+ Nghiên cứu khảo sát các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị bao gồm:Những người sản xuất, người thu gom, đơn vị chế biến và phân phối sản phẩm... Phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu
Trang 1LÊ KHẢ TUẤN
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU
TẠI TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng, năm 2017
Trang 2LÊ KHẢ TUẤN
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU
TẠI TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
Đà Nẵng, năm 2017
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng đượccông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả
Lê Khả Tuấn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC CÁC BẢNG 2
DANH MỤC CÁC HÌNH 3
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
6 Bố cục đề tài 5
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP 10
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ 10
1.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị 10
1.1.2 Các phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị 12
1.1.3 Nội dung trọng tâm trong phân tích chuỗi giá trị 17
Trang 51.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ 18
1.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 18
1.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 18
1.2.3 Quy trình nghiên cứu 21
1.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 21
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2 30
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU TẠI TỈNH KON TUM 30
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 30
2.1.1 Tổng quan về tỉnh Kon Tum 30
2.1.2 Thực trạng sản xuất vào tiêu thụ cao su tại tỉnh Kon Tum 41
Theo thống kê của Cục thống kê tỉnh Kon Tum, trong 5 năm (2010 – 2015) Huyện Sa Thầy luôn là huyện có diện tích đất trồng cao su dẫn đầu trong toàn tỉnh, mặc dù trong những năm gần đây diện tích đất này có xu hướng giảm mạnh (Từ 37.142 ha vào năm 2014 xuống 11.797 ha vào năm 2015) Bên cạnh đó các huyện Ngọc Hồi, Đắk Tô và thành phố Kon Tum cũng có diện tích sử dụng đất trồng cao su khá cao (Ngọc Hồi: 7.846 ha, Đắk Tô: 7.874 ha và thành phố Kon Tum: 9.799 ha) Nhìn chung, diện tích đất sử dụng để trồng cây cao su tại tỉnh Kon Tum trong những năm qua có xu hướng tăng rõ rệt 41
2.2 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU TỈNH KON TUM 45
Trang 62.2.2 Các kênh thị trường cao su tỉnh Kon Tum 54 2.2.3 Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị cây cao su 55
- Kênh 3: Hộ tiểu điền - Thương lái - Doanh nghiệp thương mại - Xuất khẩu 62 Cao su ở tỉnh Kon Tum được các HGĐ trồng bán cho thương lái trong tỉnh bình quân với giá 12.300 đồng/kg Tổng chi phí tăng thêm 5.020 đồng/kg bao gồm thuê lao động lấy mủ, nhiên liệu, bảo quản,…Trung bình 1 đồng vốn HGĐ trồng cao su thu được 0,54 đồng lợi nhuận 62 Thương lái sau khi thu mua mủ cao su tại các hộ gia đình tiếp tục bán cho doanh nghiệp thương mại với giá bình quân là 14.500 Doanh nghiệp thương mại bán ra cho các thị trường với giá 25.000 đồng/kg Tổng chi phí tăng thêm 5.750 đồng/kg bao gồm: chế biến, đóng gói, vô thùng, vận chuyển, thuê lao động, lãi vay, thuế, để phân phối tới các thị trường trong và ngoài nước Trung bình mỗi đồng vốn bỏ ra đầu tư thì thu được 0,32 đồng lợi nhuận 62 Phân phối giá trị gia tăng: Tổng giá trị gia tăng của kênh là 21.280
đồng/kg Trong đó, DNTM chiếm tỷ trọng cao nhất trên 55% 62 Phân phối giá trị gia tăng thuần: Tổng giá trị gia tăng thuần của toàn kênh 11.280 đồng/kg Trong đó, phân bổ cho DNTM khoảng 54% giá trị toàn kênh 62 2.2.4 Quan hệ liên kết trong chuỗi giá trị cây cao su tỉnh Kon Tum 63 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU TỈNH KON TUM 65 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 68 Trong chương này tác giả giới thiệu sơ lược về tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Kon Tum Trình bày thực trạng về trồng cao su ở tỉnh, phân bố diện
Trang 7đánh giá Hiện tại có 4 kênh thị trường chính tại Kon Tum Nhìn chung việc phân chia giá trị trong chuỗi vẫn còn những bất cập và mối quan hệ
và liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi còn yếu Hầu hết các tác nhân hoạt động độc lập Hầu như không có hoặc có rất ít mối quan hệ giữa các
tác nhân với nhau 68
CHƯƠNG 3 69
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN 69
CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU KON TUM 69
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TỈNH KON TUM 69
3.1.1 Dự báo thị trường, khả năng sản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam 69
3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển cây cao su ở Kon Tum 71
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CẤP, CẢI THIỆN CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU TỈNH KON TUM 77
3.2.1 Đề xuất chiến lược nâng cấp chuỗi 77
3.2.2 Giải pháp hành động nâng cấp chuỗi giá trị cao su 77
+ Chính quyền Tỉnh cần có chính sách, liên hệ với các Ngân hàng để nhằm giúp cho người dân tiến hành vay vốn kịp thời vụ 84
+ Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong vấn đề vay vốn, tạo lập cơ chế “một cửa” giúp dân giảm bớt các chi phí cho các thủ tục không cần thiết 84
+ Cung cấp thông tin về các nguồn vốn hổ trợ của các chương trình, dự án đến từng hộ gia đình trồng cao su để từ đó họ chủ động trong hoạt động vay vốn cũng như trong sản xuất 84
Trang 8suất phù hợp Đồng thời phải hướng dẫn người dân sử dụng vốn vay có
hiệu quả Hạn chế tình trạng sử dụng vốn không đúng mục đích 84
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 1
Trang 10Bảng 1.1 Phân bố mẫu điều tra 20
Bảng 2.1 Thực trạng phân bố diện tích cây cao su 42
ĐVT: ha 42
Bảng 2.2 Thực trạng sản lượng cao su 43
ĐVT: tấn/năm 43
Bảng 2.3 Trình độ học vấn của chủ hộ trồng cao su 47
Bảng 2.4 Đặc điểm sản xuất của hộ trồng cao su 48
Bảng 2.7 Đặc điểm của các đơn vị thu mua 50
Bảng 2.8 Khó khăn khi thu mua mủ cao su của hộ thu gom 51
Bảng 2.10 Nguồn thu mua của DNTM 53
Bảng 2.11 Chi phí 1 ha cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản 57
ĐVT: 1.000 đồng 57
Bảng 2.12 Chi phí 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh 58
ĐVT: 1.000 đồng 58
Bảng 2.13 Giá trị gia tăng chuỗi giá trị cây cao su Kon Tum 59
Bảng 2.14 Quan hệ liên kết trong chuỗi giá trị cây cao su 64
Bảng 3.1 Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 75
và phi nông nghiệp và giữa khu vực sản xuất và dịch vụ 75
Bảng 3.2 Phương án chọn về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 75
của tỉnh Kon Tum đến năm 2020 75
Trang 11Hình 1.1 Khung phân tích CGT của Porter 13
Hình 1.2 Khái niệm chuỗi theo phương pháp Filière 14
Hình 1.3 Sơ đồ chuỗi giá trị ngành nông nghiệp 16
Hình 1.4 Quy trình nghiên cứu 21
Hình 2.1 Sơ đồ chuỗi giá trị cây cao su tỉnh Kon tum 46
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đãtrở thành quốc gia xuất khẩu cao su đứng thứ tư thế giới sau Thái Lan,Indonesxia, Maylaysia Không nằm ngoài xu hướng đó, trong những năm quatỉnh Kon Tum đã có những chủ trương, chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển cao
su Việc phát triển cây cao su theo chủ trương của Chính phủ và định hướngquy hoạch đã góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, thúc đẩyquá trình khai thác quỹ đất trồng cao su, thu hút các doanh nghiệp trong vàngoài tỉnh đầu tư, tạo thêm nhiều công việc làm, từng bước nhận thức đượclợi ích và hiệu quả lâu dài của cây cao su đối với việc phát triển kinh tế hộ giađình cho nhân dân trên địa bàn Tính đến cuối năm 2014, diện tích cao su trênđịa bàn tỉnh là 74.381 ha Trong đó diện tích cao su tiểu điền là 29.549,60 ha;
Năng suất bình quân 1,31 tấn/ha; Sản lượng 38.690 tấn [Theo Báo cáo thường
niên tỉnh Kon tum 2015] Cùng với quá trình hội nhập chung của nền kinh tế,
sản phẩm cao su tại Kon Tum đã và đang từng bước kết nối với thị trườngtrong nước và quốc tế Việc sản xuất và chế biến cao su ngày càng phát triểntạo cơ hội làm giàu cho nhiều người nhưng thực tế đời sống của người trồngcao su tại Kon Tum hiện tại vẫn chưa thực sự được cải thiện từ sản phẩm họlàm ra Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến thực trạng trên nhưng sựthiếu hội nhập của sản phẩm cao su, sự bất công bằng về phân phối giá trị giatăng trong chuỗi, sự bất cân xứng về dòng thông tin trong chuỗi là mộttrong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến quá trình thực hiện chuỗi kémhiệu quả đến lợi ích của người trồng cao su, của người thu mua sản phẩmcũng như nền kinh tế của địa phương bị ảnh hưởng một cách tiêu cực
Trang 13Tại tỉnh Kon Tum, hiện chưa có lĩnh vực ngành hàng nào được nghiêncứu một cách bài bản về chuỗi giá trị Nguyên nhân do việc tiếp cận của địaphương còn chậm, thiếu kinh phí và nguồn nhân lực cho nghiên cứu Về chủtrương chung, thực hiện Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm
2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông
nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”; Chương
trình hành động tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Kon Tum đã đưa ramục tiêu cần tiếp tục đẩy mạnh việc phát triển diện tích các loại cây trồng cólợi thế và giá trị kinh tế cao như: Cao su, cà phê, rau hoa xứ lạnh và các loạicây dược liệu quý (Sâm Ngọc Linh) với việc hình thành và phát triển vùngsản xuất tập trung, gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗigiá trị, chuyển hướng tăng trưởng nông nghiệp từ chiều rộng (Thông qua tăng
vụ, tăng diện tích, chất lượng sản phẩm hàng hóa còn thấp, vùng sản xuất nhỏ
lẽ phân tán, gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước) sang hướng nâng cao giátrị gia tăng và phát triển bền vững, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tậptrung gắn với nhà máy chế biến và thị trường tiêu thụ Đây là cơ sở quantrọng để thúc đẩy việc nghiên cứu và áp dụng chuỗi giá trị một cách hiệu quảcho các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Tỉnh
Đã có nhiều nghiên cứu chung về chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp
tại Việt Nam như: “Phân tích chuỗi giá trị bơ Đăk Lăk” được uỷ nhiệm bởi
Chương trình Phát triển MPI-GTZ SME; Nghiên cứu của PGS TS Võ Thị
Thanh Lộc về “Phân tích chuỗi giá trị bò tỉnh Trà Vinh”; “Nghiên cứu chuỗi
giá trị khoai tây ở Việt Nam” do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hệ
thống Nông nghiệp phối hợp với Cục trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn thực hiện; “Nghiên cứu về sự thay đổi chuỗi cung sản phẩm lâm
nghiệp và sinh kế của người dân tộc ít người ở Thừa Thiên Huế” do PGS.TS.
Nguyễn Văn Toàn và TS Trương Tấn Quân thực hiện Tuy nhiên, có thể thấy
Trang 14vẫn chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào về chuỗi giá trị sản phẩm cao su, đặcbiệt là sản phẩm cao su tại Kon Tum Vì vậy các giải pháp mà người sản xuất,chế biến đưa ra vẫn chưa thực sự tương thích và có hiệu quả.
Xuất phát từ thục tế trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích chuỗi
giá trị cây cao su tại tỉnh Kon Tum” làm luận văn thạc sỹ quản trị kinh
(2) Phân tích, đánh giá thực trạng quá trình thực hiện chuỗi giá trị cao
su tại Kon Tum
(3) Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện quá trình thực hiện chuỗi giátrị su tại Kon Tum trong giai đoạn tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu chính là chuỗi giá trị cao su tại Kon Tum
+ Nghiên cứu khảo sát các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị bao gồm:Những người sản xuất, người thu gom, đơn vị chế biến và phân phối sản phẩm
- Phạm vi thời gian nghiên cứu:
+ Nghiên cứu được tiến hành từ 01/01/2016 đến 20/3/2017
+ Thời gian thu thập số liệu trong 5 năm gần đây (2011 - 2015)
+ Giai đoạn đề xuất của giải pháp: 2016 - 2020, tầm nhìn đến 2025
Trang 15- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại 3 huyện, thành
phố có diện tích cao su tập trung của tỉnh Kon Tum là thành phố Kon Tum,huyện Sa Thầy và huyện Đăk Hà
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu định tính: Các nghiên cứu định tính được sử dụng nhằmtìm hiểu bản chất của chuỗi giá trị sản phẩm cao su Kon Tum; Quá trình vậnđộng, tương tác giữa các nhóm tác nhân và giữa chuỗi giá trị và hệ thốngchính sách tác động đến nó
Nghiên cứu dùng các kỹ thuật cụ thể như: Thu thập dữ liệu mở vềngành hàng cao su thông qua các nguồn thông tin kinh tế - xã hội của tỉnhKon Tum gồm: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội liên quan của tỉnh KonTum giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo của các cấp, ngành, đơn vị liên quan đếnsản phẩm cao su; Báo cáo tổng kết sản xuất, kinh doanh của ngành nôngnghiệp, công thương và các báo cáo chuyên ngành liên quan khác trong giaiđoạn từ năm 2011 đến 2015
Các kỹ thuật định tính được áp dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứutrường hợp (Case studies), đây là phương pháp được nhiều nhà nghiên cứunhư Meyer (2001), Torraco (2002) và Yin (2003) xác định là phù hợp với nộidung nghiên cứu chuỗi giá trị
- Nghiên cứu định lượng: Đối với nhóm phương pháp định lượng,nghiên cứu áp dụng các công cụ điều tra thống kê, phân tích chi phí và lợinhuận (Cost and return analysis), phân tích giá trị gia tăng (Value addedanalysis) cho từng công đoạn và toàn bộ chuỗi giá trị theo một số kênh sảnphẩm chủ yếu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài này có ý nghĩa khoa học đối với các nhà nghiên cứu trong lĩnhvực quản lý kinh tế Kết quả nghiên cứu này có thể được coi như một tài liệu
Trang 16tham khảo và là cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo về phân tích chuỗigiá trị cây cao su tại Việt Nam.
Thực tiễn cho thấy cây cao su có vị trí rất quan trọng trong phát triểnnông nghiệp tỉnh Kon Tum, là cây nông nghiệp chủ lực của tỉnh Chính vìvậy, việc nghiên cứu chuỗi giá trị cây cao su giúp cho nhà quản lý, nhà khoahọc, nhà doanh nghiệp và nhà nông tại tỉnh Kon Tum xác định những khókhăn của từng khâu trong chuỗi; Tìm ra hạn chế trong quá trình tạo ra giá trịcủa các tác nhân cũng như mối liên kết và thông tin giữa các tác nhân; Hìnhthành kế hoạch cải thiện chuỗi giá trị, nhất là quá trình thay đổi chiến lượchoạt động sản xuất, kinh doanh; Bổ sung các biện pháp tác động để sản phẩmlàm ra đáp ứng được yêu cầu của thị trường và phát triển theo hướng bềnvững
6 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCHCHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO
SU TẠI TỈNH KON TUM
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHUỖI GIÁTRỊ CÂY CAO SU KON TUM
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu của mình, tác giả cũng đã tham khảo vànghiên cứu một số tài liệu tiêu biểu sát với định hướng nghiên cứu của luậnvăn:
- Các nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Joshua N Daniel và Prashant A Dudhade (2006)
“Phân tích đặc tính kinh tế của ba loại trái cây tiềm năng ở Ấn Độ”
Trang 17Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc sản xuất Quýt, me và kokum củanông hộ vẫn chưa khai thác hết tiềm năng về diện tích và sản lượng Đồngthời sản xuất phân tán, không tập trung đã gây ra khó khăn cho hoạt động chếbiến và tiêu thụ
Nghiên cứu của James Ssemwanga (2008) “Phân tích chuỗi giá trị
Xoài từ Homosha-assosa đến Addis ababa, Ethiopia”
Kết quả nghiên cứu cho thấy chuỗi Xoài từ Assosa đến Addis ngắn vàkhông hiệu quả, thị trường trái cây ở Addis được chi phối bởi các nhóm tổchức có xu hướng không cho phép người mới gia nhập Chuỗi giá trị xoáichưa mang lại hiệu quả cho các hộ nông dân trồng nó Sự cạnh tranh của Xoàivới các sản phẩm trái cây tươi được nhập khẩu do đó đòi hỏi phải có sự cảithiện và nâng cao chất lượng Xoài để tăng khả năng cạnh tranh của XoàiEthiopia
Nghiên cứu của Zuhui Huang Zhejiang (2009) “Chuỗi giá trị Lê
Trung Quốc: Mục tiêu tăng trưởng cho người sản xuất nhỏ”
Nghiên cứu đã cho thấy vai trò quan trọng của liên kết trong sản xuất
và chỉ ra rằng với các nông hộ nhỏ ở Hà Bắc hầu như không được hưởng lợi
từ chuỗi giá trị lê vì mức độ giá trị gia tăng trong các giai đoạn giữa và kếtthúc cao hơn nhiều so với giai đoạn đầu Chuỗi giá trị Lê Chiết Giang ngắnhơn ở Hà Bắc và giá trị gia tăng của giai đoạn đầu tiên cao hơn so với ở HàBắc, do đó các hộ sản xuất nhỏ có thể được hưởng lợi Hợp tác tỉnh ở ChiếtGiang giúp cho các nông hộ nhỏ giảm chi phí và giá trị gia tăng trong tiêu thụnhiều hơn
Nghiên cứu của Peniel Uliwa và cộng sự (2010) “Phân tích chuỗi
giá trị Gạo và Ngô tại một số địa phương điển hình của Tanzania”
Nghiên cứu đã nêu rõ dù Gạo là lương thực quan trọng đứng thứ haisau Ngô tại nước này nhưng năng suất sản xuất gạo ở Tanzania còn rất thấp,
Trang 18chuỗi giá trị gạo hoạt động không hiệu quả Đối với chuỗi giá trị Ngô, các tácgiả chỉ ra được tiềm năng xuất khẩu và bốn phân khúc thị trường chính choloại lương thực quan trọng nhất của Tanzania và khu vực Đồng thời, nghiêncứu đã giải thích lí do vì sao an ninh lương thực không được đảm bảo, dù sảnlượng lớn nhưng đôi khi quốc gia này vẫn cần nhập khẩu lương thực từ bênngoài Từ đó, nhóm nghiên cứu đề ra chiến lược cải thiện cung ứng chuỗi, các
mô hình kinh doanh hiện có và giải pháp tăng cường mối liên hệ giữa các tácnhân trong chuỗi
Có thể khẳng định, trong phân tích chuỗi giá trị theo phương pháp toàncầu đã đem lại cách nhìn toàn diện và sâu sắc hơn vì chuỗi giá trị chỉ ra đượccác vấn đề quan trọng sau: Vai trò của tổ chức hỗ trợ kỹ thuật, tăng cườngliên kết ngang, vai trò của doanh nghiệp đầu tàu trong liên kết dọc và vai tròcủa nhà nước trong chuỗi ngành hàng
- Các nghiên cứu trong nước
Nghiên Cứu Thị Trường Axis Research (2006) “Chuỗi giá trị cho
Bưởi Vĩnh Long”
Kết quả khái quát hệ thống về sản phẩm và thị trường tiêu thụ đã chothấy khó khăn lớn nhất cho chuỗi giá trị Bưởi là làm sao xây dựng được niềmtin của các thành phần trong chuỗi giá trị, nâng cao ý thức và trách nhiệmtừng khâu từ việc chọn giống trồng cây, chăm sóc…cho đến thu hoạch và lưuthông hàng hóa
Song song đó, để xây dựng và phát triển một thương hiệu cần phải có
sự thống nhất và hợp tác giữa các tác nhân với nhau như nhà sản xuất, thươnglái, vựa, Hợp tác tỉnh, công ty, trong bối cảnh xây dựng thương hiệu, lợinhuận của những hộ trồng Bưởi theo quy trình GAP đạt được khá cao, trungbình 71,4 triệu đồng/ha/năm; Qua khảo sát, các nhân tố ảnh hưởng đếnthương hiệu Bưởi Vĩnh Long gồm ba nhóm nhân tố tác động: (1) nhóm yếu tố
Trang 19nội lực của nông hộ; (2) Nhóm yếu tố thị trường tiêu thụ; (3) Nhóm nhân tốchất lượng sản phẩm
Nghiên cứu của Võ Thị Thanh Lộc (2013) “Chuỗi giá trị Xoài cát
Hòa Lộc tỉnh Tiền Giang”
Nghiên cứu đã đưa được những khó khăn - tỷ lệ thu nhập được phânphối cho mỗi tác nhân không đồng đều Mặc dù tỷ lệ lợi nhuận cao (63,12%)nhưng so với tổng thu nhập thì HGĐ có tỷ lệ thấp nhất , và thuận lợi chungcủa toàn chuỗi cũng như đề ra những chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị Xoàicát Hòa Lộc - đẩy mạnh kinh tế chuỗi, mở rộng thị trường kết hợp với mởrộng sản xuất giúp sản lượng bán ra nhiều hơn, tăng thu nhập cho mỗi tácnhân đặc biệt nhà vườn trồng Xoài Kênh tiêu thụ Xoài tươi chủ yếu từ ngườinhà vườn đến các vựa đóng gói, phân phối hoặc thương lái ngoài tỉnh chiếm80% và 17% bán cho người thu gom số còn lại bán trực tiếp cho người bán lẻ
và chế biến xuất khẩu Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đi sâu vào phân tíchchuỗi giá trị sản phẩm Xoài cát, chưa nói lên được các tác động từ yếu tố bênngoài và bên trong cũng như chưa đi tìm đúng hướng ra cho sản phẩm Xoàicát đặc sản này
Nghiên cứu của Đào Mạnh Hùng (2014) “Phân tích chuỗi giá trị
sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị”
Nghiên cứu thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị chothấy cây hồ tiêu có vị trí rất quan trọng trong phát triển nông nghiệp tỉnhQuảng Trị, là cây công nghiệp chủ lực của tỉnh Sản xuất hồ tiêu là nguồn thunhập quan trọng của gần 20.000 hộ nông dân và nhiều lao động thực hiện thugom, chế biến và thương mại sản phẩm Chuỗi giá trị sản phẩm Hồ tiêuQuảng Trị có năng lực cạnh tranh cao nhờ tận dụng được các nguồn lực sảnxuất như đất đai, lao động và khả năng cạnh tranh về giá thành sản xuất, chấtlượng của các sản phẩm
Trang 20Tuy nhiên, chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị còn nhiều tồn tại
đó là: Sự liên kết lỏng lẻo trong sản xuất giữa các hộ nông dân và trong quan
hệ thương mại giữa các tác nhân trong chuỗi; Công nghệ chế biến chưa cao,các sản phẩm chế biến sâu chưa có; Chủng loại, mẫu mã sản phẩm chưanhiều, nhất là chưa xây dựng được thương hiệu cho sản phẩm; Khả năng đầu
tư của cả nông dân còn hạn chế, năng suất hồ tiêu còn thấp, dịch bệnh đa đedọa các vùng hồ tiêu trong tỉnh
Nguyễn Hữu Tâm, Lưu Thanh Đức Hải (2014) “Nghiên cứu chuỗi
giá trị sản phẩm ca cao tại tỉnh Bến Tre”
Diện tích và sản lượng ca cao tỉnh Bến Tre tăng mạnh giai đoạn 2008đến 2012, tuy nhiên năm 2013 diện tích và sản lượng giảm do người trồngđốn ca cao để trồng bưởi da xanh vì giá ca cao giảm trong khi giá bưởi daxanh tăng cao Ca cao là loại cây mới phát triển và là loại cây trồng phụ xenvới dừa nên người trồng chưa chú ý chăm sóc đúng mức dẫn đến năng suấtchưa cao Trong quá trình sản xuất, nông dân còn gặp khá nhiều khó khăn doyếu tố thời tiết mang lại Chuỗi giá trị ca cao của tỉnh Bến Tre hoạt độngthông qua 3 kênh chủ yếu Trong đó, kênh 1 đóng vai trò quan trọng trongviệc chuyển tải khối lượng lớn hạt ca cao đến thị trường thế giới bằng cáchxuất khẩu sản phẩm thô Kênh 3 là kênh duy nhất sản phẩm từ ca cao đượcchế biến và phục vụ tiêu dùng trong nước, đây là kênh đang được quan tâmphát triển trong tương lai Kênh 2 hoạt động gần giống như kênh 1, chỉ cóthêm công ty thu mua hạt đóng vai trò là trung gian giữa những người thugom – sơ chế với công ty xuất khẩu
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUỖI
GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ
1.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị hay chuỗi cung ứng đều được dùng để miêu tả cho mộtchuỗi các hoạt động có quan hệ chặt chẽ với nhiều tác nhân tham gia từ nhàcung ứng nguyên liệu, nhà sản xuất, nhà phân phối và người tiêu dùng đượcMicheal Porter mô tả đầu tiên vào năm 1985 và các nhà nghiên cứu nhưKaplinsky và Morrissau phát triển sau đó Theo nghĩa hẹp, một chuỗi giá trị làchuỗi các hoạt động được thực hiện trong phạm vi một công ty để sản xuất ramột sản lượng nào đó Theo nghĩa rộng, chuỗi giá trị là một phức hợp nhữnghoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (Người sản xuất sơcấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ …) để biến nguyênliệu thô thành thành phẩm được bán lẻ
Theo Gereffi (2005) định nghĩa "Chuỗi giá trị trong nông nghiệp” là
một cách giúp nông dân tiếp cận thị trường có hiệu quả nhất hiện nay trên thếgiới, nó có thể hiểu là:
- Chuỗi các hoạt động chức năng, từ cung cấp các dịch vụ đầu vào chomột sản phẩm cụ thể cho đến sản xuất, thu hái, chế biến, phân phối, marketing
và tiêu thụ cuối cùng; Qua mỗi hoạt động lại bổ sung ‘giá trị’ cho thành phẩmcuối cùng
- Sự sắp xếp có tổ chức, kết nối và điều phối người sản xuất, nhà chếbiến, các thương gia, và nhà phân phối liên quan đến một sản phẩm cụ thể
- Mô hình kinh tế tiên tiến trong đó kết hợp chặt chẽ giữa việc chọn lựasản phẩm và công nghệ hiện đại thích hợp (Hạ tầng, viễn thông…) cùng với
Trang 22cách thức tổ chức các tác nhân liên quan (Sản xuất, nhân lực…) để tiếp cậnthị trường.
Tiếp cận chuỗi giá trị cũng được áp dụng phổ biến trong phân tích sảnphẩm nông nghiệp, nhất là khi vấn đề truy nguyên nguồn gốc nông sản và antoàn thực phẩm đang là vấn đề được quan tâm gần đây Ở các nước đang pháttriển, thông thường người ta hay tập trung vào nghiên cứu và hỗ trợ sản xuấtđầu vào của nông nghiệp như giống, phân bón và thủy lợi Người ta khôngquan tâm nhiều vào việc làm sao nông sản đến được với người tiêu dùng vàkhả năng gia tăng giá trị, thu nhập và việc làm thông qua việc hoàn thiệnchuỗi giá trị Đặc biệt là việc tham gia vào các chuỗi giá trị có giá trị gia tăngcao
Cách tiếp cận chuỗi giá trị cho phép nhìn sản phẩm không phải tại mộtkhâu, một mắt xích cụ thể nào đó mà là tổng thể chu trình vận động của sảnphẩm qua các khâu khác nhau cho đến khi đến tay người tiêu dùng Nhờ đó,
nó khắc phục được sự hạn chế của các phương pháp nghiên cứu chi tiết chỉtập trung vào một khâu nào đó như sản xuất, tiêu thụ, chế biến,… Cụ thể, tiếpcận chuỗi giá trị trong nông nghiệp đi từ đầu vào của hộ nhà vườn sản xuấtnông sản cho đến khi nông sản đi đến bàn ăn của người tiêu dùng Để sảnxuất nông sản, hộ nhà vườn cần phải mua (Hoặc tự sản xuất) giống, phân bón,thuốc trừ sâu/hoặc thuốc thú y Sản phẩm nông sản có thể trải qua nhiều khâutrung gian như người mua/thu gom, nhà bán buôn, nhà chế biến, nhà xuấtkhẩu, cho đến bán lẻ và người tiêu dùng Tiếp cận chuỗi giá trị cho phépnghiên cứu riêng từng mắt xích này cũng như tổng thể cả chuỗi giá trị Trênthế giới, có nhiều nghiên cứu và cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị khácnhau và theo Kaplinsky và Morris (2001) thì không có cách tiếp cận nào là
“chuẩn nhất” Về cơ bản, phương pháp phân tích cụ thể phụ thuộc vào câu hỏinghiên cứu và đặc điểm của sản phẩm nghiên cứu Điều này là do chuỗi giá trị
Trang 23hiện nay có thể rất phức tạp, đặc biệt với nhiều mắt xích trung gian Một hộsản xuất nông nghiệp (Hay một doanh nghiệp) có thể tham gia vào nhiềuchuỗi giá trị khác nhau.
1.1.2 Các phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị
a Khung phân tích của Porter
Khung khái niệm của M.Porter xác định chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp:Một chuỗi giá trị gồm một chuỗi các hoạt động được thực hiện trong phạm vimột công ty để sản xuất ra một sản lượng nào đó Michael Porter đã dùngkhung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá xem một công ty nên tự định vịmình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với các nhà cung cấp,khách hàng và các đối thủ cạnh tranh khác (Cách tiếp cận chuỗi giá trị theonghĩa hẹp) Trong đó, ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệpđược ông tóm tắt như sau: Một công ty có thể cung cấp cho khách hàng mộtmặt hàng (Hoặc dịch vụ) có giá trị tương đương với đối thủ cạnh tranh củamình nhưng với chi phí thấp hơn (Chiến lược giảm chi phí) Hoặc, làm thếnào để một doanh nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà khách hàng chấpnhận mua với giá cao hơn (Chiến lược tạo sự khác biệt)
Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị đươc sử dụng như mộtkhung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi thếcạnh tranh (Thực tế và tiềm năng) của mình Đặc biệt, M Porter còn lập luậnrằng các nguồn lợi thế cạnh tranh không thể tìm ra nếu nhìn vào công ty nhưmột tổng thể Một công ty cần được phân tách thành một loạt các hoạt động
và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một (Hoặc nhiều hơn) ở các hoạtđộng đó M Porter phân biệt giữa các hoạt động sơ cấp, trực tiếp góp phầntăng thêm cho giá trị sản xuất hàng hoá (Dịch vụ) và các hoạt động hỗ trợ cóảnh hưởng gián tiếp đến giá trị cuối cùng của sản phẩm
Trang 24Hình 1.1 Khung phân tích CGT của Porter
Theo M.Porter, chuỗi giá trị là chuỗi các hoạt động, trong đó sản phẩm
đi qua tất cả các hoạt động của chuỗi một cách tuần tự và tại mỗi hoạt động,sản phẩm sẽ tích lũy thêm một giá trị nào đó Dựa trên khung khái niệm này,việc phân tích chuỗi giá trị nằm trong phạm vi hoạt động của một công ty, màmục đích cuối cùng là nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty Theo cách tiếpcận này, chỗi giá trị M.Porter gồm các đặc điểm sau:
• Tìm lợi thế cạnh tranh của công ty bằng cách tách biệt các hoạt độngcủa công ty thành một chuỗi các hoạt động và lợi thế cạnh tranhđược tìm thấy
ở một (Hay nhiều hơn) của các hoạt động này
• Sự cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được phân tích bằng cách nhìnvào chuỗi giá trị gồm các hoạt động chi tiết khác nhau
• Phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhắm vào việc hỗ trợ quyết định quản
lý và chiến lược quản trị
b Phương pháp Filière (Chuỗi, mạch)
Một khái niệm khác tương tự với chuỗi giá trị trong một vài khía cạnh
là khái niệm “filière” (Từ tiếng Pháp có nghĩa là chuỗi, mạch) gồm các trườngphái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau Khởi đầu phương phápnày được dùng để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước đang pháttriển trong hệ thống thuộc địa Pháp Phân tích chủ yếu là công cụ để nghiêncứu cách thức mà các hoạt động sản xuất nông nghiệp (Đặc biệt là cao su,bông, cà phê và dừa) được tổ chức tại các nước đang phát triển Trong bốicảnh này, khung filière chú trọng đặc biệt đến các hệ thống sản xuất địaphương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và
CGT của doanh nghiệp
CGT của thị trường
CGT của nhà
cung cấp
CGT của khách hàng
Trang 25khâu tiêu dùng cuối cùng.
Do đó, khái niệm chuỗi (Filière) được nhận thức chủ yếu bằng kinhnghiệm thực tế và được sử dụng để lập sơ đồ dòng chuyển động của hàng hóa
và xác định những người tham gia vào các hoạt động Tính hợp lý của chuỗicũng tương tự như khái niệm rộng về CGT (Đã trình bày ở trên) Tuy nhiên,khái niệm chuỗi chủ yếu tập trung vào các vấn đề của các mối quan hệ vậtchất và kỹ thuật được tóm tắt trong sơ đồ dòng chảy của các hàng hóa và sơ
đồ mối quan hệ chuyển đổi thông qua những người tham gia chuỗi
Hình 1.2 Khái niệm chuỗi theo phương pháp Filière
Khái niệm này được sử dụng để mô tả dòng đầu vào vật chất và dịch vụtrong quá trình sản xuất ra một sản phẩm sau cùng (Hàng hóa hay dịch vụ) vàthực chất không khác gì dòng giá trị của Porter trên phương diện liên quanđến các mối quan hệ kỹ thuật định lượng và có các đặc điểm chính là:
• Tập trung vào những vấn đề của các mối quan hệ định lượng và vậtchất trong chuỗi
• Sơ đồ hóa các dòng chảy của hàng hóa vật chất
• Sơ đồ hóa các quan hệ chuyển dạng sản phẩm
• Phân tích trên quy mô ngành hay quốc gia
Trong phân tích, phương pháp phân tích ngành hàng có hai đường lốiphân tích chính Đường lối thứ nhất tập trung vào đánh giá kinh tế và tàichính, mà chủ yếu là tập trung vào phân tích việc tạo ra thu nhập và phân phốithu nhập trong ngành hàng, tách chi phí và thu nhập giữa các thành phầnthương mại địa phương và quốc tế và phân tích vai trò của ngành hàng đối vớinền kinh tế quốc gia và sự đóng góp của nó vào GDP Đường lối thứ hai tậptrung vào phân tích chiến lược, đánh giá sự ảnh hưởng lẫn nhau của các mục
Trang 26tiêu, sự ràng buộc và kết quả của từng tác nhân tham gia ngành hàng, xâydựng các chiến lược cá nhân và tập thể.
c Phương pháp tiếp cận toàn cầu
“Chuỗi giá trị toàn cầu” bắt nguồn từ khái niệm “Value chain – chuỗigiá trị” của Michael Porter là một tập hợp các hoạt động để đưa một sảnphẩm từ khái niệm đến khi đưa vào sử dụng và cả sau đó Chuỗi giá trị baogồm các hoạt động như thiết kế mẫu mã, sản xuất, marketing, phân phối vàdịch vụ sau khi bán cho người tiêu dùng cuối cùng Chuỗi giá trị này có thểđược thực hiện trong phạm vi một khu vực địa lý hoặc trải rộng trong phạm vinhiều quốc gia và trở thành chuỗi giá trị toàn cầu
Dựa trên quan điểm này của Michael Porter, năm 2001 hai nhà khoahọc Mỹ là Raphael Kaplinsky và Mike Morris đã đưa ra khái niệm: “Chuỗigiá trị toàn cầu là một dây chuyền sản xuất kinh doanh theo phương thức toàncầu hóa, trong đó có nhiều nước tham gia, chủ yếu là các doanh nghiệp thamgia vào các công đoạn khác nhau từ thiết kế chế tạo tiếp thị đến phân phối và
hỗ trợ người tiêu dùng” (Sổ tay nghiên cứu chuỗi giá trị Raphael Kaplinsky
và Mike Morris) Thực tế, chuỗi giá trị toàn cầu chỉ là một cách tiếp cận mới,toàn diện hơn về phân công lao động quốc tế, nghĩa là bất kỳ doanh nghiệpnào có tham gia vào quá trình sản xuất một sản phẩm xuất khẩu đều có thể coi
là đã tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu Vì vậy chuỗi giá trị toàn cầu đã xuấthiện và ngày càng trở nên phổ biến trên khắp thế giới
d Phương pháp chuỗi giá trị của GTZ, M4P đề xuất
Đây là cách tiếp cận mang tính trung gian giữa tiếp cận toàn cầu củaKaplinsli và Morris (2001) và tiếp cận “filière” Cách tiếp cận này được các tổchức hỗ trợ phát triển đề xuất như M4P , GTZ và ACDI/VOCA Cách tiếpcận này về bản chất theo nghĩa rộng, phân tích quan hệ vật chất, tiền tệ vàthông tin cũng như điều phối và liên kết giữa các nhân trong chuỗi, nhưng
Trang 27ứng dụng ở quy mô một địa phương trong phạm vi biên giới quốc gia làchính Cách tiếp cận này không quan tâm đến sự đóng góp của chuỗi giá trịvào nền kinh tế quốc gia mà chú trọng vào lợi ích và phân phối lợi ích giữacác tác nhân trong chuỗi Phương pháp tiếp cận liên kết chuỗi giá trị(ValueLinks) của Eschborn GTZ được tổng hợp từ việc đúc kết những kinhnghiệm trong thực tế cuộc sống, từ những chương trình phát triển nông thôn
và thúc đẩy khu vực tư nhân được GTZ hỗ trợ
Mặc dù có những khác biệt nhất định, song các khung phân tích được
áp dụng có nhiều điểm tương đồng, phù hợp cho nghiên cứu chuỗi giá trịchung Đề tài chọn kết hợp khung phương pháp luận của Kaplinsky vàMorrissau, Eschborn GTZ làm phương pháp tiếp cận chính cho nghiên cứu.Đây là các phương pháp thích hợp để tiến hành phân tích chuỗi giá trị với cácnội dung từ lựa chọn chuỗi giá trị để thúc đẩy; Lập sơ đồ chuỗi giá trị; Lượnghóa, phân tích chi tiết chuỗi giá trị và phân tích kinh tế chuỗi giá trị
Sơ đồ chuỗi giá trị theo phương pháp tiếp cận của GTZ (GTZ 2007)trích trong tài liệu tập bối cảnh toàn cầu hóa về chuỗi giá trị của Dự án pháttriển kinh tế xã hội 2014:
Hình 1.3 Sơ đồ chuỗi giá trị ngành nông nghiệp
Trang 281.1.3 Nội dung trọng tâm trong phân tích chuỗi giá trị
Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta thay đổi cách nhìn và cách làmtrong sản xuất, kinh doanh thông qua các nội dung: Lập sơ đồ các khâu (Cáclĩnh vực) và phân tích mối liên kết chính trong mỗi khâu hay lĩnh vực đó Chỉ
ra được các tác nhân chính, nút thắt chính trong chuỗi giá trị để đưa ra canthiệp hợp lý Nhờ hiểu được một cách có hệ thống về những mối liên kết nàytrong một mạng lưới, có thể đưa ra những kiến nghị chính sách tốt hơn và hiểuhơn về tác động ngược lại của chúng trong toàn chuỗi Thông qua đó quản lýđược sản xuất kinh doanh, xác định nhu cầu đầu tư hỗ trợ để nâng cấp chuỗi
1.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp
Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta xác định những khó khăn của từngkhâu trong chuỗi, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục để sản phẩm đáp ứngđược yêu cầu của thị trường và phát triển bền vững Phân tích chuỗi giá trị ápdụng trong nông nghiệp mang nhiều ý nghĩa đó là:
- Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta lập sơ đồ một cách hệ thống cácbên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một (Hoặc nhiều) sảnphẩm cụ thể
- Phân tích chuỗi giá trị xác định sự phân phối lợi ích của những tácnhân tham gia chuỗi Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước đang pháttriển khi tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, nhất là về các sản phẩm nôngnghiệp
- Phân tích chuỗi giá trị còn giúp các nhà quản trị chuỗi giá trị, nhà hỗtrợ chuỗi xác định được hỗ trợ đối với các tác nhân trong các khâu của chuỗi
- Phân tích chuỗi giá trị làm cơ sở cho việc hình thành kế hoạch hỗ trợcho một chuỗi giá trị hoặc một số chuỗi giá trị nhằm đạt được một số chuỗikết quả phát triển mong muốn, là động thái bắt đầu một quá trình thay đổi
Trang 29chiến lược hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng ổn định, bền vững.
Như vậy, trên quan điểm toàn diện, phân tích chuỗi giá trị sản xuất cao
su tỉnh Kon Tum nhằm tìm ra những vấn đề tồn tại trong hoạt động của chuỗi;Tìm ra hạn chế trong quá trình tạo ra giá trị của các tác nhân cũng như mốiliên kết và thông tin giữa các tác nhân để đưa ra giải pháp thúc đẩy chuỗi giátrị, làm cho chuỗi hoạt động hiệu quả hơn
1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ
1.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Cây cao su là cây trồng được đánh giá cao về tính bền vững, tính hiệuquả kinh tế và môi trường sinh thái Trong những năm qua tỉnh Kon Tum đã
có những chủ trương, chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển cao su Qua thamkhảo tài liệu từ các Báo cáo kinh tế, Thống kê của tỉnh Kon Tum, đồng thờitham khảo ý kiến chuyên gia tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh
để chọn địa bàn có diện tích trồng cao su tương đối lớn để thực hiện nghiêncứu Trong những năm gần đây diện tích trồng cây cao su có xu hướng ngàycàng tăng đặc biệt là các huyện Đăk Hà 157 hộ – 123,17 ha; Sa Thầy 478 hộ –407,4 ha; Thành phố Kon Tum 158 hộ – 136,1 ha Chính vì thế tác giả chọncác huyện này là địa bàn nghiên cứu
1.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Để thực hiện các mục tiêu cụ thể đặt ra của nghiên cứu, đề tài sẽ tiếnhành thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp như sau:
a Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu có sẵn như niên giám thống kê,các báo cáo khoa học, dự án, tham luận qua các hội thảo, hội nghị, báo chí,Internet, từ các Sở/phòng, Ban ngành cấp tỉnh/huyện về tình hình sản xuất
và tiêu thụ cũng như các vấn đề liên quan đến chuỗi giá trị cao su Các thôngtin này được tổng hợp, phân tích cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu
Trang 30b Thu thập số liệu sơ cấp
Thảo luận nhóm nông hộ (FGD – Focus Group Dicussion ):
Phương pháp này được thực hiện khi đã hiểu rõ địa bàn nghiên cứu.Chia làm nhóm thảo luận, một nhóm đối tượng được chọn là những nông hộsản xuất/canh tác cao su Mỗi tỉnh/phường một nhóm có 4- 5 người
Với phương pháp này, người dân đã đánh giá chung về tình hình sảnxuất và tiêu thụ, thu nhập, đời sống Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thửthách trong quá trình sản xuất và tiêu thụ Kết quả thảo luận nhóm này là cơ
sở để thiết lập các chỉ tiêu nghiên cứu cho việc điều tra theo bản câu hỏi vànhững thông tin định tính bổ ích cho việc so sánh đối chiếu với kết quảnghiên cứu định lượng
Phỏng vấn trực tiếp các tác nhân trong chuỗi
Các số liệu tập trung khai thác thông tin về hoạt động mua, hoạt độngbán, chi phí, giá bán, lợi nhuận của từng tác nhân Nghiên cứu này đã tiếnhành theo hình thức phỏng vấn trực tiếp các tác nhân tham gia trong chuỗi sảnxuất và tiêu thụ cao su bằng bản câu hỏi cấu trúc cho từng tác nhân tham giatrong chuỗi, điều tra 166 quan sát mẫu cho tất cả các tác nhân, cụ thể như sau:Bao gồm: người sản xuất (Các hộ trồng cao su); Thương lái thu mua; Công tychế biến, Các công ty thương mại Những tác nhân tham gia chuỗi được chọn
có tính chất liên kết chuỗi, xuất phát từ các hộ trồng cao su Kế đến các hộtrồng cao su bán cho những đối tượng nào, ở đâu thì sẽ tiếp tục tiến hành thuthập thông tin trên những đối tượng tham gia trong chuỗi
Phương pháp chọn mẫu và xây dựng bản câu hòi
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả lựa chọn mẫu theo phương pháp ngẫunhiên, tuy nhiên vẫn đảm bảo số lượng phân bố của mẫu tại các huyện nghiêncứu
- Xây dựng bản câu hỏi: Bản câu hỏi được xây dựng dựa vào nghiên cứu
Trang 31của Sở NN & PTNT tỉnh Kon Tum.
Bảng 1.1 Phân bố mẫu điều tra
Huyện Tỉnh Hộ trồng cao
su
Hộ thu gom
DN
Đắk Hà
ĐắkHring
Trang 321.2.3 Quy trình nghiên cứu
Hình 1.4 Quy trình nghiên cứu
1.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
a Phương pháp thống kê mô tả
Phân tích thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả,trình bày số liệu và lập bảng phân phối tần số, hình, Đây là cơ sở để tổnghợp và phân tích cơ bản các dữ liệu được thu thập trên tất cả các tác nhântham gia chuỗi Trong đề tài này, phương pháp thống kê mô tả được sử dụng
để phân tích thực trạng các hộ trồng cao su và tình hình tiêu thụ cao su thờigian qua của các tác nhân (Lao động, thu nhập, số lao động tham gia, chi phí,giá bán mủ cao su, sản lượng, các hoạt động mua bán, hỗ trợ chuỗi,…)
b Phân tích chuỗi giá trị
Theo Võ Thị Thanh Lộc (2013) phân tích chuỗi giá trị là phân tích mốiquan hệ tương tác của các tác nhân đang kinh doanh cùng một sản phẩm trênmột thị trường cụ thể Phân tích chuỗi giá trị mô tả hệ thống kinh tế được tổchức xoay quanh các thị trường sản phẩm cụ thể Phân tích chuỗi giá trị cungcấp một cái nhìn tổng thể và một bí quyết sản xuất sâu sắc về các thực tiễn
Phân tích hoạt động tác nhân trong chuỗi giá trị
Phân tích kinh tế chuỗi giá trị cao su Phân tích hiện trạng sản xuất và
Trang 33kinh tế cụ thể Kết quả của các phân tích này được sử dụng để chuẩn bị chocác quyết định về mục tiêu và chiến lược Dựa trên một phân tích chuỗi đượcchia sẽ, các doanh nghiệp có thể xây dựng một tầm nhìn chung và xác địnhcác chiến lược nâng cấp phối hợp Các cơ quan Chính phủ sử dụng chuỗi giátrị để định dạng và lập kế hoạch về các hoạt động hỗ trợ cũng như để giám sátcác tác động có thể xảy ra Phân tích chuỗi giá trị bao gồm phân tích chứcnăng chuỗi, tác nhân tham gia chuỗi, kênh thị trường và hỗ trợ thúc đẩy chuỗi.
c Vẽ sơ đồ chuỗi và mô tả chuỗi giá trị
Nhằm mô tả một bức tranh về sự kết nối, phụ thuộc và hiểu biết lẫnnhau giữa các tác nhân và các quy trình vận hành trong chuỗi giá trị cây cao
su ở Kon Tum
1) Lập sơ đồ chuỗi giá trị cao su: Sơ đồ chuỗi giá trị cao su thể hiện cácchức năng của chuỗi được thực hiện bởi những nhà vận hành chuỗi và nócũng mô tả được mối liên hệ của các tác nhân trong chuỗi
2) Mô tả và lượng hoá chi tiết các chuỗi giá trị - chuỗi giá trị nhà cungứng, chuỗi giá trị nhà sản xuất, chuỗi giá trị thị trường và chuỗi giá trị kháchhàng
3) Tính giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế và phân phối thu nhập giữa cáctác nhân trong từng chuỗi giá trị
d Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi
Phân tích kinh tế chuỗi bao gồm phân tích chi phí trung gian, chi phítăng thêm, doanh thu, giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần của mỗi tác nhân
và của toàn chuỗi
- Phân tích kinh tế chuỗi bao gồm:
• Phân tích tình hình chi phí, cấu trúc chi phí tại mỗi tác nhân tham giachuỗi giá trị
• Phân tích giá trị đạt được của từng tác nhân tham gia vận hành trong
Trang 34chuỗi giá trị
• Phân tích toàn bộ giá trị tăng thêm được tạo ra trên toàn chuỗi và tỷtrọng của giá trị tăng thêm tại các khâu khác nhau trong chuỗi trong chuỗi giátrị
• Phân tích năng lực của tác nhân tham gia chuỗi giá trị (Quy mô, nănglực sản xuất, lợi nhuận,…)
- Cách tính các tiêu chí trong phân tích kinh tế chuỗi giá trị
• Giá trị gia tăng giữa hai tác nhân: Chênh lệch giá bán sản phẩm giữahai tác nhân
• Giá trị gia tăng trong từng tác nhân: Chênh lệch giá bán và chi phítrung gian (Hoặc chi phí đầu vào đối với người sản xuất)
• Chi phí trung gian của mỗi tác nhân: Giá mua của mỗi tác nhân đó.Đối với nông hộ sản xuất ban đầu trong sơ đồ chuỗi thì chi phí trung gian làchi phí đầu vào bao gồm chi phí trực tiếp sản xuất ra sản phẩm (Giống; Phânbón; Thuốc bảo vệ thực vật; Tất cả các chi phí còn lại của các HGĐ là chi phítăng thêm)
• Chi phí tăng thêm: Toàn bộ chi phí còn lại (Lao động nhà/thuê; Khấuhao máy móc, dụng cụ; Nhiên liệu; Giấy báo; Giấy gói;…) ngoài chi phítrung gian của mỗi tác nhân
• Tổng chi phí: Chi phí đầu vào/trung gian cộng với chi phí tăng thêm
• Giá trị gia tăng thuần của mỗi tác nhân (Lợi nhuận): Giá bán trừ tổngchi phí
• Phân bổ giá trị gia tăng thuần trong chuỗi: Phần trăm lợi nhuận củamỗi tác nhân trong toàn chuỗi (Tổng lợi nhuận 100%)
Trong đó GTGT được xem là thước đo về giá trị được tạo ra trong nềnkinh tế Khái niệm này tương đương với tổng giá trị được tạo ra bởi nhữngngười vận hành chuỗi (Doanh thu của chuỗi = giá bán cuối cùng x số lượng
Trang 35bán ra) Giá trị gia tăng trên một đơn vị sản phẩm là hiệu số giữa giá màngười vận hành chuỗi bán ra trên thị trường trừ đi giá mà người vận hànhchuỗi đó đã bỏ ra để mua những nguyên liệu đầu vào mà người vận hànhchuỗi ở công đoạn trước cung cấp và giá của những trung gian mua từ nhữngnhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ không được coi là mắt xích trong chuỗi.Phân tích tỷ số lợi nhuận/chi phí cho biết 1 đồng chí phí tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận.
Giá trị gia tăng thuần hay lợi nhuận (NVA - Net Value Added) đượcxác định như sau: Giá trị gia tăng thuần = Giá trị gia tăng - Chi phí tăng thêm
Trong đó, chi phí tăng thêm là những chi phí phát sinh ngoài chi phídùng để mua những sản phẩm trung gian, chi phí tăng thêm có thể là chi phíthuê lao động, chi phí vận chuyển, liên lạc, điện, nước, chi phí bán hàng…
e Phân tích mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi
- Liên kết ngang
Liên kết ngang là liên kết giữa các tác nhân trong cùng một khâu (Ví dụliên kết những người nghèo sản xuất, kinh doanh riêng lẻ thành lập nhóm, tổhợp tác) để giảm chi phí, tăng giá bán sản phẩm, tăng số lượng hàng bán…Tạo lập được lập liên kết ngang có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích to lớn cho cáctác nhân tham gia chuỗi sản xuất nhờ mang lại các lợi thế như: Giảm chi phísản xuất, kinh doanh cho từng thành viên của tổ, nhóm qua đó tăng lợi íchkinh tế cho từng thành viên của tổ Tổ, nhóm có thể đảm bảo được chất lượng
và số lượng cho khách hàng Tổ, nhóm có thể ký hợp đồng đầu ra, sản xuấtquy mô lớn Tổ, nhóm phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững.Một điều quan trọng khi thúc đẩy liên kết ngang là chuyển đổi tư duy về hìnhthành quan hệ sản xuất phù hợp sự phát triển của lực lượng sản xuất; Tránh ápđặt ý chí chủ quan, thực hiện rập khuôn máy móc các quy định quản lý.Thành lập và hoạt động tổ hợp tác, hợp tác tỉnh phải xuất phát từ nhu cầu của
Trang 36người dân và tham gia vào tổ hợp tác phải mang lại lợi ích kinh tế cho từng
hộ Như thế hoạt động của tổ hợp tác mới có thể bền vững Nông dân hợp tác
với nhau và mong đợi có được thu nhập cá nhân cao hơn từ những cải thiệntrong tiếp cận thị trường đầu vào, đầu ra và các dịch vụ hỗ trợ Tóm lại, liênkết ngang mang lại các lợi thế như sau:
• Giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng thành viên của tổ/nhómqua đó tăng lợi ích kinh tế cho từng thành viên của tổ
• Tổ/nhóm có thể đảm bảo được chất lượng và số lượng cho kháchhàng
• Tổ/nhóm có thể ký hợp đồng đầu ra, sản xuất quy mô lớn
• Tổ/nhóm phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững
Để hỗ trợ cho liên kết ngang phát triển bền vững, việc tổ chức lại sảnxuất thành lập các Tổ Hợp tác theo Nghị định 151/2007/NĐ-CP Chính phủ làmột vấn đề cấp bách: Thành lập tổ hợp tác phải bắt đầu từ nhu cầu của cácngười dân và tham gia vào tổ hợp tác phải mang lại lợi ích kinh tế cho từng
hộ Như thế hoạt động của tổ hợp tác mới có thể bền vững
Tương tự như các hình thức thúc đẩy liên kết dọc thì các hình thức liênkết ngang cũng nhằm để các hộ có cùng nhu cầu, sở thích và/hoặc mục tiêukinh tế gặp nhau:
• Tổ chức tham quan cho các nông dân học tập mô hình sản xuất kinhdoanh và hỏi kinh nghiệm về kinh tế tập thể
• Tập huấn nâng cao kiến thức về thị trường cho người dân chỉ ra rõràng các lợi ích kinh tế khi tham gia vào tổ
• Tổ chức các cuộc đối thoại với những người hiện đang sản xuất, kinhdoanh v.v…
Các ngành và các đoàn thể tại địa phương quan tâm đến những hoạtđộng như sau: Thành lập Ban vận động xây dựng tổ hợp tác Thành viên ban
Trang 37vận động là một phó chủ tịch làm trưởng Ban và các thành viên gồm CBchuyên trách địa chính – nông nghiệp, kinh tế, Hội nông dân, Hội phụ nữ,đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, các Ban nhân dân ấp Ban này có nhiệmvụ: Tuyên truyền về các lợi ích khi tham gia vào tổ hợp tác, nghị định 151,quan sát tình hình sản xuất kinh doanh của địa phương và xác định đối tượng
có nhu cầu tham gia tổ Thu thập thông tin về nhu cầu của họ và tìm thêm một
số hộ có nhu cầu tương tự Tư vấn những người có nhu cầu muốn thành lập tổhợp tác về thủ tục hình thành tổ hợp tác Áp dụng Điều 111 đến 120 Bộ LuậtDân sự 2005 thành lập tổ hợp tác và bao gồm các bước như sau:
Bước 1: Để thành lập tổ, phải có tối thiểu 03 người, khác hộ khẩu Tổviên là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầu đủ
Bước 2: Xây dựng hợp đồng hợp tác Hợp đồng sau khi xây dựng xong,
tổ trưởng tổ hợp tác mang đến UBND xã, phường, thị trấn chứng thực hợpđồng Sau khi hợp đồng được chứng thực, Ban điều hành tổ tiến hành điềuhành tổ theo nội dung hợp đồng đã thống nhất
- Liên kết dọc
Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong các khâu khác nhau củachuỗi Cụ thể như tổ hợp tác liên kết với doanh nghiệp thông qua hợp đồngtiêu thụ sản phẩm Tạo lập được lập liên kết dọc có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích
to lớn cho các tác nhân tham gia chuối sản xuất nhờ: Giảm được chi phíchuỗi; Có cùng tiếng nói hợp tác của những tác nhân, người trong chuỗi; Hợpđồng bao tiêu sản phẩm được bảo vệ bởi luật pháp nhà nước; Tất cả thông tinthị trường đều được các tác nhân biết được để sản xuất đáp ứng nhu cầu thịtrường và niềm tin phát triển chuỗi cao hơn Thúc đẩy liên kết dọc cần tậptrung vào các biện pháp như: Khuyến khích các tác nhân trong chuỗi tham giavào các hội chợ thương mại và tổ chức triển lãm nhằm tập hợp các tác nhântrong cùng một chuỗi Tổ chức các cuộc họp hoặc hội thảo giữa người bán và
Trang 38người mua, đi thăm các nhà mua hoặc bán sản phẩm nhằm xây dựng quan hệkinh doanh Xây dựng website giao dịch tạo điều kiện thuận lợi cho cả đôibên trong việc tìm kiếm người mua và người bán tiềm năng Tóm lại, mọihình thức thúc đẩy liên kết đều nhằm đến việc làm thế nào để các tác nhântrong chuỗi sản phẩm có thể “bắt tay nhau thật chặt” nhằm mục tiêu tăng giátrị gia tăng hợp lý cho mỗi tác nhân tham gia chuỗi trên cơ sở hài hòa lợi íchcác bên.
Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi (Ví dụ: Nhómcộng đồng liên kết với doanh nghiệp thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm).Liên kết dọc giúp:
• Giảm chi phí chuỗi
• Có cùng tiếng nói của những người trong chuỗi
• Hợp đồng bao tiêu sản phẩm được bảo vệ bởi luật pháp nhà nước
• Tất cả thông tin thị trường đều được các tác nhân biết được để sảnxuất đáp ứng nhu cầu thị trường
• Niềm tin phát triển chuỗi rất cao
Để thúc đẩy liên kết dọc phát triển bền vững, Quyết định TTg là một tài liệu quan trọng, tạo điều kiện phát triển liên kết dọc và nhấnmạnh vai trò quan trọng của hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Có nhiều hình thứcliên kết dọc:
80/2002/QĐ-• Sản xuất theo hợp đồng: Mô hình tập trung, mô hình trang trại hạtnhân, mô hình đa chủ thể, mô hình phi chính thức, mô hình trung gian
• Bao tiêu sản phẩm: Theo QĐ 80/2002/QĐ - TTg
• Hội nhập dọc
Khung pháp lý nhằm thúc đẩy liên kết dọc: Quyết định TTg là một tài liệu quan trọng, tạo điều kiện phát triển liên kết dọc và nhấnmạnh vai trò quan trọng của hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Hợp đồng tiêu thụ
Trang 3980/2002/QĐ-nông sản hàng hoá nhằm gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ 80/2002/QĐ-nông sản hànghoá để phát triển sản xuất ổn định và bền vững (Hợp đồng tiêu thụ nông sảnhàng hoá được ủy ban nhân dân xã xác nhận hoặc phòng công chứng huyệnchứng thực) Có nhiều hình thức để thúc đẩy liên kết dọc, ví dụ như:
• Khuyến khích các tác nhân chuỗi tham gia vào các hội chợ thươngmại và tổ chức triển lãm nhằm tập hợp các tác nhân trong cùng một chuỗi
• Tổ chức các cuộc họp và/hoặc hội thảo giữa người bán và người mua,
đi thăm các nhà mua và/hoặc bán sản phẩm nhằm xây dựng quan hệ kinhdoanh
• Xây dựng “trang vàng”, sàn điện tử, góc thông tin v.v… tạo điều kiệnthuận lợi cho cả đôi bên trong việc tìm kiếm người mua và người bán tiềmnăng
Mọi hình thúc thúc đẩy đều nhằm đến việc làm thế nào để các tác nhân
có thể “gặp” nhau Vai trò của đoàn thể, chính quyền địa phương trong việcliên kết dọc là: Các ngành và các đoàn thể tại địa phương có trách nhiệmtuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về phương thức sản xuất theo hợp đồng,tăng cường giáo dục về pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật chodoanh nghiệp và nông dân để nhân dân đồng tình hưởng ứng phương thứclàm ăn mới trong cơ chế thị trường; Giúp đỡ cần thiết và tạo điều kiện chongười sản xuất và doanh nghiệp thực hiện phương thức tiêu thụ nông sảnhàng hoá thông qua hợp đồng; Phát hiện kịp thời những vướng mắc củadoanh nghiệp và người sản xuất trong quá trình thực thi phương thức này; HộiNông dân Việt Nam, Hiệp hội ngành hàng phát huy vai trò, vị trí của ngànhmình hỗ trợ các doanh nghiệp và người sản xuất ký kết hợp đồng tiêu thụnông sản
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trang 40Trong chương này luận văn đã hệ thống lại cơ sở lý luận và tổng quancác lý thuyết có liên quan đến chuỗi giá trị cao su, các phương pháp phân tíchchuỗi giá trị cao su Cụ thể, luận văn đã xem xét các quan điểm khác nhauliên quan đến các phân tích chuỗi giá trị cao su Mặc dù có những khác biệtnhất định, song các khung phân tích được áp dụng có nhiều điểm tương đồng,phù hợp cho nghiên cứu chuỗi giá trị chung Đề tài chọn kết hợp khungphương pháp luận của Kaplinsky và Morrissau, Eschborn GTZ làm phươngpháp tiếp cận chính cho nghiên cứu Ngoài ra, chương 1 tác giả cũng đã trìnhbày phương pháp chọn mẫu và phân bố mẫu để điều tra các tác nhân tham giatrong chuỗi cao su tỉnh Kon Tum.