1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kết quả báo cáo các nhân tố tác động đến quyết định mua

7 462 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 425,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌCMỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG QUẦN ÁO THỜI TRANG NỮ, THÀNH PHỐ NHA TRANG SOME FACTORS AFFECTING FEMALE FASHION CLOTHE BUYING DEC

Trang 1

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH

MUA HÀNG QUẦN ÁO THỜI TRANG NỮ, THÀNH PHỐ NHA TRANG

SOME FACTORS AFFECTING FEMALE FASHION CLOTHE BUYING

DECISION - NHA TRANG CITY

Nguyễn Thị Thanh Tâm1, Nguyễn Văn Ngọc2

Ngày nhận bài: 07/11/2012; Ngày phản biện thơng qua: 12/12/2012; Ngày duyệt đăng: 15/3/2013

TĨM TẮT

Mục đích của nghiên cứu này là xác định một số yếu tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến quyết định mua hàng quần áo thời trang nữ, khu vực thành phố Nha Trang Các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng đồng thời được

áp dụng 340 mẫu thu thập được từ khách hàng ở các cửa hàng thời trang nữ được đưa vào nghiên cứu Kết quả cho thấy

mơ hình cĩ 5 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng quần áo thời trang nữ sắp xếp theo mức độ giảm dần: 1) Tìm kiếm thơng tin, 2) Thiết kế sản phẩm, 3) Động cơ, 4) Kinh nghiệm và 5) Giá

Từ khĩa: quyết định mua hàng, quần áo thời trang nữ

ABSTRACT

The purpose of this study is to determine some factors and their infl uences on female fashionable clothe buying decision, Nha Trang City Qualitative and quantitative research methods are applied Three hundred and forty customers

of female fashion shops were selected and studied The resuls revealed that there are fi ve factors that affect buying decision sorted by their relative importances: 1) Information search; 2) Produce design; 3) Motivation; 4) Experience; and 5) Price Keywords: buying decision, female fashion clothe

1 Nguyễn Thị Thanh Tâm: Lớp Cao học Quản trị Kinh doanh 2009 - Trường Đại học Nha Trang

2 TS Nguyễn Văn Ngọc: Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Quá trình tồn cầu hĩa đang diễn ra với tốc độ

cao và các quốc gia trên thế giới đều khơng muốn tự

cơ lập mình với nền kinh tế thế giới Vì vậy, các quốc

gia ngày nay đều cố gắng mở cửa để hội nhập vào

nền kinh tế tồn cầu Tuy nhiên, khi các quốc gia mở

cửa và hội nhập với thị trường quốc tế, các doanh

ngiệp trong nước luơn luơn phải đối đầu với mức độ

cạnh tranh gay gắt hơn, lý do là cĩ nhiều hàng hĩa

được nhập khẩu hoặc đầu tư của nước ngồi cùng

tham gia vào thị trường do khơng cĩ sự can thiệp

của hàng rào thế quan Ngành hàng quần áo thời

trang trong nước cũng khơng nằm ngồi xu thế đĩ,

ngày càng nhiều các thương hiệu thời trang quốc tế

đã cĩ mặt tại Việt Nam Ngồi sức mạnh về tài chính

và cơng nghệ, các nhãn hàng thời trang quốc tế cịn

cĩ thế mạnh về thương hiệu và đặc biệt là hằng

năm họ dành rất nhiều ngân sách cho các hoạt động tiếp thị trong đĩ cĩ nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách hàng Do đĩ, các doanh nghiệp trong nước thường phải nỗ lực hơn trong cơng việc kinh doanh của mình Một trong các vấn đề các doanh nghiệp kể cả trong nước và nước ngồi quan tâm

là khách hàng sẽ chọn sản phẩm quần áo thương hiệu nào? Tại sao họ chọn mua? Hay là những yếu

tố chính nào tác động vào hành vi mua hàng quần

áo thời trang của người tiêu dùng?

Vấn đề xem xét những yếu tố nào tác động ảnh hưởng đến quyết định mua hàng đã được nhiều nhà nghiên cứu hàn lâm và ứng dụng về tiếp thị trên thế giới quan tâm và tập trung nghiên cứu trong nhiều năm qua Tuy nhiên đối với lĩnh vực quần áo cĩ rất

ít nghiên cứu Đặc biệt là nghiên cứu các yếu tố nào tác động ảnh hưởng đến quyết định mua hàng

Trang 2

quần áo thời trang của phụ nữ Việt Nam Chính vì

lý do đó, việc nghiên cứu đề tài một số các yếu tố

ảnh hưởng đến quyết định mua hàng quần áo thời

trang nữ, khu vực thành phố Nha Trang là hết sức

cần thiết và có ý nghĩa

II MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Mô hình nghiên cứu

Năm 2005, Philip Kotler đã đưa ra một mô hình

các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định người tiêu

dùng gồm có: yếu tố văn hóa, yếu tố tâm lý, yếu tố

xã hội và yếu tố cá nhân Trong mô hình giai đoạn

Stylised (S Ratneshwar, 2005) cũng chỉ ra rằng tiến

trình mua của khách hàng trải qua 5 giai đoạn: nhận

biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa

chọn, lựa chọn mua và đánh giá sau khi mua

Nghiên cứu áp dụng hai lý thuyết trên và kết

hợp thảo luận nhóm tập trung được tiến hành với

20 khách hàng nữ thường xuyên của các cửa hàng

thời trang nữ tại thành phố Nha Trang, mô hình

nghiên cứu đề xuất gồm các yếu tố ảnh hưởng đến

quyết định mua hàng quần áo thời trang nữ gồm các

yếu tố: yếu tố động cơ, yếu tố tìm kiếm thông tin,

yếu tố giá, yếu tố thiết kế sản phẩm và yếu tố kinh

nghiệm bản thân theo hình 1:

Động cơ: là tập hợp các yếu tố phi lí thúc đẩy

con người như là những mong muốn, nhu cầu, tình

cảm, cảm xúc đam mê, mối quan tâm, niềm tin, các

giá trị sống, ảo ảnh, sự tưởng tượng, khát vọng, thói

quen, thái độ, ý kiến, v.v (Mucchielli Alex {42, tr.29})

hay nói cách khác Động cơ là một nhu cầu đang gây

sức ép đủ để hướng người ta tìm cách thỏa mãn nhu cầu đó và việc thỏa mãn nhu cầu làm giảm đi

sự căng thẳng

Tìm kiếm thông tin: là một hoạt động nhằm

học hỏi nhiều hơn về một vài dòng sản phẩm, thu thập thông tin để xây dựng cơ sở thông tin sử dụng trong tương lai

Giá cả: là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng

hóa nghĩa là số lượng tiền phải trả cho hàng hóa đó

Về nghĩa rộng đó là số tiền phải trả cho một hàng hóa, một đơn vị hay một tài sản nào đó

Thiết kế sản phẩm:

Kiểu dáng: mô tả bề ngoài của sản phẩm Kiểu dáng có thể bắt mắt, gợi cảm, thu hút sự chú ý và thỏa mãn khiếu thẩm mỹ nhưng nó không nhất thiết phải làm cho sản phẩm có năng lực tốt hơn Thiết kế: là khái niệm rộng hơn kiểu dáng, đi vào chiều sâu và trung tâm của sản phẩm Thiết kế sản phẩm tốt sẽ thu hút sự chú ý, cải thiện năng lực sản phẩm, tạo nên những lợi thế cạnh tranh

Kinh nghiệm bản thân: là chuỗi những kiến

thức, thông tin về sản phẩm mà người tiêu dùng có được qua tiếp xúc, khảo sát hay sử dụng sản phẩm

Các giả thuyết:

Theo Philip Kotler, việc mua sắm của một người còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý quan trọng

đó là: động cơ (motivation), nhận thức (perception), kiến thức (learning), niềm tin (beliefs) và thái độ (attitudes) Tại bất kỳ một thời điểm nhất định nào con người cũng có nhiều nhu cầu Một số nhu cầu

có nguồn gốc sinh học Chúng nảy sinh từ những trạng thái căng thẳng về sinh lý như đói, khát, khó chịu Một số nhu cầu khác có nguồn gốc tâm lý Chúng nảy sinh từ những trạng thái căng thẳng về tâm lý, như nhu cầu được thừa nhận, được kính trọng hay được gần gũi về tinh thần Hầu hết những nhu cầu có nguồn gốc tâm lý đều không đủ mạnh để thúc đẩy con người hành động theo chúng ngay lập tức Một nhu cầu sẽ trở thành động cơ khi nó tăng lên đến một mức độ đủ mạnh Một động cơ (hay một

sự thôi thúc) là một nhu cầu đã có đủ sức mạnh để thôi thúc người ta hành động Một người khi đã có động cơ luôn sẵn sàng hành động Vấn đề người có động cơ đó sẽ hành động như thế nào trong thực tế còn chịu ảnh hưởng từ sự nhận thức của người đó

về tình huống lúc đó Tại sao người ta lại có nhận thức khác nhau về cùng một tình huống? Vấn đề là

ở chỗ chúng ta nắm bắt sự vật là tác nhân thông qua những cảm giác truyền qua năm giác quan của mình: thị giác, thính giác, khứu giác, xúc giác và vị giác Tuy nhiên mỗi người chúng ta lại suy xét, tổ chức và giải thích thông tin cảm giác đó theo cách

Động cơ

Tìm kiếm

thông tin

Kinh

nghiệm

bản thân

Quyết định mua hàng Thiết kế

sản phẩm

Giá

H1 H2 H3 H4

H5

Hình 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trang 3

riêng của mình Những yếu tố này lại có ảnh hưởng

đến quyết định mua sắm của con người

Từ những lập luận này, tác giả đưa ra giả thuyết:

H1: Động cơ có ảnh hưởng đến quyết định mua

hàng quần áo thời trang nữ.

Theo S Ratneshwar, khi khách hàng nhận biết

nhu cầu của mình, họ có thể hoặc không tiếp tục

làm một điều gì đó để thỏa mãn nhu cầu của mình

Điều đó phụ thuộc vào mức độ quan trọng của nhu

cầu thời gian, nguồn lực tiền bạc hoặc khả năng

tiếp cận với nhà cung ứng sản phẩm Tuy nhiên,

thông thường, người tiêu dùng sẽ thực hiện bước

tiếp theo là tìm kiếm thông tin

Có một số kiểu tìm kiếm thông tin của khách

hàng: tìm kiếm thông tin nội bộ, bên ngoài, tìm kiếm

thông tin trước đó và tìm kiếm liên lục

Nhiều người tiêu dùng thực hiện việc tìm kiếm

thông tin liên tục nhằm học hỏi nhiều hơn về một vài

dòng sản phẩm, thu thập thông tin để sử dụng trong

các dịp mua hàng trong tương lai Với nhiều người,

việc tìm kiếm thông tin liên tục là một hoạt động yêu

thích cho phép họ xây dựng cơ sở thông tin sử dụng

trong tương lai Nó cũng mang lại cho họ vị trí nhất

định định nào đó trong nhóm bạn bè và gia đình nhờ

vào sự hiểu biết này và trở thành người dẫn đạo về

ý tưởng, là người có hiểu biết về một lớp sản phẩm

cụ thể nào đó Tìm kiếm thông tin liên tục đặc biệt

thường xuyên đối với những nhà sưu tầm

Từ những lập luận này, tác giả đưa ra giả thuyết:

H2: Việc tìm kiếm thông tin ảnh hưởng đến

quyết định mua hàng quần áo thời trang nữ.

Một khi khách hàng đã thu thập đủ thông tin

từ các nguồn bên trong và bên ngoài để xác định

các lựa chọn khác nhau có thể thoả mãn nhu cầu

của họ, bước tiếp theo là họ sẽ đo lường, đánh giá

các lựa chọn khác nhau theo một số các tiêu chuẩn

quan trọng Các tiêu chuẩn khách quan và chủ quan

đều được sử dụng để đánh giá các lựa chọn này

Các tiêu chuẩn khách quan bao gồm các đặc

điểm của sản phẩm như: giá, các đặc điểm thiết

kế, bảo hành, năng lực hoặc các nhân tố khá có

thể được so sánh một cách dễ dàng giữa các sản

phẩm, các nhãn hiệu và các công ty

Các tiêu chuẩn chủ quan tập trung vào các

phương tiện mang tính biểu trưng của sản phẩm,

kiểu dáng và các lợi ích cảm nhận được mà người

tiêu dùng hy vọng là sẽ nhận được từ sản phẩm,

như vị thế hoặc sự hài lòng khi sử dụng sản phẩm

Từ những lập luận này, tác giả đưa ra giả thuyết:

H3: Giá sản phẩm có ảnh hưởng đến quyết định

mua hàng quần áo thời trang nữ.

H4: Thiết kế sản phẩm ảnh hưởng đến quyết

định mua hàng quần áo thời trang nữ.

Khi người ta hành động, con người đồng thời cũng lĩnh hội được những kiến thức Kiến thức diễn

tả những thay đổi trong hành vi của một người phát sinh từ kinh nghiệm

Các nhà lý luận về kiến thức cho rằng kiến thức của một người có được từ sự tương tác của những thôi thúc, tác nhân kích thích, những tình huống gợi

ý, những phản ứng đáp lại và sự củng cố Sự thôi thúc là một nhân tố kích thích nội tại thúc đẩy hành động Một người tiêu dùng có thể có một thôi thúc là muốn chủ động về phương tiện đi lại Sự thôi thúc của anh ta đã trở thành động cơ khi nó hướng vào một nhân tố kích thích cụ thể có khả năng giải toả

sự thôi thúc, trong trường hợp này là chiếc xe máy Phản ứng đáp lại của anh ta về ý tưởng mua một chiếc xe máy bắt nguồn từ những tình huống gợi ý xung quanh như sự ủng hộ của người vợ, những chiếc xe máy của đồng nghiệp và bạn bè, những quảng cáo về xe máy hay những thông báo về giảm giá tất thảy đều là những gợi ý có thể ảnh hưởng đến phản ứng đáp lại của anh ta đối với sự quan tâm của anh ta về việc mua một chiếc xe máy Giả

sử anh ta quyết định mua xe máy và chọn mua một chiếc của hãng Honda Nếu kinh nghiệm của anh

ta là bổ ích, thì phản ứng đáp lại của anh ta đối với

xe máy sẽ được củng cố Giả sử sau này anh ta lại muốn mua một động cơ bơm nước, rất có thể anh

ta sẽ chọn mua một động cơ trong số những nhãn hiệu của Honda Trường hợp này ta nói người tiêu dùng đã khái đáp hoá phản ứng đáp lại của mình cho những tác nhân kích thích tương tự Ngược lại, khi xem xét các tiêu chuẩn kỹ thuật của các động cơ bơm nước cùng loại của hãng Kubota, anh ta thấy chúng đạt hiệu năng cao hơn Trường hợp này ta nói người tiêu dùng đã phân biệt hoá phản ứng đáp lại của mình, tức là anh ta đã học được cách nhận biết những điểm khác nhau trong tập hợp những tác nhân kích thích tương tự và có thể điều chỉnh phản ứng đáp lại của mình cho phù hợp

H5: Kinh nghiệm bản thân ảnh hưởng đến quyết định mua hàng quần áo thời trang nữ.

2 Phương pháp nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, hàng (sản phẩm) “quần

áo thời trang” là các sản phẩm quần áo được sản xuất trong nước hay ngoài nước, có thể do doanh nghiệp Việt Nam hay doanh nghiệp tại nước ngoài đầu tư sản xuất, có nguồn gốc nhãn hiệu rõ ràng, được phép phân phối và kinh doanh tại Việt Nam Khái niệm về “phụ nữ” trong nghiên cứu này được hiểu là công dân Việt Nam, giới tính nữ, có độ tuổi

Trang 4

từ 18 - 60, đến mua sắm tại các cửa hàng quần áo

thời trang nữ tại thành phố Nha Trang Bảng câu

hỏi được xây dựng dựa trên mô hình nghiên cứu đề

xuất: Thang đo quyết định mua hàng gồm 31 biến

quan sát Trong đó, (1) thành phần động cơ gồm 6

biến quan sát, (2) thành phần giá gồm 6 biến quan

sát, (3) thành phần tìm kiếm thông tin gồm 7 biến

quan sát, (4) thành phần thiết kế sản phẩm gồm 6

biến quan sát, (5) thành phần kinh nghiệm bản thân

gồm 6 biến quan sát

Thang đo quyết định mua hàng của khách hàng

là thang đo Likert 7 điểm Có 400 bản câu hỏi được

tác giả phát ra và thu về được 367 Sau khi loại đi

những phiếu khảo sát không đạt yêu cầu, tác giả

chọn lại 352 bản trả lời để tiến hành nhập liệu Sau

khi tiến hành làm sạch dữ liệu, tác giả đã có bộ dữ

liệu khảo sát hoàn chỉnh với 340 mẫu

Quy trình nghiên cứu thực hiện qua 2 bước

chính:

Nghiên cứu định tính: Đây là bước nghiên cứu

sơ bộ được thực hiện với kỹ thuật thảo luận nhóm

và phỏng vấn thử Mục đích của phương pháp này

nhằm điều chỉnh và bổ sung thang đo cho các yếu

tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng

Nghiên cứu định lượng: Đây là bước nghiên

cứu chính thức thông qua bảng câu hỏi để thu thập

thông tin từ khách hàng đến đến mua sắm quần áo

thời trang nữ, thành phố Nha Trang Số liệu thu thập

được sẽ xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 Thang

đo sau khi đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi qui tuyến tính được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ

số Cronbach’s alpha

Cá c thang đo đượ c đá nh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach alpha để loạ i cá c biế n rá c Cá c biế n có hệ số tương quan biế n - biến tổ ng nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loạ i và tiêu chuẩ n chọ n thang đo khi nó có

hệ số Cronbach alpha từ 0.6 trở lên có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu

là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Nunnally & Burnstein, 1994) Kế t quả

đá nh giá độ tin cậ y cho thấy, thang đo “động cơ” có

hệ số Cronbach alpha 0.757; “giá”: 0.636; “tìm kiếm thông tin” 0.725; “thiết kế sản phẩm”: 0.612; “kinh nghiệm bản thân”: 0.746; “quyết định mua hàng”: 0.788 Như vậy tất cả các thang đo đều có độ tin cậy cần thiết và được sử dụng cho phân tích nhân

tố khám phá ở bước tiếp theo

2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Kết quả của phân tích nhân tố khám phá trình bày trong bảng 1 dưới đây

Bảng 1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập

1 Tôi thường mua quần áo thời trang giống nhóm

2 Quảng cáo và truyền thông có tác động rất lớn đến

3 Trước khi mua quần áo mới, tôi thường tham khảo

4 Các quần áo tôi mặc hầu hết giống mẫu trên các

5 Khi mua quần áo tôi thường hay tham khảo ý kiến

6 Tôi thường hay mua hàng khuyến mãi để được

7 Ý kiến của gia đình rất quan trọng khi tôi chọn mua

8 Tôi muốn mình ăn mặc thời trang nên tôi mua quần

9 Tôi muốn mình trẻ trung nên tôi mua quần áo mới 686

Trang 5

11 Tôi muốn mình tạo hình ảnh đẹp trước mắt mọi

12 Tôi cho rằng lối sống thể hiện qua cách ăn mặc 501

13 Tôi hay xem báo thời trang vì tôi nghĩ xem báo thời

trang có thể giúp tôi bắt kịp xu hướng thời trang

14 Nhân viên bán hàng hiểu rõ về sản phẩm sẽ giúp

16 Kinh nghiệm bản thân giúp tôi rất nhiều trong quyết

17 Khi quyết định mua quần áo mới tôi hay mua lại

18 Tôi mua quần áo ở các cửa hiệu chính của doanh

nghiệp hay cửa hàng thời trang uy tín vì mua ở đó

19 Khi mua quần áo tôi thường hay mua ở các cửa

20 Khi mua quần áo tôi rất quan tâm đến giá của sản

21 Giá cả sản phẩm có ảnh hưởng đến quyết định

22 Tôi không mua các quần áo hàng hiệu (Nike, Verce,

Chanel, Louis Vuitton…) vì giá của các hàng đó rất

Bảng 2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến phụ thuộc

1

1 Tôi sẽ tiếp tục mua quần áo mới để tạo hình ảnh đẹp trước mắt mọi người 740

2 Tôi sẽ tiếp tục mua quần áo mới để tạo phong cách thời trang riêng cho mình 705

3 Tôi sẽ tiếp tục mua quần áo mới khi biết có chương trình khuyến mãi hấp dẫn 661

4 Tôi sẽ mua quần áo mới nếu tôi tìm được mẫu áo quần trên các kênh tham khảo thông tin

5 Tôi sẽ tiếp tục mua quần áo mới khi có các thiết kế phù hợp với dáng người của tôi 684

6 Tôi sẽ mua quần áo các cửa hiện chính của doanh nghiệp hay cửa hàng thời trang uy tín 649

Từ bảng 1, ta thấy có tổng cộng 5 nhân tố được

rút ra và không thay đổi so với mô hình đề xuất

ban đầu

Ở bảng 2 có 1 nhân tố được rút ra và không

thay đổi so với mô hình đề xuất ban đầu

Như vậy, mô hình đề xuất ban đầu vẫn giữ

nguyên sau phân tích nhân tố EFA

3 Kết quả phân tích hồi quy

Kết quả sau khi kiểm định mô hình bằng hồi qui

đa biến:

Mô hình nghiên cứu có hệ số R2 hiệu chỉnh = 0.588 nghĩa là mô hình có mức độ giải thích khá tốt,

5 nhân tố trong mô hình giải thích 58.8% thay đổi trong biến quyết định mua hàng của khách hàng; Đại

Trang 6

lượng thống kê F có giá trị 97.916 với Sig.=.000a,

các đại lượng thống kê t đều có giá trị p-value <0.05

Các kiểm định khác về mức độ phù hợp của mô

hình, như liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập

với biến phụ thuộc, phương sai phần dư không đổi,

đa cộng tuyến, tự tương quan và phân phối chuẩn

của phần dư, đều đạt yêu cầu

Phương trình hồi qui như sau:

Quyết định mua hàng = 0,327“động cơ” + 0,477

“tìm kiếm thông tin” + 0,105“giá” + 0,405“thiết kế sản

phẩm” + 0,292“kinh nghiệm bản thân”

Kết quả phân tích hồi qui đa biến đã xác định

Mô hình có 5 thành phần ảnh hưởng đến quyết định

mua hàng, xếp theo thứ tự từ cao đến thấp:1) Tìm

kiếm thông tin, 2) Thiết kế sản phẩm, 3) Động cơ, 4)

Kinh nghiệm bản thân, 5) Giá

IV KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

1 Kết luận

Như vậy, kết quả chính đạt được của nghiên

cứu này là hoàn thiện thang đo, kiểm định mô hình

đề xuất và đã chỉ ra được những nhân tố ảnh hưởng

và mức độ ảnh hưởng của chúng ra sao đối với

quyết định mua hàng quần áo thời trang nữ - Khu

vực thành phố Nha Trang

Kết quả nghiên cứu của tác giả ở đề tài này sẽ

góp phần giúp cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh

doanh quần áo thời trang hiểu biết hơn nữa về các

yếu tố tác động đến quyết định mua hàng của khách

hàng nữ đối với sản phẩm quần áo thời trang như

yếu tố thiết kế sản phẩm, yếu tố tìm kiếm thông tin,

yếu tố kinh nghiệm bản thân, yếu tố giá và yếu tố

động cơ mua hàng của khách hàng Từ đó giúp các

doanh nghiệp Việt Nam có các chương trình quảng

cáo, khuyến mãi đúng hướng và có hiệu quả làm

gia tăng thương hiệu của các doanh nghiệp đối với

khách hàng

Qua việc khảo sát này cho thấy rằng các doanh

nghiệp kinh doanh quần áo thời trang cần thiết phải

hiểu rõ được khách hàng mục tiêu của mình, lối sống

phong cách của khách hàng mục tiêu, xây dựng đội

ngũ nhân viên bán hàng am hiểu về sản phẩm, luôn

luôn nghiên cứu các chương trình khuyến mãi thích

hợp, đặc biệt lưu tâm các chương trình của các đối

thủ cạnh tranh vì đại đa số khách hàng đồng ý rằng

họ sẵn sàng từ bỏ thương hiệu đang sử dụng sang

sử dụng một thương hiệu quần áo khác khi biết có

chương trình khuyến mãi hấp dẫn và thu hút hơn

Với kết quả đóng góp của nghiên cứu này sẽ góp một phần tạo cơ sở cho việc hoạch định các chương trình xây dựng và quảng bá thương hiệu, đặc biệt là định vị thương hiệu trên thị trường có hiệu quả hơn để làm tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, xây dựng các chiến lược tiếp thị dài hạn, ngắn hạn, các chương trình thu hút khách hàng và thoả mãn tối đa lợi ích của khách hàng Kết quả nghiên cứu đã giúp cho các công ty quảng cáo và nghiên cứu thị trường có được một khảo sát sơ bộ về ngành hàng quần áo thời trang

mà hiện nay tại thị trường Việt Nam rất ít doanh nghiệp dành ngân sách cho họat động nghiên cứu thị trường Với kết quả này các doanh nghiệp trong ngành này có thể thực hiện các dự án nghiên cứu thị trường tiếp theo để bổ sung và hoàn chỉnh dự

án nghiên cứu, đồng thời có thể dựa vào kết quả nghiên cứu để xây dựng các chương trình thu hút khách hàng, quảng cáo, khuyến mại đúng hướng

và có hiệu quả để tăng giá trị thương hiệu của các doanh nghiệp khách hàng trong ngành hàng quần

áo tại Tp Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung Cuối cùng, nghiên cứu này giúp cho bản thân tác giả hiểu sâu sắc hơn các cơ sở lý luận về tiếp thị Hiểu rõ ràng hơn về vai trò các nhóm yếu tố: yếu

tố thiết kế sản phẩm, yếu tố tìm kiếm thông tin, yếu

tố kinh nghiệm bản thân, yếu tố giá và yếu tố động

cơ mua hàng của khách hàng trong quyết định mua hàng của khách hàng đối với ngành hàng thời trang dành cho phụ nữ

2 Kiến nghị

Từ những kết quả chỉ ra của nghiên cứu, sau khi nhận diện được các thành phần chính và thứ tự tác động của chúng đến quyết định mua hàng của khách hàng, các doanh nghiệp kinh doanh quần áo thời trang của phụ nữ tại thành phố Nha Trang nên tập trung nguồn lực tiến hành cải thiện những vấn

đề liên quan theo thứ tự ưu tiên cho các nhân tố

có trọng số cao như: “Tìm kiếm thông tin” (0,477),

“Thiết kế sản phẩm” (0,405), “Động cơ” (0,327); mục tiêu cải tiến được đặt ra như sau:

● Xây dựng các chương trình Marketing

● Chiến lược phát triển sản phẩm mới

● Xây dựng và đào tạo kỹ năng bán hàng cho nhân viên

● Thực hiện chương trình khách hàng trung thành

Trang 7

● Xây dựng và phát triển hệ thống phân phối

Cuối cùng, cũng nên lưu ý đến một số hạn

chế và hướng khắc phục cho các nghiên cứu

trong tương lai. Nghiên cứu này chỉ thực hiện trên

mẫu nhỏ thu thập tại thành phố Nha Trang (340

mẫu) do đó sẽ có nhiều hạn chế trong việc khái

quát kết quả nghiên cứu Các nghiên cứu tương

lai nên lặp lại ở các vùng khác, với cỡ mẫu và

tính đại diện tốt hơn Các thang đo lường các

khái niệm nghiên cứu tác giả chỉ dựa vào các lý

thuyết đã có để xây dựng Tuy nhiên, với trình

độ và khả năng có hạn của tác giả, chắc chắn

thang đo lường này cần thiết phải được xem xét thêm và thực hiện trên nhiều nghiên cứu nữa thì mới khẳng định được độ tin cậy của thang đo Nghiên cứu này chỉ tập trung vào nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng quần

áo thời trang của phụ nữ từ 18 đến 60 tuổi, trong nghiên cứu này chỉ gồm 5 yếu tố tác động đến quyết định mua hàng quần áo thời trang nữ, trong tương lai có thể bổ sung thêm các yếu tố mở rộng khác vào mô hình như: kiến thức, sự tự thức, thái độ, Vấn đề này cho ra một hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1 Nguyễn Thị Cành, (2004) Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, NXB Đại Học Quốc Gia Tp.HCM

2 Dương Hữu Hạnh, (2006) Quản trị marketing trong thị trường toàn cầu, NXB Lao Động- Xã Hội

3 Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, (2007) Nghiên cứu thị trường, NXB Đại Học Quốc Gia Tp.HCM

4 Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, (2007) Nghiên cứu khoa học Marketing, NXB Đại Học Quốc Gia Tp.HCM

5 Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, (2008) Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (Tập 1-2), NXB Hồng Đức

Tiếng Anh

6 Paul Peter, C Olson and G.Grunert (1999) Consumer behaviour and marketing strategy, European Edition

7 Philip Kotler and Gary Armstrong, (2005) Principles of Marketing- Chapter 5, Eight Edition

8 Sajid M.Tamboli, (2008), Fashion clothe Buying behavior of Danish Female Student, Aarhus School of Business university

of Aarhus

9 Srungaram Narsimha Vamshi Krishna (2007) Assessing Youth’s Buying Behaviour towards Sports Shoes (A Case Study

of Nike) Master of Science in International Marketing

Ngày đăng: 03/05/2017, 23:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất - Kết quả báo cáo các nhân tố tác động đến quyết định mua
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 2)
Bảng 1. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập - Kết quả báo cáo các nhân tố tác động đến quyết định mua
Bảng 1. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập (Trang 4)
Bảng 2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến phụ thuộc - Kết quả báo cáo các nhân tố tác động đến quyết định mua
Bảng 2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến phụ thuộc (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w