1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

hân tích các yếu tố về quản trị công ty tác động đến hiệu quả hoạt động của các công ty cổ phần thuỷ sản được niêm yết trên sàn chứng khoán TP HCM

70 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 264,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề và lý do nghiên cứuỞ Việt Nam gần đây, thị trường chứng khoán Việt Nam diễn biến rất phức tạp,cùng với sự sụt giảm nhanh, mạnh của các chỉ số, việc thua lỗ của các nhà đầu tư,

Trang 1

LỜI CẢM ƠN



Trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại khoa Kế Toán – Tài Chính NgânHàng, trường Đại học Tây Đô, để hoàn thành chương trình học của mình ngoài sự cốgắng và nổ lực của bản thân thì sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của quý thầy cô là vôcùng to lớn Quý thầy cô đã từng bước hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, kiến thứcquý báu là những hành trang vô giá giúp em vững bước trong cuộc sống, nghề nghiệp

và tương lai sau này

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà trường Đại học Tây Đô,Ban lãnh đạo khoa Kế toán – Tài chính ngân hàng đã tạo không gian, điều kiện họctập, nghiên cứu cho em một cách tốt nhất trong thời gian qua Em cũng xin gửi lời cảm

ơn đến tất cả các thầy cô đã giảng dạy và truyền đạt bài học vô giá em trong suốt bốnnăm qua

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Đình Khôi, thầy đãgiành rất nhiều thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốtluận văn tốt nghiệp

Sau cùng, em xin kính chúc Ban lãnh đạo và Quý thầy cô trường Đại học Tây

Đô luôn thành công trong công việc và cuộc sống, đặc biệt có thật nhiều sức khỏe đểtiếp tục công cuộc giảng dạy, truyền đạt kiến thức quý giá cho tất cả mọi người

Trân trọng kính chào!

Sinh viên thực hiện

Võ Thị Kiều Mi

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan đề tài “Phân tích các yếu tố về quản trị công ty tác động đến hiệu quả hoạt động của các công ty cổ phần thuỷ sản được niêm yết trên Sàn Chứng khoán TP.HCM” là do chính tôi thực hiện cùng với sự hướng dẫn của thầy

Nguyễn Đình Khôi Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong luận văn được tríchdẫn rõ ràng về nguồn gốc, đảm bảo tính khách quan và trung thực

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2016

Sinh viên thực hiện

Võ Thị Kiều Mi

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI

Học vị: Nghiên cứu sinh, Thạc sỹ

Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng

Cơ quan công tác:

Họ và tên sinh viên: VÕ THỊ KIỀU MI

MSSV: 12D340201110

Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng

Tên đề tài: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN TP.HCM

NỘI DUNG NHẬN XÉT

Xác nhận của GVHD

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x

TÓM TẮT KHÓA LUẬN xi

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1

1.1.Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu 1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1.Mục tiêu chung 2

1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2

1.3.Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

1.3.1.Nội dung 2

1.3.2.Không gian 2

1.3.3.Thời gian 2

1.4.Phương pháp nghiên cứu 2

1.4.1.Phương pháp thu thập số liệu 2

1.4.2.Phương pháp chấm điểm 3

1.4.3.Phương pháp xây dựng mô hình 3

1.5.Cấu trúc của luận văn 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4

2.1.Quản trị công ty (Coporate Governance) 4

2.1.1.Khái niệm 4

Trang 5

2.1.2.Các nguyên tắc QTCT áp dụng cho công ty niêm yết tại Việt Nam 6

2.1.3.Vai trò của QTCT hiệu quả 6

2.2.Quyền cổ đông 9

2.3.Vai trò các bên liên quan 11

2.4. Hiệu quả hoạt động (Firm Performance) và phương pháp đo lường 12 2.5.Các ly thuyết nghiên cứu liên quan 14

2.5.1.Lý thuyết đại diện (Agency Theory) 14

2.5.2 Lý thuyết bên liên quan (Stakeholder Theory) 17

2.5.3.Các nghiên cứu liên quan 17

2.6.Mô hình và phương pháp nghiên cứu 19

2.6.1.Dữ liệu và mẫu 19

2.6.2.Mô hình nghiên cứu 19

2.6.3.Phương pháp xử lý dữ liệu 20

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỶ SẢN VIỆT NAM 21

3.1.Thực trạng ngành thuỷ sản trong những năm gần đây 21

3.1.1.Năm 2013 21

3.1.2.Năm 2014 22

3.1.3.Nguồn vốn đầu từ vào ngành thuỷ sản 23

3.2 Thực trạng QTCT về vấn đề quyền cổ đông và vai trò của các bên liên quan 25

3.2.1.Về quyền cổ đông 25

3.2.2.Vai trò các bên liên quan 28

3.3.Phân tích tác động về vấn đề quyền cổ đông, đối xử bình đẳng với cổ đông và vai trò của các bên liên quan đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 31 3.3.1.Xây dựng mô hình nghiên cứu 31

3.3.2.Giải thích kết quả trong mô hình 33

CHƯƠNG 4

Trang 6

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI CÁC

CÔNG TY THUỶ SẢN 47

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 50

5.1.Kết luận 50

5.2.Kiến nghị 50

5.3.Các hạn chế của nghiên cứu 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO xii

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 3.1: Nhóm nhân tố về quyền cổ đông 26

Bảng 3.2: So sánh kết quả nghiên cứu về quyền cổ đông với Báo cáo Thẻ điểm 2012

28

Bảng 3.3:Nhóm nhân tố về vai trò các bên liên quan 29

Bảng 3.4:So sánh kết quả nghiên cúu về vai trò của các bên liên quan với Báo cáo

Bảng 3.10:Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đối với vấn đề vai trò các bên

liên quan (tính bằng ROE-2013) 37

Bảng 3.11:Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đối với vấn đề vai trò các bên

liên quan (tính bằng ROE-2014) 38

Bảng 3.12:Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đối với vấn đề vai trò các bên

liên quan (tính bằng ROA-2013) 39

Bảng 3.13:Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đối với vấn đề vai trò các bên

liên quan (tính bằng ROA-2014) 40

Bảng 3.14:Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đối với vấn đề quyền cổ đông

và vai trò các bên liên quan (tính bằng ROE-2013) 41

Bảng 3.15:Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đối với vấn đề quyền cổ đông

và vai trò các bên liên quan (tính bằng ROE-2014) 42

Bảng 3.16:Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đối với vấn đề quyền cổ đông

và vai trò các bên liên quan (tính bằng ROA-2013) 43

Trang 8

Bảng 3.17:Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đối với vấn đề quyền cổ đông

và vai trò các bên liên quan (tính bằng ROA-2014) 44

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.1:Nhóm nhân tố về quyền cổ đông 26

Hình 3.2:Nhóm nhân tố về vai trò các bên liên quan 29

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ROE Lợi nhuận ròng/ Bình quân tổng vốn chủ sở hữu

ROA Lợi nhuận ròng/Bình quân tổng tài sản

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization forEconomic Cooperation and Development)

QTCT Quản trị công ty

HĐQT Hội đồng quản trị

ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông

Trang 11

TÓM TẮT KHÓA LUẬN



Các khuôn khổ quản trị công ty (QTCT) ở Việt Nam, đặc biệt là cho các công ty niêm yết, đang trong giai đoạn đầu của phát triển Nghiên cứu thực nghiệm này dùng phương pháp định lượng các mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thuỷ sản ở Việt Nam Liên quan đến vấn đề quản trị công ty, thời gian qua đã có khá nhiều nghiên cứu về vấn đề này Tuy nhiên các nghiên cứu về các khía cạnh như quyền cổ đông và vai trò các bên liên quan chưa được đề cập nhiều Đối với vấn đề quản trị công ty tại Việt Nam thì sự nhìn nhận về quản trị công ty còn mới, nên phần lớn các nghiên cứu chưa tìm thấy mối tương quan của các lĩnh vực quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động Trong nghiên cứu này, quản trị doanh nghiệp được xem xét thông qua các yếu tố: (i) quyền cổ đông, (ii) vai trò của các bên có liên quan Tiến hành chấm điểm theo phương pháp chấm điểm của OECD trên 14 doanh nghiệp thuỷ sản niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) trong hai năm 2013, 2014 Sau đó, áp dụng phương pháp phân tích định lượng để phân tích hai lĩnh vực đến hiệu quả hoạt động của các công ty Nghiên cứu kết luận rằng mô hình có mối tương quan nhưng không có ý nghĩa giữa vấn đề thực hiện quyền cổ đông và vai trò các bên liên quan đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thuỷ sản tại Việt Nam.

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu

Ở Việt Nam gần đây, thị trường chứng khoán Việt Nam diễn biến rất phức tạp,cùng với sự sụt giảm nhanh, mạnh của các chỉ số, việc thua lỗ của các nhà đầu tư,những vấn đề liên quan đến QTCT như: tổ chức Đại hội cổ đông không đúng nguyêntắc, mâu thuẫn giữa Hội đồng quản trị và Ban giám đốc, các quyền và lợi ích của cổđông nhất là cổ đông thiểu số bị vi phạm, công ty niêm yết không công bố thông tin,không chú trọng đến vai trò của các bên liên quan v.v… đã hạn chế hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp cũng như môi trường kinh doanh

Từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường đến nay, quyđịnh về quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam là khá đơn giản nếu so sánh với các thông lệtốt của quốc tế Việc hiểu và tăng cường thực hiện cũng như hoàn thiện cơ chế vềQTCT trong thị trường vốn, đúng luật pháp, hướng đến sự phù hợp với thông lệ quốc

tế tốt nhất và các quy định quản trị đã trở thành một nhu cầu cấp bách của các công tyđại chúng, công ty niêm yết nói chung và các công ty thuỷ sản nói riêng Những yếu tốnày đã khiến cho vấn đề QTCT càng trở nên quan trọng và được quan tâm nhiều hơn

Đặc biệt, hiện nay ngành chế biến thủy sản phát triển thành một ngành kinh tếmũi nhọn, ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế

Quá trình tăng trưởng này đã đưa Việt Nam trở thành một trong 5 quốc gia xuấtkhẩu thủy sản lớn nhất thế giới cùng với Indonesia và Thái Lan Đồng thời cũng lànước đứng thứ 3 về nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ vàđứng thứ 13 về sản lượng đánh bắt cá Bên cạnh những thuận lợi đó, ngành thuỷ sảnViệt Nam cũng gặp không ít khó khăn, nổi trội nhất vẫn là thiếu hụt nguồn vốn nghiêmtrọng Có đến 92,3% số doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn khẩn cấp trong quý II/2012,trong đó mức thấp nhất là 10 tỷ đồng và cao nhất là 500 tỷ đồng để bổ sung vốn lưuđộng cho thu mua nguyên nhiên liệu sản xuất, thức ăn cho vùng nuôi và cho hoạt độngkinh doanh, xuất khẩu, nuôi cá tra, xuất khẩu bột cá, mỡ cá 53,85% số doanh nghiệp

có nhu cầu vay vốn đầu tư cho hoạt động phát triển với mức thấp nhất là 2 tỷ đồng vàcao nhất là 300 tỷ đồng để bổ sung đầu tư cho vùng nuôi tôm chân trắng, trang bị máymóc, sửa chữa, bổ sung năng lực cấp đông, đồng bộ cán cân tự động và các thiết bịphụ trợ, vốn trung hạn cho hoạt động xuất khẩu, xây nhà máy thức ăn, phát triển vùngnuôi, cải tạo và nâng cấp nhà xưởng, thiết bị

Vậy câu hỏi đặt ra là giải pháp nào cho những vấn đề trên? Quản trị tốt công ty

có giúp doanh nghiệp lấy được niềm tin từ nhà đầu tư? Quản trị tốt công ty có thể giúp

Trang 13

doanh nghiệp vượt qua những khó khăn đó? QTCT tốt có tỷ lệ thuận với hiệu quả hoạtđộng không ?

Xuất phát từ thực tế đó nên đề tài: “Phân tích các yếu tố về quản trị công ty tác động đến hiệu quả hoạt động của các công ty thuỷ sản được niêm yết trên Sàn Chứng khoán TP.HCM” là cần thiết để nghiên cứu.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tác động của các vấn đề QTCT về quyền cổ đông và vai trò các bênliên quan đến hiệu quả hoạt động của công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Chấm điểm đánh giá về quyền cổ đông và vai trò các bên liên quan của 14 công

ty cổ phần thuỷ sản trên HOSE qua 2 năm

- Kiểm định mối quan hệ giữa điểmQTCT với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

- Đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao hoạt động quản trị của các công ty

cổ phần nói chung và doanh nghiệp thuỷ sản nói riêng

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.3.1 Nội dung:Tác động của các vấn đề QTCT về quyền cổ đông và vai trò các

bên liên quan đến hiệu quả hoạt động của công ty

1.3.2 Không gian:Công ty cổ phần chế biến thuỷ sản được niêm yết trên sàn giao

dịch chứng khoán TP.HCM

1.3.3 Thời gian

- Số liệu thu thập từ năm 2013 đến năm 2014.

- Đề tài được thực hiện từ 04/01/2016 đến 09/04/2016.

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu sử dụng các thông tin công bố của 14 công ty cổ phần thuỷ sảnđược niêm yết trên HOSE để khảo sát Đề tài sử dụng thông tin thứ cấp từ: Điều lệ,Quy chế quản trị, Báo cáo thường niên, Báo cáo quản trị, các tài liệu đại hội cổ đôngthường niên và website chính thức

1.4.2 Phương pháp chấm điểm

Trang 14

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp chấm điểm OECD do Tổ chức Hợp tác

và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development) cungcấp

1.4.3 Phương pháp xây dựng mô hình

Mô hình được sử dụng là mô hình hồi quy, với biến độc lập là (i) quyền cổđông, (ii) vai trò các bên liên quan; biến phụ thuộc là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sởhữu (ROE) hoặc tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

1.5 Cấu trúc của luận văn

Chương 1: Giới thiệu tổng quan nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu.

Chương 3: Phân tích mối quan hệ giữa QTCT và hiệu quả hoạt động của các

doanh nghiệp thuỷ sản tại Việt Nam

Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao năng lực QTCT của các công ty thuỷ sản Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Quản trị công ty (Coporate Governance)

2.1.1 Khái niệm

Không có một định nghĩa duy nhất về Quản trị công ty Theo IFC, QTCT là

“những cơ cấu và những quá trình để định hướng và kiểm soát công ty” Tổ chức Hợptác và Phát triển Kinh tế (OECD – Organization for Economic Cooperation andDevelopment) đưa ra định nghĩa chi tiết hơn về QTCT như sau:

“QTCT là những biện pháp nội bộ để điều hành và kiểm soát công ty […], liênquan tới các mối quan hệ giữa Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị và các cổ đông củamột công ty với các bên có quyền lợi liên quan QTCT cũng tạo ra một cơ cấu để đề racác mục tiêu của công ty, và xác định các phương tiện để đạt được những mục tiêu đó,cũng như để giám sát kết quả hoạt động của công ty QTCT chỉ được cho là có hiệuquả khi khích lệ được Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị theo đuổi các mục tiêu vìlợi ích của công ty và của các cổ đông, cũng như phải tạo điều kiện thuận lợi cho việcgiám sát hoạt động của công ty một cách hiệu quả, từ đó khuyến khích công ty sử dụngcác nguồn lực một cách tốt hơn.”

Nhìn chung, phần lớn các định nghĩa lấy bản thân công ty làm trung tâm (gócnhìn từ bên trong) đều có một số điểm chung và có thể được tóm lược lại như sau:

QTCT là một hệ thống các mối quan hệ, được xác định bởi các cơ cấu và quy trình: Chẳng hạn, mối quan hệ giữa các cổ đông và Ban Giám đốc bao gồm việc các cổ

đông cung cấp vốn cho Ban Giám đốc để thu được lợi suất mong muốn từ khoản đầu

tư (cổ phần) của mình Về phần mình, Ban Giám đốc có trách nhiệm cung cấp cho các

cổ đông các báo cáo tài chính và các báo cáo hoạt động thường kỳ một cách minhbạch Các cổ đông cũng bầu ra một thể chế giám sát, thường được gọi là Hội đồngquản trị hoặc Ban Kiểm soát để đại diện cho quyền lợi của mình Trách nhiệm chínhcủa thể chế này là đưa ra định hướng chiến lược cho Ban giám đốc và giám sát họ BanGiám đốc chịu trách nhiệm trước thể chế này, và thể chế này lại chịu trách nhiệmtrước các cổ đông thông qua Đại hội đồng cổ đông (GMS – General Meeting ofShareholders) Các cơ cấu và các quy trình xác định những mối quan hệ này thườngxoay quanh các cơ chế quản lý năng lực hoạt động và các cơ chế báo cáo khác nhau

Những mối quan hệ này nhiều khi liên quan tới các bên có các lợi ích khác nhau, đôi khi là những lợi ích xung đột: Sự khác biệt về lợi ích có thể tồn tại ngay giữa

các bộ phận quản trị chính của công ty, tức là giữa Đại hội đồng cổ đông, Hội đồngquản trị, và/hoặc Tổng giám đốc (hoặc các bộ phận điều hành khác) Điển hình là nhất

Trang 16

là những xung đột lợi ích giữa các chủ sở hữu và các thành viên Ban Giám đốc,thường được gọi là vấn đề Ông chủ và Người làm thuê (Principal – Agent Problem).Xung đột lợi ích cũng có thể tồn tại ngay trong mỗi bộ phận quản trị, chẳng hạn giữacác cổ đông (đa số và thiểu số, kiểm soát và không kiểm soát, cá nhân và tổ chức) vàcác thành viên Hội đồng quản trị (điều hành và không điều hành, bên trong và bênngoài, độc lập và phụ thuộc) Các công ty cần phải xem xét và đảm bảo sự cân bằnggiữa những lợi ích xung đột này.

Tất cả các bên liên quan tới việc định hướng và kiểm soát công ty: Đại hội

đồng cổ đông, đại diện cho các cổ đông, đưa ra các quyết định quan trọng, ví dụ vềviệc phân chia lãi lỗ Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm chỉ đạo và giám sát chung, đề

ra chiến lược và giám sát Ban Giám đốc Cuối cùng, Ban Giám đốc điều hành nhữnghoạt động hàng ngày, chẳng hạn như thực hiện chiến lược đã đề ra, lên các kế hoạchkinh doanh, quản trị nhân sự, xây dựng chiến lược marketing, bán hàng và quản lý tàisản

cách phù hợp – và qua đó làm tăng giá trị lâu dài của các cổ đông Chẳng hạn như

làm thế nào để các cổ đông nhỏ lẻ bên ngoài có thể ngăn chặn việc một cổ đông kiểmsoát nào đó tư lợi thông qua các giao dịch với các bên liên quan, giao dịch ngầm haycác thủ đoạn tương tự

Hệ thống QTCT cơ bản và các mối quan hệ giữa những thể chế quản trị trongcông ty được mô tả trong Hình 2.1:

Hình 2.1 Hệ thống Quản trị công ty

2.1.2 Các nguyên tắc QTCT áp dụng cho công ty niêm yết tại Việt Nam

Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC ban hành Quy chế quản trị công ty áp dụngcho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán/Trung tâm Giao dịch Chứngkhoán quy định các Nguyên tắc quản trị công ty bao gồm:

Trang 17

- Đảm bảo một cơ cấu quản trị hiệu quả;

- Đảm bảo quyền lợi cổ đông;

- Đối xử công bằng giữa các cổ đông;

- Đảm bảo vai trò của những người có quyền lợi liên quan đến công ty;

- Minh bạch trong hoạt động của công ty;

- Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát lãnh đạo và kiểm soát công ty hiệu quả

Do tính chất thời gian bài viết này chỉ tập trung nghiên cứu 2 nguyên tắc vềquyền lợi cổ đông và đảm bảo vai trò của những người có quyền lợi liên quan đếncông ty

2.1.3 Vai trò của QTCT hiệu quả

QTCT có hiệu quả đóng vai trò quan trọng ở nhiều cấp độ Ở cấp độ công ty,những công ty thực hiện tốt việc QTCT thường có khả năng tiếp cận dễ dàng hơn tớicác nguồn vốn giá rẻ, và thường đạt được hiệu quả hoạt động cao hơn so với các công

ty khác Những công ty kiên trì theo đuổi các tiêu chuẩn cao hơn trong QTCT sẽ giảmthiểu nhiều rủi ro luên quan tới các khoản đầu tư trong công ty Những công ty tíchcực thực hiện các biện pháp QTCT lành mạnh cần phải có một đội ngũ nhân viên chủchốt nhiệt tình và có năng lực để xây dựng và thực thi các chính sách QTCT hiệu quả.Những công ty này thường đánh giá cao công sức của những nhân viên đó và bù đắpxứng đáng cho họ, trái với nhiều công ty khác thường không nhận thức rõ hoặc phớt lờlợi ích của các chính sách và những biện pháp Quản trị công ty Các công ty thực hiệnnhững biện pháp QTCT hiệu quả như vậy thường hấp dẫn hơn trong con mắt của cácnhà đầu tư, những người sẵn sang cung cấp vốn cho công ty với chi phí thấp hơn

Nói chung, những công ty thực hiện tốt việc QTCT sẽ đóng góp nhiều hơn chonền kinh tế quốc dân và cho xã hội Những công ty này thường là những công ty vữngmạnh có thể tạo ra của cải vật chất và các giá trị khác cho các cổ đông, người lao động,cộng đồng và quốc gia; trái lại, những công ty có hệ thống QTCT yếu kém sẽ dẫn đếnviệc người lao động bị mất công ăn việc làm, mất tiền trợ cấp và thậm chí còn làmgiảm niềm tin trên thị trường chứng khoán

Thúc đẩy hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh:

Việc cải tiến các cách thức QTCT sẽ mang lại một hệ thống giải trình tốt hơn,giảm thiểu rủi ro liên quan đến các vụ gian lận hoặc các giao dịch nhằm mục đích vụlợi của các cán bộ quản lý Tinh thần trách nhiệm cao kết hợp với việc quản trị rủi ro

và kiểm soát nội bộ hiệu quả có thể giúp cho công ty sớm phát hiện các vấn đề trướckhi chúng phát sinh và dẫn đến một cuộc khủng hoảng QTCT sẽ giúp cải thiện hiệuquả công việc quản lý và giám sát của Ban Giám đốc điều hành, chẳng hạn bằng cách

Trang 18

xây dựng hệ thống lương thưởng dựa trên các kết quả tài chính của công ty Điều này

sẽ tạo điều kiện thuận lợi không chỉ cho việc xây dựng quy hoạch bổ nhiệm cán bộ và

kế thừa một cách hiệu quả, mà còn cho việc duy trì khả năng phát triển về lâu dài củacông ty

Việc áp dụng những cách thức QTCT hiệu quả cũng sẽ góp phần cải thiện quátrình ra quyết định Chẳng hạn các thành viên Ban Giám đốc, các thành viên Hội đồngquản trị và các cổ đông sẽ có thể đưa ra những quyết định chính xác, kịp thời và cóđầy đủ thông tin hơn khi cơ cấu QTCT cho phép họ hiểu rõ vai trò và trách nhiệm củamình, cũng như khi các quá trình liên lạc được điều chỉnh một cách hiệu quả Điều này

sẽ giúp hiệu quả của các hoạt động tài chính và kinh doanh của công ty được nâng caomột cách đáng kể ở mọi cấp độ QTCT có hiệu quả sẽ giúp tổ chức tốt hơn toàn bộ cácquy trình kinh doanh của công ty, điều này sẽ dẫn đến hiệu suất hoạt động tăng caohơn và chi phí thấp hơn, và điều này lại sẽ góp phần nâng cao doanh số và lợi nhuậncùng với sự giảm thiểu trong chi phí và nhu cầu về vốn

Một hệ thống QTCT hiệu quả cần phải đảm bảo việc tuân thủ pháp luật, các tiêuchuẩn, các quy chế, quyền lợi và nghĩa vụ của tất cả các đối tượng liên quan Hơn nữa,

hệ thống quản trị hiệu quả cần giúp công ty tránh phát sinh chi phí cao liên quan đếnnhững khiếu kiện của các cổ đông và những tranh chấp khác bắt nguồn từ sự gian lận,xung đột lợi ích, tham nhũng, hối lộ và giao dịch nội bộ Một hệ thống QTCT hiệu quả

sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc giải quyết những xung đột liên quan tới công ty,

ví dụ xung đột giữa các cổ đông nhỏ lẻ với các cổ đông nắm quyền kiểm soát, giữa cáccán bộ quản lý với các cổ đông, và giữa các cổ đông với các bên có quyền lợi liênquan Đồng thời bản thân các cán bộ của công ty sẽ có thể giảm thiểu được rủi ro liênquan đến trách nhiệm đền bù của từng cá nhân

Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường vốn

Các cách thức QTCT có thể quyết định việc công ty dễ dàng tiếp cận các nguồnvốn nhiều hay ít Những công ty được quản trị tốt thường gây được cảm tình với các

cổ đông và các nhà đầu tư, tạo dựng được niềm tin lớn hơn của công chúng vào việccông ty có khả năng sinh lời mà không xâm phạm tới quyền lợi của các cổ đông

Việc QTCT một cách có hiệu quả phải dựa trên những nguyên tắc về sự minhbạch, dễ tiếp cận, kịp thời, đầy đủ, và chính xác của những thông tin ở mọi cấp độ Vớiviệc nâng cao tính minh bạch trong công ty, các nhà đầu tư sẽ được hưởng lợi khi họ

có cơ hội cung cấp thông tin về hoạt động kin doanh và các số liệu tài chính của công

ty Thậm chí dù những thông tin được công bố mang tính tiêu cực đi chăng nữa, các cổđông cũng sẽ được hưởng lợi do họ có cơ hội để giảm thiểu rủi ro

Trang 19

Một xu thế mới xuất hiện gần đây mà ta có thể quan sát thấy ở các nhà đầu tư là

họ đã xem các biện pháp QTCT như là một tiêu chí quan trọng trong việc đưa ra quyếtđịnh đầu tư Cơ cấu và các cách thức QTCT càng hiệu quả thig ta càng có thể tin chắcrằng các tài sản của công ty sẽ được sử dụng để phục vụ cho lợi ích của các cổ đôngchứ không phải để phục vụ cho lợi ích riêng của các bộ phận quản lý

Giảm chi phí vốn và tăng giá trị tài sản

Những công ty cam kết áp dụng những tiêu chuẩn cao trong QTCT thường huyđộng được những nguồn vốn giá rẻ khi cần nguồn tài chính cho các hoạt động củamình Chi phí vốn phụ thuộc vào mức độ rủi ro của công ty theo cảm nhận của các nhàđầu tư: rủi ro càng cao thì chi phí vốn càng cao Những rủi ro này bao gồm cả rủi roliên quan đến việc quyền lợi của nhà đầu tư bị xâm phạm Nếu quyền lợi của nhà đầu

tư được bảo vệ một cách thích hợp, cả chi phí vốn chủ sở hữu và chi phí vay đều sẽgiảm Cần phải lưu ý rằng những nhà đầu tư cung cấp các khoản vay, tức là các chủ

nợ, gần đây có xu hướng xem các cách thức QTCT (ví dụ việc minh bạch hoá cơ cấuchủ sở hữu và báo cáo tài chính đầy đủ) như là một tiêu chí quan trọng trong quá trìnhđưa ra quyết định đầu tư của mình Chính vì vậy, việc áp dụng một hệ thống QTCThiệu quả cuối cùng sẽ giúp công ty trả lãi suất thấp hơn và có được những khoản tíndụng có kỳ hạn dài hơn

Mức độ rủi ro và chi phí vốn còn phụ thuộc vào tình hình kinh tế và chính trịcủa mỗi quốc gia, khuôn khổ thể chế, và các cơ cấu thực thi pháp luật Việc quản trị ởmỗi một công ty có ảnh hưởng khá quan trọng đối với các nhà đầu tư trong các thịtrường mới nổi, bởi vì các thị trường này thường không có được một hệ thống pháp lýđảm bào quyền lợi của nhà đầu tư một cách có hiệu quả như tại các quốc gia phát triểnkhác

Điều này đặc biệt chính xác ở Việt Nam, nơi mà khuôn khổ pháp lý cho vấn đềquản trị còn tương đối mới mẻ và vẫn còn đang trong giai đoạn thử nghiệm, và nơi màcác toà án thường không phải lúc nào cũng có thể bảo vệ được các nhà đầu tư khiquyền lợi của họ bị xâm phạm Điều này có nghĩa là ngay cả một sự cải thiện khiêmtốn nhất trong vấn đề quản trị mà công ty áp dụng so với các đối thủ khác cũng có thểtạo nên một sự khác biệt to lớn đối với các nhà đầu tư và nhờ đó giảm bớt chi phí vốn

Trang 20

như là một người phục vụ nhiệt thành cho các lợi ích của công chúng đầu tư Kết quả

là những công tu đó dành được niềm tin lớn hơn của công chúng và từ đó nâng caođược giá trị thương hiệu

Niềm tin của công chúng và giá trị thương hiệu có thể khiến người ta tin tưởnghơn vào các sản phẩm của công ty, điều này sẽ dẫn đến việc nâng cao doanh số, từ đódẫn đến việc gia tăng lợi nhuận Hình ảnh tích cực và uy tín của một công ty đóng vaitrò quan trọng việc định giá công ty Giá trị thương hiệu dưới góc độ kế toán là mộtkhoản tiền phải trả thêm bên cạnh giá trị tài sản thực tế của công ty nếu công ty bị thâutóm Đó chính là một khoản phí phụ trội mà một công ty này phải trả khi muốn muamột công ty khác

2.2 Quyền cổ đông

Theo Cẩm nang Quản trị công ty do IFC phát hành quy định:

 Các quyền cơ bản của cổ đông bao gồm quyền được:

 Đảm bảo các phương thức đăng ký quyền sở hữu;

 Chuyển nhượng cổ phần;

 Tiếp cận các thông tin liên quan và quan trọng về công ty một cách kịp thời

và thời xuyên;

 Tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông;

 Bầu và bãi miễn các thành viên Hội đồng quản trị;

 Hưởng lợi nhuận của công ty

Cổ đông có quyền tham gia và được cung cấp đầy đủ thông tin về các quyếtđịnh liên quan tới những thay đổi cơ bản của công ty ví dụ:

 Sửa đổi các quy định, điều lệ của công ty hay các văn bản quản trị tươngđương của công ty;

 Cho phép phát hành thêm cổ phiếu;

 Các giao dịch bất thường, bao gồm việc chuyển nhượng tất cả hay một phầnlớn tài sản của công ty, dẫn đến việc bán công ty;

 Cổ đông phải cơ hội tham gia một cách hiệu quả và biểu quyết tại Đại hộiđồng cổ đông, và phải được thông tin về quy định họp Đại hội đồng cổ đông, bao gồm

cả thủ tục biểu quyết:

 Cổ đông cần được thông tin đầy đủ và kịp thời về thời gian, địa điểm vàchương trình của các Đại hội đồng cổ đông cũng như thông tin đầy đủ và kịp thời vềcác vấn đề cần được thông qua tại các đại hội này

Trang 21

 Cổ đông phải có cơ hội đặt câu hỏi cho Hội đồng Quản trị, kể cả câu hỏi liênquan tới kiểm toán độc lập hàng năm, kiến nghị các vấn đề đưa vào chương trình nghị

sự của Đại hội đồng cổ đông, và đề xuất các giải pháp trong giới hạn hợp lý

 Phải tạo điều kiện cho cổ đông tham gia hiệu quả vào việc ra quyết định quảntrị công ty, ví dụ việc đề cử và bầu chọn thành viên Hội đồng quản trị Cổ đông có thểđưa ra quan điểm của mình đối với chính sách thù lao cho thành viên Hội đồng quảntrị và cán bộ quản lý chủ chốt Thưởng cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phiếu trong kếhoạch thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị và người lao động phải được sự chấpthuận của cổ đông

 Cổ đông có thể biểu quyết trực tiếp hay vắng mặt và việc biểu quyết trực tiếphay vắng mặt đều có lực ngang nhau

 Cơ cấu vốn và các thoả ước cho phép một số cổ đông nắm giữ quyền kiểmsoát không tương ứng với tỷ lệ cổ phần mà họ sở hữu phải được công khai

 Thị trường giao dịch thâu tóm công ty phải được phép hoạt động một cáchhiệu quả và minh bạch

 Các quy định và thủ tục đối với việc thâu tóm quyền kiểm soát công ty trongthị trường vốn và các giao dịch bất thường như sáp nhập và bán phần lớn tài sản củacông ty phải được quy định công bố rõ ràng để các nhà đầu tư hiểu được quyền và sựtrợ giúp đối với mình Các giao dịch diễn ra với mức giá minh bạch và trong điều kiệncông bằng, bảo vệ quyền lợi của tất cả các cổ đông theo loại của họ

 Không được sử dụng các công cụ chống thâu tóm để bảo vệ Ban Giám đốc

và Hội đồng quản trị khỏi trách nhiệm của họ

 Cần tạo điều kiện thực hiện quyền sở hữu cho mọi cổ đông, bao gồm cả cácnhà đầu tư tổ chức

Các nhàđầu tư tổ chức hoạt động ủy thác cần công bố thông tin vềQTCT vàchính sách biểu quyết đối với các khoản đầu tư của họ, bao gồm các thủ tục quyết địnhviệc sử dụng quyền biểu quyết của họ

Các nhàđầu tư tổ chức hoạt động ủy thác cần công bố cách thức quản lý cácxung đột lợi ích quan trọng có thểảnh hưởng tới việc thực hiện các quyền sở hữu cơbản liên quan tới các khoản đầu tư của họ

 Cổđông, bao gồm cả cổđông tổ chức, phải được trao đổi với nhau về các vấn

đề liên quan tới quyền cổđông cơ bản như nêu trong bộ Nguyên tắc QTCT này, trừtrường hợp ngoại lệ nhằm ngăn ngừa lạm dụng

2.3 Vai trò các bên liên quan

Trang 22

Một khía cạnh quan trọng trong QTCT liên quan tới việc đảm bảo dòng vốn từbên ngoài vào công ty, cả vốn cổ phần lẫn vốn vay QTCT cũng liên quan đến việc tìmcách khuyến khích các bên có quyền lợi liên quan trong công ty thực hiện đầu tư kinh

tế tối ưu vào nguồn nhân lực và tài sản của công ty Năng lực cạnh tranh và thành cônglớn nhất của công ty là kết quả của nỗ lực chung trong đó có những đóng góp từ nhiềunguồn cung cấp nguồn lực khác nhau như nhà đầu tư, người lao động, chủ nợ và nhàcung cấp Các công ty cần công nhận sự đóng góp của các bên có quyền lợi liên quan

là nguồn lực quý giá để xây dựng khả năng cạnh trang và tăng lợi nhuận cho công ty

Vì vậy mối quan tâm lâu dài của các công ty là đẩy mạnh sự hợp tác giữa các bên cóquyền lợi liên quan Khuôn khổ QTCT phải phản ánh nguyên tắc công ty chỉ có thể đạtđược lợi ích tối ưu khi tôn trọng lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan và sự đónggóp của họ đối với thành công lâu dài của công ty

Nhiều bộ quy tắc về Quản trị quốc tế, kể cả Các Nguyên tắc QTCT của OECD,

đã thảo luận về vai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong quy trình Quản trịcông ty Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong QTCT đã được bàn đến nhiều

từ trước tới nay Một số người cho rằng các bên có quyền lợi liên quan không cóquyền đòi hỏi đối với công ty giống như những đối tượng được quy định rõ trong luậthoặc trong hợp đồng Một số người khác lại cho rằng các công ty thực hiện một sốchức năng xã hội quan trọng, có ảnh hưởng đến xã hội, và vì vậy phải hoạt động vì lợiích chung của xã hội Quan điểm này thừa nhận rằng các công ty đôi khi cần phải đặtgạt lợi ích của các cổ đông sang một bên Điều thú vị là người ta đều nhất trí cho rằngcác công ty ngày nay không thể hoạt động một cách có hiệu quả nếu bỏ qua lợi ích củacác nhóm có quyền lợi liên quan Tuy nhiên, người ta cũng nhất trí cho rằng các công

ty luôn đặt lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan lên trên lợi ích của các cổ đôngkhông thể duy trì được khả năng cạnh tranh về lâu dài

2.4 Hiệu quả hoạt động (Firm Performance) và phương pháp đo lường

 Hiệu quả hoạt động là chỉ tiêu rất quan trọng đối với các bên liên quan như

cổ đông, Ban Giám đốc, chủ nợ, nhà cung cấp, người tiêu thụ… trong việc ra quyếtđịnh kinh doanh hoặc đầu tư Hiệu quả hoạt động của công ty được đo lường bằngnhiều chỉ tiêu khác nhau trong các nghiên cứu khoa học Nghiên cứu của Hult và cáccộng sự (2008) cho thấy có ba tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động được sử dụng làhiệu quả tài chính (financial performance), hiệu quả kinh doanh (operationperformance) hoặc hiệu quả tổng hợp (overall performance)

 Hiệu quả tài chính trong nhiều nghiên cứu bao gồm tỷ suất lợi nhuận trênvốn đầu tư, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA),

tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu (ROE), lợi nhuận biên, thu nhập cổ phần thường,thị giá cổ phiếu, tăng trưởng doanh thu và Tobin’s Q

Trang 23

 Hiệu quả kinh doanh được đo lường bởi thị phần, tần suất giới thiệu sảnphẩm mới và sang chế, chất lượng hàng hoá/ dịch vụ, năng suất lao động, mức độ hàilòng và duy trì lực lượng lao động.

 Hiệu quả tổng hợp bao gồm uy tín, khả năng tồn tại, mức độ đạt được mụctiêu, so sánh với đối thủ cạnh tranh…

Kết quả nghiên cứu của Hult và các cộng sự (2008) cho thấy hiệu quả tài chínhđược đo lường phổ biến nhất là chỉ tiêu doanh thu (44%), tỷ suất lợi nhuận trên tổngtài sản (40%); hiệu quả kinh doanh được đo lường phổ biến nhất là thị phần (47%);hiệu quả tổng hợp được đo lường phổ biến nhất là uy tín (30%) Tuy nhiên, đa sốnghiên cứu (44,8%) tập trung khảo sát số liệu ở cấp độ công ty và sử dụng chỉ tiêu tàichính để đo lường hiệu quả

Hiệu quả tài chính trong các nghiên cứu khoa học thường được đo lường thôngqua các tiếp cận sau: tiếp cận thị trường, tiếp cận từ báo cáo tài chính và tiếp cận kếthợp

Tiếp cận thị trường xem hiệu quả tài chính là tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư(ROI) vào cổ phiếu của công ty đang xem xét Chỉ tiêu này được tínhbằng tỷ số giữatổng cổ tức và chênh lệch giá nhận được trong một khoảngthời gian so với vốn đầu tưban đầu Cách tiếp cận này cóưu điểm là dựa trênthu nhập thực tế bằng tiền củanhàđầu tư, nên có tính thuyết phục cao Tuynhiên, thị giá cổphiếu chịu ảnh hưởngnhiều bởi tâm lý của nhàđầu tư (lạcquan hoặc bi quan về thị trường); đặc biệt trênnhững thị trường chứng khoánmới phát triển (emerging market), việc giám sát tuân thủquy định pháp luậtchưa chặt chẽ và thị trường kém hiệu quả về mặt thông tin, nên giáchứngkhoán dễ bị thao túng bởi hoạt động đầu cơ bất hợp pháp, do đó ROI chưaphải làchỉ tiêu tốt đểđo lường hiệu quả hoạt động của công ty Mặc khác, khi công ty thựchiện các nghiệp vụ tách, gộp cổ phiếu, phát hành quyền mua cổ phẩn, cổ phiếu thưởng,trả cổ tức bằng cổ phiếu… sẽ làm thị giá cổ phiếu điều chỉnh tương ứng và làm côngthức tính toán ROI trở nên rất phức tạp

Cách tiếp cận thứ hai là dựa vào thông tin do công ty cung cấp, mà chủ yếu từbáo cáo tài chính Theo cách tiếp cận này, những chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chínhchủ yếu là các tỷ suất lợi nhuận như tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suấtlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Hai chỉ tiêu này có quan hệ với nhau vì ROEkhuếch đại ROA thông qua đòn bẩy tài chính Tuy nhiên, đểđo lường hiệu quả hoạtđộng trong nghiên cứu thì chỉ tiêu ROA toàn diện hơn do tính đến khả năng khai tháctoàn bộ tài sản của công ty Ưuđiểm của cách tiếp cận này là dễ tính toán chỉ tiêu,nhưng nhược điểm lại nằmở tính sẵn có và tính chính xác, trung thực của thông tin từbáo cáo tài chính

Trang 24

Cách tiếp cận thứ ba kết hợp cả hai khía cạnh thị trường và công ty, các nhànghiên cứu thường sử dụng chỉ tiêu Tobin’s Q hoặc tỷ số thị giá/giá sổ sách (PBV –price to book value ratio) Tobin’s Q được tính bằng tỷ số giữa giá thị trường của tàisản với giá trị thay thế của tài sản R Bauer và các cộng sựđã đề xuất cách tínhTobin’s Q: giá thị trường của tài sản được tính bằng cách cộng giá sổ sách của tài sảnvới giá thị trường của cổ phiếu đang lưuhành, sau đó trừđi giá sổ sách của cổ phiếu lưuhành, còn giá trị thay thế của tài sản được tính bằng giá sổ sách của tài sản Chỉ tiêuPBV tương tự nhưTobin’s Q, nhưng không tính trên tổng tài sản, mà chỉ so sánh giáthị trường và giá sổ sách của vốn chủ sở hữu, do đó PBV chưa được toàn diện bằngTobin’s Q Chỉ tiêu Tobin’s Q phụ thuộc vào các giá trị vô hình của công ty, niềm tincủa thị trường đối với tương lai của công ty và phương pháp hạch toán giá trị sổ sáchcủa tài sản Ưu điểm của chỉ tiêu này là dễ tính toán, giúp nhận dạng vàước lượng giátrị vô hình không được ghi nhận trong báo cáo tài chính, nhưng nhược điểm của nónằm ở tâm lý nhàđầu tư và khả năng tuânthủ chuẩn mực kế toán Như vậy, hiệu quảhoạt động của công ty cổ phần được đo lường bằngnhiều chỉ tiêu khác nhau, tùy thuộcvào đối tượng khảo sát và nguồn dữ liệu Mỗi chỉ tiêu tính toán đều cóưu điểm vànhược điểm của nó.

Bài nghiên cứu này tiếp cận vấn đề theo cách thứ hai là đo lường hiệu quả hoạtđộng công ty qua hệ số ROA và ROE do số liệu có thể dễ dàng thu thập được qua báocáo tài chính của các công ty niêm yết Hai chỉ số này được tính như sau:

 Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA – Return On Assets)

B ì nh qu â n t ổ ng t à i s ả n x 100

Tỷ số này dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanhnghiệp

 Lợi nhuận ròng trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE – Return On Equity)

Trang 25

2.5.1 Lý thuyết đại diện (Agency Theory)

Lý thuyết đại diện có nguồn gốc từ lý thuyết kinh tế, được phát triển bởiAlchian và Demsetz năm 1972, sau đó được Jensen và Meckling phát triển thêm vàonăm 1976 Theo lý thuyết đại diện, QTCT được định nghĩa là “mối quan hệ giữanhững người đứng đầu, chẳng hạn như các cổ đông và các đại diện như các giám đốcđiều hành công ty hay quản lý công ty” (Mallin, 2004) Trong lý thuyết này, các cổđông là các chủ sở hữu hoặc là người đứng đầu công ty, thuê những người khác thựchiện công việc Những người đứng đầu uỷ quyền hoạt động của công ty cho các giámđốc hoặc những người quản lý, họ là các đại diện cho các cổ đông

Các cổ đông lý thuyết đại diện kỳ vọng các đại diện hành động và ra các quyếtđịnh vì lợi ích của những người đứng đầu Ngược lại, các đại diện không nhất thiếtphải ra quyết định vì lợi ích của những người đứng đầu Ngược lại, các đại diện khôngnhất thiết phải ra quyết định vì các lợi ích lớn nhất của cổ đông (Padilla, 2000) Vấn đềhay chính sự xung đột lợi ích này lần đầu được Adam Smith nhấn mạnh trong thế kỷXVIII và sau đó được khám phá bởi Ross (1973), còn sự mô tả chi tiết lý thuyết đạidiện lần đầu được trình bày bởi Jensen và Meckling (1976) Khái niệm về vấn đề phátsinh từ việc tách quyền sở hữu và kiểm soát trong lý thuyết đại diện đã được xác nhậnbởi Davis, Schoorman và Donaldson (1997) Xung đột lợi ích cũng có thể tồn tại ngaytrong mỗi bộ phận quản trị, chẳng hạn giữa các cổ đông (đa số và thiểu số, kiểm soát

và không kiểm soát, cá nhân và tổ chức) và các thành viên HĐQT (điều hành và khôngđiều hành, bên trong và bên ngoài, độc lập và phụ thuộc) (IFC, 2010)

Như vậy một trong những vấn đề mà lý thuyết đại diện đặt ra đó là thiết lập cấutrúc HĐQT nhằm đảm bảo lợi ích của các cổ đông, những người chủ sở hữu của công

ty HĐQT có thể được thiết lập theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt được mụctiêu chung của tổ chức Sự khác nhau trong cấu trúc hội đồng quản trị xuất pháu từ haiquan điểm đối lập Quan điểm thứ nhất cho rằng, Hội đồng quản trị được thiết lập để

hỗ trợ sự kiểm soát của đội ngũ quản lý, tạo ra kết quả hoạt động vượt trội dựa trên sựhiểu biết tường tận tình hình công ty của Ban Giám đốc điều hành hơn là các thànhviên Hội đồng quản trị độc lập bên ngoài (Berle và Means, 1932; Mace, 1971) Quanđiểm thứ hai cho rằng, Hội đồng quản trị được thiết lập để tối thiểu hoá các “chi phíđại diện” thông qua các cấu trúc cho phép thành viên Hội đồng quản trị bên ngoài phêchuẩn và giám sát các hành vi của đội ngũ quản lý, vì vậy cũng giảm thiểu được sựkhác nhau vè mặt lợi ích giữa cổ đông và nhà quản lý (Fama, Eugene F., 1980; Fama

và Jensen, 1983)

Một cơ chế quan trọng của cấu trúc Hội đồng quản trị chính là cấu trúc lãnhđạo, nó phản ánh vị trí, vai trò của chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành.Cấu trúc lãnh đạo hợp nhất diễn ra khi Giám đốc đảm nhiệm cùng lúc hai vai trò là

Trang 26

Giám đốc hành và chủ tịch Hội đồng quản trị Mặt khác, cấu trúc lãnh đạo phân táchdiễn ra khi vị trí chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành được đảm nhiệmbởi hai người khác nhau Sự tách biệt vai trò Giám đốc điều hành và chủ tịch Hội đồngquản trị được đề cập rất nhiều trong lý thuyết đại diện (Dalton, 1998), bởi vì vai tròcủa Hội đồng quản trị chính là giám sát đội ngũ quản lý để bảo vệ lợi ích của các cổđông (Fama và Jensen, 1983) Hơn nữa, việc hợp nhất vai trò của Giám đốc điều hànhvới chủ tích Hội đồng quản trị sẽ tạo ra một Giám đốc đièu hành có quyền lực tuyệtđối và có thể dẫn tới sự giám sát kém hiệu quả đội ngũ quản lý của Hội đồng quản trị(Lam và Lee, 2008).

Một cơ chế quan trọng khác của cấu trúc Hội đồng quản trị chính là thành phầncủa Hội đồng quản trị, đề cập tới thành viên Hội đồng quản trị điều hành và khôngđiều hành trong Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị với đa số thành viên không điềuhành được củng cố và đề cập nhiều trong lý thuyết đại diện Theo lý thuyết đại diện,một Hội đồng quản trị hiệu quả nên bao gồm đa số thành viên Hội đồng quản trị khôngđiều hành, những người được tin rằng sẽ tạo ra kết quả hoạt động vượt trội bởi tínhđộc lập của họ đối với hoạt động quản lý của công ty (Dalton, 1998) Bởi vì các thànhviên Hội đồng quản trị điều hành có trách nhiệm thực hiện hoạt động hàng hàng ngàycuả công tu như tài chính, marketing… Với vai trò hỗ trợ cho giám đốc điều hành, họ

sẽ không thể thực hiện một cách trọn vẹn vai trò giám sát hay kỷ luật Giám đốc điềuhành (Daily và Dalton, 1993) Do đó, xây dựng một cơ chế để giám sát các hành độngcủa Giám đốc điều hành và các thành viên Hội đồng quản trị điều hành là rất quantrọng (Weir, Liang, David, 2001)

Cadbury (1992) đã xác định vai trò giám sát là một trong những nhiệm vụ chínhyếu của thành viên Hội đồng quản trị không điều hành Họ có thể trở thành nhữngngười giám sát kém hiệu quả khi thời gian làm việc tại Hội đồng quản trị càng dài, khi

mà họ xây dựng những mối quan hệ thân thiết với các thành viên Hội đồng quản trịđiều hành (O’Sullivan và Wong, 1999) Điều này đã củng cố cho những tuyên bố củaCadbury rằng tính độc lập của các thành viên Hội đồng quản trị không điều hành cóthể sẽ giảm dần khi thời gian làm việc tại Hội đồng quản trị càng dài (Bhagat và Black,1998; Dalton, 1998; Yarmack, 1996)

Nếu sự đại diện trong Hội đồng quản trị của các thành viên Hội đồng quản trịkhông điều hành thúc đẩy hiệu quả của việc giám sát, thì kết quả hoạt động của công

ty sẽ được cải thiện Các nghiên cứu của Fama và Eugene (1980), Fama và Jensen(1983) đã chỉ ra rằng thành viên Hội đồng quản trị không điều hành có nhiều động lựchơn trong việc bảo vệ lợi ích của các cổ đông, bởi vì tầm quan trọng của việc bảo vệdan tiếng của họ trên thị trường Beasely (1996) đã chỉ ra rằng các Hội đồng quản trịvới đa số thành viên bên ngoài thực hiện rất tốt vai trò giám sát của họ, đặc biệt là

Trang 27

trong báo cáo tài chính Các uỷ ban trong Hội đồng quản trị cũng là cơ chế quan trọngcủa cấu trúc Hội đồng quản trị, cung cấp sự giám sát chuyên môn độc lập cho các hoạtđộng của công ty nhằm bảo vệ lợi ích của các cổ đông (Harrisown, 1987) Nguyên tắcphân tách chức năng giám sát và thực thi của lý thuyết đại diện được thiết lập cũngnhằm mục đích giám sát các chức năng thực thi như kiểm toán, tiền lương và bổ nhiệm(Roche, 2005) Sự thất bại của các công ty trước đây thường bắt nguồn từ những chỉtrích về cấu trúc quản trị không đầy đủ dẫn tới việc đưa ra những quyết sách khônghợp lý của Hội đồng quản trị của những công ty đó Tầm quan trọng của các uỷ bannày đã được công nhận trong mọi môi trường kinh doanh (Petra, 2007) Do đó năm

1992, Uỷ ban Cadbury đã khuyến nghị rằng các Hội đồng quản trị nên bổ nhiệm cáctiểu ban đảm nhận các chức năng sau:

- Uỷ ban kiểm toán có trách nhiệm giám sát quy trình kế toán và kiểm toán độc

lập

- Uỷ ban tiền lương quy định chế độ tiền lương cho thành viên Hội đồng quản trị,

đội ngũ quản lý điều hành công ty

- Uỷ ban bổ nhiệm có trách nhiệm giới thiệu, chỉ định thành viên Hội đồng quản

trị tới Hội đồng quản trị

Các uỷ ban trên có thể sẽ chỉ mang tính hình thức chỉ trừ khi chúng độc lập, cókhả năng tiếp cận tới thông tin và các nghiệp vụ chuyên môn, và có các thành viên cónghiệp vụ về tài chính (Keong, 2002) Vì vậy, Uỷ ban Cadbury và tổ chức OECD đãkhuyến nghị các uỷ ban này chỉ nên bao gồm các thành viên Hội đồng quản trị khôngđiều hành để nâng cao khả năng kiểm soát nội bộ của công ty (Davis, 2002) Cácnghiên cứu khác của Lorsch và Maclver (1989), Daily (1994, 1996) và Kesner (1988)cũng đã chỉ ra rằng các quy trình, quy định quan trọng đều được soạn thảo từ các tiểuban kiểm toán, tiền lương, bổ nhiệm chứ không phải từ Hội đồng quản trị nói chung.Các uỷ ban này sẽ giúp cho Hội đồng quản trị đương đầu với vấn đề giới hạn về mặtthời gian cũng như sự phức tạp của thông tin mà họ cần giải quyết (Dalton, 1998)

2.5.2 Lý thuyết bên liên quan (Stakeholder Theory)

Lý thuyết các bên liên quan, ban đầu được định nghĩa bởi Freeman (1984), làmột trong những lý thuyết về tổ chức quản lý và giá trị đạo đức kinh doanh trong một

tổ chức Trong lý thuyết này đề cập đến khái niệm “các bên liên quan” là bất kỳ cánhân hay nhóm người bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi những hoạt động củacông ty Theo quan điểm truyền thống của công ty, các cổ đông là chủ sở hữu của công

ty và các công ty cần đáp ứng các nhu cầu và mong muốn của chủ sở hữu Tuy nhiên,

lý thuyết bên liên quan lập luận rằng các bên liên quan bao gồm cả chính phủ, cộngđồng, đối tác, nhân viên, khách hàng và các đối tượng khác liên quan đến công ty Từ

Trang 28

quan điểm đạo đức này, các tổ chức có nghĩa vụ đối xử công bằng giữa các bên liênquan (Deegan, 2009) có nghĩa là tổ chức không nên chỉ quan tâm đến cổ đông mà cầnquan tâm đến tất cả các bên liên quan Trong trường hợp các bên liên quan bị xung độtlợi ích thì công ty cần có chính sách cân bằng những xung đột đó một cách tối ưu nhất.Một vấn đề trung tâm của rất nhiều tài liệu về lý thuyết các bên liên quan là tập trung

về mặt quan tâm lợi ích với các bên liên quan giúp công ty tạo ra giá trị to lớn và cũngảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của công ty (Donaldson và Preston, 1995;Freeman, 1984; Freeman, Harrison và Wicks, 2007; Harrison, Bosse và Phillips, 2010;Jones, 1995, Jones và Wicks, 1999)

2.5.3 Các nghiên cứu liên quan

Gompers, Ishii và Metrick (GIM) (2003) nghiên cứu mối liên hệ giữa cơ chế

QTCT và hiệu suất hoạt động của một công ty và giá trị của nó Họ xây dựng mộtchỉ số quản trị (chỉ số GIM) dựa vào 24 điều khoản hạn chế quyền cổ đông đượcban hành bởi IRCC (Investor Responsibility and Research Center) Giá trị của chỉ

số này là số lượng quy định làm hạn chế quyền cổ đông Những hạn chế phổ biếnnhư golden parachutes, poison pills, supermajority, classified boards Theo dõinghiên cứu trong suốt những năm 90, Gompers và cộng sự đã tìm thấy một mốitương quan mạnh mẽ giữa QTCT và lợi nhuận cổ phiếu Kết quả cho thấy rằng cáccông ty có các quyền cổ đông thấp có giá trị thị trường và lợi nhuận dành cho cổđông thấp hơn các công ty có quyền cổ đông mạnh hơn Cụ thể, các công ty cóquyền cổ đông mạnh sẽ kiếm được lợi nhuận hơn 8,5%/năm so với các công ty cóquyền quản lý yếu

Gompers và các cộng sự cũng cho rằng các công ty quản lý yếu kém có hiệuquả hoạt động thấp hơn với mức tăng doanh số và tỷ suất lợi nhuận ròng thấp hơn

Họ còn tìm thấy các công ty quản lý yếu có tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE) thấp, nhưng mối quan hệ này là không đáng kể về mặt thống kê

Lal C.Chugh và các cộng sự (2010) đã tiến hành nghiên cứu đo lường mức

độ quyền cổ đông của 1800 công ty bằng cách sử dụng chỉ số G-Index được đưa rabởi IRRC và sử dụng dữ liệu WRDS (Wharton Research Data Services) sẵn có Nóhợp nhất 24 điều khoản hạn chế về quyền cổ đông Mỗi điều khoản được đưa ra một

số điểm 0/1 Trường hợp “0” là trường hợp không có giới hạn cụ thể về quyền cổđông, trong khi “1” cho thấy sự hạn chế về quyền cổ đông Do đó, trường hợp có sốđiểm thấp cho thấy công ty ít có quy định về hạn chế quyền cổ đông và tính minhbạch thông cao; ngược lại, số điểm cao cho thấy công ty có nhiều quy định về hạnchế quyền cổ đông, ít có tính minh bạch thông tin Từ đó rút ra kết luận về sự tươngquan cùng chiều về quyền cổ đông với các chỉ số hoạt động (ROA, ROE), tốc độtăng trưởng doanh thu, thu nhập mỗi cổ phần và giá trị công ty

Trang 29

Ozcan Isik, M Erkan Soykan (2013) nghiên cứu sử dụng số liệu từ năm 2003– 2010 của 164 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Istanbul (BIST- BorsaIstanbul) để nghiên cứu về tác động của cổ đông lớn đến hiệu quả hoạt động củacông ty đo lường bằng chỉ số ROA và hệ số Tobin’s Q Thực nghiệm dựa trên phântích dữ liệu bảng kết luận rằng sự hiện diện của cổ đông lớn cải thiện hiệu quả hoạtđộng của công ty so với cổ đông nhỏ Công ty hoạt động hiệu quả thì nguồn thu vềthuế của Chính phủ sẽ tăng, tạo nhiều công ăn việc làm, thu vào nhiều ngoại tệ chonền kinh tế do lượng hàng xuất khẩu nhiều hơn Ngoài ra nghiên cứu còn cho rằngcác công ty thuộc sở hữu gia đình nhận thức được rủi ro nhiều hơn vì thế họ có xuhướng uỷ quyền trách nhiệm cho các nhà quản trị, họ chỉ kiểm soát đến các hoạtđộng quan trọng.

Ngoài ra các nhà nghiên cứu cũng xem xét các cơ chế quản trị của các doanhnghiệp hoạt động kém hoặc các doanh nghiệp có hiệu suất dần yếu kém Ví dụ nhưShivdasani và Zenner (2004) cho thấy rằng các công ty này thường có xu hướngthêm người vào Ban điều hành Vafeas (1999) thấy rằng một công ty có khả năngphục hồi từ một thời gian hoạt động kém hiệu quả bằng cách tăng tần suất các cuộchọp Hội đồng quản trị Sau nhiều năm nghiên cứu, tác giả đã đưa ra bằng chứng làtần suất họp Hội đồng quản trị càng cao thì hiệu quả hoạt động càng được cải thiện.Tuy nhiên cũng có nghiên cứu cho thấy không có sự tương quan đáng kể giữa hiệusuất công ty và sự thay thế thành viên Hội đồng quản trị như của Mikkeson vàPartch (1997) trong khoảng thời gian từ năm 1989– 1993

2.6 Mô hình và phương pháp nghiên cứu

2.6.1 Dữ liệu và mẫu

Việc thu thập dữ liệu dựa trên các thông tin được công bố rộng rãi của 14 công

ty thuỷ sản trong hai năm Các thông tin này bao gồm báo cáo thường niên của công ty

và báo cáo tài chính được công bố tại thời điểm cuối năm 2013, 2014, các báo cáo, tàiliệu gửi Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, Trung tâm Lưu ký, Sở Giao dịch Chứngkhoán, biên bản cuộc họp, đặc biệt là biên bản họp đại hội cổ đông thường niên, các tàiliệu của đại hội cổ đông thường niên, điều lệ công ty, thông tin trên trang web công ty,

từ các phương tiện truyền thông và các nguồn tin công khai khác Một công ty có thểthực hiện các thông lệ QTCT tốt nhưng không báo cáo điều đó bên ngoài Trongtrường hợp đó, điểm QTCT của công ty có thể bị đánh giá thấp Tuy nhiên, tính minhbạch và công bố thông tin là có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định đầu tư Các nhàđầu tư khi có ý định đầu tư đều phải tìm kiếm và xem xét các thông tin quản trị công

ty Họ muốn biết một công ty cụ thể được quản trị như thế nào

2.6.2 Mô hình nghiên cứu

Trang 30

Xuất phát từ đối tượng nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu đã đề cập ở trên, do

đó bài nghiên cứu lựa chọn phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua xem xétmối quan hệ giữa các nhân tố điều hành công ty với hiệu quả hoạt động của công tythuỷ sản, mô tả định lượng các nhân tố này, phân tích định lượng qua kiểm định mức

độ giải thích của phương trình tương quan, các tham số có ý nghĩa thống kê củaphương trình hồi quy

Mô hình được xây dựng phải phù hợp với đối tượng nghiên cứu và mục tiêunghiên cứu, do đó biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động của công ty, các biến độc lập

là (i) quyền cổ đông và (ii) vai trò của các bên liên quan

2.6.3 Phương pháp xử lý dữ liệu

Trong trường hợp nghiên cứu của luận văn, dữ liệu đã có sẵn, công cụ xử lý làphương trình hồi quy, cần có sự trợ giúp của phần mềm thống kê…Với yêu cầu xử lý

số liệu của luận văn, bài nghiên cứu sử dụng Excel do phần mềm tương đối đơn giản,

dễ sử dụng nhưng vẫn xử lý được số liệu theo yêu cầu đề ra

Trình tự xử lý số liệu bao gồm: mô tả và trình bày dữ liệu, khảo sát tương quancặp giữa các biến độc lập và các biến phụ thuộc, đánh giá độ phù hợp của phương trìnhtương quan, lựa chọn biến giải thích, xem xét phương trình hồi quy

Khảo sát tương quan giữa các biến được thực hiện bằng cách thiết lập ma trận

hệ số tương quan và xem xét hệ số tương quan giữa các biến độc lập và biến phụthuộc, tìm ra những cặp biến có hệ số tương quan cao

Để chứng minh sự phù hợp của phương trình hồi quy này trong việc giải thíchbản chất, mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, trong bài nghiên cứu sẽ sử dụngthước đo R2 điều chỉnh Đối với các hiện tượng kinh tế xã hội, R2 thường không caonhư trong các hiện tượng tự nhiên hoặc kỹ thuật Tiêu chí lựa chọn phương trình phùhợp với nghiên cứu giả định là R2 0,4

Để lựa chọn các biến giải thích từ phương trình hồi quy theo tiêu chí mức có ýnghĩa thống kê, bài nghiên cứu sử dụng mức ý nghĩa 5%

Trang 31

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỶ SẢN VIỆT

NAM3.1 Thực trạng ngành thuỷ sản trong những năm gần đây

3.1.1 Năm 2013

Theo Tổng cục Thống kê, ước tính giá trị sản xuất thủy sản 9 tháng đầu năm

2013 (tính theo giá so sánh 2010) ước đạt 131.350,3 tỷ đồng, tăng 3,4% so với cùng kỳnăm ngoái Trong đó giá trị nuôi trồng thủy sản ước đạt 80.068,6 tỷ đồng và giá trịkhai thác thủy sản ước đạt 51.281,8 tỷ đồng

Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản tháng 10 năm 2013 đạt kỷ lục 776 triệu đô, tăng29,7% so với cùng kỳ năm trước Luỹ kế 10 tháng đầu năm, tổng kim ngạch xuất khẩuđạt 5,6 tỷ đô, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2012 Nguyên nhân chủ yếu là do sự tăngmạnh mẽ về giá trị xuất khẩu của tôm, cùng sự phục hồi nhẹ của các sản phẩm cá.Trong 10 tháng đầu năm 2013, thuỷ sản Việt Nam đã xuất khẩu sang 156 thị trường.Trong đó, 10 thị trường lớn nhất chiếm hơn 85% tổng giá trị xuất khẩu Tuy nhiên, vẫn

có một sự thay đổi nhẹ về thị phần của các thị trường xuất khẩu thuỷ sản Cụ thể, giátrị xuất khẩu sang các thị trường Nhật Bản, EU và Hàn Quốc giảm lần lượt 0,6%, 1,5%

và 1,2% trong khi đó giá trị xuất khẩu sang Mỹ và Trung Quốc đều tăng 2% Sự thayđổi này đã giúp Trung Quốc vượt qua Hàn Quốc và trở thành thị trường xuất khẩu lớnthứ 4 của Việt Nam

Tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang Trung Quốc đạt 462 triệu đô trong 10tháng đầu năm 2013, tăng 37% so với cùng kỳ năm trước Đặc biệt, giá trị xuất khẩucủa tôm sang thị trường này đã tăng gần 50%, đạt 310 triệu đô Tuy nhiên, trong số đó,lượng tôm đã qua chế biến chỉ chiếm 4% trong khi lượng tôm nguyên liệu chỉ chiếmđến 96% Đây không phải là một tín hiệu tốt trong bối cảnh thiếu nguồn nguyên liệuphục vụ chế biến để đáp ứng nhu cầu cho những thị trường lớn như Mỹ EU, NhậtBản

Trong quý 4 năm 2013, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản ước đạt 1,7 triệu đô (tăng6,5% so với cùng kỳ năm trước) Trong đó bao gồm chủ yếu là tôm, tuy nhiên, sự phụchồi khó khăn của cá tra và việc xuất khẩu cá ngừ và những loại thuỷ sản khác sẽ thấphơn so với cùng kỳ năm trước Tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản năm 2013 được dựđoán vào khoảng 6,5 tỷ đô

3.1.2 Năm 2014

Trang 32

Theo Tổng cục Thống kê, ước tính giá trị sản xuất thủy sản năm 2014 (tính theogiá so sánh 2010) ước đạt gần 188 nghìn tỷ đồng, tăng 6,5% so với cùng kỳ nămngoái Trong đó, giá trị nuôi trồng thủy sản ước đạt hơn 115 nghìn tỷ đồng và giá trịkhai thác thủy sản ước đạt hơn 73 nghìn tỷ đồng.

Năm 2014 được đánh giá là năm thuận lợi cho hoạt động sản xuất thủy sản Cảnăm chỉ có 5 cơn bão ảnh hưởng đến vùng biển nước ta với ảnh hưởng không lớn.Ngoài ra, việc Chính phủ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành nhữngvăn bản định hướng đẩy mạnh phát triển thủy sản như Đề án tái cơ cấu ngành thủy sảntheo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, Nghị định 67/2014/NĐ-

CP về một số chính sách phát triển thủy sản, Nghị định 36/2014/NĐ-CP về nuôi, chếbiến và xuất khẩu sản phẩm cá tra… đã tạo động lực để ngư dân, người nuôi đẩy mạnhsản xuất Sản lượng đạt khá trong những chuyến biển cũng là yếu tố tích cực động viênngư dân yên tâm bám biển

Kim ngạch xuất khẩu thủy sản tháng 12/2014 đạt 628,8 triệu USD, đưa tổng giátrị xuất khẩu thuỷ sản năm 2014 đạt 7,84 tỷ USD, tăng 16,5% so với cùng kỳ nămngoái Đây là mức xuất khẩu kỷ lục của ngành thủy sản

Theo số liệu Hải quan và tổng hợp của VASEP, giá trị xuất khẩu thủy sản tháng12/2014 giảm 4,9% so với cùng kỳ năm ngoái Tính cả năm 2014, xuất khẩu các mặthàng đều tăng trưởng, trong đó xuất khẩu tôm đạt tăng trưởng cao nhất 26,9%, xuấtkhẩu cá tra đã hồi phục với mức tăng nhẹ 0,4% Xuất khẩu cá ngừ chưa có dấu hiệuphục hồi, giảm 9,4% Mỹ, EU và Nhật Bản vẫn là ba thị trường tiêu thụ lớn nhất củathuỷ sản Việt Nam Năm 2014, tổng giá trị xuất khẩu sang ba thị trường này đạthơn 4,38 tỷ USD, chiếm 55,95% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của cả nước

Năm 2014, tổng giá trị xuất khẩu tôm có mức tăng trưởng mạnh (26,9%) so vớicùng kỳ năm ngoái, đạt 3,95 tỷ USD, chiếm 50,38% tổng kim ngạch xuất khẩu thủysản Đứng đầu về nhập khẩu tôm Việt Nam là thị trường Mỹ chiếm 26,92% tỷtrọng xuất khẩu tôm và giá trị xuất khẩu đạt 1,06 tỷ USD (tăng 28%) Tiếp theo là thịtrường Nhật Bản và EU chiếm tỷ trọng lần lượt là 18,8% và 17,27% với giá trị xuấtkhẩu tăng tương ứng 4,9% (đạt 743,4 triệu USD) và 66,7% (đạt 682,7 triệu USD)

So với cùng kỳ năm 2013, xuất khẩu cá tra năm 2014 đạt gần 1,77 tỷ USD, tăngnhẹ 0,4% so với cùng kỳ năm trước Mặc dù giảm mạnh, nhưng EU vẫn là thị trườngchủ lực nhập khẩu cá tra của Việt Nam Năm 2014, xuất khẩu cá tra sang EU đạt344,3 triệu USD, giảm 10,7% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 19,47% tỷ trọng Xuấtkhẩu cá tra vào thị trường Mỹ cũng giảm 11,5%, đạt 336,8 triệu USD, nhưng Mỹ vẫn

là thị trường quan trọng đứng thứ hai của cá tra Việt Nam Tiếp đến là xuất khẩu vàoASEAN và Bra-xin với giá trị tương ứng đạt 136,6 triệu USD (tăng 9,4%) và 113,2triệu USD (tăng 0,9%)

Trang 33

Mặc dù xuất khẩu cá ngừ những tháng cuối năm 2014 có xu hướng tăng so vớicùng kỳ năm 2013, nhưng tínhcả năm 2014, xuất khẩu cá ngừ vẫn giảm 8,1%, đạt484,2 triệu USD Hiện Mỹ tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu về nhập khẩu cá ngừ Việt Nam,chiếm 36,18% tỷ trọng giá trị xuất khẩu cá ngừ, đạt 175,2 triệu USD, giảm 6,5% sovới cùng kỳ năm trước Đứng thứ hai là thị trường EU chiếm 27,92% tỷ trọng với giátrị xuất khẩu đạt 135,2 triệu USD, giảm 3,9% so với cùng kỳ năm 2013 Tiếp theo làASEAN và Nhật Bản chiếm 7,22% và 4,66% tỷ trọng, giá trị xuất khẩu sang hai thịtrường này lần lượt là 35 triệu USD (giảm 1,5%) và 22,6 triệu USD (giảm mạnh46,3%).

Năm 2014, xuất khẩu nhuyễn thể chân đầu (mực và bạch tuộc) tăng 8% so vớicùng kỳ năm 2013, đạt 483,3triệu USD Xuất khẩu nhuyễn thể hai mảnh

vỏ (NTHMV) tăng 10,7% (đạt xấp xỉ 80 triệu USD) Hàn Quốc, Nhật Bản và EU làcác thị trường nhập khẩu mực, bạch tuộc quan trọng nhất của Việt Nam, chiếm tỷtrọng lần lượt là 36,2%; 23,2% và 16,7% với giá trị tương ứng là 174,7 triệu USD, 112triệu USD và 80,6 triệu USD Đối với NTHMV, EU là thị trường quan trọng nhấtchiếm 68,1% tỷ trọng, tiếp theo là Nhật Bản và Mỹ với tỷ trọng lần lượt là 10,7% và8,7%

3.1.3 Nguồn vốn đầu tư vào ngành thuỷ sản

Trong bức tranh tổng thể về đầu tư nước ngoài nói chung tại Việt Nam, việc thuhút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giữ vị trí rấtkhiêm tốn Tổng số dự án giai đoạn 1998-2009 là 945 dự án với tổng số vốn đăng ký là4,792 tỷ đô la trong đó dự án FDI về thủy sản là 139 dự án với số vốn đăng ký là 357triệu đô la Đến nay, theo tiêu chí phân loại mới, số dự án FDI trong lĩnh vực nôngnghiệp còn hiệu lực 501 dự án với hơn 3,3 tỷ USD vốn đăng ký và cấp mới tươngđương với 3,6% số dự án và 1,6% tổng vốn đầu tư đăng ký Trong 10 năm gần đây, tỷtrọng FDI trong lĩnh vực này có mức tăng trưởng âm, giảm từ 8% năm 2001, đến năm

2007 còn 5,2% và hơn 1% trong năm 2011 Tính đến hết tháng 9 năm 2012 chỉ có 12

dự án đăng ký trong lĩnh vực Nông lâm thủy sản với số vốn đăng ký mới là 27.18 triệuUSD Ngoài ra, các dự án FDI trong lĩnh vực nông nghiệp còn khiêm tốn về quy mô

và chất lượng, chỉ đạt khoảng 6,56 triệu USD/dự án thấp xa so với mức trung bình là14,7 triệu USD/ dự án và thực tế số vốn giải ngân có tỷ lệ thấp hơn mức trung bìnhtrong các lĩnh vực thu hút đầu tư nước ngoài của cả nước Riêng đối với đầu tư nướcngoài trong lĩnh vực thủy sản, đến nay mới chỉ có khoảng 70 dự án FDI với hơn 310triệu USD vốn đăng ký tập trung vào các ngành nuôi trồng, chế biến thủy sản, thức ăn

và giống thủy sản Các dự án có quy mô nhỏ, bình quân chỉ hơn 4,4 triệu/dự án nằmrải rác tại các địa phương có thế mạnh về tiềm năng phát triển thủy sản, thổ nhưỡng,khí hậu, sinh thái đồng thời là vùng năng động về thu hút đầu tư nước ngoài như khu

Trang 34

vực Đồng bằng Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng Bắc Bộ Về đối tácFDI và ngành hàng chiến lược, hiện đã có 18 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu

tư vào lĩnh vực thủy sản tại Việt Nam, chủ yếu từ các công ty vừa và nhỏ từ khu vựcchâu Á (Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan chiếm hơn 70% tổng vốn đăngký) hoạt động theo mục tiêu và nhu cầu riêng rẽ của từng doanh nghiệp, thiếu đi sựliên kết trong chuỗi cung ứng và sản xuất.Tuy nhiên, thu hút vốn FDI vào ngành thủysản không hề dễ dàng, ông Nguyễn Việt Thắng, Chủ tịch Hội Nghề cá Việt Nam,nguyên Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho rằng, lĩnh vực hạtầng nuôi trồng thủy sản phục vụ cộng đồng là chính, thu lợi từ nuôi trồng không cao,

tỷ lệ lợi nhuận bấp bênh, nên khó thu hút được vốn FDI và vẫn chủ yếu phải dựa vàovốn đầu tư của Nhà nước

Thực tế, những năm qua, không chỉ vốn FDI vào thủy sản èo uột, mà vốn ngânsách nhà nước đầu tư vào ngành này cũng rất ít ỏi Thống kê của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn cho thấy, năm 2010, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho ngànhthủy sản chỉ đạt 132,7 tỷ đồng, đáp ứng khoảng 10% nhu cầu Trong khi đó, vốn FDI

đổ vào lĩnh vực này chiếm chưa tới 1% tổng vốn FDI của cả nước Mười năm qua, rấtnhiều dự án, chương trình phát triển thủy sản đã được đưa ra, song không thể triểnkhai do thiếu vốn Cũng chính vì khó thu hút đầu tư, nên dù ngành thủy sản hiện nayđạt kim ngạch xuất khẩu 4 - 5 tỷ USD/năm, song sự phát triển của ngành này thiếu bềnvững, các cơ sở nuôi công nghiệp còn ít, trong khi yêu cầu chất lượng sản phẩm từphía các nhà nhập khẩu ngày càng cao hơn Trước tình trạng đó, ông Nguyễn ViệtThắng cho biết, Hội Nghề cá Việt Nam sẽ có văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn kêu gọi các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu cùng đầu tư vào hạ tầngkết hợp nuôi trồng thủy sản (đầu tư vùng nguyên liệu) Theo ông Thắng, các doanhnghiệp chế biến, xuất khẩu thủy sản chính là đối tượng hưởng lợi lớn nhất từ đầu tưvào hạ tầng thủy sản, thế nhưng, lâu nay, các doanh nghiệp này hoàn toàn “ăn sẵn”,chờ Nhà nước và người nuôi đầu tư, dù họ có tiềm lực lớn nhất về vốn.Được biết, từnay đến năm 2020, ngoài nhu cầu vốn phát triển nuôi trồng thủy sản là 40.000 tỷ đồng,ngành thủy sản còn cần khoảng 24.690 tỷ đồng đầu tư phát triển hệ thống chế biến.Vấn đề đặt ra là với sự phát triển của môi trường đầu tư và tài chính toàn cầu ngàynay, để đảm bảo thu hút nguồn vốn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước một cáchhiệu quả, các cơ quan xây dựng luật pháp phải đảm bảo rằng những quy định về quảntrị doanh nghiệp và khuôn khổ pháp lý đã ban hành phải phù hợp với thông lệ quốc tếtốt nhất Ngoài ra, sự cạnh tranh nguồn vốn đầu tư ngày càng tăng, càng khan hiếmhơn nữa trong thời kỳ hậu khủng hoảng tài chính toàn cầu Vì vậy, yêu cầu có nhữngquy định chặt chẽ về quản trị có vai trò quan trọng có vai trò quan trọng để nâng caotính cạnh tranh và hấp dẫn vốn đầu tư vào ngành thuỷ sản

3.2 Thực trạng QTCT về vấn đề quyền cổ đông và vai trò của các bên liên quan

Trang 35

Theo kết quả điều tra cơ bản của IFC cho thấy QTCT mới đang ở giai đoạn đầutiên sơ khai tại Việt Nam Rất nhiều công ty nhận được điểm số thấp trên các khíacạnh như công bố thông tin, tính minh bạch và trách nhiệm của Hội đồng quản trị.Trong phạm vi từng công ty, mặc dù QTCT đã được thực hiện ở mức độ cơ bản,những hiểu biết sâu hơn và phức tạp hơn về các thông lệ tốt về QTCT nhìn chung vẫnthiếu Thêm vào đó, các bước cải tiến trong QTCT dường như bắt đầu từ việc chấphành hệ thống luật pháp chứ không phải xuất phát một cách tự nguyện từ bản thân cáccông ty; một số vấn đề chưa được đề cập đến trong luật và các quy định hiện hành (ví

dụ như tính độc lập của kiểm toán viên, vai trò của các bên có quyền lợi liên quan)chưa được chú ý hợp lý Điều đó cho thấy các công ty Việt Nam chưa hiểu được tầmquan trọng của việc thực hiện các thông lệ tốt về QTCT mặc dù cuộc khảo sát cũng chỉ

ra mối quan hệ thuận giữa hoạt động của công ty trên thị trường và lợi nhuận của công

ty Cuộc khảo sát cũng cho thấy đối xử công bằng với các cổ đông là khía cạnh đượctuân thủ tốt nhất theo các thông lệ quốc tế Khía cạnh ít được tuân thủ nhất là vai tròcủa các bên có quyền lợi liên quan Đây không phải là điều đáng ngạc nhiên vì vai tròcủa các bên có quyền lợi liên quan trong QTCT là một khái niệm tương đối mới ở ViệtNam, thậm chí còn mới hơn khái niệm quản trị công ty Việc dư luận quốc tế ngàycàng nhấn mạnh vào việc thực hiện các thông lệ tốt về phát triển môi trường, xã hội vàquản trị đang ngày càng được xem là chất xúc tác cho những cải tiến về quản trị côngty

3.2.1 Về quyền cổ đông

Theo các tiêu chí được thể hiện trên bảng chấm điểm đánh giá mức độ thực hiệnquyền cổ đông do OECD cung cấp, điểm trung bình toàn ngành chỉ đạt 30% Trong đócông ty có số điểm cao nhất là Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Bến Tre(ABT) và Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Sao Ta (FMC) với 49% điểm, công ty

bị đánh giá thực hiện quyền cổ đông thấp nhất là Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mạiThuỷ sản (ICF) với 13% điểm

Các nhóm tiêu chí được tổng hợp, phản ánh những nội dung cơ bản về quyền cổđông được trình bày cụ thể trong biểu đồ dưới đây:

Bảng 3.1 Nhóm nhân tố về quyền cổ đông

Quyền tham gia vào các quyết định liên quan đến những thay

Quyền tham gia một cách hiệu quả và biểu quyết tại ĐHĐCĐ

và phải được thông tin về những quy định họp ĐHĐCĐ 67%

Thị trường giao dịch thâu tóm công ty phải được phép hoạt

Ngày đăng: 03/05/2017, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Asia Development Bank (ADB), 2014, Asean Corporate Governance Scorecard Country Reports and Assessment 2013-2014, Thailand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asean Corporate Governance ScorecardCountry Reports and Assessment 2013-2014
2.Gompers, Paul A, Ishii, Joy L., Metrick và Andrew, 2003. Corporate Governance and Equity Prices. Quarterly Journal of Economics, 118(2), pp.107-155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quarterly Journal of Economics
3. Hollis Ashbaugh – Skaife, Daniel W. Collins, Ryan LaFond, 2006. The Effects of Corporate Governance On Firms Credit Rating. Journal of Accounting & Economics, Vol 42, pp.203-243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Accounting & Economics
4. Jeffrey S. Harris, Andrew C. Wicks, 2013. Stakeholder Theory Value And Firm Performance. Business Ethics Quarterly, Vol 23, pp.97-124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Business Ethics Quarterly
5. Lal C. Chugh, Joseph W.Meador và Matthew W. Meador, 2010. Corporate Governance: Shareholder Rights and Firm Performance. Journal of Business and Economics Research, Vol 8, No 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Business andEconomics Research
6. Mark Hirschey, Kose John, Anil K.Markhija, 2009. Corporate Governance and Firm Performance, Wagon Lane: JAI Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate Governance andFirm Performance
7. Ozcan Isik và M. Erkan Soykan, 2013. Large Shareholders and Firm Perfermance:Evidence from Turkey. European Scientific Journal, Vol 9, No 25, pp.23-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Scientific Journal
8. Rodrigo Bandeira – de – Mello, Rosilene Marcon, Anete Alberton, 2011.Performance Effects of Stakeholder Interaction in Emerging Economies: Evidence from Brazil. BAR - Curitiba, v.8, n.3, art 6, pp 329 – 350 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BAR - Curitiba
9. The World Bank, 2013, Report on the Observance of Standards and Codes (ROSC):Corporate Governance country assessment: Viet Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Report on the Observance of Standards and Codes (ROSC)
10. Tổ chức Tài chính quốc tế (IFC), 2010, Cẩm nang quản trị công ty, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang quản trị công ty
11. Tổ chức Tài chính quốc tế (IFC), 2012, Báo cáo thẻ điểm Quản trị 2012, Hoa Kỳ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thẻ điểm Quản trị 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w