1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn vđv năng khiếu chạy 400m giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu lứa tuổi 13 15 (tt)

28 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 486 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong tiến trình đổi mới giáo dục, Giáo dục Thể chất GDTC ở cấp Tiểu học vùng Tây - Tây Bắc có một vị trí đặc biệt: là môn học có thể tích hợp nhiều nội dung giáo dục; là phươ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

VŨ QUỲNH NHƯ

XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN TUYỂN CHỌN VẬN ĐỘNG VIÊN NĂNG KHIẾU CHẠY 400M GIAI ĐOẠN

CHUYÊN MÔN HOÁ BAN ĐẦU LỨA TUỔI 13-15

Chuyên ngành : Huấn luyện thể thao.

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Viện khoa học Thể dục Thể thao.

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Vũ Chung Thủy

2 GS.TS Nguyễn Đại Dương

Phản biện 1: GS.TS Lê Quý Phượng

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

1 Thư viện Quốc gia Việt Nam

2 Thư viện Viện khoa học Thể dục thể thao

3 Thư viện Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Vũ Quỳnh Như (2014), “Đặc điểm tâm, sinh lý và hình thái của VĐV

chạy cự ly 400m”, Tạp chí Khoa học thể thao (3), Viện Khoa học TDTT, Hà Nội.

2 Vũ Quỳnh Như (2014), “Đặc điểm tố chất thể lực chuyên môn trong

huấn luyện VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu”,

Tạp chí Khoa học thể thao (4), Viện Khoa học TDTT, Hà Nội.

3 Vũ Quỳnh Như (2016), “Xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn nữ VĐV chạy

400m giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu lứa tuổi 13-15”, Tạp chí

khoa học đào tạo và huấn luyện thể thao (3), Trường Đại học TDTT

Bắc Ninh

4 Vũ Quỳnh Như (2016), “Xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn nam VĐV

chạy 400m giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu lứa tuổi 13-15”, Tạp

chí khoa học đào tạo và huấn luyện thể thao (4), Trường Đại học

TDTT Bắc Ninh

Trang 4

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong tiến trình đổi mới giáo dục, Giáo dục Thể chất (GDTC) ở cấp Tiểu học vùng Tây - Tây Bắc có một vị trí đặc biệt: là môn học có thể tích hợp nhiều nội dung giáo dục; là phương tiện và môi trường thuận lợi để phát triển khả năng giao tiếp, khả năng sử dụng ngôn ngữ và thực hành tiếng Kinh của trẻ; trang bị kiến thức và kỹ năng tiến hành các hoạt động vui chơi giải trí, góp phần cải thiện đời sống văn hóa và tinh thần cho đông đảo trẻ em các dân tộc ít người

Tuy nhiên, GDTC ở cấp Tiểu học vùng Tây Tây Bắc (gồm 3 tỉnh Sơn

La, Điện Biên, Lai Châu) vẫn còn nhiều nhiều trở ngại về các mặt: trường, lớp phân tán; hơn 88% học sinh là con em đồng bào các dân tộc ít người; nội dung chương trình chưa phù hợp với năng lực vận động của học sinh;

kế hoạch dạy học và cấu trúc nội dung giờ học chưa hợp lý; đội ngũ giáo viên chuyên trách còn thiếu, tình trạng giáo viên chủ nhiệm (GVCN) lớp được phân công kiêm nhiệm giờ học Thể dục còn diễn ra phổ biến; thiết bị

và dụng cụ phục vụ môn học vô cùng thiếu thốn, chưa đáp ứng điều kiện tập luyện, vui chơi theo nhu cầu của học sinh

Từ những vấn đề nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên

cứu giải pháp nâng cao hiệu quả Giáo dục Thể chất nội khóa trong các trường Tiểu học vùng Tây - Tây Bắc Việt Nam”.

Mục đích nghiên cứu

Hoạt động nghiên cứu của đề tài hướng tới mục đích góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo nói chung, GDTC nội khóa nói riêng trong các nhà trường tiểu học vùng Tây - Tây Bắc

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng GDTC nội khóa trong các nhà trường

tiểu học vùng Tây Tây Bắc

Mục tiêu 2: Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC nội khóa

trong các nhà trường tiểu học vùng Tây - Tây Bắc

Giả thuyết khoa học

Trang 5

Hiệu quả GDTC nội khóa trong các nhà trường tiểu học vùng Tây - Tây Bắc còn thấp, nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó là do:

- Nội dung chương trình chưa phù hợp với năng lực vận động của học sinh

- Kế hoạch dạy học và cấu trúc nội dung giờ học chưa hợp lí

- Nội dung GDTC nội khóa chưa được vận dụng có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động vui chơi sau giờ học của học sinh

Thực trạng đó có thể được khắc phục một cách có hiệu quả nếu quá trình nghiên cứu đề ra được những giải pháp đảm bảo tính khoa học và khả thi

2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Đề tài đã đánh giá được những hạn chế cơ bản trong GDTC nội khóa cấp tiểu học vùng Tây - Tây Bắc:

- Nhiều bài tập vận động không còn phù hợp với trình độ thể lực, năng lực vận động của học sinh các lứa tuổi tiểu học

- Cấu trúc nội dung và kế hoạch dạy học trong từng tiết học kém hiệu quả, thiếu đồng bộ, không cho phép tạo ra lượng vận động cần thiết để thực hiện mục tiêu của môn học, tiết học

- Sự phân tán về hệ thống trường, lớp đã dẫn đến thực trạng: 42% số tiết học thể dục không có giáo viên chuyên trách Thể dục thể thao (TDTT) đảm nhiệm

- Cơ sở vật chất (CSVC) phục vụ hoạt động dạy và học môn thể dục không đáp ứng yêu cầu của nội dung chương trình môn học ở hầu hết các nhà trương

- Sự thiếu cân đối, thiếu phù hợp giữa nội dung và thời lượng dành cho mỗi tiết học đã làm cho việc tổ chức giờ học trở nên hình thức, kém hiệu quả

- Trình độ thể lực của học sinh không có sự tăng trưởng sau mỗi năm học

Đề tài xây dựng được 3 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả GDTC nội khóa trong các nhà trường tiểu học vùng Tây - Tây Bắc:

- Đổi mới bài tập rèn luyện kỹ năng vận động (KNVĐ) cơ bản theo hướng đảm bảo tính toàn diện về nội dung và phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh

- Đổi mới cấu trúc nội dung tiết học Thể dục theo hướng đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả

- Tổ chức trò chơi vận động cho học sinh vào giờ ra chơi giữa giờ nhằm góp phần nâng cao hiệu quả GDTC nội khóa

Đề tài đã tiến hành thực nghiệm và đánh giá hiệu quả các giải pháp trên trong vòng 2 năm tại một số trường tiểu học vùng Tây – Tây Bắc Kết quả thực nghiệm đã chứng minh các giải pháp là phù hợp môi trường giáo dục thể chất học sinh Tiểu học (HSTH) vùng Tây - Tây Bắc góp phần nâng cao hiệu quả GDTC nội khóa và phát triển các tố chất thể lực cho học sinh

Trang 6

3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Luận án được trình bày trong 144 trang: Mở đầu (4 trang); Chương 1, Tổng quan những vấn đề nghiên cứu (42 trang); Chương 2, Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (11 trang); Chương 3, Kết quả nghiên cứu và bàn luận (83 trang); Kết luận và kiến nghị (4 trang) Với tổng số 58 bảng; 3 biểu

đồ, 100 tài liệu tham khảo và 5 phụ lục

B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC VIỆT NAM

1.1.1 Vị trí và sự phát triển của Giáo dục Tiểu học trong hệ thống giáo dục phổ thông

Giáo dục Tiểu học (GDTH) có vị trí rất quan trọng là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục đào tạo Trải qua các thời kỳ phát triển, công tác giáo dục cấp tiểu học ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn về hệ thống trường lớp, CSVC trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, chương trình đào tạo, phương

pháp đáp ứng yêu cầu thực tiễn

1.1.2 Khái quát về cấp tiểu học trong hệ thống giáo dục Việt Nam

Hệ thống trường, lớp ngày càng được phát triển mở rộng, đội ngũ giáo viên ngày càng được nâng cao về số lượng và chất lượng với qui mô và số lượng rộng và nhiều hơn so với cấp Trung học Cơ sở và Trung học Phổ thông

Thực hiện chương trình tiểu học mới từ năm 2006 đến nay cho thấy chương đáp ứng yêu cầu giáo dục trong giai đoạn đổi mới Tuy nhiên, trước

xu thế phát triển chương trình đã dần bộc lộ những hạn chế cần phải có sự đổi mới nhằm đáp ứng yêu cầu của xu thế mới

1.1.3 Định hướng đổi mới Giáo dục tiểu học theo hướng căn bản và toàn diện

Khái quát nội dung đổi mới giáo dục theo tinh thần của Nghị quyết NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (GD và ĐT); Nghị quyết 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau 2015

29-1.2 GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG GIÁO DỤC CẤP TIỂU HỌC

1.2.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về Giáo dục Thể chất trường học

Thông qua Quan điểm, Đường lối của Đảng và Nhà nước về GDTC trường học từ năm 1945 đến nay cho thấy: TDTT nói chung và GDTC trường học nói riêng là một công tác cách mạng, là bộ phận quan trọng trong sự nghiệp giáo dục con người phát triển toàn diện

1.2.2 Vị trí và tầm quan trọng của Giáo dục Thể chất trong Giáo dục tiểu học

Là một môn học thuộc chương trình Giáo dục cấp Tiểu học; là nội dung

Trang 7

quan trọng để thực hiện chức năng giáo dục toàn diện cho học sinh.

Là phương tiện quan trọng để thực hiện có hiệu quả chức năng liên kết

và tích hợp các nội dung giáo dục cho HSTH

1.2.3 Đặc điểm của chương trình Giáo dục Thể chất nội khóa cấp tiểu học

Tổng số tiết học dành cho môn thể dục ở cấp tiểu học là 315 tiết, chiếm 7,96% thời lượng chương trình (3.955 tiết); là một trong ba môn (trên tổng số 11 môn) được dạy liên tục từ lớp 1 đến lớp 5, có thời lượng đứng thứ ba trong toàn chương trình (sau môn toán – 1.619 tiết và môn Tiếng Việt – 840 tiết)

1.2.4 Đặc điểm phương pháp dạy học động tác và giáo dục các tố chất thể lực cho học sinh Tiểu học

GDTC trong GDTH chủ yếu sử dụng các bài tập vận động đơn giản để hình thành và phát triển các loại hình KNVĐ cơ bản cho học sinh lứa tuổi từ

7 đến 11 tuổi; thông qua đó phát triển các tố chất thể lực, đặc biệt là khả năng phối hợp vận động

1.3 ĐẶC ĐIỂM GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÙNG TÂY – TÂY BẮC

1.3.1 Khái quát vùng Tây – Tây Bắc

Tây – Tây Bắc là vùng miền núi biên giới chủ yếu là đồng bào các dân tộc

ít người sinh sống, điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu thời tiết phức tạp, kinh

tế xã hội chậm phát triển Song đây là nơi có kho tàng văn hóa phong phú đa dạng, có tiềm năng phát triển nông, lâm nghiệp, du lịch, điện …

1.3.2 Đặc điểm về hệ thống trường lớp, giáo viên và học sinh cấp Tiểu học

Về nhà trường

Để đáp ứng nhu cầu học tập và khả năng đến trường của học sinh, mỗi nhà trường Tiểu học của vùng Tây - Bắc được phân bố thành nhiều điểm trường và điểm lớp Tính đến năm học 2014 - 2015, vùng Tây - Tây Bắc có

605 trường Tiểu học (điểm trường chính), chiếm tỷ lệ 59,4% trên tổng số 1.018 trường phổ thông các cấp; có 2.475 điểm trường lẻ, trung bình mỗi điểm trường chính có 4,1 điểm trường lẻ

Về lớp học

Toàn cấp tiểu học có 12.733 lớp học, trong không ít lớp học vẫn tồn tại tình trạng có học sinh ở nhiều trình độ khác nhau (lớp ghép, lớp nhô)

Về học sinh

Tính đến năm học 2014 – 2015, toàn cấp tiểu học có 236.259 học sinh, trong

đó có 208.676 học sinh là người dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ 88,33%

Số liệu thống kê nêu trên đã phản ánh một cách khách quan những khó khăn trong tổ chức và quản lý đào tạo đối với cấp Tiểu học vùng Tây – Tây Bắc

1.3.3 Đặc điểm tổ chức dạy và học cấp tiểu học vùng Tây – Tây Bắc

Trang 8

Đến năm 2014, số trường tổ chức dạy học 2 buổi / ngày chỉ có thể thực hiện được chủ yếu ở các điểm trường chính, hầu hết các điểm trường lẻ chưa thể triển khai thực hiện do điều kiện CSVC còn nhiều thiếu thốn.

Về tổ chức giảng dạy, hầu hết ở các điểm trường lẻ, GVCN lớp đồng thời kiêm nhiệm giảng dạy tất cả các môn học thuộc cấp học và lớp học

Tình trạng tổ chức lớp học theo hình thức “lớp nhô”, “lớp ghép” đã hạn chế đáng kể chất lượng dạy và học của toàn cấp Tiểu học vùng Tây – Tây Bắc

1.4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

1.4.1 Một số khái niệm có liên quan đến vấn đề vấn đề nghiên cứu

Khái niệm về Giáo dục thể chất; khái niệm về giải pháp; khái niệm về hiệu quả;

khái niệm về tiết học; khái niệm về tài liệu giảng dạy

1.4.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Các công trình nghiên cứu đã phản ánh thực trạng thể chất của HSTH nước ta qua các giai đoạn, là cơ sở quan trọng để xây dựng tiêu chuẩn rèn luyện thân thể (RLTT) và hoạch định công tác GDTC ở cấp tiểu học

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP

VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC nội khóa trong các trường Tiểu học vùng miền núi Tây - Tây Bắc

2.1.2 Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu của đề tài bao gồm: Hoạt động dạy và học môn học Thể dục, HSTH, giáo viên chuyên trách và kiêm nhiệm TDTT, GVCN lớp, cán bộ quản lí, chuyên gia GDTC trường học, giảng viên các cơ sở đào tạo giáo viên TDTT phía Bắc

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận án sử dụng một số phương pháp: phân tích và tổng hợp tài liệu; phỏng vấn; quan sát sư phạm; nhân trắc; kiểm tra sư phạm; thực nghiệm sư phạm và toán học thống kê

Trang 9

3.1 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT NỘI KHÓA TRONG CÁC NHÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC VÙNG TÂY – TÂY BẮC

3.1.1 Thực trạng chương trình môn học Thể dục trong thực tiễn giáo dục tiểu học vùng Tây - Tây Bắc

3.1.1.1 Nội dung chương trình và kế hoạch thực hiện

Nội dung và kế hoạch thực hiện chương trình môn học Thể dục cấp Tiểu học ở được trình bày tại bảng 3.1

So sánh cấu trúc nội dung và phân phối thời lượng của chương trình với cấu trúc nội dung và thời lượng để triển khai một tiết học trong thực tiễn cho thấy: thời lượng thực hiện các nội dung của chương trình bị giảm 37% Sự bất hợp lý đó sẽ là một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng: mỗi tiết học không đủ thời lượng để thực hiện nội dung qui định của chương trình

Bảng 3.1 Phân phối nội dung và thời lượng thực hiện chương trình môn học Thể dục Tiểu học vùng Tây - Tây Bắc

TT Nội dung Số tiết học của từng nội dung trong một năm học (%)

1 Đội hình đội ngũ 6

(17,1%)

8 (11,4%)

8 (11,4%)

8 (11,4%)

8 (11,4%)

2 Bài tập rèn luyện tư thế và

kỹ năng cơ bản

8 (22,9%)

12 (17,1%)

12 (17,1%)

10 (14,3%)

10 (14,3%)

3 Trò chơi vận động 13

(37,1%)

38 (54,4%)

38 (54,4%)

30 (42,9%)

30 (42,9%)

4 Thể dục phát triển chung,

Thể dục nhịp điệu

8 (22,9%)

12 (17,1%)

12 (17,1%)

10 (14,3%)

10 (14,3%)

5 Môn thể thao tự chọn 0

(0,0%)

0 (0,0%)

0 (0,0%)

12 (17,1%)

12 (17,1%)

Tổng số tiết/năm học/lớp 35

(100%)

70 (100%)

70 (100%)

70 (100%)

70 (100%)

3.1.1.2 Cấu trúc nội dung chi tiết của chương trình (chương trình chi tiết)

Mạch nội dung cơ bản (4 nội dung) được sử dụng xuyên suốt 5 năm của cấp học Nội dung chương trình được thiết kế từ các bài tập vận động đơn lẻ, chưa có cấu trúc hoàn thiện của một môn thể thao

3.1.1.3 Đánh giá chương trình thông qua thực tiễn GDTH vùng Tây - Tây Bắc

Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá về chương trình của giáo viên chuyên trách TDTT ở các trường Tiểu học vùng Tây - Tây Bắc cho thấy:

Đối với chương trình khung

Chương trình thể hiện được định hướng cơ bản của GDTC trường học; xác định mục tiêu cốt lõi là góp phần phát triển thể chất và hoàn thiện KNVĐ cơ bản cho học sinh

Trang 10

Trước yêu cầu đổi mới giáo dục, chương trình đã bộc lộ một số tồn tại trong xác định mục tiêu và cấu trúc nội dung; phát triển năng lực chung và tính tích cực cho học sinh chưa trở thành nhiệm vụ cốt lõi của hoạt động dạy và học.

Đối với chương trình chi tiết

Chưa cụ thể hóa nhiệm vụ phát triển từng loại tố chất thể lực cho học sinh; chưa quan tâm đúng mức đến tính toàn diện của năng lực phối hợp vận động (thiếu các bài tập trực tiếp phát triển năng lực định hướng, năng lực thăng bằng, năng lực phản ứng, năng lực thích ứng)

Hệ thống bài tập được lựa chọn để giải quyết nhiệm vụ rèn luyện tư thế

và kỹ năng vận động (từ lớp 1 đến lớp 3) không còn phù hợp với mức độ tăng trưởng về khả năng phối hợp vận động, khả năng hoạt động thể lực và vốn KNVĐ của HSTH

Yêu cầu vận động, mức độ vận động của trò chơi vận động được lựa chọn cho từng khối lớp không có sự tương thích và hỗ trợ cho các nội dung khác của chương trình

3.1.2 Thực trạng về đội ngũ giáo viên dạy môn Thể dục ở cấp Tiểu học vùng Tây - Tây Bắc

3.1.2.1 Thực trạng về số lượng và trình độ đào tạo

Bảng 3.4 Thống kê số lượng và trình độ đào tạo của giáo viên dạy môn Thể dục cấp Tiểu học vùng Tây – Tây Bắc năm học 2014 – 2015

TT Tỉnh Số lượng trường

Tiểu học

Số lượng giáo viên chuyên trách TDTT

Trình độ được đào tạo

Đạt chuẩn (C.đẳng, Đ.học)

Chưa đạt chuẩn (S cấp, T cấp)

3.1.2.2 Thực trạng về cơ cấu và phân bố đội ngũ giáo viên giảng dạy môn Thể dục ở cấp Tiểu học vùng Tây – Tây Bắc

Bảng 3.5 Thống kê về số lượng trường lớp

và HSTH năm học 2014 – 2015

Số lượng trường Số

lượng lớp

Số lượng học sinh Điểm

Trang 11

Số lượng giáo viên chuyên trách TDTT

Tỷ lệ giáo viên TDTT/

Trường

Tỷ lệ giáo viên TDTT/ Lớp

Tỷ lệ giáo viên TDTT/ Học sinh

Số tiết định mức của g/v chuyên trách/tuần

Số tiết g/v chuyên trách thực hiện/tuần

Số tiết không có g/v chuyên trách/tuần

Số lớp không có g/v chuyên trách/tuần

Tính theo biên chế lớp: toàn vùng Tây – Tây Bắc có 37 % số lớp Tiểu học không có giáo viên chuyên trách TDTT giảng dạy môn Thể dục

Xét về tỷ lệ GV chuyên trách với số tiết thực hiện theo qui định: có 42% số tiết học môn Thể dục không có giáo viên chuyên trách TDTT giảng dạy

3.1.2.3 Thực trạng về trình độ chuyên môn của giáo viên dạy môn Thể dục ở cấp Tiểu học vùng Tây – Tây Bắc

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

- 100% giáo viên chuyên trách TDTT có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy môn học

- 100% giáo viên kiêm nhiệm TDTT chưa thông qua đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn để đảm nhiệm công tác GDTC cho học sinh Tiểu học

3.1.3 Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy và học môn thể dục trong các trường tiểu học vùng Tây - Tây Bắc

Thống kê về CSVC phục vụ hoạt động dạy và học môn thể dục cho thấy: đại đa số các nhà trường chưa đáp ứng điều kiện về sân bãi và dụng cụ, đặc biệt là đối với các điểm trường lẻ, điểm lớp

3.1.4 Thực trạng về tổ chức thực hiện chương trình môn học Thể dục ở cấp tiểu học vùng Tây - Tây Bắc

3.1.4.1 Về qui định thực hiện chương trình và bài học

Trang 12

Theo qui định của chương trình lớp 1 học 35 tiết/năm, lớp 2 đến lớp 5 học

70 tiết/năm, mỗi tiết học 35 phút

Cấu trúc và phân phối thời lượng của mỗi giờ học gồm: Phần mở đầu

“từ 6 đến 10 phút”; phần cơ bản từ “18 đến 22 phút”; phần kết thúc “từ 4 đến 6 phút” Như vậy, phần cơ bản của mỗi tiết học, mỗi nội dung vận động

3.1.4.2 Về những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện chương trình

Trong quá trình triển khai thực hiện chương trình có những thuận lợi và khó khăn:

Nội dung chương trình khá đơn giản, học sinh và giáo viên dễ triển khai thực hiện; nhà trường có thể chủ động khắc phục được phần lớn những khó khăn về thiết bị dạy học

Những khó khăn trong công tác tổ chức giờ học chủ yếu nảy sinh từ sự bất hợp lý về cấu trúc nội dung, thời lượng của chương trình môn học Sự phân tán hệ thống trường, lớp là một trở ngại lớn đối với việc quản lý và tổ chức thực hiện chương trình môn học

3.1.4.3 Thực trạng về tổ chức thực hiện chương trình môn học Thể dục ở cấp Tiểu học vùng Tây – Tây Bắc

Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy: 100% nhà trường Tiểu học vùng Tây – Tây Bắc đã thực hiện giờ học Thể dục theo qui định của chương trình

Để khắc phục tình trạng thiếu giáo viên chuyên trách TDTT, các nhà trường đã sử dụng một tỷ lệ lớn GVCN lớp kiêm nhiệm giảng dạy môn Thể dục (37% số lớp)

Sử dụng giáo viên kiêm nhiệm để giảng dạy môn học trở thành biện pháp tất yếu để đảm bảo qui định của cấp học, đồng nghĩa với việc các nhà trường chấp nhận thực trạng yếu kém về chất lượng của không ít giờ học Thể dục

3.1.4.4 Thực trạng về hiệu quả chuyên môn của tiết học Thể dục

Thông qua đánh giá kết quả giờ học của các chuyên gia phối hợp nghiên cứu và tự đánh giá của giáo viên chuyên trách TDTT cho thấy:

Sự bất hợp lý về cấu trúc nội dung và phân phối thời lượng đối với từng tiết học (được qui định tại kế hoạch thực hiện chương trình) là nguyên nhân

cơ bản hạn chế hiệu quả của tiết học

Trang 13

3.1.4.5 Thực trạng về tác động của hoạt động Thể thao ngoại khóa đối với hiệu quả GDTC nội khóa

Kết quả khảo sát cho thấy:

Giữa GDTC nội khóa và hoạt động thể thao không có mối tác động tương hỗ, thiếu gắn kết

Giờ ra chơi giữa giờ hầu hết các nhà trường không tổ chức hoạt động vui chơi cho học sinh Nội dung GDTC nội khóa (trò chơi vận động) không được học sinh sử dụng để vui chơi

3.1.4.6 Thực trạng và nhu cầu được vui chơi TDTT trong giờ ra chơi của học sinh

Nghiên cứu thực trạng và nhu cầu vui chơi của học sinh trong giờ ra chơi giữa giờ cho thấy:

- Hoạt động vui chơi của học sinh mang tính tự phát không có sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên và nhà trường

- Nội dung GDTC nội khóa không được học sinh sử dụng trong hoạt động vui chơi

Thực trạng đó, một mặt đã hạn chế chất lượng vui chơi giải trí của học sinh, mặt khác đã trực tiếp hạn chế hiệu quả của GDTC nội khóa

3.1.5 Thực trạng thể lực học sinh cấp tiểu học vùng Tây - Tây Bắc

3.1.5.1 Thực trạng hình thái và thể lực học sinh tiểu học vùng Tây – Tây Bắc

Số liệu thu thập được trong quá trình kiểm tra hình thái và thể lực của HSTH vùng Tây – Tây Bắc cho thấy:

Hình thái của học sinh: Chiều cao của học sinh có sự khác biệt rõ rệt ở

các lứa tuổi cùng giới tính, lứa tuổi sau cao hơn lứa tuổi trước Chiều cao của trung bình của học sinh nam so với học sinh nữ có sự khác biệt nhau không nhiều Cân nặng của học sinh giữa các lứa tuổi có sự khác biệt rõ rệt, lứa tuổi lớn nặng hơn lứa tuổi nhỏ

Thể lực của học sinh: các chỉ số thể lực của HSTH miền núi Tây – Tây

Bắc, giữa các lứa tuổi, giới tính đều có sự khác biệt Lứa tuổi lớn tốt hơn lứa tuổi nhỏ, giới tính nam cùng lứa tuổi tốt hơn nữ cùng lứa tuổi

3.1.5.2 So sánh hình thái, thể lực học sinh tiểu học vùng Tây – Tây Bắc với kết quả điều tra thể chất nhân dân năm 2001

Thực trạng về hình thái và thể lực của học sinh nam, nữ lứa tuổi tiểu học

vùng Tây – Tây Bắc so với điều tra thể chất nhân dân năm 2001 trình bày tại bảng 3.22 cho thấy:

Về hình thái: HSTH vùng Tây – Tây Bắc có chiều cao thấp hơn so với

chiều cao trung bình của người Việt Nam ở cùng độ tuổi và giới tính; không

Trang 14

có sự khác biệt đáng kể về cân nặng so với người Việt Nam ở cùng độ tuổi, giới tính.

Về thể lực: kết quả khảo sát 60 chỉ tiêu thể lực của 5 độ tuổi và 2 giới

tính đối với HSTH vùng Tây – Tây Bắc, có 54 chỉ tiêu thể lực cao hơn so với kết quả điều tra thể chất nhân dân năm 2001 (chỉ có 8 chỉ tiêu thể lực thấp hơn), đã phản ánh sự trội hơn về trình độ thể lực của HSTH vùng Tây – Tây Bắc so với học sinh cùng độ tuổi, giới tính ở các vùng miền khác

3.1.5.3 Đánh giá thể lực của học sinh tiểu học vùng Tây – Tây Bắc theo tiêu chuần rèn luyện thân thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Quá trình nghiên cứu tiến hành xếp loại thể lực học sinh theo tiêu chuẩn RLTT của Bộ GD và ĐT cho thấy: với 6 tets kiểm tra thể lực của 500 HSTH tương ứng với 3.000 chỉ tiêu, HSTH vùng Tây – Tây Bắc có 2570 chỉ tiêu đạt tiêu chuẩn RLTT (đạt 85.67%)

3.1.6 Bàn luận về thực trạng GDTC nội khóa trong các trường Tiểu học vùng Tây – Tây Bắc

Hiệu quả GDTC nội khóa nói chung và giờ học môn Thể dục nói riêng của cấp Tiểu học vùng Tây – Tây Bắc còn nhiều hạn chế do:

Chương trình chi tiết của môn học Thể dục còn những bất cập về nội dung, phần lớn nội dung có lượng vận động (LVĐ) thấp; một tỷ lệ không nhỏ bài tập vận động không còn phù hợp với năng lực vận động và trình độ thể lực của học sinh lứa tuổi Tiểu học

Cấu trúc nội dung cho từng giờ học chưa hợp lý, thiếu đồng bộ về mạch kiến thức và kỹ năng, không cho phép giờ học có thể đạt được lượng vận động cần thiết để kích thích sự phát triển thể lực cho học sinh; thời lượng được phân phối cho từng nội dung thuộc phần cơ bản của giờ học không đủ

để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ vận động

Do hệ thống trường lớp phân tán, nhiều trường rơi vào tình trạng thiếu giáo viên chuyên trách TDTT, đã tác động không nhỏ đến chất lượng dạy và học Đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm thiếu năng lực chuyên môn, chưa đủ điều kiện để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của giờ học Thể dục

CSVC và thiết bị dạy học nhiều thiếu thốn đã trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chương trình

Phong trào thể thao ngoại khóa kém phát triển trong các nhà trường; GDTC nội khóa chưa trở thành nội dung và phương tiện để triển khai các hoạt động giáo dục của nhà trường và hoạt động vui chơi giải trí cho học sinh, điều đó đã chi phối đáng kể tính tích cực của học sinh đối với giờ học Thể dục

Thực trạng đó vừa là nguyên nhân vừa là đặc trưng phản ánh sự thiếu hiệu quả của GDTC nội khóa trong các nhà trường Tiểu học vùng Tây – Tây

Ngày đăng: 04/05/2017, 09:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4. Thống kê số lượng và trình độ đào tạo của giáo viên dạy môn Thể dục cấp Tiểu học vùng Tây – Tây Bắc năm học 2014 – 2015 - Xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn vđv năng khiếu chạy 400m giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu lứa tuổi 13 15 (tt)
Bảng 3.4. Thống kê số lượng và trình độ đào tạo của giáo viên dạy môn Thể dục cấp Tiểu học vùng Tây – Tây Bắc năm học 2014 – 2015 (Trang 10)
Bảng 3.6. Thống kê tỷ lệ giáo viên dạy thể dục theo biên chế trường, lớp và học sinh cấp Tiểu học - Xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn vđv năng khiếu chạy 400m giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu lứa tuổi 13 15 (tt)
Bảng 3.6. Thống kê tỷ lệ giáo viên dạy thể dục theo biên chế trường, lớp và học sinh cấp Tiểu học (Trang 11)
Bảng 3.44. So sánh hình thái, thể lực của học sinh nam 7 tuổi - Xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn vđv năng khiếu chạy 400m giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu lứa tuổi 13 15 (tt)
Bảng 3.44. So sánh hình thái, thể lực của học sinh nam 7 tuổi (Trang 22)
Bảng 3.45. So sánh hình thái, thể lực của học sinh nữ 7 tuổi - Xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn vđv năng khiếu chạy 400m giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu lứa tuổi 13 15 (tt)
Bảng 3.45. So sánh hình thái, thể lực của học sinh nữ 7 tuổi (Trang 23)
Bảng 3.48. Sự tăng trưởng về hình thái, thể lực của học sinh  lớp 2 NTN sau 1 – 2 năm thực nghiệm - Xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn vđv năng khiếu chạy 400m giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu lứa tuổi 13 15 (tt)
Bảng 3.48. Sự tăng trưởng về hình thái, thể lực của học sinh lớp 2 NTN sau 1 – 2 năm thực nghiệm (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w