai đoạn phát triển của tế bào trứng
Φi (%) = ∑nΦi
(3.8)
∑n quan sát
3.3.2 Thí nghiệm 2: So sánh ảnh hưởng của liều lượng vitamin E lên các chỉ tiêu
sinh sản của cá trê vàng
Trang 293.3.2.1 Chuẩn bị cho cá sinh sản
Nguồn nước ngọt cấp trong suốt quá trình thí nghiệm được lấy từ sông đã qua xử lýthuốc lắng với liều lượng 20 - 200 g/m3 nước
Bể đẻ là thùng nhựa có thể tích 60 lít, bể ấp là bể xi măng có quy cách 2,5m x 2,0m x1m được rửa qua chlorine 3 ppm, sau đó đưa nước đã qua xử lý vào bể mực nước daođộng từ 30 - 60 cm và sục khí liên tục Sử dụng bộ test kits để kiểm tra nồng độchlorine trong nước
Chuẩn bị nước muối sinh lý 9 ‰; dung dịch Muối + Urê: 4g NaCl + 3g Urê + 1 lítnước sạch, chuẩn bị khung lưới để làm giá thể ấp trứng và một số dụng cụ cần thiếtkhác
3.3.2.2 Chọn cá bố mẹ cho sinh sản
Cá bố mẹ được chọn ở thí nghiệm 1 Cá khỏe mạnh, không bị xây xát, không có dấuhiệu bệnh tật Đối với cá cái chọn những cá thể có bụng to mềm, da bụng mỏng, lỗsinh dục hình tròn và phồng to thường có màu đỏ nhạt Riêng cá đực chọn những cá cógai sinh dục dài, hình tam giác, phía đầu gai sinh dục nhọn và nhỏ, phần nhô ra phíasau thường có màu trắng hay vàng nhạt, vào mùa sinh sản có màu hồng nhạt
3.3.2.3 Bố trí thí nghiệm
Sau khi chọn cá bố mẹ thì tiến hành xác định khối lượng để tính lượng kích thích tốcần sử dụng cho liều sơ bộ và liều quyết đinh Đối với liều sơ bộ chỉ tiêm cho cá cáivới liều lượng là 2 não thùy/1 kg cá cái Đối với liều quyết định tiêm cho cả cá thể cái
và cá thể đực (tiêm sau liều sơ bộ 7 giờ) sử dụng kích thích tố là HCG Liều dùng cho
cá cái 2.500 UI/kg cá cái Liều cho cá đực bằng một nửa cho đến bằng liều dùng cá cái
và tiêm cùng lúc với liều quyết định của cá cái (Bảng 3.2)
Bảng 3.2 Liều lượng kích tố và số lần tiêm
Nghiệm thức Lần lặp lại Lần 1 Lần 2
Vị trí và thể tích tiêm: tiêm ở cơ lưng của cá và tiêm khoảng 0,2 cc/cá thể.
3.3.2.4 Bố trí cá vào bể đẻ và thụ tinh nhân tạo
Trang 30Sau khi tiêm xong liều sơ bộ và quyết định cá đực và cá cái được nhốt riêng vào thùngnhựa 60 lít và sử dụng lưới đậy bể, được buộc chặt bằng dây nilon để tránh hiện tượng
3.3.2.5 Ấp trứng
Trứng sau khi cho thụ tinh, dàn đều trứng lên bề mặt khung lưới (giá thể) đã đượcchuẩn bị sẵn trong bể ấp
3.3.2.6 Các chỉ tiêu cần theo dõi và tính toán trong sinh sản nhân tạo cá
Theo dõi các chỉ tiêu môi trường như: nhiệt độ (đo bằng nhiệt kế), pH (đo bằng bộ
test pH) trong bể ấp, bể đẻ mỗi ngày 2 lần vào lúc sáng 6 giờ và chiều 14 giờ
Theo dõi chỉ tiêu sinh sản cá
Sau khi tiêm kích tố cần quan sát và ghi nhận:
Sự biến đổi màu sắc thân cá sau khi tiêm kích tố (khoảng 30 phút)
Thời gian hiệu ứng thuốc: Tính từ lúc tiêm kích thích tố lần 2 đến khi cá bắt đầurụng trứng (giờ)
Tỷ lệ rụng trứng
TLRT (%) = Số cá rụng trứng x 100 (3.9)
Số cá cho đẻ
Sức sinh sản tương đối (∑trứng/kg ♀): là tổng số trứng thu được tính trên 1kg cá cái
cho tham gia sinh sản
Sức sinh sản tương đối (trứng/kg cá ♀) = Tổng số trứng thu được (3.10)
Kg cá cái
Tỷ lệ thụ tinh: là tổng số trứng đã thụ tinh trên tổng số trứng quan sát, tỷ lệ thụ tinh
đươc xác định khi phôi phát triển đến giai đoạn đầu phôi vị
TLTT (%) = Số trứng thụ tinh x 100