BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC ĐOÀN THỊ HƯƠNG ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VNEN TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ở TIỂU HỌC Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học KHÓA LUẬN T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
ĐOÀN THỊ HƯƠNG
ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VNEN TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ở TIỂU HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn: ThS Dương Thị Thanh
SƠN LA, NĂM 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Khóa luận “ Ứng dụng chương trình VNEN trong dạy học môn Tự nhiên
và Xã hội ở Tiểu học” đã được hoàn thành Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất
tới cô giáo Dương Thi ̣ Thanh , giảng viên trường Đa ̣i ho ̣c Tây Bắc - người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, cố vấn cho em trong suốt thời gian thực hiê ̣n khóa luâ ̣n
Em xin trân tro ̣ng cảm ơn phòng Đào ta ̣o trường Đa ̣i ho ̣c Tây Bắc ; các thầy cô giáo khoa Tiểu học - Mần non, Thư viê ̣n trường Đa ̣i ho ̣c Tây B ắc đã tạo điề u kiê ̣n cho em hoàn thành khóa luâ ̣n
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trường Tiểu ho ̣c Thi ̣ trấn Phù Yên , huyê ̣n Phù Yên, tỉnh Sơn La đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em thực hiện khóa luận này Rất mong nhâ ̣n được sự góp ý của thầy cô và các ba ̣n!
Xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 5 năm 2014
Ngươ ̀ i thực hiê ̣n
Đoa ̀n Thi ̣ Hương
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT Công nghê ̣ thông tin
GV Giáo viên
HS Học sinh NXB Nhà xuất bản
PHHS Phụ huynh học sinh PPDH Phương pháp da ̣y ho ̣c SGK Sách giáo khoa
SGV Sách giáo viên
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
1.1 Xuất phát từ nhiê ̣m vu ̣ đổi mới phương pháp da ̣y ho ̣c 1
1.2 Xuất phát từ thực tế da ̣y ho ̣c môn Tự nhiên và Xã hô ̣i 1
2 Lịch sử nghiên cứu 1
3 Mục đích nghiên cứu 2
4 Nhiệm vu ̣ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Giả thiết khoa học 3
8 Cấu trú c của khóa luâ ̣n 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lí luận 5
1.1.1 Đặc điểm tâm lí và sinh lí của học sinh Tiểu học 5
1.1.3 Ứng dụng chương trình VNEN vào trong trường tiểu học 8
1.2 Cơ sở thực tiễn 9
1.2.1 Chương tri ̀nh và nội dung sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội 9
1.2.1.1 Mục tiêu 9
1.2.1.2 Nội dung dạy học 10
1.2.2 Thư ̣c trạng dạy học theo chương trình Tiểu học mới (VNEN) ở các trường Tiểu học 11
1.2.2.1 Mục đích khảo sát 12
1.2.2.2 Đối tượng khảo sát 12
1.2.2.3 Thơ ̀ i gian khảo sát 12
1.2.2.4 Đi ̣a bàn khảo sát 12
1.2.2.5 Nô ̣i dung khảo sát 12
1.2.2.6 Phương pha ́ p khảo sát 12
1.2.2.7 Kết qua ̉ khảo sát 12
Trang 5TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH VNEN TRONG DA ̣Y HỌC MÔN
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ở TIỂU HỌC 17
2.1 Chương trình VNEN 17
2.1.1 Giơ ́ i thiê ̣u chung về chương trình VNEN 17
2.1.2 Như ̃ng đổi mới của chương trình VNEN 17
2.1.2.1 Đổi mới tổ chức lớp học 17
2.1.2.2 Đổi mới cấu trúc môn học, hoạt động giáo dục 25
2.1.2.3 Vai tro ̀ của GV trong tổ chức dạy học theo chương trình VNEN 26
2.1.2.4 Đổi mới tài liệu học tập 26
2.2 Những ưu điểm và ha ̣n chế của chương trình VNEN 38
2.3 Kế hoạch bài da ̣y phát huy tính tích cực của HS trong môn Tự nhiên và Xã hô ̣i 41
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 47
CHƯƠNG 3: THỂ NGHIỆM SƯ PHẠM 48
3.1 Mục đích thể nghiệm 48
3.2 Đối tượng, địa bàn và thời gian thể nghiê ̣m 48
3.2.1 Đối tượng thể nghiệm 48
3.2.2 Địa bàn thể nghiệm 48
3.2.3 Thời gian thể nghiệm 48
3.3 Nội dung thể nghiệm 48
3.4 Thiết kế và tiến hành thể nghiê ̣m 49
3.4.1 Thiết kế thể nghiê ̣m 49
3.4.2 Tiến ha ̀ nh thể nghiê ̣m 49
3.5 Kết quả thể nghiê ̣m 59
3.5.1 Kết qua ̉ học tập của học sinh sau khi dạy bài 6 và bài 11, 12 59
3.5.2 Kết qua ̉ học tập của học sinh sau khi dạy bài 12 và bài 24, 25, 26 60
3.6 Những thuâ ̣n lợi và khó khăn khi ứng du ̣ng chương trình VNEN trong da ̣y học Tự nhiên và Xã hội lớp 2……… 63
Trang 63.6.1 Thuận lợi: 63 3.6.2 Khó khăn: 64
3.7 Một số giải pháp khi ứng du ̣ng chương trình VNEN trong day ho ̣c Tự nhiên và Xã hội lớp 2………64TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 66
KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7
Thực hiê ̣n chủ trương đúng đắn đó, Bô ̣ Giáo du ̣c và Đào ta ̣o đã và đang đổi mới đồng bô ̣ giáo du ̣c và đào ta ̣o trong đó có đổi mới chương trình da ̣y ho ̣c các cấp nói chung , chương trình Tiểu ho ̣c nói riêng Chương trình Tiểu ho ̣c mới nhằm kế thừa , phát triển và khắc phục những tồn tại của chương trình cũ , chương trình mới đẩy ma ̣nh đổi mới nô ̣i dung và phương pháp da ̣y ho ̣c kèm theo dự thảo này là bộ SGK mới được ra đời trong đó có môn Tự nhiên và Xã hội Ở bậc Tiểu học , nội dung môn ho ̣c phong phú , mỗi môn ho ̣c đảm nhâ ̣n
mô ̣t vai trò khác nhau , cùng với Toán, Tiếng Viê ̣t, Tự nhiên và Xã hô ̣i trang bi ̣ cho ho ̣c sinh nhữn g kiến thức cơ bản của bâ ̣c ho ̣c , góp phần bồi dưỡng phẩm chất, nhân cách toàn diê ̣n của con người
1.2 Xuất pha ́ t từ thực tế da ̣y ho ̣c môn Tự nhiên và Xã hội
Trên cơ sở nhâ ̣n biết thực tra ̣ng nêu trên , tôi ma ̣nh da ̣n tìm hiểu và á p du ̣ng các phương pháp soạn giảng hợp lí và sáng tạo , vẫn dựa vào nô ̣i dung SGK , chuẩn kiến thức, kĩ năng, nhưng có sự đổi mới về tổ chức lớp ho ̣c , phương pháp
dạy học , kế hoa ̣ch da ̣y ho ̣c và thời lư ợng dạy học Với đề t ài nghiên cứu là :
“Ứng du ̣ng chương t rình VNEN trong dạy học môn Tự nhiên và X ã hội ở Tiểu ho ̣c.”
2 Lịch sử nghiên cứu
Tự nhiên và Xã hô ̣i là môn ho ̣c cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, ban đầu và thiết thực về con n gười ở 2 khía cạnh sinh học và nhân văn , về
Trang 8xã hội theo không gian và thời gian, về thế giới vâ ̣t chất xung quanh bao gồm cả thế giới vô sinh và thế giới hữu sinh Từ đó hình thành ở ho ̣c sinh ý thức thái đô ̣; cách ứng xử đúng đắn với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội thể hiện tình yêu với quê hương đất nước đồng thời hình thành lòng ham hiểu biết Vì vậy, viê ̣c tìm hiểu nhằm đáp ứng nhu cầu về đổi mới PPDH với viê ̣c ứng du ̣ng
chương trình VNEN trong da ̣y ho ̣c môn Tự nhiên và Xã hô ̣i đã được mô ̣t số tác giả đề cập trong nhiều công trình nghiên cứu khoa học và các bài viết
Trong cuốn “Tự nhiên X ã hội và ph ương pháp dạy học Tự nhiên X ã hội”,
tâ ̣p 1 của Lê Văn Trưởng , Hoàng Thanh Hải , Nguyễn Song Hoan đã giới thiê ̣u khá chi tiết những kiến thức về tự nhiên , xã hội qua các chủ đề sinh học , vâ ̣t chất, năng lượng, đi ̣a lí, xã hội, lịch sử nhằm xác định hệ thống tri thức cơ bả n của từng phân môn trong chương trình Đồng thời , tác giả còn đưa ra những PPDH cu ̣ thể cho từng chủ đề
Nhằm nâng cao sự hiểu biết , trình độ giảng dạy cho GV , Trần Mạnh
Hưởng, Bùi Phương Nga đã biên soạn cuốn “Dạy lớp 2 theo chương trình tiểu học mới” Trong cuốn này tác giả đã đi sâu nghiên cứu về những đổi mới của
chương trình và SGK tiểu ho ̣c , đưa ra mô ̣t số phương pháp da ̣y ho ̣c các môn ở tiểu ho ̣c nhằm phát huy tính tích cực của HS Đặc biệt, tác giả còn đề cập đến cách lập kế hoạch bài dạy theo hướng phát huy tính tích cực của HS
Ngoài ra, các tài liệu trên mạng Internet còn cung cấp cho người GV nhiều kiến thức câ ̣p nhâ ̣t về chương trình da ̣y ho ̣c VNEN giúp người GV hiểu sâu hơn về chươ ng trình này và áp du ̣ng trong giảng da ̣y môn Tự nhiên và Xã hô ̣i và nhiều môn ho ̣c khác mô ̣t cách linh hoa ̣t, sáng tạo
Các công trình nghiên cứu với các hướng khác nhau song đều đưa ra những lí luận thuyết phu ̣c để vâ ̣n du ̣ng vào da ̣y ho ̣c Tự nhiên và Xã hô ̣i Đây là cơ sở
quan tro ̣ng để tôi đi sâu nghiên cứu khóa luâ ̣n : Ứng dụng chương trình VNEN
trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở Tiểu học
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứ u cách tổ chức da ̣y ho ̣c có ứng du ̣ng chương trình da ̣y ho ̣c VNEN
Trang 9trong quá trình da ̣y ho ̣c Tự nhiên và Xã hô ̣i qua đó thấy rõ được vai trò của
chương trình da ̣y ho ̣c mới và thực hiê ̣n mô ̣t ý tưởng trong viê ̣c đổi mới PPDH
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu PPDH liên quan đến viê ̣c ứng du ̣ng chương trình VNEN trong quá trình dạy học môn Tự nhiên và Xã hô ̣i ở T iểu ho ̣c, hiê ̣u quả ứng du ̣ng của chương trình Cụ thể:
- Hệ thống la ̣i cơ sở lí luâ ̣n có liên quan đến dạy học tích cực và đổi mới PPDH ở Tiểu ho ̣c
- Giớ i thiê ̣u chung về chương trình VNEN , những đổi mới của chương
trình, ưu điểm và ha ̣n chế của chương trình
- Đưa ra kế hoạch bài da ̣y phát huy tính tích cực của HS
- Tiến hành da ̣y ho ̣c thể nghiê ̣m
5 Phạm vi nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu thiết kế một số bài học thuộc môn Tự nhiên và Xã
hô ̣i lớp 2 để đánh giá việc Ứng dụng chương trình VNEN trong dạy học môn
Tự nhiên và Xã hội ở Tiểu học
6 Phương pha ́ p nghiên cứu
Để thực hiê ̣n khóa luâ ̣n này, tôi sử du ̣ng phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết : Đo ̣c tài liê ̣u , phân tích , tổng hợp , khái quát hóa các thông tin liên quan làm cơ sở cho khóa luận
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Thống kê , khảo sát thực tiễn bằng cách dự giờ , trao đổi , phiếu điều tra nhằm củng cố cơ sở thực tiễn của khóa luâ ̣n
So sánh, tổng hợp lí thuyết và thực tiễn để khái quát, rút ra kết luận, đề xuất
mô ̣t số biê ̣n pháp nâng cao hiê ̣u quả ứng du ̣ng chương trình da ̣y ho ̣c VNEN
trong da ̣y ho ̣c môn Tự nhiên và Xã hô ̣i
Phương pháp thực nghiê ̣m đối chứng
7 Giả thiết khoa học
Khóa luận nếu thực hiện thành công sẽ:
Trang 10- Là tài liệu tham kh ảo cho GV dạy Tự nhiên và Xã hội và sinh viên ngành giáo dục Tiểu học
- Các biện pháp xây dựng , đề xuất trong khóa luận sẽ góp phần nâng cao hiê ̣u quả da ̣y Tự nhiên và Xã hô ̣i, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục
8 Cấu tru ́ c của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luâ ̣n, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm ba chương: Chương 1: Cơ sở lí luâ ̣n và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Ứng dụng chương trình VNEN tr ong da ̣y ho ̣c Tự nhiên và Xã
hô ̣i ở Tiểu ho ̣c
Chương 3: Thiết kế - thể nghiê ̣m
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Đặc điểm tâm lí và sinh lí của học sinh Tiểu học
Các nhà tâm lí học đã chỉ ra rằng, trong cuộc đời mỗi con người thường có những mốc quan trọng, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các giai đoạn tiếp theo Thông thường ở những mốc đó, con người thường gặp gỡ những điều mới lạ, thú vị, nhưng cũng phải đương đầu với những thử thách, khó khăn Bước vào
bâ ̣c Tiểu ho ̣c là một trong những mốc quan trọng, đây chính là giai đoạn mà các
em đặt nền móng cho “ngôi nhà tri thức” của mình Vào bậc Tiểu học, các em sẽ tìm thấy những điều thú vị, nhưng cũng gặp phải không ít bỡ ngỡ, khó khăn Mặc dù, trước khi vào bậc Tiểu ho ̣c các em đã từng trải qua “đời học sinh” ở mẫu giáo Nhưng hai môi trường học tập này không hoàn toàn giống nhau Nếu
ở trường mầm non, vui chơi là hoạt động chủ đạo, các em được vui chơi những gì mình thích thì bước sang giai đoạn sau, học tập là chủ yếu, hoạt động vui chơi giảm dần, đồng thời hình thành ở các em tính kỉ luật và sự tập trung cao
Vào bậc Tiểu học, môi trường sống cùng các mối quan hệ của các em được
mở rộng Ở đây, các em được biết đến lớp học, bạn bè, thầy cô, các em trở thành những HS có vai trò nhất đi ̣nh trong xã hô ̣i
Gia nhâ ̣p tổ chức nhà trường , các em được tiếp xúc với những điều hoàn toàn mới lạ , khác với những gì được chứng kiến trong 6 năm đầu của cuô ̣c đời mình Đến trường tham gia ho ̣c tâ ̣p trong không gian là lớp ho ̣c , với thời gian diễn ra mô ̣t cách thường xuyên , liên tu ̣c, các em phải chấp hành mô ̣t số nội quy của trường lớp mô ̣t cách bắt buô ̣c như: Học bài, phải giơ tay phát biểu ý kiến , ngồi ngay ngắn trong giờ học , Mọi hành vi phải tuân thủ theo những quy định cụ thể của trường , lớp Đồng thời, trong đô ̣ tuổi này các em còn bộc lộ một số khó khăn khác như: vốn sống của các em còn nghèo nàn, khả năng thích ứng với các hoạt động giáo du ̣c trong nhà trường còn rất hạn chế, năng lực nhâ ̣n thức còn thấp và chưa đồng đều, quá trình tri giác còn mang tính đại thể, gắn liền với hoạt
đô ̣ng thực tiễn, khả năng tập trung chú ý còn chưa cao, dễ bi ̣ phân tán, dễ thích,
Trang 12dễ chán, trí nhớ chưa bền vững Đó chính là những thuâ ̣n lợi và khó khăn mà trẻ
gă ̣p phải khi đến trường, đă ̣c biêt là trong giai đoa ̣n đầu Tiểu ho ̣c
1.1.2 Phương pháp dạy học tích cực
Trước tiên, chúng ta phải khẳng định tính tích cực là phẩm chất vốn có của con người Tính tích cực được thể hiện trong các hoạt động lao đô ̣ng và ho ̣c tâ ̣p cụ thể đó là sự tích cực trong nhận thức được thể hiện ở khát vọng nhận biếtvà nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức
Vì vậy, phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ được dùng để chỉ những phương pháp giáo dục dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Phương pháp dạy học này được coi là phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm trong đó học sinh là trung tâm của quá trình dạy học
Tư tưởng này được các nhà sư phạm Mĩ đề xướng vào đầu thế kỉ 20, coi học sinh là trung tâm không phải là đề cao hứng thú hay thích thú sở thích cá nhân học sinh, biến giờ học trong nhà trường thành các cuộc thao diễn trò chơi, chạy theo những hứ ng thú bản năng, tự phát của học sinh mà học sinh là trung tâm, là một tiền đề có ý nghĩa phương pháp luận đới với việc đổi mới triệt để PPDH Tinh thần lấy học sinh làm trung tâm như một đối trọng của phương pháp truyền thống Đó là một khuynh hướng tiến bộ lành mạnh nhằm giải phóng năng lực sáng tạo của mỗi cá thể học sinh Đề cao phương pháp giáo dục tích cực coi học sinh là trung tâm, không phải là chuyện chuyển đổi khái niệm một cách hình thức Thực chất là nhằm tạo được một sự chuyển hóa, một sự vận động bên trong của chủ thể học sinh Học tập là một hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu, sáng tạo Vì vậy, tích cực hóa hoạt động bên trong của từng học sinh là một quá trình hoạt động tâm lí nhận thức của bản thân chủ thể Không nên và không được nhầm lẫn hoạt động thực sự với hoạt động bên ngoài hình thức Coi học sinh là trung tâm được xem là một quan điểm, một cách tiếp cận quá trình giáo dục quá trình dạy học, cũng có người hiểu như là một PPDH Những đặc trưng cơ bản của PPDH lấy học sinh làm trung tâm là: Xem người học là chủ thể của quá trình học tập, để người học tham gia tích cực vào quá trình hình thành
Trang 13và kiểm soát hoạt động, huy động kinh nghiệm và nguồn lực của họ, tôn trọng nhu cầu và mong muốn của họ, để họ tự lực thực hiện hóa những tiềm năng của bản thân nhằm phát triển năng lực sáng tạo, giải quyết những vấn đề của thực tế… “Tích cực hóa người học”, “Học sinh là trung tâm”
Đổi mới PPDH ở Tiểu học
Với định hướng tích cực hóa người học, lấy học sinh làm trung tâm, đây là hướng đi đúng đắn góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục Tiểu học, tạo điều kiện để cá thể hóa dạy học và khuyến khích dạy học phát triển những kiến thức trong bài học Làm được như vậy sẽ phát triển được các năng lực sở trường của từng học sinh, rèn luyện học sinh trở thành người lao động chủ động, sáng tạo
Để đảm bảo sự thành công của đổi mới PPDH ở Tiểu học cần chú ý tới một số yêu cầu, giải pháp chính sau đây:
- GV phải nắm vững cá c kĩ năng truyền đa ̣t kiến thức đến HS để thiết kế , dẫn dắt HS đi từ dễ đến khó, từ ít đến nhiều, từ nông đến sâu
- GV phải có kiến thức sâu, rô ̣ng, nắm vững lí luâ ̣n sư pha ̣m về các lĩnh vực giảng dạy Đồng thời phải biết truyền tải những kiến thức đó vào chương trình , vào phương pháp giảng dạy , vào các bài học cụ thể , có cách thức tổ chức trình bày ngắn gọn, sáng tỏ cùng sự nhiệt tình trong giảng dạy Điều đó ta ̣o điều kiê ̣n truyền đạt kiến thức cho HS một cách hiệu quả và thành công
- Mỗi HS là mô ̣t thực thể chủ đô ̣ng , mô ̣t cá thể không lă ̣p la ̣i và khả năng nhâ ̣n thức ở các em cũng khác nhau vì vâ ̣y người GV cần phải coi tro ̣ng từng
“cái riêng” của HS
- Đổi mới nhận thức, trong đó cần trân trọng những khả năng chủ động, sáng tạo của GV và HS
- Kết hợp mô ̣t cách khoa ho ̣c các hình thức tổ chức da ̣y ho ̣c , khuyến khích dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm, tăng cường trò chơi ho ̣c tâ ̣p
- Đổi mới không gian lớ p ho ̣c, thay đổi cách trang trí, sắp xếp phòng học để tạo ra môi trường học tập tích cực
- Đổi mới phương tiện dạy học khuyến khích dùng phiếu học tập, đồ dùng học tập, phương tiện kĩ thuật
Trang 14- Đổi mới cách đánh giá GV và HS
Để đổi mới PPDH cần đưa các PPDH mới vào nhà trường trên cơ sở phát huy mặt tích cực của các PPDH truyền thống để nâng cao chất lượng dạy học, nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo Hiểu như vậy không thể chỉ nhấn mạnh đến một vài phương pháp mới, mà không kế thừa các phương pháp truyền thống, cũng không chỉ cải thiện những phương pháp hiện có mà không đưa những phương pháp mới vào nhà trường
Đổi mới PPDH ở Tiểu học phải thực hiện đồng bộ với việc đổi mới mục tiêu và nội dung giáo dục, đổi mới đào tạo và bồi dưỡng GV, đổi mới cơ sở và thiết bị giáo dục, sử dụng phương tiện dạy học phù hợp - và CNTT là một trong những phương tiện quan trọng góp phần đổi mới phương pháp dạy học,đồng thời kết hợp với việc đổi mới chỉ đạo và đánh giá ở tiểu học Đó là một quá trình lâu dài, tránh nôn nóng, cực đoan, bảo thủ; phải kế thừa những thành tựu về PPDH của đội ngũ GV tiểu học ở nước ta và khiêm tốn học tập những kinh nghiệm thành công của đổi mới PPDH ở tiểu học của các nước Phải kế thừa và phát huy những mặt tích cực của PPDH truyền thống và vận dụng hợp lí các PPDH mới Mức độ thực hiện đổi mới PPDH ở tiểu học tùy thuộc vào từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể cũng như vào sự cố gắng của từng địa phương, của GV từng trường, từng lớp
Mô hình trường ho ̣c mới là kiểu mô hình nhà trường tiên tiến , hiện đa ̣i Được xây dựng dựa trên kết quả và thành tựu đổi mới giáo du ̣c của Quốc tế, vâ ̣n dụng cách làm giáo dục của Côl ômbia mô ̣t cách sáng ta ̣o, phù hợp với mục tiêu phát triển và đă ̣c điểm của gi áo dục Việt Nam Mô hình này đem la ̣i hiê ̣u quả thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Cụ thể:
- Nội dung giáo du ̣c gắn chă ̣t với thực tiễn
- Lớ p ho ̣c sinh đô ̣ng với n hiều góc theo chủ đề : Góc Sinh nhâ ̣t, góc Cộng đồng với bản đồ đường đi đến các điểm gần trường , góc Hộp thư góp ý để các
em chia sẻ thể hiê ̣n ý kiến của mình Chính những góc này tạo điều kiện cho các
em chủ đô ̣ng tìm tòi tài liê ̣u, thông tin, được trình bày, biểu diễn kết quả ho ̣c tâp
Trang 15vì vậy việc học tập không chỉ đơn giản là đọc chép mà có học, có nghiên cứu, có trình bày, có báo cáo
- Phụ huynh được đến thăm, xem xét hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p của các em, có điều kiê ̣n có thể giúp đỡ các em
- Dạy học theo mô hình VNEN , GV gần như thoát ly khỏi bảng phấn GV là người tổ chức các ho ̣at đô ̣ng theo nhóm cho HS , là người hướng dẫn giúp các
em tự chiếm lĩnh tri thức bằng hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p của chính bản thân
- Việc quản lí lớp ho ̣c là “ Chủ tịch Hội đồng tự quản”, “Trưởng các nhóm” trong lớp nhờ đó các em hiểu rõ quyền , trách nhiệm trong học tập và được rèn các kĩ năng lãnh đạo, kĩ năng tham gia và hợp tác
- Việc đánh giá nhâ ̣n thức của HS dựa trên 3 kênh gồm: HS tự đánh giá (HS tự đánh giá , HS đánh giá ba ̣n , bạn đánh giá mình ), phụ huynh đánh giá , GV đánh giá trên cơ sở tham khảo 2 kênh trên
1.2 Cơ sơ ̉ thực tiễn
Do khóa luâ ̣n chỉ đi sâu nghiên cứu bô ̣ môn Tự nhiên và Xã hô ̣i nên tôi không đề cập hết chương trình và nội dung sách giáo kho a bậc Tiểu ho ̣c mà chỉ đề cập đến riêng bộ môn này
1.2.1.1 Mục tiêu
Tự nhiên và Xã hội là một môn học cung cấp cho học sinh những hiểu biết
cơ bản ban đầu về các sự vâ ̣t , sự kiê ̣n, hiê ̣n tượng trong tự nhiên, xã hội với mối quan hê ̣ trong đời sống thực tế của con người Để đáp ứng yêu cầu phát triển của nền giáo du ̣c nhà nước , chương trình bâ ̣c Tiểu ho ̣c đã thực hiê ̣n đổi mới sách giáo khoa và nội dung chương trình dạy học ở các lớp , các môn nối chung và môn Tự nhiên và Xã hô ̣i nói riêng Chương trình được xây dựng theo quan điểm tích hợp , quan điểm này hoàn toàn phù hợp với quy luâ ̣t nhâ ̣n thức của con
người: “Từ trực quan sinh đô ̣ng đến tư duy trừu tượng”
Môn Tự nhiên và Xã hô ̣i là mô ̣t môn ho ̣c mang tính tích hợp cao Tính tích hợp đó được thể hiê ̣n ở 3 điểm sau:
Trang 16- Chương trình môn Tự nhiên và Xã hô ̣i xem xét tự nhiên - con người - xã
hô ̣i trong mô ̣t thể thống nhất, có mối quan hệ qua la ̣i và tác đô ̣ng lẫn nhau
- Các kiến thức trong chương trình môn học Tự nhiên và Xã hội là kết quả của việc tích hợp kiến thức của nhiều ngành khoa ho ̣c như: Sinh ho ̣c, vâ ̣t lí, hóa học, dân số…
- Chương trình môn Tự nhiên v à Xã hội có cấu trúc phù hợp với nhận thức của học sinh Chương trình có cấu trúc đồng tâm phát triển qua các lớp Cùng là
mô ̣t chủ đề da ̣y ho ̣c nhưng ở lớp 1 kiến thức trang bi ̣ sơ giản hơn ở lớp 2 và cứ như vâ ̣y kiến thức được nâng dần lên ở các lớp trên
1.2.1.2 Nội dung dạy học
Chương trình môn tự nhiên và Xã hô ̣i được chia làm 2 giai đoa ̣n:
a Giai đoạn 1 (từ lớp 1 đến lớp 3): Học sinh được trang bị những kiến thức sơ giản ban đầu về con ng ười và sức khỏe , về thế giới tự nhiên , xã hội quanh các em
Lớp 1: Chương trình môn Tự nhiên và Xã hô ̣i gồm 35 bài (32 bài học và
3 bài ôn tập) được chia làm 3 chủ đề: Con người và sức khỏe; tự nhiên; xã hội
Lớp 2: Tiếp nối chương trình môn Tự nhiên và Xã hô ̣i lớp 1, môn Tự nhiên và Xã hô ̣i lớp 2 cũng được xây dựng theo hướng tích hợp nô ̣i dung, kiến thức của môn giáo du ̣c sức khỏe
Chương trình môn Tự nhiên và Xã hô ̣i lớp 2 gồm 14 bài với 35 tuần ho ̣c được phân phối theo 3 chủ đề: Con người và sức khỏe; tự nhiên; xã hội
Nô ̣i dung kiến thức trong toàn bô ̣ môn Tự nhiên và Xã hô ̣i lớp 2 được phát triển theo nguyên tắc từ gần đến xa , dẫn dắt ho ̣c sinh mở rô ̣ng vốn hiểu biết từ bản thân đến gia đình , trường ho ̣c , từ cuô ̣c sống xung quanh đến thiên nhiên
rô ̣ng lớn, từ những cây cối, con vâ ̣t gần gũi, thường gă ̣p đến mặt trời, mă ̣t trăng, các vì sao
Lớp 3: Nô ̣i dung chương trình môn Tự nhiên và Xã hộ i lớp 3 có 3 chủ đề với 29 bài tương ứng 71 tiết của 35 tuần học Trong đó có 68 bài học mới, 3 tiết kiểm tra được phân phối:
Trang 17Cũng như các sách Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2 nô ̣i dung và kiến thức trong toàn bộ sá ch Tự nhiên và Xã hô ̣i lớp 3 được phát triển theo nguyên tắc từ gần đến xa, dẫn dắt ho ̣c sinh mở rô ̣ng vốn hiểu biết từ bản thân đến gia đình , trường học, từ cuô ̣c sống xung quanh đến thiên nhiên rô ̣ng lớn
Nô ̣i dung kiến thức trong chủ đề đều được tích hợp nội dung giáo dục sức khỏe một cách hợp lí , nhuần nhuyễn; đi từ sức khỏe cá nhân trong chủ đề con người và sức khỏe đến sức khỏe cô ̣ng đồng, sức khỏe môi trường
b Giai đoạn 2 (Lớp 4 và lớp 5): Môn Tự nhiên và Xã hô ̣i được chia làm 3 phân môn : Môn khoa học , môn đi ̣a lí , môn li ̣ch sử Các phân môn này tương đương với các môn ho ̣c khác trong chương trình Tiểu ho ̣c Mă ̣c dù được chia làm 3 phân môn riêng song khoa ho ̣c , lịch sử, đi ̣a lí đều cung cấp cho ho ̣c sinh những kiến thức về tự nhiên và xã hô ̣i giúp ho ̣c sinh biết ứng du ̣ng vào thực tế cuô ̣c sống hàng ngày Riêng ở lớp 5 các em được học những kiến thức rộng hơn về châu lu ̣c và các đa ̣i dương
Lớp 4: Nô ̣i dung chương trình môn Tự nhiên và Xã hô ̣i lớp 4 gồm 57 bài chia làm 3 phân môn cu ̣ thể:
- Khoa học: Gồm 33 bài tương ứng với 65 tiết và 3 phiếu kiểm tra
- Lịch sử: Gồm 11 bài tương ứng với 32 tiết và 3 phiếu kiểm tra
- Địa lí: Gồm 13 bài tương ứng với 32 tiết và 3 phiếu kiểm tra
Thời lượng ho ̣c tâ ̣p dành cho môn Tự nhiên và xã hô ̣i lớp 4, 5 tương đối nhiều: 4 tiết/tuần trong đó khoa h ọc 2 tiết/tuần, lịch sử 1 tiết/tuần, đi ̣a lí 1 tiết/tuần Các phân môn này tương đương với các môn học khác trong chương trình Tiểu học
trường Tiểu học
Qua nghiên cứu lí luâ ̣n cho ta thấy, viê ̣c đưa chương trình Tiểu học mới vào thí điểm ở các trường Tiểu học đem lại hiệu quả cao Vấn đề đă ̣t ra là trong thực tế ở các trường Tiểu ho ̣c, viê ̣c sử du ̣ng thí điểm chương trình VNEN được triển khai như thế nào ? Để tìm hiểu vấn đề này tôi tiến hành điều tra thực tra ̣ng da ̣y
Trang 18học môn Tự nhiên và Xã hô ̣i ở trường Tiểu học Thị trấn Phù Yên - huyê ̣n Phù Yên - tỉnh Sơn La
1.2.2.1 Mục đích khảo sát
Tôi tiến hành khảo sát thực tra ̣ng viê ̣c ứng dụng chương trình VNEN trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội nhằm thu thập những thông tin và tìm ra những
ưu điểm, hạn chế và xác định nguyên nhân của những hạn chế đó trong quá trình ứng dụng chương trình VNEN Từ đó có thể đề xuất mô ̣t số biê ̣n pháp để khắc phục những hạn chế đó
1.2.2.2 Đối tượng khảo sát
Tôi tiến hành khảo sát 30 giáo viên đang công tác ta ̣i trường Tiểu học Thị trấn Phù Yên - huyê ̣n Phù Yên - tỉnh Sơn La
1.2.2.3 Thơ ̀ i gian khảo sát
Khảo sát từ ngày 15 đến 20 tháng 2 năm 2014
1.2.2.4 Đi ̣a bàn khảo sát
Trường Tiểu ho ̣c Thi ̣ trấn Phù Yên - huyê ̣n Phù Yên - tỉnh Sơn La
1.2.2.5 Nô ̣i dung khảo sát
- Nhận thức của GV về chương trình VNEN
- Nhận thức của G V về vai trò của viê ̣c ứng dụng chương trình VNEN trong da ̣y ho ̣c ở Tiểu ho ̣c
- Đánh giá mức đô ̣ cần thiết viê ̣c ứng dụng chương trình VNEN trong da ̣y học ở Tiểu ho ̣c
- Hoạt động thực tế của GV về việc ứng dụng chương trình VNEN trong dạy học ở Tiểu ho ̣c
1.2.2.6 Phương pha ́ p khảo sát
- Sử du ̣ng phiếu khảo sát và phương pháp thống kê để khái quát thực tra ̣ng
- Ngoài ra còn sử dụng phương pháp phỏng vấn, dự giờ
1.2.2.7 Kết qua ̉ khảo sát
Dựa vào những phương pháp trên tôi đã thu được kết quả và khái quát đă ̣c điểm thực tra ̣ng của viê ̣c ứng dụng chương trình VNEN trong môn Tự nhiên và Xã hội ở Tiểu ho ̣c
Trang 19Bảng 1: Nhâ ̣n thức của giáo viên về chương trình dạy học VNEN
Số lượng người tham gia
Ý kiến tán thành Tỉ lệ %
1
Là mô hình giáo dục tổ chức các hoạt động học tập cho ho ̣c sinh mà trong đó HS lĩnh hội được nội dung giáo du ̣c đã đi ̣nh nhờ quá
trình tham gia tích cực vào hoạ t
đô ̣ng theo sự hướng dẫn của GV
2
Là mô hình mà trong quá trình học tập HS được phát huy đến mức tối đa tính tích cực , chủ
đô ̣ng, sự sáng ta ̣o của bản thân
Qua bảng số liệu trên ta thấy , hầu hết GV đã nhâ ̣n thức đúng về đă ̣c điểm
mô hình trường ho ̣c kiểu mới để từ đó có thể xác định và đề ra mục tiêu dạy học đúng đắn Tuy nhiên vẫn còn 10% GV chưa có cách hiểu đúng đắn , đầy đủ về hoạt động học của học sinh, học sinh chỉ phát huy được tối đa tính tích cực, chủ
đô ̣ng, sự sáng ta ̣o của bản thân khi có sự hướng dẫn của GV
Trang 20Bảng 2: Nhâ ̣n thức của GV về vai trò của chương trình VNEN
Số lượng người tham gia
Ý kiến tán thành Tỉ lệ %
2 Kích thích hứng thú học tập của
3 Phát huy tính tích cực , đô ̣c lâ ̣p,
4 Giờ ho ̣c sinh đô ̣ng , HS chủ
Đa số GV đã có nhâ ̣n thức đúng về vai trò của chương trình da ̣y ho ̣c
VNEN, đó cũng chính là những thuâ ̣n lợi mà chương trình đem la ̣i trong quá trình giáo dục như : Góp phần nâng cao h iê ̣u quả bài da ̣y ; kích thích hứng thú học tập của HS ; phát huy tính tích cực , đô ̣c lâ ̣p, sáng tạo của HS ; giờ ho ̣c sinh
đô ̣ng, HS chủ đô ̣ng chiếm lĩnh kiến thức…
Bảng 3: Đánh giá mức đô ̣ cần thiết của viê ̣c ứng du ̣ng chương trình VNEN
trong da ̣y ho ̣c ở Tiểu ho ̣c
STT Nô ̣i dung Ý kiến tán
thành Tỉ lệ %
Mô hình trường ho ̣c mới được áp du ̣ng trong các trường tiểu ho ̣c đã và đang được GV đánh giá rất cao về vai trò trong quá trình giảng da ̣y với 86,7% GV đánh giá ở mức đô ̣ rất cần thiết , 13,3% ở mức độ cần thiết và 0% chọn mức độ không cần thiết
Trang 21Hoạt động thực tế của GV về việc ứng dụng chương tri ̀nh VNEN trong quá trình dạy học ở tiểu học
Để tìm hiểu vấn đề này tôi tiến hành dự giờ và tham khảo giáo án của GV lớp 2
Qua tìm hiểu tôi thấy rằng GV Tiểu ho ̣c đã có những cố gắng trong viê ̣c ứng dụng chương trình VNEN vào trong quá trình giảng dạy song vẫn còn gặp những khó khăn, hạn chế nhất định như:
+ Một số GV còn chưa có cách nhìn nhâ ̣n đúng đắn , đầy đủ về chương trình VNEN làm ảnh hưởng đến việc xác định và đề ra mu ̣c tiêu da ̣y ho ̣c
+ Là cách dạy và học mới nên khiến GV không khỏi bỡ ngỡ do vẫn còn quen với PPDH truyền thống nên khả năng tổ chức hoa ̣t đô ̣ng nhóm , kiểm tra, hướng dẫn và theo dõi tiến đô ̣ ho ̣c tâ ̣p của HS còn ha ̣n chế
+ GV phải làm viê ̣c vất vả hơn do vừa phải hỗ trợ ki ̣p thời đối với từng nhóm, thâ ̣m chí từng cá nhân HS trong nhóm , vừa phải bao quát toàn bô ̣ các em
HS trong lớp để phát hiê ̣n các nhóm, các cá nhân cần được hỗ trợ, giúp đỡ
+ Đòi hỏi GV phải hết sức linh hoa ̣t , uyển chuyển, làm chủ thời gian dành cho viê ̣c hỗ trợ từng cá nhân hoă ̣c từng nhóm để không em nào cảm thấy mình không được thầy cô quan tâm
Từ kết quả nghiên cứu tôi đưa ra mô ̣t số nhâ ̣n xét sau:
+ GV Tiểu học đã có sự quan tâm nhất đi ̣nh đến viê ̣c ứng du ̣ng chương trình VNEN vào trong quá trình da ̣y ho ̣c
+ GV bướ c đầu đã có những kiến thức, kĩ năng trong việc ứng dụng chương trình VNEN vào trong quá trình da ̣y ho ̣c Tuy nhiên, vẫn còn có sự lúng túng và gặp nhiều khó khăn, hạn chế
Trang 22
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Ở chương này, tôi đi vào nghiên cứu và phát triển khái niê ̣m về PPDH tích cực và đổi mới PPDH ở tiểu ho ̣c như thế nào? Từ đó dẫn đến viê ̣c nêu lí do thích hợp cho viê ̣c ứng du ̣ng chương trình VNEN tro ng quá trình da ̣y ho ̣c ở tiểu ho ̣c Bên ca ̣nh đó , tôi tiến hành nghiên cứu , phân tích chương trình SGK môn Tự nhiên và Xã hội để từ đó có thể thấy được có thể ứng dụng chương trình VNEN vào trong quá trình dạy học bô ̣ môn
Cuối cù ng, tôi đi vào khảo sát thực tra ̣ng nhâ ̣n thức của GV về chương trình dạy học VNEN, thực tra ̣ng da ̣y ho ̣c môn Tự nhiên và Xã hô ̣i để từ đó thấy được sự đổi mới trong PPDH theo mô hình trường ho ̣c kiểu mới song vẫn còn gă ̣p nhiều khó khăn
Trang 23CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH VNEN TRONG DA ̣Y HỌC MÔN
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ở TIỂU HỌC
2.1 Chương tri ̀nh VNEN
Dự án mô hình trường T iểu ho ̣c mới (VNEN) là dự án thuô ̣c lĩnh vực giáo dục Tiểu ho ̣c do Quỹ Giáo du ̣c toàn cầu tài trợ về kinh phí (khoảng 85.000.000
USD) Kinh phí của dự án c hủ yếu hỗ trợ các nhà trường để tổ chức dạy học cả
ngày, đổi mới PPHD và hỗ trợ HS vùng khó khăn để có cơ hô ̣i tham gia ho ̣c 2
buổi/ngày
Dự án bắt đầu được triển k hai từ tháng 7 năm 2012 tiến hành thí điểm trên
1447 trườ ng Tiểu ho ̣c thuô ̣c 63 tỉnh, thành phố trong cả nước
VNEN là dự án thuô ̣c lĩnh vực chuyên môn , chủ yếu tác động vào thay đổi cách tổ chức lớp học, thay đổi quá trình sư pha ̣m của GV theo phương châm đổi
mới con đường da ̣y ho ̣c truyền thống (dạy học thông báo - chủ yếu truyền thụ
kiến thức 1 chiều) sang da ̣y ho ̣c hiê ̣n đa ̣i (dạy tương tác tích cực - chủ yếu thiết
kế, tư vấn, thúc đẩy) nhằm phát huy tính tự giác , lòng tự trọng và óc sáng tạo
của mỗi HS với tư cách là chủ thể của quá trình học tập
Phòng học VNEN được tổ chức lại : Bố trí lại bàn ghế để HS có thể ngồi học theo nhóm (4 HS là tốt nhất) Trang trí lại lớp học thân thiện hơn: Bố trí các
góc học tập, góc thư viện, góc cộng đồng nhằm phục vụ cho các hoạt động dạy
học, giáo dục của cả thầy và trò Tổ chức lớp ho ̣c VNEN nhằm giúp cho mỗi HS
có cơ hội tham gia vào các công việc chung của lớp - đây là tiền đề để xây dựng
mô ̣t xã hô ̣i dân chủ theo mu ̣c tiêu Đa ̣i hô ̣i Đảng toàn quốc lần thứ XI đã đề ra
Mô hình ra đời đã góp phần đem la ̣i diê ̣ n ma ̣o mới cho hê ̣ thống giáo du ̣c Tiểu học từ mỗi lớp ho ̣c đến mỗi nhà trường khi tham gia dự án
2.1.2.1 Đổi mới tổ chức lớp học
a Xây dựng Hội đồng Tự quản
Hô ̣i đồng Tự quản học sinh được thành lập vì HS và bởi HS đ ể đảm bảo
Trang 24cho các em tham gia mô ̣t cách dân chủ và tích cực vào đời sống học đường ; khuyến khích các em tham gia mô ̣t cách toàn diện vào các hoạt độ ng của nhà trường và phát triển lòng khoan dung , sự tôn tro ̣ng, bình đẳng, tinh thần hợp tác và đoàn kết cho HS Hô ̣i đồng tự quản HS giúp các em phát triển kỹ năng ra quyết đi ̣nh, kỹ năng hợp tác và kỹ năng lãnh đạo Đồng thời cũng chuẩn bị cho các em ý thức trách nhiệm khi thực hiện những quyền và bổn phâ ̣n của mình
Trước khi thành lâ ̣p Hô ̣i đồng Tự quản học sinh Để thành lâ ̣p Hô ̣i đồng T ự quản HS đòi hỏi phải có sự tư vấn đầy đủ của
GV, HS và phu ̣ huynh HS cũng như những tổ chức khác Phụ huynh HS cầ n được thông báo những thay đổi này ở nhà trường Vì vâ ̣y, bất kì mối lo nga ̣i, băn khoăn nào cũng sẽ được nêu lên ngay từ đầu chứ không phải trong mô ̣t vài tuần đầu khi Hô ̣i đồng T ự quản HS bắt đầu hoạt động , bởi vì những tuần đầu tiên là thời điểm mà Hô ̣i đồng T ự quản HS dễ bị tổn thương nhất GV cần có sự chuẩn bị để thích ứng với vai trò của mình khi HS được trao nhiều quyền lực hơn
HS nên được ta ̣o cơ hô ̣i thảo luâ ̣n cùng nhau về những ảnh hưởng có thể có của Hội đồng tự quản HS tới cuộc sống của chính các em trong nhà trường và những vai trò và trách nhiê ̣m của các em phải gánh vác
Khi xây dựng kế hoa ̣ch bầu cử , HS nên được ta ̣o cơ hô ̣i để tham gia ý kiến về kế hoa ̣ch này HS cũng nên được tư vấn đầy đủ trong quá trình lâ ̣p kế hoa ̣ch Quá trình tư vấn có thể được thực hiện thông qua một ban chuyên trách của HS thông qua đa ̣i diê ̣n của mỗi lớp
Quá trình thành lâ ̣p Hô ̣i đồng Tự quản học sinh Để giúp HS hiểu được khái niê ̣m trách nhiê ̣m và sự lãnh đa ̣o GV nên thành
lâ ̣p những ban chuyên trách trong pha ̣m vi lớp ho ̣c chi ̣u trách nhiê ̣m về mô ̣t loa ̣t những công viê ̣c trong lớp như : Ban Vê ̣ s inh, Ban Thư viê ̣n , những ban chi ̣u trách nhiệm về những góc học tập khác nhau… Từ đó ta ̣o điều kiê ̣n để các em có cơ hội suy nghĩ về những đặc điểm mà một người lãnh đạo tốt cần có khi tiến hành bầu ra những nhà lãnh đạo của mình
Trong quá trình thành lập Hội đồng Tự quản, HS phải được ta ̣o cơ hô ̣i tranh cử vào các vi ̣ trí chủ ti ̣ch và phó chủ ti ̣ch Viê ̣c đề cử phải được đăng kí trước
Trang 25ngày chính thức thành lập Hội đồng Sau khi viê ̣c đăng kí hoàn tất, các ứng viên nên trình bày các đề xuất có liên quan đến những hoa ̣t đô ̣ng mà các em có thể thực hiê ̣n khi trúng cử Những hứa he ̣n này phải khả thi trong vòng ba tháng thử nghiê ̣m Bầu cử phải tự do, tự nguyện HS và GV cùng tổ chức quá trình bầu cử Phụ huynh HS và đại diện cộng đồng có thể được mời tham gia với tư cách quan sát viên
Chủ tịch và phó chủ tịch Hội đồng Tự quản HS sẽ cùng bàn bạc với GV để quyết đi ̣nh các ban chuyên trách và cách thức khích lệ các bạn HS tham gia các ban
Sự tham gia rô ̣ng rãi hơn thông qua các ban chuyên trách Lãnh đạo các ban sẽ được bầu sau khi các ban đã được thành lâ ̣p Các ban thường hoa ̣t đô ̣ng trên các lĩnh vực:
- Học tập
- Sứ c khỏe, vê ̣ sinh (bao gồm cả sơ cứu ban đầu)
- Quyền lợi của HS
- Văn nghệ và thể du ̣c thể thao
- Lao động
- Đối ngoại
- Thư viện Để giúp mỗi ban làm viê ̣c có hiê ̣u quả, mỗi ban nên có sự hỗ trợ, tư vấn của
mô ̣t vi ̣ phu ̣ huynh và mô ̣t GV
Trang 26Sơ đồ 1: Bô ̣ máy Hô ̣i đồng tự quản ho ̣c sinh
Hô ̣i đồng Tự quản học sinh
Chủ tịch Hội đồng
lợi HS
Ban đối
ngoại
Ban sức khỏe và
vê ̣ sinh
Ban văn nghê ̣ và thể du ̣c thể thao
Sơ đồ 2: Quy trình thành lâ ̣p Hô ̣i đồng tự quản ho ̣c sinh
Nhà trường thông báo tới GV, HS, PHHS
Lấy ý kiến
tư vấn của
HS
Xây dựng kế
hoạch bầu cử Hô ̣i đồng
Đăng kí danh sách ứng cử, bầu cử
Thành lập các ban của
Hô ̣i đồng
Chủ tịch và
hai Phó chủ
tịch được bầu
HS và GV cùng tổ chức bầu cử
Ứng cử viên trình bày đề xuất hoa ̣t
đô ̣ng
Trang 27Tùy thuộc vào đặc điểm lứa tuổi HS , vào khối lớp học cụ thể và các vùng miền khác nhau, nhà trường cần tiến hành thảo luận rộng rãi, công khai để quyết
đi ̣nh những hoa ̣t đô ̣ng nào , biê ̣n pháp nào cho Hô ̣i đồng T ự quản học sinh Không nhất thiết các Hô ̣i đồng T ự quản đều tổ chức các hoạt động giống nhau mà có thể đa dạng các hoạt động , từ đó cho ̣n ra những hoa ̣t đô ̣ng có hiê ̣u quả rõ
rê ̣t và tác du ̣ng tốt tới giáo du ̣c và phát triển nhân cách của HS
b Góc học tập và Thư viện lớp học
Dự án quy đi ̣nh cách thức sắp xếp la ̣i lớp ho ̣c , trang trí phòng ho ̣c kiểu mới tạo môi trường học tập thân thiện nhất đối với trẻ : Màu sắc phải sinh động , có góc học tâ ̣p theo môn ho ̣c , có góc cộng đồng , góc thư viện…Tuy nhiên , tất cả những thứ đó không ph ải chỉ để trang trí cho đẹ p mắt mà phải hướng tới mục đích phu ̣c vu ̣ các nhu cầu ho ̣c tâ ̣p và hoa ̣t đô ̣ng mang tính xã hô ̣i của mỗi HS Với ý tưởng đó , nhà trường không còn là nơi chỉ biết dạy chữ mà nhà trường phải có sứ mệnh tạo ra “con người xã hội” Có nghĩa là khi vào nhà trường , trẻ
em không chỉ ho ̣c chữ với mu ̣c đích ngắn là đọc thông viết thạ o mà phải được học, giáo dục toàn diện để chúng sẽ trở thành con người xã hội , không ngỡ ngàng, không bi ̣ khớp , không bi ̣ rủi ro khi trở thành con người xã hô ̣i Phương châm “học để biết chung sống , học để làm người” do Liê n hợp quốc đưa ra cho giáo dục thể kỉ XXI phải được cụ thể hóa trong mỗi nhà trường
Với bản chất cách da ̣y - học của VNEN là cung cấp , rèn luyện khả năng tự học, để HS tự hoàn thiện và phát huy tốt nhất các n ăng lực cá nhân của mỗi HS.Góc học tập và Thư viện lớp học đóng vai trò thực hiện các hoạt động hỗ trợ, bổ sung cho tài liê ̣u Hướng dẫn ho ̣c nhằm giúp GV , HS tìm kiếm các nhóm giải pháp khác nhau , các nguồn lực khác nhau trong quá trình nâng cao chất lượng giáo du ̣c, chất lượng ho ̣c tâ ̣p
Góc học tập giúp HS thu nhận , tổng hợp kiến thức , bằng cách thực hành , thao tác, quan sát và sử du ̣ng các đồ vâ ̣t ở góc h ọc tập, HS được phát triển kiến thức của chính bản thân mình
Góc học tập mang lại sự hài lòng , hứng thú và đô ̣ng cơ khi các em quan sát công viê ̣c của chính bản thân mình hoă ̣c của các ba ̣n làm viê ̣c trong góc ho ̣c tâ ̣p
Trang 28Từ Góc học tập, GV và HS có thể dễ dàng tiếp câ ̣n với các đồ dùng da ̣y - học và các tài liệu khác nhau Góc học tập của từng bộ môn sẽ tạo ra môi trường học
tâ ̣p gần gũi, có tính đặc thù bộ môn từ đó kích thích sự ham muốn học tập , tìm tòi cho HS Có thể nó i, góc học tập tạo điều kiện thuận lợi cho công việc học
tâ ̣p, nghiên cứu của HS và thỏa mãn nhu cầu của các nhóm , các cá nhân khác nhau Góc học tập tạo nên nguồn thông tin đầy sáng tạo
Thư viê ̣n lớp ho ̣c là mô ̣t công cu ̣ quan tro ̣ng tạo cơ hội cho HS học tập một cách tích cực , chủ động, hiê ̣u quả đồng thời cung cấp các nguồn tài liê ̣u khác nhau để HS ho ̣c tâ ̣p và nghiên cứu
Mô hình VNEN tăng cường khả năng tự ho ̣c cho HS Vì vậy, nguồn thông tin trong thư viện là mô ̣t công cu ̣ đắc lực hỗ trợ các em tự ho ̣c Ngoài việc cung cấp thông tin cho HS, Thư viê ̣n lớp ho ̣c còn góp phần hình thành, phát triển thói quen đo ̣c sách cho các em từ những năm đầu tiên khi bước chân tới trường
Xác định, phân loa ̣i các nguồn tài liê ̣u và đồ dùng ho ̣c tâ ̣p cho Góc ho ̣c
tâ ̣p và Thư viê ̣n lớp ho ̣c
Phân loa ̣i tài liệu và đồ dùng học tập như sau:
+ Vật du ̣ng phu ̣c vu ̣ cô ̣ng đồng + Dụng cụ thí nghiệm
+ Tài liệu in ấn + Tài liệu sáng tạo nghệ thuật + Đồ dùng HS tự làm
+ Đồ dùng được cung cấp từ Dự án Cần quan tâm và coi tro ̣ng các đồ dùng, vâ ̣t phẩm do GV, HS tự làm; những hiê ̣n vâ ̣t đă ̣c th ù riêng biệt mang tính văn hóa của cộng đồng , của vùng miền Dựa trên số kinh phí được phân bố , tiến hành xây dựng kế hoa ̣ch mua sắm các tài liệu và đồ dùng học tập còn thiếu nhưng thiết thực, tác dụng tốt cho học sinh
Xây dựng Góc học tập và Thư viện lớp học Xây dựng 4 Góc học tập cơ bản sau:
Góc học tập môn toán Góc học tập môn Tiếng Việt
Trang 29Góc học tập môn Tự nhiên và Xã hội Góc cho hoạt động giáo dục
Thư viê ̣n lớp ho ̣c chỉ đơn giản là mô ̣t giá sách , tủ sách nhỏ hoặc hòm đựng bằng nhựa đơn giản được đă ̣t ở cuối lớp thuâ ̣n tiê ̣n cho HS tiếp câ ̣n trong quá trình sử dụng
Sử du ̣ng hiê ̣u quả Góc ho ̣c tâ ̣p và Thư viê ̣n lớp ho ̣c Phải lựa chọn tài liệu và đồ dùng học tập có tác dụng phục vụ cho các hoạ t
đô ̣ng giáo du ̣c , học tập của HS Tránh tình trạng Góc học tập và Thư viện lớp học chỉ là hình thức, có tính trang trí lớp học hay vừa lòng GV, đồng nghiê ̣p cha mẹ các em khi tới thăm lớp học
Tài liệu và đồ dùng học tâ ̣p đươc sử du ̣ng thường xuyên trong tháng hoă ̣c vài ba tháng; luôn thay đổi, sắp xếp la ̣i cho phù hợp tiến trình ho ̣c tâ ̣p, hoạt động của HS Tránh tình trạng không được sử dụng hoặc làm kho chứa các tài liệu hay đồ dùng ho ̣c tâ ̣p của nhà trường Đồ dùng, vâ ̣t du ̣ng nào không có tác du ̣ng cho viê ̣c ho ̣c tâ ̣p của HS cần đưa ra khỏi Góc ho ̣c tâ ̣p và Thư viê ̣n lớp ho ̣c
Quá trình sử dụng Góc học tập và Thư viện lớp học phải là quá trình được chuẩn bị, có kế hoạch , có ý đồ và được GV chủ động xác định trong kế hoạch bài giảng hay hoạt động giáo dục trên lớp
Góc học tập và Thư viện lớp học phải hấp dẫn , là địa chỉ thân quen , là bạn đồng hành của HS , GV từ khi c ác em bước chân vào lớp cho tới suốt cả năm học Góc học tập và Thư viện lớp học phải phục vụ cho HS , GV và do chính ho ̣ xây dựng
c Tổ chư ́ c dạy - học theo nhóm
Theo chương trình VNEN nhà trường tổ chức sắp xếp la ̣i bàn g hế lớp ho ̣c thay vì bàn được sắp xếp theo hàng ngang như trước đây , các lớp học tiến hành sắp xếp bàn ghế theo nhóm HS : nhóm 4 hoă ̣c nhóm 6 Sự thay đổi trong cách sắp xếp bàn ghế t ạo ra sự thay đổi về vị trí chỗ ngồi từ đó ta ̣o ra sự thay đổi về tâm thế ho ̣c tâ ̣p và quan hệ tương tác của HS Với cách ngồi ho ̣c theo hàng ngang trẻ không cần tương tác với nhau , các em chỉ có một quan hệ tương tác :
Cô và trò từ đó nảy sinh tâm lí lấy GV làm t rung tâm của quá trình ho ̣c tâ ̣p; hoạt
Trang 30đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p chủ yếu từ ng he giảng - ghi nhớ - vâ ̣n du ̣ng và tái hiện Cách học này chỉ tạo nên những bộ óc biết ghi nhớ và tái hiện mà không tạo nên được con người có những năng lực mà xã hội đang cần : năng lực tự chủ , năng lực phối hợp nhóm, năng lực tư duy, năng lực sáng ta ̣o…
Với vị trí ngồi học theo nhóm cùng với cách tổ chức dạy học mới của GV ,
HS bên ca ̣nh được ho ̣c cái chữ các em có cơ hội hì nh thành các năng lực cần thiết ở con người xã hô ̣i trong tương lai
Trong mỗi nhóm có sự phân công công viê ̣c rất rõ ràng , mỗi HS mô ̣t nhiê ̣m vụ, những HS yếu cũng được tham gia và bình đẳng như các ba ̣n khác trong nhóm Điểm khác biệt lớn nhất là trước kia để đánh giá mức độ hiểu bài của HS sau mỗi tiết ho ̣c, cô giáo cũng chỉ có thể kiểm tra mô ̣t vài HS , thì ở mô hình này tất cả các HS đều được các ba ̣n khác trong nhóm , thâ ̣m chí là thành viên các nhóm khác kiểm tra nên không xảy ra tình trạng “giấu dốt”
Đồng thời , với mô hình VNEN mối quan hê ̣ tương tác được mở rô ̣ng đa chiều: Tương tác giữa HS (với tư cách là chủ thể của quá trì nh ho ̣c tâ ̣p) với tài liê ̣u (với tư cách là đối tượng của quá trình học tập , được viết la ̣i chủ yếu dành cho người ho ̣c với các hướng dẫn sư pha ̣m) dưới sự điều hành của nhóm trưởng và vai trò cố vấn của GV; tương tác giữa HS với các du ̣ng cu ̣ ho ̣c tập (tranh ảnh, đồ dùng, vâ ̣t mẫu…); tương tác giữa HS với HS (hai chủ thể với nhau ) thông qua vai trò điều khiển của nhóm trưởng , của GV; tương tác giữa HS với GV và ngược la ̣i Điều cần chú ý là trong các mối quan hê ̣ tương t ác trên, HS với tư cách là chủ thể của quá trình học tập , các hoạt động tương tác sẽ có tác dụng kích thích các hoạt động của bộ não nhằm giúp các em hình thành và phát triển nhanh các “năng lực người” trong quá trình ho ̣c
Tuy nhiên, muốn làm được điều đó , GV phải ta ̣o ra bầu không khí hợp tác thân thiê ̣n trong các hoa ̣t đô ̣ng theo nhóm , phải kích thích được ý thức tự giác tham gia vào các hoa ̣t đô ̣ng của mỗi giờ ho ̣c Tránh rủi ro do không quán xuyến được các hoa ̣t đô ̣ng của mỗi HS trong giờ ho ̣c Muốn vâ ̣y đòi hỏi người GV phải có kĩ năng quan sát , kĩ năng điều chỉnh hành vi tốt hơn là khả năng thuyết trình tốt như các giờ da ̣y trước
Trang 312.1.2.2 Đổi mới cấu trúc môn học, hoạt động giáo dục
Cấu trúc môn ho ̣c và hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c của các lớp học theo dự án VNEN có sự thay đổi:
- Học sinh học theo lớp thông thường (chương trình 2000) phải học theo 9 môn ho ̣c bắt buộc (Tiếng Viê ̣t; Toán; Đa ̣o đức; Tự nhiên và Xã hô ̣i (1, 2, 3) hoă ̣c Khoa ho ̣c lớp 4, 5; Thể du ̣c; Âm nha ̣c; Mĩ thuật; Lịch sử và Địa lí lớp 4, 5; Thủ công 1, 2, 3 hoặc kĩ thuâ ̣t lớp 4, 5 Ngoài ra , còn phải học các môn tự chọn (Ngoại ngữ, Tin học) và tham gia các hoạt động tập thể (02 tiết/tuần) và các hoạt
đô ̣ng giáo du ̣c ngoài giờ lên lớp (04 tiết /tháng)
- Khi học theo các lớp Dự án , HS chỉ còn phải ho ̣c 4 môn bắt buô ̣c (Tiếng Viê ̣t, Toán, Ngoại ngữ (chỉ học từ l ớp 3), Tự nhiên và Xã hô ̣i ở lớp 1, 2, 3 hoă ̣c Lịch sử và địa lí , khoa ho ̣c ở lớp 4, 5) Các môn học khác ở chương trình hiện hành chuyển sang hoạt động giáo dục (hoạt động giáo dục lối sống ; hoạt động giáo dục thể chất; hoạt động giáo dục nghệ thuật - thẩm mĩ)
Với sự thay đổi cơ cấu các môn ho ̣c , hoạt động giáo dục theo hướng trên
HS không mất cơ hô ̣i phát triển toàn diê ̣n , mă ̣t khác viê ̣c tham gia các hoa ̣t đô ̣ng học tập, giáo dục tại nhà trường trở nên nhe ̣ nhàng hơn , thoải mái hơn ; Dự án góp phần “giảm tải” cho HS từ sự thay đổi cơ cấu các môn học
Giáo dục Tiểu ho ̣c với vi ̣ trí là cấp ho ̣c nền tảng , có nhiệm vụ chuẩn bị cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đa ̣o đức, trí tuệ, thể chất và thẩm mĩ để HS tiếp thu ho ̣c lên trung ho ̣c cơ sở Trường tiểu ho ̣c da ̣y âm nha ̣c không có mu ̣c đích nhằm đào ta ̣o các em thành ca sĩ mà để giáo dục thẩm mĩ cho các em , giáo dục lòng yêu thích cái đe ̣p, cái chân, thiê ̣n, mĩ qua hoạt động giáo dục âm nhạc Khi ứng xử với các môn ho ̣c Đa ̣o đức , Âm nha ̣c , Mĩ thuật, Thể du ̣c như
mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c , GV có điều kiê ̣n hơn để thực hiê ̣n chức năng giáo du ̣c là chính (khác với môn học , GV phải ứng xử với chức năng da ̣y ho ̣c là chính , tức là GV phải da ̣y theo phân phối chương trình , theo SGK, phải đạt được mục tiêu bài da ̣y về kiến thức, kĩ năng, thái độ Điều đó có nghĩa là GV ít c ó cơ hội để được tổ chức linh hoạt, sáng tạo)
Trang 32Với tư cách là mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c , GV có quyền hoă ̣c sử du ̣ng tài liê ̣u hiê ̣n hành hoă ̣c không sử du ̣ng (ví dụ: Có thể cho HS tập hát một bài dân ca địa phương, có thể tổ chức cho HS xem ca sĩ biểu diễn qua video clip ); có thể tổ chức da ̣y ho ̣c trong lớp , nhà đa năng , phòng chuyên dụng (phòng giáo dục âm nhạc, phòng giáo dục mĩ thuật (nếu có) hoă ̣c ngoài sân trường… ) Tuy nhiên, các hoạt động gi áo dục của GV không được tùy tiện mà phải có kế hoạch đăng kí, tổ chức qua li ̣ch báo giảng
2.1.2.3 Vai tro ̀ của GV trong tổ chức dạy học theo chương trình VNEN
Hạt nhân của Dự án VNEN là Dự án đổi mới quá trình sư phạm c ủa GV để hướng tới đổi mới cách ho ̣c của HS Trong quá trình da ̣y ho ̣c ở các lớp VNEN ,
GV không đóng vai trò là chủ thể truyền đa ̣t kiến thức mà là người giao việc , tổ chức hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p , tư vấn, giám sát Nói cách k hác, vai trò của GV được chuyển từ trung tâm phát ngôn sang vai trò trung tâm điều khiển Muốn thực hiê ̣n tốt vai trò điều khiển , bản thân GV phải có năng lực cũng như các kĩ năng điều khiển Cụ thể là GV phải diễn đạt để ở mỗi bước - hoạt động khi giao việc, mỗi HS hiểu được mình phải làm gì và làm như thế nào để ta ̣o được kết quả theo mục tiêu đã đặt ra cho hoạt động ; người GV phải quan sát và kiểm soát được thái độ tham gia cũng như các hành vi học tập của HS để từ đó đưa ra quyết định điều chỉnh hợp lí nhất cho mỗi em hoă ̣c cho cả lớp
Để thực hiê ̣n được vai trò trên , GV phải tâ ̣p quan sát tốt các tình huống xảy
ra, phải có kĩ năng tương tác bằng lời , hành động để điều khiển được các hoa ̣t
đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p diễn ra đúng ki ̣ch bản, không chê ̣ch hướng
2.1.2.4 Đổi mới tài liệu học tập
Hướng dẫn ho ̣c Tự nhiên và Xã hô ̣i chứa những nô ̣i dung da ̣y ho ̣c của c ủa chương trình môn Tự nh iên và Xã hô ̣i và đảm bảo bám sát yêu cầu củ a Chuẩn kiến thức - Kĩ năng và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo hướng tăng tính mền dẻo trong thực hiện
1 So vớ i SGK Tự nhiên và Xã hô ̣i thì hướng dẫn ho ̣c giống S Gk ở chỗ nó có đủ những nội dung học tập nêu trong chương trình và phân phối chương trình môn ho ̣c do Bô ̣ quy đi ̣nh ; đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình
Trang 33môn Tự nhiên và Xã hô ̣i hiê ̣n hành Không thay đổi về cấu trú c, nô ̣i dung vẫn được chia làm 2 giai đoa ̣n với các chủ đề khác nhau; mỗi bài đều được trình bày bằng cả kênh chữ và kênh hình và bao gồm mô ̣t hê ̣ thống các hoa ̣t đô ̣ng (hoạt
đô ̣ng cơ bản, thực hành và ứng du ̣ng) hướng tới đạt mục tiêu của bài
2 Hướ ng dẫn ho ̣c khác SGK ở chỗ có tính tương tác cao không chỉ tương tác với vâ ̣t liê ̣u ho ̣c tâp , GV, HS mà còn cả phu ̣ huynh H S và cô ̣ng đồng và thể hiê ̣n được hoa ̣t đô ̣ng tự đánh giá , đánh giá lẫn nhau và đánh giá của GV về kết quả công việc của các em
3 Thể hiện sự tích hợp nô ̣i dung và quá trình da ̣y ho ̣c (bao gồm cả phương pháp và hình thức tổ chức dạy học ), tạo thuận lợi cho GV trong quá trình tổ chức hoa ̣t đô ̣ng dạy học trên lớp, góp phần đổi mới phương pháp da ̣y ho ̣c
4 Đặc biệt sự khác biệt được thể hiện ở chỗ : Tài liệu chú trọng đến việc hướng dẫn HS tự ho ̣c Vì vậy, với mỗi hoa ̣t đô ̣ng được thiết kế chú ý đế n quy trình để đưa ra các chỉ dẫn từng bước nhằm giúp HS tự ho ̣c , dần đi tới kết quả của bài học là hình thành kiến thức , kĩ năng mới , củng cố những kiến thức , kĩ năng đã có phù hợp với đă ̣c điểm và trình đô ̣ của từng đối tượng
5 Có “tính mở” , phù hợp với điều kiện vù ng miền, đáp ứng được sự phân hóa đối tượng HS ; tạo nhiều cơ hội cho HS được sử dụng vốn hiểu biết của mình, được phát triển tư duy, sáng tạo cũng như vậ n du ̣ng những kiến thức , kĩ năng ho ̣c được ở trường vào cuô ̣c sống thực tiễn của HS
6 Thể hiện quan điểm tích hợp các nô ̣i dung giáo du ̣c , góp phần hình thành nhân cách, giá trị cho HS Cụ thể tài liệu hướng dẫn học Tự nhiên và Xã hội hỗ trợ và gắn bó chặt chẽ với việc dạy học các môn học như Tiếng Việt , Đa ̣o đức,
Âm nha ̣c, Mĩ thuật và hoạt động giáo dục thể chất ở Tiểu học
2.1.2.5 Đổi mơ ́ i cách đánh giá
Mục tiêu, nô ̣i dung, phương pháp, đánh giá là các v ấn đề cơ bản của một Chương trình giáo du ̣c ; chúng gắn bó tác động qua lại lẫn nhau và không thể thiếu được trong quá trình tổ chức các hoa ̣t đô ̣ng sư pha ̣m ở trường ho ̣c
Nếu da ̣y ho ̣c theo phương pháp mới , kiểm tra đánh giá theo phương pháp cũ thì sớm muộn cũng trở về cách dạy cũ
Trang 34 Mục đích, yêu cầu:
Hoạt động đánh giá HS được hiểu là những hoa ̣t đô ̣ng quan sát , kiểm tra quá trình và hoạt động học tập , rèn luyện của HS để có nhữn g nhâ ̣n đi ̣nh đi ̣nh tính và định lượng nhằm mục đích giúp:
+ GV điều chỉnh , đổi mới phương pháp , hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục ngay trong quá trình và kết thúc mỗ i giai đoa ̣n da ̣y ho ̣c /giáo dục; kịp thời phát hiê ̣n những cố gắng, tiến bô ̣ của HS để đô ̣ng viên , khích lệ và những khó khăn không thể tự vượt qua của HS để hướng dẫn , giúp đỡ; đưa ra nhâ ̣n
đi ̣nh đúng từng kết quả đa ̣t được, những ưu điểm nổi bâ ̣t và những ha ̣n chế nhằm nâng cao chấ t lượng, hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p , rèn luyện của HS ; góp phần thực hiê ̣n mu ̣c tiêu giáo du ̣c Tiểu ho ̣c
+ HS có khả năng tham gia đánh giá , tự đánh giá, rút kinh nghiệm, tự điều chỉnh, bồi dưỡng hứng thú học tập và rèn luyê ̣n để tiến bô ̣ hơn
+ Cha mẹ HS, cô ̣ng đồng quan tâm và biết tham gia đánh giá quá trình ho ̣c
tâ ̣p, rèn luyện; quá trình hình thành , phát triển phẩm chất , năng lực của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoa ̣t đô ̣ng giáo dục
+ Cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giá o dục, phương pháp da ̣y ho ̣c /giáo dục, phương pháp đánh giá nhằm đa ̣t hiê ̣u quả giáo dục cao nhất
Nguyên tắc đánh giá:
+ Đánh giá vì sự tiến bộ của HS ; coi tro ̣ng viê ̣c đô ̣ng viên , khuyến khích tích cực và vượt khó khăn trong học tập , rèn luyện của các em ; đảm bảo ki ̣p thời, công bằng, khách quan và toàn diện
+ Đánh giá những biểu hiê ̣n phẩm chất v à năng lực của HS theo mục tiêu giáo dục; đánh giá dựa trên thái đô ̣, hành vi, kết quả về kiến thức, kĩ năng và kết quả hoàn thành nhiệm vụ của HS; áp dụng các kĩ thuật đánh giá phù hợp với đặc điểm tổ chức lớp ho ̣c, quá trình hoạt đô ̣ng da ̣y ho ̣c/giáo dục trong VNEN
+ Kết hợp đánh giá của GV , các đoàn thể , tổ chức trong và ngoài nhà trường, cha me ̣ HS và tự giác của HS Trong đó, đánh giá của GV là quan tro ̣ng nhất
Trang 35+ Đánh giá sự tiế n bô ̣ của mỗi HS , không so sánh với HS khác , không ta ̣o áp lực cho HS, giáo viên và cha mẹ HS
Nô ̣i dung đánh giá:
+ Đánh giá hoạt động học tập , sự tiến bô ̣ và kết quả ho ̣c tâ ̣p của HS theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục Tiểu học theo từng môn học và hoạt động giáo dục
+ Đánh giá sự hình thành và phát triển năng lực chung của HS Tiểu ho ̣c: Tự phục vụ, tư quản; giao tiếp, hợp tác; tự ho ̣c và giải quyết vấn đề
+ Đánh giá sự hình thành , phát triển các phẩm chất của HS Tiểu học : Yêu cha me ̣, gia đình, yêu ba ̣n bè, trường lớp…; tự tin, tự tro ̣ng, tự chi ̣u trách nhiê ̣m; trung thực, kỉ luật; chăm ho ̣c, chăm làm, thích hoạt động nghệ thuật, thể thao
Các hình thức đánh giá:
Đánh giá thường xuyên
Đánh giá thường xuyên quá trình ho ̣c tâ ̣p, rèn luyện được thực hiện trên lớp học theo tiến trình các bài học , các hoạt động giáo dục ở nhà trường và trong cuô ̣c sống hàng ngày của HS ở gia đình và cộng đồng
Viê ̣c đánh giá nhâ ̣n thức của HS dựa trên 3 kênh gồm HS tự đánh giá (HS tự đánh giá , HS đánh giá ba ̣n , bạn đánh giá mình ); phụ huynh đánh giá , GV đánh giá trên cơ sở tham khảo 2 kênh trên
Cách đánh giá thường xuyên theo tiến trình bài học và hoạt động giáo dục:
- GV đánh giá:
Dựa trên đă ̣c điểm và mu ̣c tiêu bài ho ̣c của mỗi hoa ̣t đô ̣ng mà HS phải thực hiê ̣n trong bài ho ̣c (hoạt động cơ bản , hoạt động thực hà nh, hoạt động ứng dụng), GV thường xuyên quan sát , theo dõi cá nhân HS , nhóm HS trong quá trình học tập để có nhận định, đô ̣ng viên hoă ̣c gợi ý, hỗ trợ ki ̣p thời đối với từng viê ̣c làm, từng nhiê ̣m vu ̣ của mỗi cá nhân hoă ̣c củ a cả nhóm HS; nếu hoàn thành nhiê ̣m vu ̣ thứ nhất thì chuyển sang nhiê ̣m vu ̣ thứ hai cho đến khi hoàn thành bài học; chấp nhâ ̣n sự khác nhau (nếu có ) về thời gian , tiến đô ̣ hoàn thành từng nhiê ̣m vu ̣ ho ̣c tâ ̣p của các HS trong lớp
Các phẩm chất và năng lực được hình thành và phát triển trong quá trình
Trang 36trải nghiệm, tham gia thường xuyên hàng ngày vào các hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p , sinh hoạt tập thể GV quan sát từng HS để ki ̣p thời đưa ra những nhâ ̣n đi ̣nh về mô ̣t số biểu hiê ̣n của phẩm chất và năng lực của HS; từ đó, đô ̣ng viên, khích lệ, giúp HS khắc phu ̣c khó khăn , phát huy ưu điểm và các tố chất riêng , sửa chữa khuyết điểm để ngày càng tiến bô ̣
Trong quá trình đánh gi á thường xuyên , GV ghi vào Nhâ ̣t kí đánh giá của mình những điều cần đặc biệt lưu ý, giúp ích cho quá trình theo dõi, giáo dục đối với cá nhân hoặc tập thể HS
Ví dụ: Nhâ ̣t kí đánh giá của GV chủ nhiê ̣m Họ và tên: Đặng Gia Nguyên Lớp: 4A Năm ho ̣c: 2013-2014
10/9 Còn quên đồ dùng học tập và sách Tiếng Anh
11/9 Đo ̣c bài còn nhỏ , chưa trả lời đúng câu hỏi Tìm được nhiều chủ
ngữ cùng chỉ mô ̣t chủ đề
15/9 Lễ phép chào hỏi các cô chú nhân viên trong trường , biết chăm sóc
vườn hoa
20/9 Giải nhanh được bài toán tìm số trung bình cộng của nhiều số , đã
giúp bạn học bài
… 8/10 Tích cực phát biểu trong giờ Địa lí Biết lắng nghe ý kiến của bạn
29/10 Đã chủ đô ̣ng nhờ cô giáo hướng dẫn giải bài toán : Tìm hai số biết
tổng và hiê ̣u hai số đó
- HS đánh giá:
HS tự đánh giá : Đối với mỗi nhiệm vụ / hoạt động cá nhân thì HS cố gắng tự thực hiê ̣n ; trong quá trình thực hiê ̣n hoă ̣c sau khi thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ HS tự đánh giá viê ̣c làm và kết quả thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ của mình Chia sẻ kết quả hoă ̣c khó khăn không thể vượt qua với ba ̣n/nhóm bạn hoặc GV để giúp bạn hoặc được bạn hay GV giúp đỡ ki ̣p thời ; báo cáo kết quả cuối cùng với GV để được xác nhâ ̣n hoàn thành hoă ̣c được hướng dẫn thêm
Trang 37HS đánh giá ba ̣n: Ngay trong quá trình tổ chức các hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p , sinh hoạt tập thể , GV hướng dẫn HS tham gia đánh giá ba ̣n hoă ̣c nhóm ba ̣n Ví dụ:
GV yêu cầu HS quan sát hoa ̣t đô ̣ng để nhâ ̣n xét bài làm , câu trả lời của bạn / nhóm bạn hoặc giúp bạn hoạt động hiệu quả hơn ; viết phiếu “Điều em muốn nói” (nếu có) để góp ý hoặc đ ộng viên bạn… trên tinh thần tôn tro ̣ng lẫn nhau
GV có thể đưa ra lời nhâ ̣n xét , góp ý đối với các đánh giá của HS cũng trên tinh thần tôn tro ̣ng ý kiến của HS
Mỗi HS có Nhâ ̣t kí tự đánh giá , ghi la ̣i những gì đã làm được , chưa làm được; những mong muốn của bản thân trong quá trình ho ̣c tâ ̣p , sinh hoa ̣t và rèn luyê ̣n; những điều muốn nói với các ba ̣n , thầy cô giáo , cha me ̣ và người thân Nhâ ̣t kí này là của riêng HS, có thể chia sẻ hoặc không chia sẻ với người khác Ví dụ:
Họ và tên: Nguyễn Tấn Đa ̣t Lớp: 2 Năm ho ̣c: 2013-2014
10/9/2013 Em thích nhất là được chơi trò chơi “đóng vai” trong giờ Tiếng
viê ̣t
16/9/2013 Em đi ho ̣c muô ̣n vì me ̣ bi ̣ h ỏng xe giữa đường Ước gì nhà mình
có xe tốt
…
4/11/2013 Tuần này nhóm mình không được khen Tuần sau nhóm mình
phải cố gắng để ngày nào cũng được cô khen
10/11/2013 Bạn Loan khen mình hát hay Vui quá!
…
19/11/2013 Bài Toán hôm nay mình ch ưa hiểu lắm, phải nhờ bạn Mạnh giải
thích mấy lần
- Phụ huynh đánh giá : Phụ huynh được mời tham gia hoặc quan s át các hoạt động dạy học/giáo dục của nhà trường , sử du ̣ng tài liê ̣u hướng dẫn h ọc tập, đáp ứng các yêu cầu của HS trong quá trình ho ̣c tâ ̣p , nhất là những hoa ̣t đô ̣ng học tập, sinh hoa ̣t ở gia đình , ở cộng đồng và nên ghi nhận vào phiếu đánh giá
Trang 38Thông qua đó đô ̣ng viên , giúp đỡ các em học tập , rèn luyện, phát triển kĩ năng sống, vâ ̣n du ̣ng kiến thức vào cuô ̣c sống và tham gia các hoa ̣t đô ̣ng xã hô ̣i , tìm hiểu về những sự vâ ̣t , hiê ̣n tượng tự nhiên và văn hóa , lịch sử , nghề truyền thống… của đi ̣a phương
Ví dụ:
Họ và tên phụ huynh: Trần Bảo Ngo ̣c Phụ huynh học sinh: Đỗ Huy Hoàng Lớp: 2a1 Năm ho ̣c: 2013-2014 Ý kiến của phụ huynh:
- Cháu đã biết bố trí thời gian học tập và sinh hoạt ở nhà
- Cháu lễ phép vớ i ông bà, nhường nhi ̣n em nhỏ
- Cháu chịu khó giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà
- Có ý thức chuẩn bị sách vở, đồ dù ng ho ̣c tâ ̣p
- Cháu có sự tiến bộ rõ rệt trong học tập môn Tiếng Việt
Đánh giá đi ̣nh kì kết quả ho ̣c tâ ̣p
Đánh giá đi ̣nh kì kết quả ho ̣c tâ ̣p các môn Tiếng Việt, Toán, Khoa ho ̣c, Lịch sử và Đi ̣a lí được tiến hành vào cuối ho ̣c kì I và cuối năm ho ̣c bằng bài kiểm tra
đi ̣nh kì
Đề kiểm tra đi ̣nh kì gồm các câu hỏi/bài tập được thiết kế theo các mức độ:
- Mứ c 1: HS nhâ ̣n biết hoă ̣c nhớ , nhắc la ̣i đúng kiến thức đã ho ̣c kh i được yêu cầu; diễn đa ̣t đúng kiến thức hoă ̣c mô tả đúng kĩ năng đã ho ̣c bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình và áp du ̣ng trực tiếp kiến thức , kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống/vấn đề trong ho ̣c tâ ̣p
- Mứ c 2: HS kết nối và sắp xếp la ̣i các kiến thức , kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống/vấn đề mới, tương tự tình huống/vấn đề đã ho ̣c
- Mứ c 3: HS vâ ̣n du ̣n g các kiến thức , kĩ năng để giải quyết các tình huống/vấn đề mới , không giống những tình huống /vấn đề đã được hướng dẫn hay đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống/vấn đề mới trong ho ̣c tâ ̣p hoă ̣c trong cuô ̣c sống
Kết quả kiểm tra đi ̣nh kì phản ánh mức đô ̣ đa ̣t được kiến thức, kĩ năng và năng lực môn ho ̣c của HS , được đánh giá thông qua hình thức cho điểm (thang 10)
Trang 39kết quả với sửa lỗi, nhâ ̣n xét những ưu điểm, hạn chế và góp ý cho HS
Ví dụ: Ma trâ ̣n đề kiểm tra cuối ho ̣c kì I, lớp 4, môn Li ̣ch sử và Đi ̣a lí
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu và số
điểm
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TN
nước (khoảng từ năm 700
TCN đến năm 179 TCN)
2 Hơn 1000 nămđấu tranh
giành độc lập (từ năm 179
4 Nướ c Đa ̣i Viê ̣t thời Lý (từ
năm 1009 đến năm 1226)
5 Nướ c Đa ̣i Viê ̣t thời Trần (từ
năm 1226 đến năm 1400)
Trang 40Đề minh ho ̣a:
Đề kiểm tra cuối ho ̣c kì I: Môn Li ̣ch sử và Đi ̣a lí lớp 4
(Thơ ̀ i gian làm bài 40 phút)
Câu 1 (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Thơ ̀ i gian ra đời của nhà nước Văn Lang là:
A Năm 1000 TCN B Năm 700 TCN
C Năm CN D Năm 938
Câu 2 (1 điểm) Điền vào chỗ…trong bảng sau
Câu 3 (1 điểm) Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên , tướng sĩ,
bô lão và các binh sĩ đều có hành đô ̣ng quyết tâm chống quân xâm lược Em hãy nối các ý ở cột A với các ý ở cột B cho thích hợp:
Cột A Cô ̣t B
Bô lão Chích vào tay hai chữ “Sát thát”
Câu 4 (1 điểm) Em hãy viết về trâ ̣n đánh trên sông Như Nguyê ̣t do Lý Thường Kiê ̣t chỉ huy chống quân Tống xâm lược (khoảng 5 dòng)