Error: Reference source not found Hình 4.1 Tăng trưởng khối lượng của cá Lăng nha trong suốt thời gian thí nghiệm .... Error: Reference source not foundBảng 4.1 Biến động của nhiệt độ v
Trang 1CÁ LĂNG NHA (Mystus wyckioides)
GIAI ĐOẠN TỪ 25 ĐẾN 85 NGÀY TUỔI
Sinh viên thực hiện
Lâm Thị Cẩm Tiên
Lớp: NTTS K5
Cần thơ, 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
CÁ LĂNG NHA (Mystus wyckioides)
GIAI ĐOẠN 25 ĐẾN 85 NGÀY TUỔI
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
MSSV: 1053040021
Cần Thơ, 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Tôi chân thành cảm ơn:
Ba, mẹ đã nuôi nấng dạy dỗ tôi nên người và luôn hỗ trợ vật chất, tinh thần cho tôihoàn thành tốt khóa luận này
Ban giám hiệu Trường Đại học Tây Đô
Ban chủ nhiệm khoa Sinh học ứng dụng - Trường Đại học Tây Đô
Cùng toàn thể quý thầy cô khoa Sinh học ứng dụng đã tận tình giảng dạy, truyền đạtkiến thức cho tôi trong suốt khóa học
Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên Nuôi Trồng Thủy Sản 5 đã động viên giúp
đỡ tôi trong những năm dài học tập và trong quá trình thực hiện đề tài
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn đề tài, Thạc sĩNguyễn Hữu Lộc - khoa Sinh Học Ứng Dụng - Trường Đại học Tây Đô đã tận tìnhdìu dắt, động viên, giúp đỡ và cho tôi những kinh nghiệm quý báo trong suốt quátrình học tập cũng như khi thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ!
Lâm Thị Cẩm Tiên
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết khóa luận này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của
tôi trong khuôn khổ đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của nhịp cho ăn lên tăng
trưởng bù cá Lăng nha (Mystus wyckioides)”, kết quả này chưa dùng cho bất cứ
khóa luận nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014 Tác giả
Lâm Thị Cẩm Tiên
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của nhịp cho ăn lên tăng trưởng bù cá Lăng
nha (Mystus wyckioides)”, được thiện hiện tại Trại thực nghiệm sản xuất giống
thủy sản Khoa Sinh học ứng dụng – Trường Đại học Tây Đô, Khu vực Thạnh Mỹ,phường Lê Bình, quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ và được tiến hành trong thờigian 60 ngày Cá Lăng nha sau 25 ngày tuổi có khối lượng và chiều dài trung bìnhlần lượt là 0,133 – 0,149 g/con và 2,30 – 2,50 cm/con Thí nghiệm gồm 4 nghiệmthức và được lặp lại 3 lần: NT đối chứng, NT1: 1 (-1), NT2: 2 (-1), NT3: 2 (-2) Mật
độ 30 con/bể và ở tất cả các nghiệm thức những ngày được cho ăn, cho cá ăn theonhu cầu (cho ăn 3 lần/ngày), thức ăn được sử dụng là thức ăn công nghiệp dạngviên Sau 60 ngày thí nghiệm, các yếu tố môi trường: nhiệt độ dao động 28,0 ±0,520C – 30,0 ± 0,790C và pH dao động 7,9 ± 0,20 đến 8,1 ± 0,16 đều tương đốithích hợp cho sự phát triển của cá Về sự tăng trưởng khối lượng và chiều dài, cá ở
NT đối chứng cao nhất (1,81± 0,28 g/con và 5,79 ± 0,32 g/con) nhưng lại khôngkhác biệt với NT2 (1,76 ± 0,14 g/con và 5,74 ± 0,19 g/con Bên cạnh đó, hệ số thức
ăn của cá ở NT2 nhỏ nhất (0,64 ± 0,01) đồng thời có hiệu thời hiệu quả sử dụngthức ăn (1,56 ± 0,03) cao nhất nhưng khác biệt không có ý nghĩa với nghiệm thức
NT đối chứng (1,49 ± 0,07) Như vậy, nhịp cho ăn 2 ngày và bỏ đói 2 ngày khôngảnh hưởng đáng kể đến sự tăng trưởng của cá.Tỷ lệ sống đạt cao 85,6 – 100%
Từ khóa: cá Lăng nha, tăng trưởng bù.
Trang 6MỤC LỤCLỜI CẢM TẠ Error: Reference source not found
LỜI CAM KẾT Error: Reference source not found
TÓM TẮT Error: Reference source not found
MỤC LỤC Error: Reference source not found
DANH SÁCH HÌNH Error: Reference source not found
DANH SÁCH BẢNG Error: Reference source not found
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Error: Reference source not found
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Error: Reference source not found
1.1 Giới thiệu Error: Reference source not found
1.2 Mục tiêu nghiên cứu Error: Reference source not found
2.1 Đặc điểm sinh học của cá lăng nha Error: Reference source not found
2.1.1 Phân loại Error: Reference source not found
2.1.2 Đặc điểm phân bố và hình thái Error: Reference source not found
2.1.3 Tập tính sống Error: Reference source not found
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng Error: Reference source not found
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng Error: Reference source not found
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về ương nuôi cá lăngError: Reference source not found
2.3 Cơ sở sinh lý của tăng trưởng bù (compensatory growth) ở động vật thủy sản Error: Reference source not found
2.4 Một số nghiên cứu về khẩu phần ăn và phương pháp cho ăn ở một số loài cá Error: Reference source not found
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error: Reference source not found
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu Error: Reference source not found
3.2 Đối tượng nghiên cứu Error: Reference source not found
3.3 Vật liệu nghiên cứu Error: Reference source not found
3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm Error: Reference source not found
Trang 73.4.1 Chuẩn bị thí nghiệm Error: Reference source not found
3.4.2 Bố trí thí nghiệm Error: Reference source not found
3.4.4 Tính toán một số chỉ tiêu Error: Reference source not found
3.5 Ghi nhận và xử lý số liệu Error: Reference source not found
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Error: Reference source not found
4.1 Các yếu tố môi trường Error: Reference source not found
4.1.1 Nhiệt độ Error: Reference source not found
4.1.2 pH Error: Reference source not found
4.2 Ảnh hưởng của nhịp cho ăn đến sự tăng trưởng bù của cá Lăng nha
Error: Reference source not found
4.2.1 Tăng trưởng khối lượng của cá Lăng nha Error: Reference source not found
4.2.2 Tăng trưởng chiều dài của cá Error: Reference source not found
4.3 Tỷ lệ sống Error: Reference source not found
4.4 Hệ số thức ăn (FCR) và hiệu quả sử dụng thức ăn (FCE) Error: Reference source not found
4.5 Chi phí thức ăn cho 1kg cá tăng trọng Error: Reference source not found
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Error: Reference source not found
5.1 Kết luận Error: Reference source not found
5.2 Đề xuất Error: Reference source not found
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error: Reference source not found
PHỤ LỤC A Error: Reference source not found
PHỤ LỤC B Error: Reference source not found
PHỤ LỤC C Error: Reference source not found
Trang 9DANH SÁCH HÌNHHình 2.1 Hình thái cá Lăng nha Error: Reference source not found
Hình 3.1 Bộ dụng cụ kiểm tra điều kiện môi trường Error: Reference source not found
Hình 3.2 Cá Lăng nha thí nghiệm Error: Reference source not found
Hình 3.2 Thức ăn thí nghiệm Error: Reference source not found
Hình 3.3 Hệ thống bể thí nghiệm Error: Reference source not found
Hình 4.1 Tăng trưởng khối lượng của cá Lăng nha trong suốt thời gian thí nghiệm
Error: Reference source not found
Hình 4.2 Tăng trưởng chiều dài của cá Lăng nha trong suốt thời gian thí nghiệm
Error: Reference source not found
Hình 4.3 Tỷ lệ sống của cá ở các nghiệm thức Error: Reference source not found
Trang 10DANH SÁCH BẢNGBảng 3.1 Thành phần hóa học của thức ăn thí nghiệm (theo nhà sản xuất) Error: Reference source not found
Bảng 4.1 Biến động của nhiệt độ và pH trong quá trình thí nghiệmError: Reference source not found
Bảng 4.2 Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Lăng nha Error: Reference source not found
Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng khối lượng tuyệt đối của cá Lăng nha ở các nghiệm
thức Error: Reference source not found
Bảng 4.4 Tăng trưởng chiều trung bình của cá Lăng nhaError: Reference source notfound
Bảng 4.5 Tốc độ tăng trưởng chiều tuyệt đối của cá Lăng nha ở các nghiệm thức
Error: Reference source not found
Bảng 4.6 Tỷ lệ sống của cá Lăng nha ở các nghiệm thứcError: Reference source notfound
Bảng 4.7 Hệ số thức ăn (FCR) và hiệu quả sử dụng thức ăn (FCE) Error: Reference source not found
Bảng 4.8 Chi phí thức ăn cho 1kg cá tăng trọng Error: Reference source not found
Trang 12CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Giới thiệu
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ thủysản thì nghề nuôi trồng thủy sản cũng ngày một phát triển với quy mô sâu và rộng.Bên cạnh những loài cá nước ngọt truyền thống được nuôi cho nhu cầu tiêu thụ nộiđịa và cho xuất khẩu thì việc nghiên cứu sản xuất giống các loài cá nước ngọt bảnđịa có giá trị kinh tế cao và có khả năng xuất khẩu đã được các nhà khoa học đặcbiệt quan tâm nhằm đa dạng hóa đối tượng nuôi
Cá Lăng nha (Mystus wyckioides) là một trong những loài cá bản địa có giá trị kinh
tế cao, kích thước lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh và tương đối dễ nuôi Hiện nay, cáLăng nha đã được nuôi rộng rãi trong lồng bè và ao đất ở các tỉnh miền Nam, nhất
là vùng ĐBSCL và Đông Nam Bộ Tuy nhiên, do thời gian nuôi thương phẩm cáLăng nha khá dài nên đã gây không ít khó khăn cho các hộ nuôi nhất là về thức ăn(Ngô Văn Ngọc và Phùng Cẩm Hà 2005)
Theo Trần Thị Thanh Hiền và Nguyễn Anh Tuấn (2009), trong nuôi trồng thủy sảnmuốn nuôi thành công một đối tượng cá nào đó người nuôi cần phải hiểu rõ tầmquan trọng của nhịp cho ăn cũng như khẩu phần ăn trên đối tượng nuôi đó để manglại lợi nhuận cao, tránh dùng dư thừa thức ăn làm ô nhiễm môi trường gây bệnh chocá
Khi các điều kiện sống phù hợp, cá có khả năng tăng trưởng bù Đó là sự tăngtrưởng rất nhanh của cá khi bị bỏ đói trong khoảng thời gian hợp lý và được cho ăntrở lại Hiện tượng này được ghi nhận trên nhiều loài cá như: cá Tra, cá Chép, cáHồi,… Có nhiều yếu tố gây nên hiện tượng tăng trưởng bù ở cá như: chất lượng
nước, khẩu phần protein và năng lượng trong suốt thời gian cho ăn bù (Abdel et al.,
2009) Để giảm chi phí cho người nuôi, một trong những xu hướng hiện nay là lợidụng khả năng nhịn đói với thời gian hợp lý mà tăng trưởng của cá bị ảnh hưởng
không đáng kể Do vậy, đề tài “ Nghiên cứu ảnh hưởng của nhịp cho ăn lên tăng
trưởng bù cá Lăng nha (Mystus wyckioides)” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm ra nhịp cho ăn phù hợp để giảm chi phí sản xuất và hạn chế được thức ăn dưthừa trong ương nuôi cá Lăng nha
1.3 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát tăng trưởng của cá Lăng nha khi cho ăn ở các nhịp cho ăn khác nhau.Khảo sát sự ảnh hưởng của nhịp cho ăn khác nhau đến tỷ lệ sống của cá Lăng nha
Trang 13CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học của cá lăng nha
Loài: Mystus wyckioides Chaux và Fang, 1949.
Tên địa phương: Cá Lăng nha, cá Lăng đuôi đỏ
Các tên gọi khác: Hemibagrus wyckioides (Chaux và Fang, 1949), Macrones wyckioides (Chaux và Fang, 1949),
Hình 2.1 Hình thái cá Lăng nha 2.1.2 Đặc điểm phân bố và hình thái
Cá Lăng nha phân bố rộng rãi ở Ấn Độ và một số nước Đông Nam Á, chủ yếu ở cáccon sông lớn từ thượng nguồn đến tận vùng cửa sông Tại Việt Nam cá Lăng nhaphân bố nhiều ở các sông rạch thuộc miền nam (Ngô Trọng Lư và Thái Bá Hồ,2001)
Trang 14Cá Lăng nha (Mystus wyckioides) là loài cá da trơn, có hình dáng tương tự cá Trê,
thân cá thon dài về hướng đuôi, số lược mang 11 – 15 Đầu dạng hình chóp, xươngđầu dẹp ngang tương đối bằng phẳng và đối xứng trở thành hình nón với một khúcxương chẩm ngắn, không dựa vào kết cấu xương của phần vây lưng Có 4 đôi râu:một đôi râu mũi kéo dài đến mắt, một đôi râu cằm, một đôi râu hàm trên màu trắngkéo dài đến vây hậu môn và một đôi râu hàm dưới cũng màu trắng Miệng dưới vàrộng, hướng về phía trước Môi trên dày và nhô hơn môi dưới, hàm trên và hàmdưới đều có răng nhỏ, nhọn Mắt trung bình nằm gần đỉnh đầu, khoảng cách giữahai ổ mắt rộng, khe mang rộng, màng mang tách khỏi eo mang Cá có vây mỡ, vâyngực và vây lưng có tia cứng, tia cứng vây ngực to, khỏe, phía sau có răng cưanhưng tia cứng ở vây lưng nhỏ và được bao phủ bởi lớp da không có răng cưa(Nguyễn Văn Kiểm và Phạm Minh Thành, 2009)
Giai đoạn cá còn nhỏ màu đỏ của các vây cá chưa rõ rệt đặc biệt là cá được sinh sảnnhân tạo, với khối lượng dưới 20g toàn thân cá có màu đen và sau khi nuôi một thờigian đuôi cá mới chuyển sang màu đỏ Cá nuôi trong lồng có màu sắc đậm hơn cánuôi ngoài ao nhưng màu đỏ của đuôi lại nhạt hơn Cá trưởng thành da cá có màuxám xanh nhạt hoặc xanh đen, dưới bụng có màu hơi trắng, ở vùng vây đuôi
và phần đầu các vây ngực, vây bụng, vây hậu môn có màu đỏ, vây đuôi đỏ đậm cònđầu các vây khác đỏ nhạt hơn Cá càng to màu đỏ của các vây nhất là vây đuôi càngđậm Màu sắc của đuôi là một trong những đặc điểm quan trọng để phân biệt loài cánày với các loài cá Lăng khác (Bùi Thanh Loan, 2009)
2.1.3 Tập tính sống
Cá Lăng nha là loài ưa tối, cá sống thành từng đàn ở tầng đáy nơi có nước chảy nhẹ,
cá thích sống sạch, thích trú ẩn trong các bụi cây, hóc đá, nếu nuôi cá trong ao thìchúng thích sống trên gió, ở nơi có nhiều giá thể để trú ẩn Cá thích yên tĩnh khôngthích bị quấy rối bởi các loài cá khác, cá hoạt động bắt mồi về đêm, không tranh ănvới các loài cá khác khi sống chung Cá sinh trưởng tốt ở vùng nước ngọt và lợ nhẹ
có độ mặn 5 – 70/00, cá sống và phát triển tốt ở vùng nước có độ pH 6,5 – 8,0 nhưng
pH thích hợp nhất là 6,5 – 7,5 Nhiệt độ thích hợp 28 – 320C, tốt nhất là 28 – 300C
Do cá không có cơ quan hô hấp phụ nên đòi hỏi hàm lượng oxy hòa tan phải cao từ
3 mg/l trở lên, cá nuôi bè phát triển tốt hơn cá nuôi ao (Ngô Văn Ngọc, 2009)
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Cũng như nhiều loài cá khác, ở thời kì đầu noãn hoàng là nguồn vật chất dinhdưỡng chính cung cấp năng lượng cho quá trình phát triển và được cá Lăng nha tiêuthụ chủ yếu Sau khi noãn hoàng tiêu biến thì cá chuyển sang ăn thức ăn ngoài Khi
cá còn nhỏ thức ăn của cá là các côn trùng có trong nước như: ấu trùng muỗi, côn
Trang 15trùng nước, giun ít tơ, rễ cây, Khi cá lớn thức ăn chủ yếu là tôm, cua, cá con,…(Ngô Trọng Lư và Thái Bá Hồ, 2001).
Cá Lăng nha có thể thay đổi thức ăn khi môi trường thiếu thức ăn thích hợp củaloài Cá kiếm ăn ở bề mặt tầng đáy, là loài ăn tạp, thức ăn ưa thích là động vật đáy
cỡ nhỏ Tính ăn thay đổi theo giai đoạn phát triển của cơ thể giống như những loài
cá nước ngọt khác Khi còn nhỏ (sau khi nở 48 giờ đến một tuần tuổi) thức ăn ưathích nhất là động vật phù du cỡ nhỏ, di động chậm như: moina, artemia Thời kìnày cá ăn nhau mạnh là nguyên nhân chính khiến tỷ lệ sống thấp nếu môi trường
thiếu thức ăn hoặc ương nuôi với mật độ cao (Nguyễn Văn Kiểm và ctv., 2008).
Ngoài ra, theo Ngô Văn Ngọc và Phùng Cẩm Hà (2005) thì cá Lăng nha hoàn toànthích hợp với thức ăn công nghiệp trong điều kiện nuôi nhân tạo Thức ăn viên độđạm ít nhất 35%
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Cá Lăng nha là loài cá có kích thước lớn nhất trong họ cá Lăng Chiều dài chúng cóthể đạt 95cm, một số trường hợp lên đến 130cm và khối lượng đạt 80 kg/con
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của cá Lăng nha như: giai đoạnphát triển, loại thức ăn, mật độ thả nuôi, điều kiện môi trường Giai đoạn dưới 2tuần tuổi khi cho cá ăn bằng artemia thì khối lượng trung bình của cá tăng nhanhhơn khi nuôi bằng thức ăn viên Bên cạnh đó, tốc độ sinh trưởng của cá tỷ lệ nghịchvới mật độ thả, khi mật độ tăng 1,5 lần thì tốc độ sinh trưởng giảm khoảng 10 –15% (Hứa Chấn Bình, 2001)
Theo Phạm Thị Hằng (2005) cá Lăng nha mới nở 3 ngày tuổi có chiều dài trungbình 4,7mm, sau 14 ngày tuổi có chiều dài trung bình 20,3mm và sau 30 ngày tuổi
có chiều dài trung bình 49,9mm
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về ương nuôi cá lăng
Theo Châu Thanh An (2005), ương cá Lăng nha với 6 loại thức ăn khác nhau: 100%
cá tạp hấp chín, 100% thức ăn công nghiệp dạng viên, thức ăn tự chế với 19,34%đạm, thức ăn tự chế với 23,73% đạm, thức ăn tự chế với 32,54% đạm, thức ăn tựchế với 39,52% đạm Sau 3 tháng ương ở nghiệm thức cho cá ăn 100% thức ăncông nghiệp dạng viên có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, tỷ lệ sống đạt 60,83%,chiều dài trung bình là 8,06cm và trọng lượng trung bình là 3,40g
Theo nghiên cứu của Ngô Văn Ngọc (2006), ương cá Lăng nha trong bể composite
có sục khí liên tục, với mật độ 4 – 6 con/lít, cho ăn moina tỷ lệ sống sau 10 ngàyương là 88 – 90%, chiều dài cá đạt 1,9 – 2 cm/con và khối lượng đạt 0,11 – 0,12g/con
Trang 16Theo Ngô Văn Ngọc, Trần Thị Thanh Trúc và ctv., (2010), tiến hành nghiên cứu
xác định mật độ và tần số cho ăn trong ương cá Lăng nha từ 3 đến 30 ngày tuổi Kếtquả tần số cho ăn và mật độ ương khác nhau đã ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của
cá Lăng nha giai đoạn 3 đến 30 ngày tuổi nhưng không ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và
tỷ lệ phân hóa sinh trưởng của cá Ở nghiệm thức với tần số cho ăn 5 lần/ngày vàmật độ 4 con/lít cho tăng trưởng về chiều dài và khối lượng cao nhất lần lượt là 3,83
± 0,05cm và 0,56 ± 0,02g
Thử nghiệm ương cá Lăng nha giai đoạn bột lên hương bằng các loại thức ăn khácnhau, với mật độ 5 con/lít Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức với 3 loại thức ăn khácnhau lần lượt là cá tạp, TACB + cá tạp, TACB TACB dùng trong thí nghiệm làthức ăn dạng miễn của Công ty Cargill Sau 30 ngày ương, ở nghiệm thức cho cá ănbằng TACB có tỷ lệ sống cao nhất 94,7%, đạt tăng trưởng về khối lượng và chiềudài lần lượt là 632,99 mg/con, 29 mm/con (Lê Văn Đức, 2012)
2.3 Cơ sở sinh lý của tăng trưởng bù (compensatory growth) ở động vật thủy sản
Tăng trưởng bù ở một số loài cá là giai đoạn tăng trưởng rất nhanh, xuất hiện saukhi cá được cho ăn trở lại sau một giai đoạn bị bỏ đói, kèm theo sự tăng trưởng bù
là gia tăng sự thèm ăn bất thường trên cá (hyperphagia) Hiện tượng hyperphagianày đã được ghi nhận trên nhiều loài cá như cá Hồi, cá Chép, cá Tra… Tăng trưởng
bù của cá liên quan đến nhiều yếu tố như chất lượng nước, sự phân đàn, khẩu phần
protein và năng lượng trong suốt thời gian cho ăn bù (Abdel et al., 2009)
Những loài cá khác nhau có những biểu hiện tăng trưởng bù khác nhau Tùy vàokhả năng phục hồi của cá mà sự tăng trưởng bù được phân thành 3 loại:
Một là tăng trưởng bù một phần (Partial compensation): sau khi bị bỏ đói cá đượccho ăn bù, chúng tăng tưởng nhanh hơn nhưng không đạt kích cỡ bằng cá được cho
ăn liên tục (Weatherley et al., 1987; Paul et al., 1995; trích bởi Nguyễn Thanh Tâm
Trong đó, tăng trưởng bù hoàn toàn đã được ghi nhận trong một vài nghiên cứu gần
đây trên một số loài cá như cá Hồi (Rainbow trout, Salmo gairdneri), gibel carp,
Trang 17Rainbow trout Oncorhynchus mykiss, Oncor – hynchus, cá Chẽm (Lates calcarifer) (Tian et al., 2003)
Đối với tăng trưởng bù một phần lại được ghi nhận trên các loài cá như: cá Rô Phi
Mozambique Oreochromic mosambicus nuôi trong nước ngọt (Chritensesn et al., 1998), cá Tráp gilthead sea bream (Eroldogan et al., 2008).
Theo Wieser et al., (1992; trích bởi Lê Thị Tiểu Mi, 2009) sự phản ứng của cơ thể
cá từ lúc cho ăn gián đoạn đến giai đoạn cho ăn lại trải qua 4 giai đoạn như sau: giaiđoạn thứ nhất là giai đoạn stress: giai đoạn hoạt động mạnh (hyperactivity) để tìmkiếm thức ăn; giai đoạn thứ hai là giai đoạn chuyển tiếp: cá tiếp tục thiếu thức ăn,giảm tỷ lệ các hoạt động có liên quan tới trao đổi chất và giảm một số hoạt tính củaenzyme phân giải glucose trong cơ vận động của cá; giai đoạn thứ 3 là giai đoạnthích ứng: giai đoạn này ổn định sự chuyển hóa vật chất trong cơ thể, nếu cơ thể cáthiếu dưỡng chất trong thời gian dài thì có thể thay thế lipid bằng protein như mộtnguyên liệu chuyển hóa chính và giai đoạn cuối cùng là giai đoạn phục hồi: giaiđoạn phục hồi nhanh chóng thông qua tăng tỷ lệ oxy tiêu thụ và tăng trưởng Phụchồi tăng trưởng bù tích cực theo độ dài của thời gian gián đoạn Vì vậy các nghiêncứu về ảnh hưởng cho việc gián đoạn lên tỷ lệ trao đổi chất tiêu chuẩn để kiểm soáthoạt động của cá thì rất quan trọng, ngoài ra sẽ khó khăn hơn trong việc phân biệtgiảm tỷ lệ trao đổi chất để thích nghi với điều kiện đó và sự điều chỉnh lại sau khităng hoạt động lúc đầu trong giai đoạn stress
2.4 Một số nghiên cứu về khẩu phần ăn và phương pháp cho ăn ở một số loài cá
Trong nuôi trồng thủy sản, dưới bất kỳ hình thức nào, thức ăn luôn đóng vai tròquan trọng đối với sự thành công và lợi nhuận Việc quản lý thức ăn không hiệu quảnhư cho ăn dư thừa không những làm lãng phí thức ăn, tăng chi phí sản xuất mà cònlàm ô nhiễm môi trường nuôi Ngược lại, nếu người nuôi cung cấp lượng thức ănkhông đủ sẽ làm giảm tăng trưởng và có thể gây chết cho đối tượng nuôi Quản lýthức ăn tốt sẽ giảm thiểu hao hụt thức ăn, FCR ăn giảm, các ảnh hưởng của điềukiện môi trường được hạn chế nhưng vẫn đảm bảo tăng trưởng tốt nhất cho đối
tượng nuôi và góp phần làm giảm chi phí cho thức ăn (Trần Thị Thanh Hiền và ctv.,
2009) Có nhiều yếu tố tác động đến việc quản lý thức ăn, trong đó xác định nhịpcho ăn thích hợp cho vật nuôi đang được nghiên cứu và áp dụng cho nhiều đốitượng thủy sản
Theo Silva et al., (1995) xác định tần số cho ăn tối ưu cho đối tượng nuôi là bước
quan trọng trong chiến lược cho ăn nhằm mục đích đạt được FCR cực tiểu và khốilượng sinh vật nuôi đạt cực đại Tần số cho ăn là số lần cho cá ăn trong ngày, nó
Trang 18ảnh hưởng đến tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của chúng (Trần Thị Thanh
Hiền và ctv., 2009).
Tần số cho ăn ở mỗi loài cá, mỗi giai đoạn và trong từng điều kiện nuôi là khác
nhau Đối với cá Hồi (Oncorhynchus mykiss), tần số cho ăn cho ăn ở giai đoạn cá
bột tốt nhất là 9 lần/ngày và giảm dần theo sự phát triển của cơ thể Đến giai đoạn
cá đạt trên 45 con/g tần số cho ăn tôt nhất là 2 lần/ngày (Piper et al., 1982; trích bởi Silva et al., 1995) Đối với các loài cá da trơn, tần số cho ăn tối ưu là 8 – 10
lần/ngày lúc bắt đầu ăn ngoài sau đó giảm xuống 3 lần/ ngày khi chiều dài cá đạt
khoảng 7cm, tần số cho ăn tốt nhất ở giai đoạn cá giống là 2 lần/ngày (Silva et al.,
1995)
Khi các điều kiện sống phù hợp được khôi phục sau giai đoạn gián đoạn tăngtrưởng, ở cá xuất hiện tăng trưởng nhanh chống, khi đó cá xảy ra hiện tượng tăng
trưởng bù (Wootton và ctv., 2003).
Theo Amin et al.,(2005), khối lượng mất đi trong khoảng thời gian gián đoạn sẽ
tăng cân trở lại hay có khả năng phục hồi tăng trưởng sau khi bị giới hạn nguồnthức ăn ăn vào
Mức tăng trưởng bù của cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus) phụ thuộc vào thời
gian không cho ăn đã được ghi nhận bởi Ali and Jauncey (2004) trên cá Trê phi
(Clarias gariepinus) giai đoạn giống Các tác giả cho rằng thời gian cắt giảm thức
ăn càng ngắn sẽ kéo theo tỷ lệ tăng trưởng sau khi cho ăn lại càng cao Kết quảtương tự cũng được ghi nhận bởi Eroldogan et al., (2006) khi tiến hành thí nghiệm
trên cá Vền đầu vàng (Sparus aurata).
Mức tăng trưởng bù của cá Rô Phi vằn (Oreochromis niloticus) phụ thuộc vào thời
gian không cho ăn, điều này đã được ghi nhận bởi Ali and Jauncey (2004) trên cá
Trê Phi (Clarias gariepinus) giai đoạn giống Các tác giả cho rằng thời gian cắt
giảm thức ăn càng ngắn sẽ kéo theo tỷ lệ tăng trưởng sau khi cho ăn lại càng cao
Kết quả tương tự cũng được ghi nhận bởi Eroldogan et al., (2006) khi tiến hành thí nghiệm trên cá Vền đầu vàng (Sparus aurata).
Thí nghiệm của Amin et al., (2005) được thực hiện trong 18 tuần được thực hiện trên cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) giai đoạn giống So sánh tăng trưởng,
nhu cầu thức ăn hằng ngày, hệ số thức ăn của cá được cho ăn hằng ngày theo nhucầu với nhóm cá được cho ăn gián đoạn theo chu kì: 1 ngày cho ăn: 1 ngày khôngcho ăn, 2 ngày cho ăn: 2 ngày không cho ăn, 5 ngày cho ăn: 5 ngày không cho ăn.Kết quả trọng lượng cơ thể, tốc độ tăng trưởng của cá ở chế độ cho ăn 1 ngày: 1ngày không cho ăn không có khác biệt so với cá được cho ăn hằng ngày và lớn hơncác chế độ cho ăn còn lại trong các thí nghiệm Hơn nữa, cá được cho ăn hằng ngày
Trang 19có FCR lớn nhất Từ kết quả thí nghiệm nuôi cá Tra có thể giảm được chi phí thức
ăn với chế độ cho ăn 1 ngày: 1 ngày không cho ăn nhưng vẫn đảm bảo tăng trưởng,hạn chế ô nhiễm môi trường
Theo Kim và ctv., (1995) khi nghiên cứu trên cá Nheo Mỹ (Ictalurus punctatus) thì
khi không cho cá ăn 0, 3, 6, 9 tuần sau đó tiếp tục cho cá ăn trở lại hằng ngày theonhu cầu thì sau 18 tuần thí nghiệm, cá ở nghiệm thức không cho ăn 3 tuần cho kếtquả khối lượng như cá ở nghiệm thức được cho ăn hằng ngày và tăng trưởng caohơn các nghiệm thức còn lại
Cá Pikeperch được nuôi với các chế độ cho ăn hàng ngày, cho ăn 1 ngày và khôngcho ăn 1 ngày, cho ăn 1 ngày và không cho ăn 3 ngày, cho ăn 1 ngày và không cho
ăn 6 ngày Kết quả ở nghiệm thức cho ăn 1 ngày và không cho ăn 1 ngày đạt tăngtrưởng bù hoàn toàn so với nghiệm cho ăn hàng ngày, hai nghiệm thức còn lại chỉ
tăng trưởng bù 1 phần (Jaakaro et al., 2009; trích bởi Dương Hải Toàn, 2010) Theo Singh et al., (2005) thí nghiệm trong 8 tuần trên cá Chép Ấn Độ (Cirrhinus mrigala) ở giai đoạn giống, so sánh tăng trưởng và thành phần cở thể của cá giữa
các chế độ cho ăn: cá được cho ăn hàng ngày (2 lần) và cá cho ăn gián đoạn 1, 2 và
4 tuần sau đó được cho ăn trở lại theo nhu cầu của cá Kết quả cá cho ăn gián đoạn
2 tuần có trọng lượng cở thể cao hơn và FCR thấp hơn cá được cho ăn hàng ngày.Các thành phần chất đạm, chất béo, tro, độ ẩm sau khi kết thúc thí nghiệm không có
sự khác nhau giữa các chế độ cho ăn (trừ thành phần chất đạm ở nghiệm thức cho
ăn gián đoạn 4 tuần thì thấp hơn)
Nghiên cứu về cho cá ăn gián đoạn trên bể được thực hiện bởi Chatakondi et al., (2001) với cá Nheo Mỹ (Ictalurus punctatus) giai đoạn giống, cá được cho ăn hằng
ngày (đối chứng) theo nhu cầu và so sánh tăng trưởng với cá được cho ăn gián đoạn
1, 2 và 3 ngày sau đó cho ăn trở lại thì tiêu thụ thức ăn cao hơn cá được cho ăn hàngngày Sau 10 tuần thí nghiệm, nhịp độ tăng trưởng trung bình của cá ở các nghiệmthức cho ăn gián đoạn là 40%, 180% và 191% tương ứng với các nghiệm thức cho
ăn gián đoạn 1, 2 và 3 ngày, cao hơn cá trong nghiệm thức đối chứng Hơn nữa,khối lượng cuối của cá chu kì gián đoạn cho ăn 3 ngày cao hơn so với các nghiệmthức khác và các nghiệm thức có hiệu quả sử dụng thức ăn cao hơn nghiệm thức đốichứng Như vậy, thí nghiệm cho cá ăn gián đoạn trong ao làm gia tăng sản lượng,hiệu quả sử dụng thức ăn tăng thì người nuôi có thể giảm chi phí thức ăn và nhữngvấn đề về chất lượng nước
Tóm lại, những nghiên cứu trên đã cho thấy khả năng tăng trưởng nhanh hơn ở cá(giai đoạn giống) được phóng thích sau giai đoạn ức chế lượng thức ăn ăn vào
Theo Ali et al., (2003) cho rằng khả năng trên có được là do sự thay đổi quá trình
Trang 20trao đổi chất, tăng tính thèm ăn và thay đổi khả năng chứa của cơ quan tiêu hóa của
cá bị cắt giảm thức ăn trước đó
Trang 21CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 02/01/2014 đến ngày 30/6/2014
Đề tài được thiện hiện tại Trại Thực nghiệm sản xuất giống thủy sản Khoa Sinh họcỨng dụng – Trường Đại học Tây Đô, Khu vực Thạnh Mỹ, phường Lê Bình, quậnCái Răng, Thành phố Cần Thơ
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Cá Lăng nha (Mystus wyckioides) được mua từ Trại sản xuất giống ở Tp.HCM.
3.3 Vật liệu nghiên cứu
Bể 60 lít: 12 bể;
Bể composite có thể tích 500lít: 2 bể;
Cân điện tử, thước kẻ, giấy ô li;
Các hóa chất: chlorine, formol,
Nước ngọt trong thí nghiệm là nước máy được bơm qua túi lọc;
Trang 22để xác định khối lượng và chiều dài cá ban đầu Lúc bố trí thí nghiệm cá có khốilượng và chiều dài lần lượt là 0,1326 – 0,1490 g/con và 2,30 – 2,50 cm/con Sau đó,
cá được bố trí ngẫu nhiên vào bể với mật độ 30 con/bể, để tiến hành đánh giá tăngtrưởng về khối lượng, chiều dài, tỷ lệ sống, hệ số thức ăn qua 4 nghiệm thức cho ăn
Trang 23nước sạch Sau đó, bể được lắp đặt ống sục khí và cho nước vào (nước cấp cho bể lànước máy được lọc qua túi lọc) và sục khí 1 tuần cho bay hết chlorine.
3.4.1.3 Thức ăn thí nghiệm
Thức ăn trong thí nghiệm là thức ăn công nghiệp dạng viên dùng cho cá da trơn với
độ đạm 35% cho suốt thời gian thí nghiệm
Bảng 3.1 Thành phần hóa học của thức ăn thí nghiệm (theo nhà sản xuất)
Hình 3.2 Thức ăn thí nghiệm 3.4.2 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức và 3 lần lập lại vớithới gian 60 ngày Thí nghiệm được bố trí như sau:
Nghiệm thức đối chứng: cá được cho ăn thỏa mãn hàng ngày
Nghiệm thức 1: cho cá ăn thỏa mãn 1 ngày và bỏ đói cá 1 ngày
Nghiệm thức 2: cho cá ăn thỏa mãn 2 ngày và bỏ đói cá 1 ngày
Nghiệm thức 3: cho cá ăn thỏa mãn 2 ngày và bỏ đói cá 2 ngày
Trang 24Trong quá trình thí nghiệm cho cá ăn 3 lần/ngày (6 giờ, 14 giờ, 19giờ) Theo dõi khi
cá ăn no thì dừng lại
Thường xuyên theo dõi hoạt động, tình trạng sức khỏe của cá, để xử lý kịp thời khi
sự cố xảy ra, ghi nhận số cá chết (nếu có)
Thay nước: nước trong xô được thay 30 – 50% hàng ngày Siphon khi thấy đáy bểdơ
Hình 3.3 Hệ thống bể thí nghiệm 3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi
Nhịp cho ăn và lượng thức ăn ở mỗi nghiệm thức khác nhau với cùng một loại thức
ăn Lượng thức ăn ở mỗi nghiệm thức được điều chỉnh qua mỗi giai đoạn kiểm tra.Cho ăn cá từ từ để cá kịp bắt mồi và tiện cho việc theo dõi hoạt động, sự bắt mồicủa cá và hạn chế lượng thức ăn dư thừa làm bẩn nguồn nước Lượng cho ăn cũngtùy vào khả năng và tình trạng sức khỏe của cá
3.4.3.1 Các yếu tố môi trường:
Nhiệt độ: đo bằng nhiệt kế, đo 2 lần/ngày (sáng 6 giờ, chiều 14 giờ)
pH: đo bằng test pH, đo 2 lần/ngày (sáng 6 giờ, chiều 14 giờ)
3.4.3.2 Kiểm tra tăng trưởng về chiều dài và khối lượng của cá
Định kỳ 30 ngày/lần bắt toàn bộ cá trong các bể để kiểm tra tăng trưởng chiều dài
và khối lượng của cá Khối lượng cá được xác định bằng cân điện tử và chiều dàiđược xác định bằng thước đo, giấy kẻ ô li (mỗi ô li là 1mm) Chiều dài được tính làchiều dài chuẩn (từ chót mõm đến cuối vây đuôi) Sau khi cân đo xong cá được thảtrở lại
3.4.4 Tính toán một số chỉ tiêu
Trang 253.4.4.2 Các chỉ tiêu về sinh trưởng
Thu mẫu tăng trưởng của cá sau khi kết thúc thí nghiệm, mỗi nghiệm thức thu toàn
bộ số cá thu được Quan sát màu sắc, đo chiều dài và cân trọng lượng từng cá thểbằng thước và cân điện tử để xác định tăng trưởng theo ngày về chiều dài và trọnglượng của cá
Tăng trưởng khối lượng (weight gain – WG)
WG = Wc – Wđ
(3.2)
Trong đó:
WG: tăng khối lượng (g)
Wđ: khối lượng đầu của cá (g)
Wc: khối lượng cuối của cá (g)
Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (daily weight gain – DWG)
DWG = (Wc – Wđ) / t
(3.3)
Trong đó:
DWG: tăng trưởng khối lượng theo ngày (g/ngày)
Wđ: khối lượng trung bình của cá ban đầu (g)
Wc: khối lượng trung bình của cá khi kết thúc thí nghiệm (g)
t: ngày thí nghiệm (ngày)
Tăng trưởng chiều dài (length gain – LG)
(3.4)
Trang 26Trong đó:
LG: tăng trưởng chiều dài (cm)
Lđ: chiều dài đầu của cá (cm)
Lc: chiều dài cuối của cá (cm)
Tăng trưởng chiều dài theo ngày (daily length gain – DLG)
DLG = (Lc – Lđ) / t
(3.5)
Trong đó:
DLG : tăng trưởng chiều dài theo ngày (cm/ngày)
Lđ: chiều dài trung bình của cá ban đầu (cm)
Lc: chiều dài trung bình của cá khi kết thúc thí nghiệm (cm)
t: ngày thí nghiệm (ngày)
Hệ số thức ăn (feed conversion rate – FCR)
FCR = Lượng thức ăn cung cấp (kg) / tăng trọng của cá (kg) (3.6) Hiệu quả sử dụng thức ăn (feed conversion efficiency – FCE)
FCE = 1 / FCR (3.7)
3.5 Ghi nhận và xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Microsoft Word 2003 để soạn thảo văn bản Các giá trị trungbình về chiều dài, khối lượng và tỷ lệ sống của cá ở các thí nghiệm được xử lý bằngphần mềm Microsoft Excell 2003 Sự khác biệt về tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá
ở các thí nghiệm được phân tích bằng phần mềm SPSS
Trang 27CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN4.1 Các yếu tố môi trường
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của các loài thủy sản nói chung, cá Lăngnha nói riêng đều chịu ảnh hưởng trực tiếp hay gian tiếp bởi các yếu tố môi trường(Trương Quốc Phú, 2000) Thí nghiệm được bố trí trong trại Thực nghiệm sản xuấtgiống thủy sản, có mái che, cùng một điều kiện và địa điểm như nhau Như vậy, cóthể coi các yếu tố oxy, nhiệt độ và pH của môi trường nước tác động đồng thời lêncác nghiệm thức Đây là những yếu tố tác động trực tiếp đến đời sống của cá, lànhững giá trị biến thiên, thay đổi phụ thuộc vào thời tiết, chế độ chăm sóc,… nênđôi khi sự thay đổi của chúng có thể gây bất lợi cho cá Chính vì vậy, những yếu tốnày được theo dõi và đo hàng ngày để có biện pháp xử lý kịp thời Do trong điềukiện hệ thống thí nghiệm có bố trí máy sục khí liên tục nên hàm lượng oxy hòa tangiữa các nghiệm thức luôn được đảm bảo và nằm trong khoảng thích hợp cho sựsinh trưởng và phát triển của cá Sự biến động của các yếu tố môi trường trong thínghiệm được trình bày qua Bảng 4.1
Bảng 4.1 Biến động của nhiệt độ và pH trong quá trình thí nghiệm
Nghiệm thức
Nghiệm thức 1 28,0 ± 0,52 29,8 ± 0,76 7,9 ± 0,20 8,0 ± 0,19Nghiệm thức 2 28,1 ± 0,54 30,0 ± 0,79 8,0 ± 0,17 8,1 ± 0,16Nghiệm thức 3 28,0 ± 0,53 29,9 ± 0,76 8,0 ± 0,16 8,0 ± 0,17Đối chứng 28,0 ± 0,55 29,9 ± 0,79 8,0 ± 0,19 8,0 ± 0,18
Ghi chú: Tất cả các số liệu được trình bày dạng số trung bình ± độ lệch chuẩn.
4.1.1 Nhiệt độ
Cá là động vật biến nhiệt, cơ thể cá có nhiệt độ không cố định mà phụ thuộc nhiềuvào nhiệt độ nước bên ngoài Trong đời sống của cá nhiệt độ nước có ý nghĩa rấtlớn, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, lượng thức ăn ăn vào, hoạt động vàtrao đổi chất của chúng Ở mỗi loài khác nhau thì phạm vi nhiệt độ thích hợp khácnhau (Trương Quốc Phú, 2000)
Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của cá vùng nhiệt đới là 24 – 300C
(Woynarovich et al., 1980; trích bởi Nguyễn Văn Triều, Dương Nhật Long và ctv.,
Trang 282001) Đối với cá da trơn, nhiệt độ thích hợp nhất cho chúng phát triển là 26 – 300C,
ở nhiệt độ thấp hơn 220C hoặc cao hơn 360C cá bắt đầu ngừng ăn (Nguyễn Văn
Triều, Dương Nhật Long và ctv., 2001) Theo Ngô Văn Ngọc và Phùng Cẩm Hà
(2005) cá Lăng nha thuộc khu hệ cá nhiệt đới, nhiệt độ thích hợp để cá phát triển là
23 – 290C Trên các cơ sở nhận định trên thì kết quả từ Bảng 4.1 cho thấy, sự biếnthiên của nhiệt độ trong suốt quá trình thí nghiệm giữa các nghiệm thức dao độngtrong khoảng 28,00C ± 0,52 vào buổi sáng và 30,00C ± 0,79 vào buổi chiều, khôngkhác biệt nhiều giữa các nghiệm thức và tương đối thích hợp cho sự sinh trưởng vàphát triển của cá Lăng nha
4.1.2 pH
pH là một trong những yếu tố của môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến đời sốngcủa thủy sinh vật pH ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sinh trưởng, sinh sản vàdinh dưỡng của cá nuôi Đối với cá pH quá cao hay quá thấp là nguyên nhân làm cá
bị sốc, đặc biệt là sự tác động của pH rất lớn lên bề mặt của mang cá (Trương QuốcPhú, 2000)
pH thích hợp cho nuôi thủy sản là 6,5 – 9 (Trương Quốc Phú, 2000) Đối chiếu vớikết quả thí nghiệm từ Bảng 4.1 cho thấy, môi trường nước ở các nghiệm thức có pHtrung bình dao động từ 7,9 ± 0,20 vào buổi sáng và 8,1 ± 0,16 vào buổi chiều, tươngđối cao nhưng vẫn nằm trong khoảng thích hợp cho sự sống và phát triển của cáLăng nha Theo Nguyễn Chung (2008) cho rằng cá Lăng nha sống và phát tiển ởvùng nước có độ pH dao động từ 6 – 8,2
Như vậy, trong suốt thời gian thí nghiệm các yếu tố nhiệt độ và pH khá ổn định,không có sự chênh lệch nhiều giữa các nghiệm thức và đều nằm trong khoảng tươngđối thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cá
4.2 Ảnh hưởng của nhịp cho ăn đến sự tăng trưởng bù của cá Lăng nha
Theo Trần Thị Thanh Hiền và Nguyễn Anh Tuấn (2009), trong nuôi trồng thủy sảnthức ăn chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi phí (50 – 70%) Việc cho cá ăn dư thừakhông những làm lãng phí thức ăn mà còn gây ô nhiễm môi trường nước trong aonuôi Nhưng nếu người nuôi cho cá ăn với lượng thức ăn quá ít, không đáp ứng đủnhu cầu của cá sẽ là giảm tăng trưởng và có thể gây chết đối với cá, đó là một trongnhững nguyên nhân dẫn đến thất bại trong nuôi trồng thủy sản Để có thể giảm chiphí trong nuôi trồng thủy sản việc dựa vào hiện tượng tăng trưởng bù của cá là mộttrong những phương pháp tiềm năng đang được ứng dụng Trong thí nghiệm này,tốc độ tăng trưởng của cá là một trong những chỉ tiêu đánh giá mức hiệu quả củatừng nghiệm thức
4.2.1 Tăng trưởng khối lượng của cá Lăng nha
Trang 294.2.1.1 Sự tăng trưởng về khối lượng trung bình của cá Lăng nha
Sự tăng trưởng về khối lượng trung bình của cá Lăng nha sau 60 ngày thí nghiệmđược trình bày ở Bảng 4.2 và Hình 4.1 dưới đây
Bảng 4.2 Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Lăng nha
Tất cả các số liệu được trình bày dạng số trung bình ± độ lệch chuẩn.
Những giá trị trong cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
(+) phần trăm chiều dài của cá ở các nghiệm thức so với đối chứng.
(++) phần trăm chiều dài của cá ở nghiệm thức 1 và 3 so với nghiệm thức 2.
Khối lượng
(g/con)
Trang 30Hình 4.1 Tăng trưởng khối lượng của cá Lăng nha trong suốt thời gian thí nghiệm
Qua Bảng 4.2 và Hình 4.1 cho thấy, sau 30 ngày đầu thí nghiệm thì tăng trưởngkhối lượng trung bình của cá ở các nghiệm thức đều tăng đáng kể và có sự khác biệt
ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa các nghiệm thức với nhau Tăng cao nhất ở nghiệmthức đối chứng (0,83 g/con), kế đến là nghiệm thức 2 (0,74 g/con), nghiệm thức 1(0,61 g/con), thấp nhất là nghiệm thức 3 (0,46 g/con) Điều này đã chứng tỏ đượcnhịp cho ăn có ảnh hưởng không nhỏ đến sự sinh trưởng về khối lượng của cá.Kết thúc thí nghiệm (60 ngày) thì khối lượng trung bình của cá ở nghiệm 1 vànghiệm thức 3 thấp nhất (1,43 và 1,37 g/con) Khối lượng của cá ở nghiệm thức đốichứng cao nhất (1,81 g/con), kế đến là nghiệm thức 2 (1,76 g/con) nhưng lại khácbiệt không có ý nghĩa (p>0,05) giữa hai nghiệm thức này Nghiệm thức đối chứng
và nghiệm thức 2 khác biệt có ý nghĩa (p<0,05) với nghiệm thức 1 và nghiệm thức 3
về sự tăng khối lượng
Sau 30 ngày cuối của thí nghiệm thì khối lượng của cá ở các nghiệm thức tăngnhanh hơn Cụ thể khối lượng của cá ở nghiệm thức đối chứng tăng thêm 0,98 g/con
và khối lượng tăng thêm của cá ở các nghiệm thức 1, nghiệm thức 2 và nghiệm thức
3 lần lượt là 0,82 g/con, 1,02 g/con và 0,91 g/con Như vậy, tăng trưởng chung của
cá ở 30 ngày cuối của thí nghiệm đã thể hiện sự tăng trưởng bù của cá, trong đótăng trưởng của cá ở nghiệm thức 2 có thể coi là tăng trưởng bù vượt (khối lượngcủa cá tăng thêm là 1,02 g/con cao hơn 0,98 g/con ở nghiệm thức đối chứng)
Khi so sánh phần trăm về khối lượng trung bình của cá giữa các nghiệm thức chothấy rằng: khối lượng trung bình của cá ở nghiệm thức 2 bằng 89,2 – 97,2%, ởnghiệm thức 1 bằng 73,5 – 79,0% và khối lượng trung bình của cá ở nghiệm thức 3
Thời gian (ngày tuổi)
Trang 31chỉ bằng 55,4 – 75,7% so với khối lượng trung bình của cá ở nghiệm thức đốichứng
Tuy nhiên, nếu so sánh phần trăm khối lượng trung bình của cá ở nghiệm thức 1 vànghiệm thức 3 so với khối lượng trung bình của cá ở nghiệm thức 2 thì thấy khốilượng trung bình của cá ở nghiệm thức 1 (ăn 1 ngày và bỏ đói 1 ngày) và nghiệmthức 3 (ăn 2 ngày và bỏ đói 2 ngày) bằng khoảng 62,2 – 81,3% so với khối lượngtrung bình của cá ở nghiệm thức 2 (ăn 2 ngày và bỏ đói 1 ngày)
4.2.1.2 Tốc độ tăng trưởng khối lượng tuyệt đối của cá Lăng nha
Tốc độ tăng trưởng khối lượng tuyệt đối của cá Lăng nha được tính để thấy sự tăngtrọng của cá theo thời gian thí nghiệm Kết quả tính toán được trình bày ở Bảng 4.3
Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng khối lượng tuyệt đối của cá Lăng nha ở các nghiệm
Tất cả các số liệu được trình bày dạng số trung bình ± độ lệch chuẩn.
Những giá trị trong cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
Qua Bảng 4.3 cho thấy, sau 30 ngày thí nghiệm với thời gian bỏ đói khác nhau thìtốc độ tăng trưởng khối lượng trên ngày của cá ở nghiệm thức 3 thấp nhất (0,010g/gày) và khác biệt có ý nghĩa (p<0,05) so với các nghiệm thức còn lại Cá ởnghiệm thức đối chứng được cho ăn đầy đủ hơn nên tốc độ tăng trưởng khối lượngtrên ngày của cá cao nhất (0,024 g/ngày), tiếp đến là nghiệm thức 2 (0,020 g/ngày)
và nghiệm thức 3 (0,016 g/ngày)
Tốc độ tăng trưởng khối lượng trên ngày của cá khi kết thúc thí nghiệm (60 ngày) ởnghiệm thức 2 (0,035 g/ngày) đạt cao nhất và khác biệt có ý nghĩa (p<0,05) với cácnghiệm thức còn lại Trong khi đó tốc độ tăng trưởng khối lượng trên ngày của cá ởnghiệm thức 1 (0,028 g/ngày) thấp nhất Tuy nhiên, cá ở nghiệm thức 3 có khốilượng (0,031 g/ngày) nhỏ hơn so với khối lượng cá ở nghiệm thức đối chứng (0,033