Kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế,tài chính, có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinhtế tài chính, tổ chức hệ thống thông tin hữu ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy,kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với cơ quan quản lý Nhà nướcmà còn với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.Trong quá trình đổi mới kinh tế, đặc biệt từ khi Luật doanh nghiệp được banhành các doanh nghiệp nhỏ và vừa của nước ta hình thành và phát triển nhanh chóng.Hiện nay, khoảng 95 % các doanh nghiệp đanh hoạt động đều là doanh nghiệp cóquy nhỏ và vừa. Các doanh nghiệp này đang đóng một vài trò quan trọng vào sự phát triểnkinh tế của đất nước, tạo ra nhiều việc làm và của cải cho xã hội. Nhận thức được tầm quantrọng của loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian qua Đảng và Nhà nước đã đềra nhiều chính sách khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp này phát triển mạnhvà bền vững
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU:
Kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế- tài chính, tổ chức hệ thống thông tin hữu ích cho các quyết định kinh tế Vì vậy,
kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với cơ quan quản lý Nhà nước
mà còn với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
Trong quá trình đổi mới kinh tế, đặc biệt từ khi Luật doanh nghiệp được ban hành các doanh nghiệp nhỏ và vừa của nước ta hình thành và phát triển nhanh chóng Hiện nay, khoảng 95 % các doanh nghiệp đanh hoạt động đều là doanh nghiệp có quy nhỏ và vừa Các doanh nghiệp này đang đóng một vài trò quan trọng vào sự phát triển kinh tế của đất nước, tạo ra nhiều việc làm và của cải cho xã hội Nhận thức được tầm quan trọng của loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian qua Đảng và Nhà nước đã đề
ra nhiều chính sách khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp này phát triển mạnh
và bền vững
Nhằm phục vụ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán để quản lý tài sản và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả ngày càng cao Bộ tài chính đã ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48 /2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Chế độ kế toán này đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán, thích ứng, phù hợp với đặc điểm kinh tế, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay
Để đáp ứng kịp thời tài liệu học tập, nghiên cứu và thực hành nghiệp vụ kế toán tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên cơ sở cập nhật những thông tin mới nhất về Chế độ kế toán và các chuẩn mực kế toán đã ban hành Tác giả đã tiến hành biên soạn tập bài giảng môn Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tập bài giảng bao gồm 9 chương sau:
Chương 1: Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu
Chương 3: Kế toán tài sản cố đinh và các khoản nợ dài hạn
Chương 4: Kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ và các khoản dự phòng Chương 5: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương 6: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương 7: Kế toán bán hàng hoá, thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh Chương 8: Kế toán Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Chương 9: Báo cáo kế toán
Với kết cấu như trên, tập bài giảng được sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, học tập và tham khảo cho cán bộ kế toán, quản lý kinh doanh; cho học sinh, sinh viên và giáo viên giảng dạy chuyên ngành kế toán, quản lý kinh tế trong nhà trường
Mặc dù đã rất cố gắng, xong do hạn chế về trình độ và thời gian tập bài giảng
sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để kịp thời bổ sung và hoàn thiện
Tác giả
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu 3
Chương 1 Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 4
1.1 Vị trí, vai trò của kế toán trong hệ thống quản lý kinh doanh 4
1.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán 5
1.3 Những nội dung chủ yếu của việc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 6
1.4 Câu hỏi lý thuyết……… 23
1.5 Câu hỏi trắc nghiệm……….23
Chương 2 Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu 24
2.1 Kế toán vốn bằng tiền 24
2.2 Kế toán đầu tư ngắn hạn 35
2.3 Kế toán các khoản phải thu 39
2.4 Câu hỏi lý thuyết 52
2.5 Câu hỏi trắc nghiệm……… 52
2.5 Bài tập thực hành 59
Chương 3 Kế toán tài sản cố định và đầu tư dài hạn 72
3.1 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định 72
3.2 Đánh giá, phân loại tài sản cố định 63
3.3 Kế toán tăng, giảm tài sản cố định 65
3.4 Kế toán khấu hao tài sản cố định 79
3.5 Kế toán sửa chữa tài sản cố định 85
3.6 Kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản 86
3.7 Kế toán các khoản đầu tư dài hạn 92
3.8 Câu hỏi lý thuyết 97
3.9 Câu hỏi trắc nghiệm 98
3.10 Bài tập thực hành 100
Chương 4 Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ 107
4.1 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ 107
4.2 Phân loại và đánh giá vật liệu dụng cụ 108
4.3 Kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ 112
4.4 Kế toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ 116
4.5 Kế toán các khoản dự phòng 124
4.6 Câu hỏi lý thuyết 129
4.7 Câu hỏi trắc nghiệm 129
4.7 Bài tập thực hành 132
Chương 5 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 141
5.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiền lương 141
5.2 Phân loại lao động tiền lương 141
5.3 Quỹ lương, Quỹ BHXH, BHYT, BHTN, Kinh phí công đoàn 144
5.4 Kế toán chi tiến lao động tiền lương 146
5.5 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 150
5.6 Câu hỏi lý thuyết 153
5.7 Câu hỏi trắc nghiệm 153
5.8 Bài tập thực hành 155
Chương 6 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 167
6.1 Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 167
6.2 Kế toán chi phí sản xuất 171
6.3 Các phương pháp tính giá thành 174
6.4 Các phương pháp tính giá thành trong một số loại hình doanh nghiệp 176
Trang 36.5 Câu hỏi lý thuyết 182
6.6 Câu hỏi trắc nghiệm 182
6.7 Bài tập thực hành 184
Chương 7 Kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh 205
7.1 Nguyên tắc, nhiệm vụ hạch toán thành phẩm, hàng hoá và tiêu thụ 205
7.2 Kế toán hàng hoá, thành phẩm 206
7.3 Kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá 212
7.4 Kế toán hoạt động tài chính 224
7.5 Kế toán chi phí và thu nhập hoạt động kinh tế khác 228
7.6 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận 232
7.7.Câu hỏi lý thuyết 242
7.8 Câu hỏi trắc nghiệm 243
7.9 Bài tập thực hành 245
Chương 8 Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả 252
8.1 Kế toán nguồn vồn vốn chủ sở hữu 252
8.2 Kế toán các khoản nợ phải trả 266
8.3 Câu hỏi lý thuyết 289
8.4 Câu hỏi trắc nghiệm 289
8.5 Bài tập thực hành 295
Chương 9 Báo cáo kế toán 289
9.1 Các vấn đề chung về báo cáo tài chính 289
9.2 Phương pháp lập báo cáo tài chính 299
9.3 Câu hỏi lý thuyết 337
9.4 Câu hỏi trắc nghiệm 337
9.5 Bài tập thực hành 337
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, Bộ Tài Chính, NXB Thống kê năm
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Chương 1 giới thiệu tổng quát các công việc kế toán phải thực hiện khi làm công tác kế toán cũng như vị trí vai trò của kế toán trong điều hành, quản lý sản xuất kinh doanh
1.1 VỊ TRÍ VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm DN nhỏ và vừa
Theo Nghị định số 90/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 đưa ra chính thức định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ
sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá
300 người” Các doanh nghiệp cực nhỏ được quy định là có từ 1 đến 9 nhân công, doanh nghiệp có từ 10 đến 49 nhân công được coi là doanh nghiệp nhỏ
1.1.1.2 Khái niệm kế toán
Kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và
sự vận động của tài sản trong các đơn vị nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị đó
Luật kế toán Việt Nam đã ghi: Kế toán là việc thu nhập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Trong doanh nghiệp, kế toán đo lường, tính toán, ghi chép toàn bộ mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh sau đó xử lý tổng hợp cung cấp các thông tin kinh tế tài chính về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp Cũng có thể nói kế toán là khoa học hoặc nghệ thuật của việc ghi chép, phân loại, tổng hợp và giải thích các nghiệp vụ kinh tế tài chính của một đơn vị làm căn cứ cho các quyết đinh kinh tế
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, đối với doanh nghiệp, kế toán được coi
là ngôn ngữ của kinh doanh, là phương tiện giao tiếp giữa doanh nghiệp với các đối tượng có quan hệ với doanh nghiệp, nó cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hữu ích cho các đối tượng trong việc đề ra các quyết định liên đến hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2 Vị trí, vai trò của kế toán trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh
1.1.2.1.Vị trí:
Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế tài chính,
có vai trò tích cức trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Mục đích chính của kế toán là cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc ra các quyết định của các cấp quản lý Có thể nói sẽ không có kế toán nếu như không có quản lý Mối quan hệ giữa kế toán với các nhà quản lý có thể minh hoạ bằng sơ đồ sau:
Trang 61.1.2.2 Vai trò:
Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao giúp doanh ngiệp và các đối tương liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của doanh nghiệp, trên
cơ sở đó ra các quyết định kinh tế phù hợp Vì vậy kế toán có vị trí, vai trò rất quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh
Ngoài việc cung cấp thông tin cho việc quản trị doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước trong việc điều hành quản lý doanh nghiệp, kế toán còn cung cấp thông tin cho các đối tượng khác như: Chủ đầu tư, chủ nợ, ngân hàng, chủ doanh nghiệp khác… Kế toán cung cấp thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính cho các đối tác Từ đó giúp họ đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp liên quan đến doanh nghiệp về: đầu tư, góp vốn, tín dụng, thương mai…để có biện pháp xử lý phù hợp nhằm đảm bảo lợi ích cho các đối tác
1.2 Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1.2.1 Ý nghĩa tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp một cách khoa học và hợp lý để đưa công tác kế toán vào nề nếp có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo cho kế toán thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ và yêu cầu quy định, phát huy vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, để kế toán trở thành công cụ quản lý đắc lực của doanh nghiệp
Tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý phải đáp ứng những yêu cầu:
- Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô, địa bàn hoạt động, khả năng, trình độ của đội ngũ kế toán hiện có
- Phải đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo thực hiện được chức năng yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán
- Trình độ đội ngũ kế toán hiện có thuận lợi cho việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào công tác kế toán
1.2.2 Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, kế toán trưởng (phụ trách kế toán) có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn công tác kế toán, thống kê và thông tin kinh tế ở doanh nghiệp
do đó là người chịu trách nhiệm công tác kế toán ở doanh nghiệp
Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp như sau:
Trang 7- Tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán ở doanh nghiệp, tổ chức hợp lý
bô máy kế toán, phải phân công rõ nhiệm vụ cho từng nhân viên, cán bộ kế toán, quy định mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán, nhân viên kế toán trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
- Vận dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý, áp dụng đúng hình thức kế toán (tổ chức sổ kế toán) phù hợp
- Từng bước trang bị, sử dụng phương tiện tính toán, thông tin hiện đại vào công tác kế toán trong doanh nghiệp, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán
- Quy đinh mối quan hệ giữa phòng (bộ phận) kế toán với các phòng ban, bộ phận khác trong doanh nghiệp có liên quan đến công tác kế toán Hướng dẫn chế độ, thể lệ tài chính cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và kiểm tra việc thực hiện việc chấp hành các chế độ thể lệ đó
- Tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp
1.3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA VIỆC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.3.1 Tổ chức hạch toán ban đầu
Căn cứ vào hện thống chứng từ đã ban hành theo Quyết định số BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và nội dung kinh tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp để lựa chọn mẫu chứng từ phù hợp
48/2006/QĐ-HỆ THỐNG BIỂU MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
T
A CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH NÀY
I Lao động tiền lương
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành
10 Biên bản thanh lý(nghiệm thu) hợp đồng giao
khoán
11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL x
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL x
II Hàng tồn kho
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ,sp, hàng hóa 03-VT x
Trang 87 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 07-TT x
8 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08a-TT
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý)
3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ x
B.CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC
2 Danh sách ngưởi nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai
sản
x
3 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03/PXK-3LL x
4 Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý 04/HDL-3LL x
7 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá
đơn
…
Trang 9Đối với các chứng từ bắt buộc, kế toán phải lập theo đúng mẫu biều, nội dung, phương pháp Đối với chứng từ hướng dẫn, kế toán có thể vận dụng phù hợp theo yêu cầu quản lý
Trình tự lập và xử lý chứng từ:
- Lập chứng từ
- Kiểm tra và hoàn thiện chứng từ
- Tổ chức luân chuyển chứng từ
- Bảo quản và lưu trữ chứng từ
1.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
1113 Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
2 112 Tiền gửi ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
5 133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng
Trang 10Số Số hiệu tài khoản Tên tài khoản Ghi chú
19 221 Đầu tư tài chính
2212 Đầu tư chứng khoán dài hạn
2213 Góp vốn liên doanh
2218 Đầu tư dài hạn khác
20 229 Dự phòng giảm giá chứng khoán
21 241 Xây dựng cơ bản dở dang
2411 Mua sắm TSCĐ
2412 Xây dựng cơ bản dở dang
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ
22 242 Chi phí trả trước dài hạn
23 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn
Loại 3- Nợ phải trả
25 315 Nợ dài hạn đến hạn trả
26 331 Phải trả cho người bán
3311 Phải trả cho người bán và người cung
cấp
3318 Phải trả khác
3331 Thuế GTGT phải nộp
Trang 11Số Số hiệu tài khoản Tên tài khoản Ghi chú
TT Cấp I Cấp II
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3336 Thuế tài nguyên
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
38 421 Lợi nhuận chưa phân phối
4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
39 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
4311 Quỹ khen thưởng
Trang 12Số Số hiệu tài khoản Tên tài khoản Ghi chú
TT Cấp I Cấp II
4312 Quỹ phúc lợi
Tài khoản loại 5- Doanh thu
40 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
47 642 Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản loại 7 Thu nhập khác
Tài khoản loại 8 chi phí khác
Tài khoản loại 9 Xác định kết quả kinh doanh
51 911 Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản ngoài bảng
1 001 Tài khoản thuê ngoài
2 002 Vật tư, hàng hoá nhận gia công, giữ hộ
Trang 131.3.3 Tổ chức lựa chọn hình thức kế toán
Hiện nay DN nhỏ và vừa được lựa chọn 1 trong 4 hình thức kế toán sau để ghi chép:
* Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký - Sổ Cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái:
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng
số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản
ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột Tổng số phát sinh Tổng số phát sinh
“Phát sinh” ở phần = Nợ của tất cả các = Có của tất cả các Nhật ký Tài khoản Tài khoản
Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản (4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào
số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số
Trang 14liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có
và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khoá sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ - SỔ CÁI
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
NHẬT KÝ - SỔ CÁI
Năm:………
Thứ tự dòng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số tiền phát sinh Số hiệu tài
khoản đối ứng TK TK TK Số hiệu tháng Ngày Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có A B C D E 1 F G 2 3 4 5 6 7 - Số dư đầu năm
- Số phát sinh
- Cộng số phát sinh
- Số dư cuối tháng
- Luỹ kế từ đầu năm
* Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký – sổ cái
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
Báo cáo tài chính
Trang 15- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ số 03) (1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng
từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào
Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau
và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và
số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 16TRèNH TỰ KẾ TOÁN THEO HèNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi chỳ:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối thỏng, cuối kỳ:
Quan hệ đối chiếu:
từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài chính
Trang 17Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
Năm…
Chứng từ ghi sổ
Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền
Số hiệu Ngày, tháng Số hiệu Ngày, tháng
- Cộng tháng
- Cộng luỹ kế từ đầu quý
- Cộng tháng
- Cộng luỹ kế từ đầu quý
- Sổ này có…….trang, đánh số từ trang số 01 đến trang……
Số tiền
Ghi chú
- Nguyờn tắc, đặc trưng cơ bản của hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung: Tất cả cỏc nghiệp vụ kinh tế, tài chớnh phỏt sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tõm là sổ Nhật ký chung, theo trỡnh tự thời gian phỏt sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản
kế toỏn) của nghiệp vụ đú Sau đú lấy số liệu trờn cỏc sổ Nhật ký để ghi Sổ Cỏi theo từng nghiệp vụ phỏt sinh
Trang 18Hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung gồm cỏc loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
+ Sổ Cỏi;
+ Cỏc sổ, thẻ kế toỏn chi tiết
Sổ nhật ký chung
Năm…
Đơn vị tính:………
Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái STT dòng Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có A B C D E G H 1 2 Số trang tr-ớc chuyển sang Cộng chuyển sang trang sau x x x SỔ CÁI (Dựng cho hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung) Năm:…………
Tờn tài khoản:…………
Số hiệu:………
Ngày, thỏng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày, thỏng Trang số dũng STT Nợ Cú A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm
- Số phỏt sinh trong thỏng
- Cộng số phỏt sinh thỏng
- Số dư cuối thỏng
- Cộng luỹ kế từ đầu quý
Trang 19Ghi
Nî TK…
… … … … Tµi kho¶n kh¸c
Sè tiÒn Sè
hiÖu
Sè trang tr-íc chuyÓn sang
Céng chuyÓn sang trang sau
Tµi kho¶n kh¸c
Sè tiÒn Sè
hiÖu
Sè trang tr-íc chuyÓn sang
Céng chuyÓn sang trang sau
Ghi Cã tµi kho¶n doanh thu
Sè
hiÖu
Ngµy th¸ng
Hµng ho¸
Thµnh phÈm dÞch vô
Sè trang tr-íc chuyÓn sang
Céng chuyÓn sang trang sau
Trang 20- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Sổ nhật ký chung
Sổ, thẻ KT chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính Bảng cân đối phát sinh
Trang 21* Hình thức kế toán trên máy vi tính
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
Nhập số liệu hàng ngày
In báo cáo cuối tháng
Có thể khái quát trình tự ghi sổ như sau :
1) Kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chứng từ
2) Ghi sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quyết toán
Phần mềm
kế toán
Trang 225) Tổng hợp số liệu lập báo cáo
Mỗi hình thức có ưu, nhược điểm riêng, tuỳ đặc điểm tình hình thực tế của từng doanh nghiệp để lựa chọn hình thức kế toán phù hợp
1.3.4 Tổ chức kiểm kê tài sản
Theo quy định, doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau:
- Cuối kỳ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính
- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp
- Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp
- Xẩy ra hoả hoạn, lũ lụt, và các thiện hại bất thường khác
- Đánh giá lại tài sản theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Tổ chức kiểm kê tài sản phải xác định rõ mục đích, yêu cầu và phương pháp
Đề xuất các giải pháp xử lý những tài sản thừa, thiếu, kém thẩm chất phát hiện khi kiểm kê, điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán đúng với kết quả kiểm kê
1.3.5 Tổ chức công tác lập báo cáo kế toán
Cuối kỳ kế toán, kế toán đơn vị phải tổng hợp số liệu sau khi đã khoá sổ kế toán, lập báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng quát về tình hình tài sản, nguồn vốn tại thời điểm lập báo cáo và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Các báo cáo tài chính cung cấp bức tranh toàn cảnh về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Các báo cáo tài chính là nguồn cung cấp thông tin quan trọng và chủ yếu phục vụ cho phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc nghiên cứu kĩ các báo cáo tài chính sẽ cho phép những ngời có kiến thức về kế toán hiểu và đánh giá được tình trạng tài chính của doanh nghiệp và những thay đổi của nó so với kỳ trước để dự đoán xu thế và triển vọng của doanh nghiệp trong tơng lai Các nhận xét và đánh giá này là cơ sở để đa ra các quyết định kinh doanh hợp lý Những ngời ngoài doanh nghiệp chỉ được tiếp cận với các thông tin về doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính
Theo quy định hiện hành (quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Bộ trởng Bộ tài chính) Các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải lập 5 báo cáo sau:
2 Kết quả hoạt động kinh doanh B02 - DNN
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03 - DNN
4 Thuyết minh báo cáo tài chính B09 - DNN
Trang 231.3.6 Tổ chức kiểm tra kế toán
Để đảm bảo các quy định về kế toán được nghiêm chỉnh thì doanh nghiệp phải
tự kiểm tra, kế toán của đơn vị quản lý và cơ quan tài chính Việc kiểm tra phải thực hiện thường xuyên, liên tục và có hệ thống
Nội dung kiểm tra là việc ghi chép trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính, kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ tài chính, kế toán đã thực hiện ở doanh nghiệp
1.3.7 Tổ chức ứng dụng các phương tiện và công nghệ hạch toán tiên tiến
Hiện đại hoá công tác kế toán và bồi dưỡng đào tạo cán bộ kế toán là một công việc cần thiết, lâu dài Trong điều kiện kỹ thuật tin học phát triển cao và được ứng dụng rộng, kế toán trưởng phải có kế hoạch dần dầnáp dụng các phương tiện kỹ thuật, thông tin hiện đại vào công tác kế toán, thực hiện áp dụng kế toán trên máy vi tính, đồng thời có kế hoạch bồi dưỡng cán bộ kế toán về nghiệp vụ cũng như sử dụng thành thạo các phương tiện tính toán hiện đại, từ đó làm tốt chức năng thông tin và quản lý của kế toán
1.3.8 Tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm việc xây dựng các quy trình hạch toán, phân công, quy địnhm mối liên hệ giải quyết công việc giữa các nhân viên kế toán cũng như các bộ phận khác trong doanh nghiệp
Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ để thhực hiện tốt công việc hạch toán là mong muốn của các nhà quản lý Trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, số lượng nhân viên kế toán thường ít nên thường chịu sự chỉ đạo và phân công của kế toán trưởng và bộ máy kế toán thường được tổ chức theo các mô hình sau:
* Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Theo mô hình này toàn doanh nghiệp chỉ có 1 phòng kế toán, mọi công việc kế toán đều thực hiện tại đây Các bộ phận trực thuộc (nếu Có) không có kế toán riêng mà chỉ thu thập, kiểm tra chứng từ rồi địnhkỳ chuyển về phòng kế toán trung tâm
Mô hình này thích hợp với với doanh ngiệp có quy mô nhỏ, quản lý theo cơ chế tập trung một cấp, hoạt động trên địa bàn hẹp, hoặc có phương tiện tính toán truyền tin hiện đại
* Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán
Theo mô hình này, ngoài phong kế toán trung tâmcủa công ty các đơn vị trực thuộc còn tổ chức bộ phận kế toán riêng Các bộ phận kế toán này có nhiệm vụ kiểm tra, thu thập, xử lý các chứng từ ban đầu, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị mình rồi định kỳ lập báo cáo gửi về phòng kế toán trung tâm của công ty
Trang 24Trên cở sở báo cáo của các đơn vị thành viên, phòng kế toán trung tâm lập báo cáo tổng hợp toàn doanh nghiệp
Mô hình này thích hợp với doanh nghiệp quy mô lớn, có các đơn vị trực thuộc,
tổ chức quản lý nhiều cấp, có sự phân cấp quản lý tài chính, các đơn vị trực thuộc hoạt động tương đối độc lập
* Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Trong thực tế, các doanh nghiệp có các bộ phận trực thuộc được phân cấp quản
lý tài chính và hoạt động tương đối độc lập thường vận dụng mô hình hỗn hợp (đồng thời cả 2 mô hình trên) Theo mô hình này, kế toán các bộ phận thường được giao lập chứng từ và hạch toán chi phí phát sinh tại đơn vị mình, các công việc còn lại được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm của công ty
1.4 CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1 Kế toán là gì?
2 Hãy nêu vị trí, vai trò của kế toán trong hệ thống quản lý
3 Nêu nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
1.5 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1 Theo chế độ kế toán hiện hành, doanh nghiệp sản xuất có thể áp dụng một trong mấy hình thức kế toán?
d, Không được bổ sung
3 Thời gian lưu trữ chứng từ kế toán tối thiểu là 10 năm đới với:
a, Chứng từ không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán
b, Chứng từ sử dụng trực tiếp ghi sổ kế toán
c, Tất cả các loại chứng từ
d, Không trường hợp nào đúng
4 Trị giá của tài sản của doanh nghiệp được ghi nhận theo giá:
a, Giá mua tài sản tại thời điểm báo cáo
b, Giá bán tài sản tại thời điểm báo cáo
c, Giá trị hợp lý của tài sản vào thời điểm tài sản được ghi nhận
d, Tất cả các trường hợp trên đều đúng
Trang 25CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, ĐẦU TƯ NGẮN HẠN VÀ CÁC KHOẢN
2.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
2.1.1 Khái niệm, nội dung, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
2.1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là tài sản được sử dụng linh hoạt nhất và được tính vào khả năng thanh toán nhanh tức thời của doanh nghiệp
2.1.1.2 Nội dụng
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi tại ngân hàng, công ty tài chính trong đó có tiền Việt Nam, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
2.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
- Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
- Ở các doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra đồng việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán
Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng Đồng việt nam thì được quy đổi ngoại tệ ra đồng việt nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán Bên Có các TK 1112, 1122 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112, 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền; nhập trước, xuất trước; nhập sau, xuất trước (như một loại hàng hoá đặc biệt)
Nhóm Tài khoản Vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ có thể quyđổi ngoại tệ ra đồng việt nam theo tỷ giá hoạch toán Đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ Nếu có chênh lệch tỷ giá ngoại tệ thì phản ánh số chênh lệch này trên Tài khoản 635- Chi phí tài chính, TK 515- Doanh thu tài chính
Số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước việt nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính và hạch toán vào TK 431- Chênh lệch tỷ giá
Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản 007
“ Ngoại tệ các loại “ (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán)
Trang 26Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm Tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại Giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo giá thực tế
* Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:
Để quản lý tốt vốn bằng tiền của doanh nghiệp kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ:
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động của vốn bằng tiền của doanh nghiệp
- Giám đốc chặt chẽ tình hình biến động của vốn bằng tiền, việc chấp hành chế
độ quản lý tiền tệ, ngoại tệ, kim loại quý, việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt
2.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ
Tiền mặt là số tiền đang được quản lý và sử dụng ngay tại doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý, đá quý
Quy định quản lý quỹ tiền mặt:Thủ quỹ là người được giám đốc chỉ định, giao nhiệm vụ giữ tiền và thực hiện thu – chi trên cơ sở các chứng từ thu – chi hợp pháp, hợp lệ Đây là đối tượng rất dễ bị chiếm dụng, thất thoát cần phải quản lý chặt chẽ và thường xuyên kiểm tra Riêng vàng bạc kim khí quý đá quý làm thủ tục nhập quỹ phải cân, đo, đếm số lượng và giám định chất lượng sau đó niên phong có chữ ký của người giao
2.1.2.1 Kế toán chi tiết tiền mặt tại quỹ
- Phiếu chi (Mẫu số 01-TT): Phản ánh các nghiệp vụ chi tiền (thường kèm các chứng
- Biên lai thu tiền tiền (Mẫu số 06-TT)
- Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý (Mẫu số 07-TT)
- Biên bản kiểm kê quỹ: (Mẫu số 08a-TT), (Mẫu số 08b-TT)
Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ liên quan sau khi thực hiện thu, chi tiến hành ghi sổ quỹ, cuối ngày lập báo cáo quỹ (nếu phát sinh hàng
Trang 27ngày nhiều) làm 2 bản: giữ 1 bản, 1 bản chuyển cho kế toán kèm các chứng từ để đối chiếu kiểm tra
MẪU SỔ QUỸ Loại quỹ:
Phiếu chi
Dư đầu kỳ
Số phát sinh Cộng số PS trong kỳ
chi
Dư đầu ngày
Số phát sinh Cộng số PS trong ngày
Số dư cuối ngày Kèm theo: chứng từ thu, chứng từ chi
Ngày tháng năm
Thủ quỹ
(Ký, ghi rõ họ tên)
2.1.2.2 Kế toán tổng hợp tiền mặt tại quỹ
*Tài khoản sử dụng: TK 111- Tiền mặt
Phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt tại quỹ của danh nghiệp
Nội dung phản ánh trên TK 111:
Bên Nợ: - Số tiền thu vào quỹ
- Số tiền thừa phát hiện khi kiển kê
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái số dư ngoaii tệ cuối kỳ
Bên Có: - Số tiền xuất quỹ
- Số tiền thiếu phát hiện khi kiển kê
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái số dư ngoaii tệ cuối kỳ
Số dư bên Nợ: Số tiền hiện còn tại quỹ
TK 111, có 3 TK cấp 2:
- TK 1111- Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền Việt Nam tại
quỹ tiền mặt
- TK 1112- Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi , tăng giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ
tại quỹ tiền mặ theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam
Trang 28- TK 1113- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá
quý nhập, xuất, tồn quỹ
*Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
A-Kế toán tiền mặt tại quỹ là đồng VN
a- Kế toán thu tiền mặt
Trường hợp DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
1- Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa cung cấp bằng tiền mặt:
Nợ TK111 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511: 512 (gía bán chưa thuế)
Có TK333.1 (thuế GTGT phải nộp)
2- Khi phát sinh các khoản doanh thu họat động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt
Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán )
Có TK 515 711 (gía chưa thuế)
Có TK 333.1 3- Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn, phát hành trái phiếu, vay ngắn hạn, nhận nợ nội bộ, nợ khác bằng tiền mặt
Nợ TK 111
Có TK 112; 311; 341; 336; 338
4 - Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng tiền mặt:
Nợ TK 111 (tổng số tiền thu được)
Có TK 338.6 (các khoán ký quỹ ký cược ngắn hạn )
Có TK 3414 (nhận ký quỹ ký cược dài hạn)
8 – Các khoản thừa quỹ tiền mặt do kiểm kê
Nợ TK 111 (số tiền phát hiện thừa)
Có TK 338 (338.1)
9 - Nhận vốn cấp, vốn góp bằng tiền mặt;
Nợ TK 111 (tổng số tiền)
Có TK 411 (tổng số tiền)
* Trường hợp DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
1- Khi bán hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511; 512 (tổng giá thanh toán)
Trang 292- Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác:
Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)
Có TK 515; 711 (tổng giá thanh toán)
b- Kế toán chi tiền mặt;
Trường hợp DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
1 - Xuất quỹ tiền mặt gửi vào TK tại ngân hàng
4- Xuất quỹ tiền mặt mua TSCĐ đưa ngay vào sử dụng
Nợ TK 211(giá chưa thuế)
6- Xuất quỹ tiền mặt mua NVL;công cụ dụng cụ, hàng hóa về nhập kho
Nợ TK 152;153;156;157; (giá chưa thuế)
Nợ TK 133
Có TK 111 (tổng giá thanh toán) 7- Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả
Nợ TK 311; 315; 331; 338; 334; 333
Trang 3012- Xuất quỹ tiền mặt chi cho hoạt động tài chính, hoạt động khác ghi
Nợ TK 635; 811 (giá chưa thuế)
* TH DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
1 Mua TSCĐ về sử dụng cho HĐSXKD hàng hóa thuộc HĐ sự nghiệp, dự án, phúc lợi và nộp thuế theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 211 (tổng giá thanh toán)
Có TK 111 (tổng giá thanh toán)
B – Kế toán tiền tại quỹ là ngoại tệ
a- Kế toán thu ngoại tệ
1 DN phát sinh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111(111.2) – tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá GDBQ liên NH
Có TK 511; 515; 711
Có TK 333
Đồng thời ghi đơn: Nợ TK007
Trang 312 Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ:
+ TH tỷ giá giao dịch thực tế < tỷ giá thực tế trên sổ kế toán các tài khoản phải thu:
Nợ TK 111.2 (tỷ giá giao dịch thực tế)
Có TK 131; 138; 141.( tỷ giá trên sổ kế toán )
Có TK 515 (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ với tỷ giá giao dịch thực tế) Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 007
+ TH tỷ giá giao dịch thực tế > tỷ giá thực tế ghi sổ kế toán
Nợ TK 111.2 (tỷ giá giao dịch thực tế)
Nợ TK 635 (số chênh lệch 2 giá)
Có TK 131; 138; 141( tỷ giá ghi sổ)
Đồng thời ghi đơn : Nợ TK 007
3 Vay ngắn hạn, dài hạn, nợ dài hạn, nhận ký quỹ, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn, nhận vốn cấp, vốn góp bằng ngoại tệ
Nợ TK 111.2 (tỷ giá giao dịch thực tế)
Có TK 311; 336; 341; 342; 344; 338; 411(tỷ giá giao dịch thực tế)
Đồng thời ghi đơn: Nợ TK007
4 Xuất quỹ tiền mặt TGNH mua ngoại tệ về nhập quỹ;
Nợ TK 111.2
Có TK 111.1; 112.1
Đồng thời ghi đơn: Nợ TK007
5 Rút TGNH bằng ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ:
+ TH tỷ giá giao dịch thực tế > tỷ giá thực tế trên sổ kế toán của TK112.2
Có TK 112.2 (tỷ giá trên sổ kế toán)
b- Kế toán chi ngoại tệ:
1 xuất quỹ TM bằng ngoại tệ gửi vào TK ngân hàng bằng ngoại tệ
+ TH tỷ giá thực tế > tỷ giá thực tế trên sổ kế toán:
Trang 323 Xuất quỹ tiền mặt trả nợ người bán và các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:
Nợ TK 311; 315; 331; 334; 338 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
.Nợ TK 635 (nếu tỷ giá giao dịch thực tế < tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 112.2 (tỷ giá BQGQ; NT-XT)
Có TK 515 (tỷ giá giao dịch thực tế > tỷ giá ghi sổ kế toán)
Ghi đơn có TK 007
4 Xuất quỹ TM ngoại tệ mua NVL; CCDC; hàng hóa:
Nợ TK 151;152;153;156;157; (tỷ giá thực tế, TH mua về nhập kho)
Nợ TK 154; 642;241 (tỷ giá TT,TH mua về xuất dùng ngay
Nợ TK 635 (chênh lệch tỷ giá TT với tỷ giá trên sổ kế toán )
Có Tk 111.2 (tỷ giá BQGQ-NTXT)
Có TK 515 (chênh lệch tỷ giá) Đồng thời ghi có TK007
3 Cuối năm tài chính, đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
- Trường hợp tỷ giá hối đoái tăng, căn cứ số chênh lệch tỷ giá hối đoái ghi :
- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính sau khi đã
bù trừ số dư Nợ và số dư Có của TK 413
+ Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá:
Nợ TK 413 (số chênh lệch tỷ giá thuần)
Có TK 515 (Số chênh lệc tỷ giá thuần) + Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá :
Nợ TK 635 (số chênh lệch tỷ giá thuần )
Có TK 413 (số chênh lệch tỷ giá thuần )
2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng
TGNH là giá trị các loại vốn bằng tiền mà DN đang gửi ở các ngân hàng kho bạc, công ty tài chính
Một số nguyên tắc cần tôn trọng khi hạch toán tiền gửi ngân hàng:
Trang 33- Khi nhận đựợc chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch đơn vị phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của ngân hàng trên các giấy báo nợ, giấy báo có hoặc các bảng sao kê sổ phụ Nợ TK 138 (Nếu số liệu của kế toán) (Số liệu của ngân hàng), ghi vào có TK 338 (Nếu có số liêu của kế toán(Số liệu của ngân hàng)
- Kế toán phải mở sổ chi tiết số tiền giửi theo ngân hàng để thuận tiện cho việc kiểm tra, theo dõi
- Trường hợp gửi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng việt nam hoặc đơn vị tiền tệ khác được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do nhà nước việt nam công bố tại thời điểm phát sinh Kế toán phải
mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ, vàng, bạc, đá qúy gửi ngân hàng cả về số lượng và giá trị
2.1.3.1 Kế toán chi tiết
Địa chỉ:……… (Ban hành theo QĐ số 48.2006.QĐ-BTC
ngày 14.9.2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Nơi mở tài khoản giao dịch:………
Số hiệu tài khoản tại nơi gửi:………
Số tiền
Ghi chú
Số
hiệu
Ngày tháng
Thu (gửi vào)
Chi (rút ra) Còn lại
Trang 342.1.3.1 Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng : TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”,
Nội dung trên TK 112:
Bên nợ: - Tăng tiền gửi ngân hàng
- Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Bên có: - Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
- Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Số dư bên Nợ: Số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng
Tài khoản 112: Tiền gửi Ngân hàng, có 03 tài khoản cấp 2:
- TK 1121: Tiền Việt nam: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại
Ngân hàng bằng đồng Việt nam
- TK 1122: Ngoại tệ: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân
hàng bằng ngoại tệ các loại đã được quy đổi ra Đồng Việt nam
- TK 1123: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và
hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng vàng bach, kim khí quý, đá quý đã được quy đổi ra Đồng Việt nam
*Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Nợ TK 112 ( tổng giá thanh toán )
Có TK 511 (giá bán chưa thuế )
Có TK515 (doanh thu chưa thuế)
Có TK 711 (thu nhập chưa thuế)
Trang 357 Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn dài hạn và nợ ngắn hạn bằng chuyển khoản hoặc thu hồi vốn góp liên doanh
2- Chuyển TGNH mua vật tư hàng hóa
Nợ TK 152; 153; 156; 157 (giá chưa thuế )
Nợ TK 133.1
Có TK112 (tổng giá thanh toán)
3 Chuyển TGNH đi cầm cố, ký quỹ, ký cược (ngắn hạn, dài hạn)
Có TK112 (tổng giá thanh toán)
6- Nộp thuế các loại cho NSNN bằng TGNH
Trang 36Có TK 112.(tổng giá thanh toán)
10- Trả lại khách hàng khoản ứng trước bằng TGNH
Nợ TK 131
Có TK 112
11- Các khoản chiết khấu thanh toán cho người mua bằng chuyển khoản:
Nợ TK 635 (số tiền chiết khấu)
Có TK 112 12- Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho người mua bằng TGNH
Nợ TK 521(các khoản giảm doanh thu)
Có TK 112
2.2 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ NGẮN HẠN:
2.2.1 Nhiệm vụ của kế toán đầu tư ngắn hạn
- Khái niệm : Đầu tư tài chính ngắn hạn là việc bỏ vốn mua các loại chứng khoán có thời hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh hoặc mua vào, bán
ra chứng khoán để kiếm lời và các loại đầu tư khác không quá một năm
Chứng khoán đầu tư ngắn hạn bao gồm:
+ Cổ phiếu có thể giao dịch trên thị trường chứng khoán
+ Trái phiếu: Trái phiếu công ty, tín phiếu Kho bạc, kỳ phiếu Ngân hàng
+ Chứng khoán đầu tư ngắn hạn bao gồm cả những chứng khoán dài hạn được mua vào để bán ở thị trường chứng khoán mà có thể thu hồi vốn trong thời hạn không quá một năm
+ Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chứng khoán đầu tư ngắn hạn
bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toán được lập dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn
+ Đối với các khoản đầu tư ngắn hạn khác như góp vốn liên kết kinh tế ngắn hạn bằng tiền hoặc hiện vật, giá trị vốn góp liên kết kinh tế được tính theo giá thoả
Trang 37thuận giữa các bên tham gia liên kết đối với các tài sản dùng làm vốn góp Phần chênh lệch giữa trị giá ghi sổ kế toán của đơn vị với trị giá tài sản được chấp thuận góp vốn phản ánh vào Tài khoản 4112 “Thặng dư vốn”
+ Kế toán phải mửo sổ chi tiết để theo dõi từng khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của đơn vị theo giá mua thực tế từng loại chứng khoáng và theo từng khoản đầu tư tài chính, từng hợp đồng vụ việc liên kết kinh tế
- Nhiệm vụ của kế toán các khoản đầu tư ngắn hạn:
+ Tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ giá trị hiện có và tình hình biến động các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của DN Hạch toán chính xác chi phí và thu nhập của hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn
+ Lập và xử lý dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn theo quy định của chế độ quản lý tài chính
+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế đọ quy định về quản lý các khoản đầu tư ngắn hạn
2.2.2 Kế toán đầu tư ngắn hạn
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 121 - đầu tư tài chính ngắn hạn
* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:
A- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
1 khi mua chứng khoán đầu tư ngắn hạn, căn cứ vào chi phí thực tế mua, chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn
Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc
Có các TK 111, 112, 141…
2 Khi chuyển đổi loại chứng khoán đầu tư dài hạn thành chứng khoán đầu tư ngắn hạn, ghi:
Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn
Có TK 221 - Đầu tư tài chính dài hạn
3 Định kỳ tính lãi và thu lãi chứng khoán ngắn hạn:
3.1 Trường hợp nhận tiền lãi và sử dụng tiền lãi tiếp tục mua bổ sung chứng khoán ngắn hạn, ghi:
Trang 38Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn
Có TK 511 - Doanh thu 3.2 Trường hợp nhận lãi nhưng không tiếp tục mua bổ sung chứng khoán, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu
4 Khi bán chứng khoán đầu tư ngắn hạn, căn cứ vào giá bán chứng khoán: 4.1 Trường hợp có lãi, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn
Có TK 515 - Doanh thu tài chính 4.2 Trường hợp lỗ, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn
4.3 Các chi phí về bán chứng khoán, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
5 Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán đầu tư ngắn hạn đã báo hạn, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn
Có TK 515 - Doanh thu tài chính
B- Đầu tư tài chính ngắn hạn khác
1 Khi dùng vốn bằng tiền để đầu tư ngắn hạn, ghi:
Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
2 Doanh nghiệp góp vón liên kết kinh tế bằng TSCĐ
2.1 Nếu giá trị TSCĐ được chấp thuận cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ ghi trên sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn
Trang 39Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156- Hàng hoá
Có TK 4112 - Thặng dư vốn 3.2 Nếu trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá góp vốn liên kết kinh tế được chấp thuận thấp hơn trị giá ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn
4 Khi thu hồi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác:
4.1 Nếu thu hồi bằng tiền, căn cứ phiếu thu hoặc giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn 4.2 Nếu thu hồi bằng vật tư, hàng hoá, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn
5 Chi phí thực tế phát sinh trong quá trình góp vốn liên kết kinh tế, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Trang 40Có các TK liên quan 2.2.3 Sổ kế toán chi tiết
SỔ CHI TIẾT ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN (DÙNG CHO CÁC TK 121, 221)
Tài khoản:………
Loại chứng khoán:…………Đơn vị phát hành………
Mệnh giá:………… Lãi suất……… Thời hạn thanh toán……
Số phát sinh
Số dư
Số hiệu
Ngày, tháng
Mua vào Bán ra
Số lượng
Thàn
h tiền
Số lượng
Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
2.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU:
2.3.1 Kế toán phải thu khách hàng
2.3.1.1.Nguyên tắc kế toán:
- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ thanh toán với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay
- Hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ: Nợ trong hạn trả, nợ khó đòi hoặc nợ không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
2.3.1.2 Chứng từ kế toán
- Hợp đồng kinh tế
- Hoá đơn bán hang
- Phiếu thu, giấy báo có…
2.3.1.3.Kế toán chi tiết
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, hoá đơn và các chứng từ phản ánh các khoản thanh toán
để phản ánh vào sổ kế toán chi tiết theo từng đối tượng (từng khách hang) theo từng lần nợ, từng lần thanh toán