1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

“Thực trạng về việc tuyển dụng công chức ở huyện Ân ThiTỉnh Hưng Yên” và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả

31 403 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 385,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy được tính cấp thiết và nhiều tồn đọng của vấn đề, em đã tìm hiểu nghiên cứu đề tài: “Thực trạng về việc tuyển dụng công chức ở huyện Ân Thi-Tỉnh Hưng Yên” và đưa ra một số giải

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh nhiều lần nhấn mạnh: “Đảng ta làmột đảng cầm quyền Mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đứccách mạng, thật sự cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư Phải giữ gìn Đảng tathật trong sạch, phải xứng đáng là người lãnh đạo, là người đày tớ thật trungthành của nhân dân” bởi vì “cán bộ, công chức là gốc của vấn đề” Đội ngũ cán

bộ, công chức nước ta là lực lượng nòng cốt của bộ máy hành chính nhà nước,đóng vai trò rất quan trọng, cán bộ công chức là người thực thi chính sách củanhà nước, là người đại diện cho quyền lợi của nhân dân

Đứng trước thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đặt ra cho nước ta rấtnhiều cơ hội nhưng cũng đồng nghĩa với việc có không ít thách thức Trước tìnhhình đó, đòi hỏi những cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước, không chỉ ởcấp trung ương mà cả cấp địa phương phải có đủ năng lực, giỏi về chuyên môn

và tốt về phẩm chất chính trị mới có thể đưa nước ta vượt qua những thách thức

và khó khăn để có thể tiến xa hơn nữa trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Nhận thấy được tính cấp thiết và nhiều tồn đọng của vấn đề, em đã

tìm hiểu nghiên cứu đề tài: “Thực trạng về việc tuyển dụng công chức ở

huyện Ân Thi-Tỉnh Hưng Yên” và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng cán bộ, công chức của huyện Ân

Thi nói riêng và trong cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện nói chung đểhoàn thiện hơn nữa về trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ nhân dân của độingũ cán bộ công chức

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Ngọc Anh là giảng viênthuộc khoa quản lý nguồn nhân lực đã hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thiện nghiêncứu đề tài này

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG

Trang 2

CHỨC TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực:

Theo Liên Hợp Quốc: “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinhnghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển củamỗi cá nhân và của đất nước”

Theo tổ chức lao động quốc tế thì: “Nguồn nhân lực của một quốc gia

là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động”.Theonghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội,cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển Do đó, nguồn nhân lực baogồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường

Kinh tế phát triển lại cho rằng: nguồn nhân lực là một bộ phận dân sốtrong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động nguồn nhân lực đượcbiểu hiện trên hai mặt: về số lượng đó là tổng số những người trong độ tuổi laođộng làm việc theo quy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể huyđộng được từ họ; về chất lượng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiếnthức và trình độ lành nghề của người lao động Nguồn lao động là tổng số nhữngngười trong độ tuổi lao động quy định đang tham gia lao động hoặc đang tíchcực tìm kiếm việc làm

Từ những quan niệm trên, tiếp cận dưới góc độ của Kinh tế Chính trị

có thể hiểu: nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộlực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống vàkinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng đểsản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tươnglai của đất nước

Nguồn nhân lực là toàn bộ những người lao động đang có khả năngtham gia vào các quá trình lao động và các thế hệ nối tiếp sẽ phục vụ cho xãhội Nguồn nhân lực với tư cách là một yếu tố của sự phát triển kinh tế - xã hội

là khả năng lao động cả xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm

Trang 3

dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động Với cách hiểu này nguồnnhân lực tương đương với nguồn lao động.

1.1.2 Khái niệm tuyển dụng

Theo giáo trình Quản lý nhân sự trong doanh nghiệp của trường Đạihọc Quản lý và Kinh doanh Hà Nội thì: “tuyển dụng lao động là một quá trìnhthu hút nhân lực có khả năng đáp ứng công việc và đưa vào sử dụng, bao gồmcác khâu: tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí sử dụng và đánh giá”

Trong lĩnh vực hành chính nhà nước thì tuyển dụng lại được hiểu theomột cách khác: tuyển dụng là một hoạt động nhằm chọn được những người có

đủ khả năng và điều kiện thực thi công việc trong các cơ quan nhà nước Tùytheo tính chất, chức năng, nhiệm vụ của từng loại cơ quan mà tiêu chuẩn điềukiện, hình thức tuyển dụng có khác nhau Tuyển dụng là khâu đầu tiên có ảnhhưởng nhiều đến chất lượng đội ngũ cán bộ công chức do đó cần phải tuân thủnhững nguyên tắc chung nhất định và quy trình khoa học từ hình thức đến nội

dung thi tuyển Theo khoản 5 điều 3 Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày

10/10/2003 về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lí cán bộ, công chức trong các

cơ quan nhà nước thì “ tuyển dụng là việc tuyển người vào làm việc trong biênchế của cơ quan nhà nước thông qua thi hoặc xét tuyển.”

Theo từ điển giải thích thuật ngữ Hành chính thì “Tuyển dụng cán bộcông chức là việc tuyển người vào cơ quan nhà nước sau khi đã đạt kết quả của

kì thi tuyển

Nói chung có rất nhiều quan điểm khác nhau về tuyển dụng, hiểu mộtcách chung nhất: “tuyển dụng là một quá trình nhằm tìm kiếm, thu hút và lựachọn ra người tốt nhất cho vị trí công việc trống của tổ chức”

1.1.3 Khái niệm tuyển mộ

Tuyển mộ là quá trình thu hút các ứng viên có trình độ từ lực lượnglao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức về phía mình để cácnhà tuyển dụng lựa chọn và sàng lọc những người đủ điều kiện vào làm việc tạimột vị trí nào đó trong tổ chức

1.1.4 Khái niệm tuyển chọn

Trang 4

Tuyển chọn là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnhkhác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm ra được những người phùhợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trìnhtuyển mộ Cơ sở của tuyển chọn là các yêu cầu của công việc đã được đề ra theobản mô tả công việc và bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc

1.1.5 Khái niệm cán bộ, công chức

Theo Luật cán bộ, công chức của Quốc hội khóa 12 – kỳ họp thứ 4 số22/2008/QH12 ngày 03/11/2008:

 Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương( sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh( sau đây gọi chung là cấp huyện, trong biên chế và hưởng lương từngân sách nhà nước

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội ở Trung ương , cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân màkhông phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong bộ máy lãnh đạo, quản lýcủa đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Công sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội( sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biênchế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: đối với công chức trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹlương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

1.2 Vai trò của tuyển dụng nhân lực

1.2.1 Vai trò của TDNL đối với xã hội

Đối với xã hội, hoạt động TDNL tốt sẽ giúp xã hội sử dụng hợp lý tối

đa hóa nguồn nhân lực Như đã biết, nước ta là một nước có nguồn nhân lực dồidào (dân số đứng thứ hai trong khu vực Đông Nam Á) Vì vậy, biết cách sử

Trang 5

dụng tối đa hóa nguồn nhân lực không chỉ có lợi cho tổ chức, cho người laođộng mà còn tác động rất lớn đến xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh

mẽ

Nước ta là một nước đông dân, được coi là nước có dân số vàng Tuynhiên, xuất phát là một nước nông nghiệp, dân số phần lớn là nông dân, trình độhọc vấn còn thấp Nhưng nhờ thông qua quá trình đào tạo, người lao động đượccung cấp thêm các kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp… để có thểtham gia tuyển dụng và lựa chọn công việc phù hợp với mình Như vậy, có thểnói rằng TDNL sẽ là đầu ra của đào tạo Thông qua đào tạo, sự chênh lệch giữatầng lớp trí thức và nông dân trong xã hội ngày một thu hẹp lại

TDNL giúp giải quyết được vấn đề việc làm trong xã hội, tỷ lệ thất nghiệpgiảm, kéo theo các tệ nạn xã hội cũng sẽ giảm đáng kể, đồng thời, nhờ có việclàm đời sống của người dân sẽ được cải thiện hơn rất nhiều.TDNL sẽ góp phầnvào việc xây dựng một xã hội giàu đẹp, văn minh

1.2.2 Vai trò của TDNL đối với tổ chức

Đối với tổ chức, TDNL được xem là điều kiện tiên quyết cho sự thắnglợi của bất kỳ tổ chức nào bởi vì mọi hoạt động là do con người thực hiện và conngười chỉ có thể hoàn thành được mục tiêu của tổ chức khi đáp ứng được nhucầu công việc

TDNL thành công giúp cho tổ chức tránh được những rủi ro như: tuyển lại,tuyển mới, sa thải…

TDNL cũng sẽ giúp cho tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động quản trịnhân sự khác như: hội nhập với môi trường làm việc, bố trí, tạo động lực, thù laolao động, kỷ luật lao động…

TDNL thành công góp phần thúc đẩy văn hóa của tổ chức ngày cànglành mạnh Hoạt động tuyển dụng tốt thì tổ chức sẽ có một đội ngũ nhân viên cótrình độ, kinh nghiệm để giúp tổ chức tồn tại và phát triển tốt, có tính cạnh tranhcao Ngược lại có thể dẫn đến suy yếu nguồn nhân lực dẫn đến hoạt động kinhdoanh kém hiệu quả, lãng phí nguồn lực và có thể đi tới phá sản

1.2.3 Vai trò của TDNL đối với công chức

Đối với công chức, TDNL giúp họ có thể lựa chọn công việc phù hợpvới trình độ chuyên môn của mình, đồng thời thông qua TDNL họ có cơ hội

Trang 6

được thăng tiến, cơ hội được khẳng định mình ở một vị trí khác… thông quatuyển dụng, họ được đánh giá đúng năng lực trình độ, được bố trí vào công việcphù hợp với khả năng và nguyện vọng của mình… cũng nhờ đó họ đóng gópnhiều hơn cho cơ quan, tổ chức.

1.3.2 Nguyên tắc tuân thủ pháp luật

Quan điểm xuyên suốt có tính nguyên tắc là công tác tuyển dụng cán

bộ, công chức phải đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của ĐCSVN, đảm bảonguyên tắc tập thể, dân chủ đi đôi với phát huy trách nhiệm của người đứng đầu

cơ quan, tổ chức, đơn vị, phải tuân theo các quy định, quy chế của hệ thống phápluật Việt Nam

Đây là nguyên tắc quan trọng trong tuyển dụng Với bất kỳ cơ quan, tổchức nào cũng đều phải tuân thủ các quy định của pháp luật đề ra

1.3.3 Nguyên tắc công khai

Tất cả các nội dung qui định của pháp luật có liên quan đến nghĩa vụ, quyền lợi

và các hoạt động công vụ của cán bộ, công chức phải được công khai và đượckiểm tra giám sát của nhân dân, trừ những việc liên quan đến bí mật quốc gia

Vì vậy trong quá trình tuyển dụng cần phải đảm bảo tính công khai, minh bạch.Khắc phục tư tưởng “ sống lâu lên lão làng”, ô dù, chia bè phái…

1.3.4 Nguyên tắc ưu tiên

Trang 7

Biểu hiện của việc đánh giá, sử dụng, bổ nhiệm cán bộ, công chức giữ các chức

vụ, vị trí trọng trách trong từng công việc phải thông qua tài năng thực sự, thànhtích hoạt động thực tế và phải lập được công trạng nó đảm bảo được tính côngbằng, khách quan, khuyến khích được mọi công chức tận tâm với công việc, hạnchế tính quan liêu, tùy tiện, cảm tình cá nhân…

1.4 Đối tượng và điều kiện tuyển dụng

1.4.1 Đối tượng đăng ký tuyển dụng

Bao gồm:

Đối tượng bên trong tổ chức:

Là những người đang làm việc trong tổ chức có nhu cầu, mong muốnlàm việc ở một vị trí khác phù hợp hơn với họ hoặc ở một vị trí cao hơn so với

vị trí họ đang đảm nhiệm tuy nhiêm họ phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điềukiện mà tổ chức đặt ra

Đối tượng bên ngoài tổ chức:

Là những người đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đều được nộp

hồ sơ đăng ký tuyển dụng họ bao gồm: những sinh viên đã tốt nghiệp cáctrường đại học, cao đẳng, trung học và dạy nghề; những người đang trong thờigian thất nghiệp; những người đang làm việc tại các tổ chức khác

1.4.2 Điều kiện của người đăng ký dự tuyển

Những người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ,thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:

 Có quốc tịch là quốc tịch Việt nam;

 Đủ 18 tuổi trở lên;

 Có đơn dự tuyển; có lịch rõ rang;

 Có văn bằng chứng chỉ phù hợp;

 Có phẩm chất chính trị; đạo đức tốt;

 Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

 Đủ các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển

- Những người sau không được đăng ký dự tuyển:

 Không cư trú tại Việt nam;

 Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

 Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xongbản án, quyết định về hình sự của tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng

Trang 8

biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

1.5 Hình thức tuyển dụng

1.5.1 Việc tuyển dụng công chức phải thông qua thi tuyển

Việc tuyển dụng công chức được thông qua thi tuyển, trừ trường hợpquy định tại khoản 2 điều 37 của luật cán bộ công chức Hình thức, nội dung thituyển công chức phải phù hợp với ngành nghề, bảo đảm lựa chọn được nhữngngười có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng

Trong hình thức thi tuyển tùy theo yêu cầu đặt ra nên tiêu chuẩn cũng đòi hỏinhững điều kiện nhất định về đối tượng, trình độ đào tạo Thi tuyển có thể thựchiện qua phần thi viết để đánh giá bằng chuyên môn, khả năng đáp ứng các yêucầu về nghiệp vụ trong từng ngành, lĩnh vực cụ thể Đồng thời có thể tiến hànhtuyển dụng CB, CC qua thi vấn đáp, thực hành… đối với những ngành, lĩnh vực

có yêu cầu, đặc thù nhất định

1.5.2 Việc tuyển dụng công chức phải thông qua xét tuyển

Là những người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 điều 36 của luật

CB, CC cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi, biên giới,hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn thì được tuyển dụng thông qua xét tuyển

1.6 Quy trình tuyển dụng

1.6.1 Xác định nhu cầu nhân sự và yêu cầu đối với vị trí cần tuyển

Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm vàchỉ tiêu biên chế của cơ quan sử dụng công chức Vì vậy, việc xác định nhu cầunhân sự và yêu cầu đối với vị trí cần tuyển là khâu vô cùng quan trọng và phảiđược thực hiện đầu tiên trong quy trình tuyển dụng

1.6.2 Thu hút người tham gia quá trình dự tuyển.

-Đối với người tham gia dự tuyển là người bên trong tổ chức:

Tiến hành thu hút thông qua bảng thông báo tuyển dụng, đây là bảnthông báo về các vị trí công việc cần tuyển người Bản thông báo này được gửiđến tất cả CB, CC trong tổ chức thông báo này bao gồm các thông tin về nhiệm

Trang 9

vụ thuộc công việc và các yêu cầu về trình độ của vị trí cần tuyển dụng

Thu hút thông qua sự giới thiệu của cán bộ, công nhân viên trong tổchức qua kênh thông tin này chúng ta có thể phát hiện được những người cónăng lực phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển một cách cụ thể và nhanh

Thu hút căn cứ vào các thông tin trong hồ sơ cán bộ công chức của tổchức, nội dung trong đó thường bao gồm các thông tin như: trình độ chuyênmôn, trình độ giáo dục và đào tạo, quá trình làm việc và các yếu tố liên quankhác đến phẩm chất cá nhân người cần tuyển dụng

Thu hút thông qua việc dán các thông báo tuyển dụng tại cơ quan,trang thông tin điện tử của cơ quan về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng…

- Đối với người đăng ký tuyển dụng từ bên ngoài tổ chức

Thu hút thông qua sự giới thiệu của CB, CC trong tổ chức

Thu hút thông qua quảng các trên các phương tiện truyền thông như: trêncác kênh của các đài truyền hình, đài phát thanh, trên các báo…

Thu hút người đăng ký tuyển dụng thông qua các trung tâm môi giới

và giới thiệu việc làm

1.6.3 Chọn người mới cho tổ chức

Là quá trình thi tuyển và kết quả tuyển dụng chính là cái để mà nhàquản lý lựa chọn người mới cho vị trí cần tuyển của mình

Việc lựa chọn người mới cho tổ chức phải căn cứ vào kết quả thituyển, căn cứ vào trình độ chuyên môn cũng như phẩm chất cá nhân để tiếnhành lựa chọn người phù hợp nhất cho tổ chức

1.6.4 Tập sự hoặc thực hiện chế độ công chức dự bị

Theo mục 5 nghị định 24/2010/NĐ – CP của chính phủ quy định: ngườiđược tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môitrường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng

-Thời gian tập sự được quy định như sau:

12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C;

06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D;

Người được tuyển dụng vào công chức dự bị trước ngày 01 tháng 01năm 2010 theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức thì chuyển sang thựchiện chế độ tập sự Thời gian đã thực hiện chế độ công chức dự bị được tính vàothời gian tập sự;

Trang 10

Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội và thời gian nghỉ

ốm đau, bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luậtkhông được tính vào thời gian tập sự

-Nội dung tập sự bao gồm

Nắm vững quy định của Luật Cán bộ, công chức về quyền, nghĩa vụ củacông chức, những việc công chức không được làm; nắm vững cơ cấu tổ chức,chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác, nộiquy, quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị và chức trách, nhiệm vụ của

vị trí việc làm được tuyển dụng;

Trau dồi kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của

vị trí việc làm được tuyển dụng;

Tập giải quyết, thực hiện các công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng.-Chế độ chính sách đối với người tập sự

trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 1 củangạch tuyển dụng; trường hợp người tập sự có trình độ thạc sĩ phù hợp với yêucầu tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng;trường hợp người tập sự có trình độ tiến sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thìđược hưởng 85% mức lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng Các khoản phụ cấpđược hưởng theo quy định của pháp luật Người tập sự được hưởng 100% mứclương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo quy địnhtại khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau: Làm việc ở miền núi, biên giới,hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn; Làm việc trong các ngành, nghề độc hại nguy hiểm;Làngười hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lựclượng công an nhân dân, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác

cơ yếu chuyển ngành, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tìnhnguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoànthành nhiệm vụ

Thời gian tập sự không được tính vào thời gian xét nâng bậc lương

- Đối với người hoàn thành và không hoàn thành chế độ tập sự

Đối với người hoàn thành chế độ tập sự:

Trang 11

Khi hết thời gian tập sự, người tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằngvăn bản; người hướng dẫn tập sự phải nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối vớingười tập sự bằng văn bản, gửi cơ quan sử dụng công chức Người đứng đầu cơquan sử dụng công chức đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả côngviệc của người tập sự Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu của ngạch côngchức đang tập sự thì có văn bản đề nghị cơ quan quản lý công chức ra quyếtđịnh bổ nhiệm và xếp lương cho công chức được tuyển dụng

 Đối với người không hoàn thành chế độ tập sự:

Quyết định tuyển dụng bị hủy bỏ trong trường hợp người tập sự khônghoàn thành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời giantập sự

Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức đề nghị cơ quan quản lýcông chức ra quyết định bằng văn bản hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với cáctrường hợp quy định tại khoản 1 Điều này

Người tập sự bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng được cơ quan sử dụng côngchức trợ cấp 01 tháng lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe về nơi cư trú

1.6.5 Ngạch công chức và bổ nhiệm ngạch công chức

-Ngạch công chức bao gồm:

Chuyên viên cao cấp và tương đương;

Chuyên viên chính và tương đương;

Chuyên viên và tương đương;

Cán sự và tương đương;

Nhân viên

-Bổ nhiệm vào ngạch công chức đảm bảo các điều kiện sau:

 Người được bổ nhiệm có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch;

Việc bổ nhiệm vào ngạch phải đúng thẩm quyền và bảo đảm cơ cấu côngchức của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức được thực hiện trong các trườnghợp sau:

Người được tuyển dụng đã hoàn thành chế độ tập sự;

Công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch;

Công chức chuyển sang ngạch tương đương

Trang 12

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC

Ở UBND HUYỆN ÂN THI-TỈNH HƯNG YÊN

2.1 Tổng quan về UBND huyện Ân Thi

2.1.1 Địa chỉ liên hệ:

 Địa chỉ : đường 3/2, Thị trấn Ân Thi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

 Số điện thoại liên hệ : 03213.830.245

 Địa chỉ thư điện tử (email) : vpubnhuyendanthi@gmail.com

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của UBND huyện Ân Thi.

- Lịch sử hình thành UBND huyện Ân Thi

Ân Thi thời Hùng Vương thuộc bộ Dương Tuyền Sau là huyện ThiênThi thuộc lộ Khoái Châu xứ Sơn Nam quận Giao Chỉ, rồi thuộc phủ KhoáiChâu, trấn Sơn Nam Thượng Trước kia, dọc đường 38 địa phận xã Tân Phúc

có dấu vết Thánh Gióng đánh giặc Ân là các ao nhỏ (vết chân ngựa) và các búitre làng ngà (vũ khí) liên tiếp trên cánh đồng Là một địa phương có truyềnthống hiếu học, huyện Ân Thi thời phong kiến đã có nhiều vị nổi danh khoabảng

-Vị trí địa lý: Ân Thi là một huyện nằm ở hạ lưu sông Hồng thuộc châu

thổ đồng bằng Bắc Bộ và nằm ở phía đông tỉnh Hưng Yên Phía bắc giáp huyệnYên Mỹ và Mỹ Hào, phía nam giáp huyện Phù Cừ, Tiên Lữ, phía đông giáp tỉnhHải Dương, phía tây giáp huyện Khoái Châu, Kim Động Huyện lỵ Ân Thi cáchtrung tâm tỉnh lỵ Hưng Yên 25 km về phía tây nam, cách thủ đô Hà Nội 50km

về phía bắc

-Đặc điểm địa hình: Ân Thi nằm ở vùng đất thấp của tỉnh Hưng Yên, địa

hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, độ cao thấp của đất xen kẽ nhau,không đồng đều, gây khó khăn cho công tác thuỷ lợi và tưới tiêu

-Khí hậu: Ân Thi nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có

bốn mùa rõ rệt, mùa đông khí hậu khô hanh, cuối mùa ẩm ướt, mùa hạ nóng ẩmnhiều mưa Lượng mưa trung bình từ 1.400 - 1.500mm, mùa mưa kéo dài từtháng 5 đến tháng 10 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lạnh và thường

có mưa phùn

-Tài nguyên thiên nhiên: Ân Thi có diện tích đất tự nhiên 128,22km2.

Trong đó: đất nông nghiệp 9.358,31 ha, đất chuyên dùng 2.021,66 ha, đất ở

Trang 13

914,56 ha, đất chưa sử dụng 527,36 ha Ân Thi có hệ thống sông ngòi đều khắpkhông chỉ để tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp mà còn tạo thành hệ thốnggiao thông thuỷ thuận tiện cho việc phát triển kinh tế Ngoài ra huyện còn cónguồn nước ngầm hết sức phong phú, đáp ứng cho nhu cầu phát triển côngnghiệp và đô thị.

-Kết cấu hạ tầng:

Cấp điện: Huyện có đường dây cao thế với tổng chiều dài 114,4km, trong

đó đường dây 35KV là 64,5km, đường dây 10KV là 49,9km; có 80 trạm biến áp,trong đó có 38 trạm biến áp 35/0,4KV, có 41 trạm biến áp 10/0,4KV, 1 trạmbiến áp 35/10KV Đường dây trung thế dài 114 km và hàng trăm km đường dây

hạ thế khác Tổng số trạm biến áp của lưới điện Ân Thi là 79 trạm/86 máy biến

áp với tổng dung lượng 22.345 KVA

Cấp nước: Hệ thống cấp nước của huyện nhìn chung còn thiếu, huyện có

2 trạm cấp nước sạch cho nhân dân 2 khu vực xã Hồng Quang và thị trấn ÂnThi, còn chủ yếu dùng giếng khoan nước ngầm để cung cấp nước sinh hoạt.Nước tự nhiên, nước sông ngòi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

Giao thông: Có 3 quốc lộ đi qua: quốc lộ 38, đường cao tốc Hà Nội - Hải

Phòng (hoàn thành năm 2012) và quốc lộ 39 mới (dự án) Đường quốc lộ 38chạy theo hướng Đông Bắc-Tây Nam, từ thị trấn Kẻ Sặt huyện Bình Giang, cắtngang huyện, qua thị trấn Ân Thi, sang nối với đường quốc lộ 39 ở Kim Động Hiện nay, huyện quản lý 56,6 km đường với các tuyến đường như: đường 38B,đường 200B, 200C, 200D, đường đê 199 Đã rải nhựa 19,8km, đá cấp phối30,5km Hệ thống đường liên xã, liên thôn dài 452 km được nối với các trụcđường liên tỉnh, liên huyện được rải bằng vật liệu cứng là 187,6 km (đạt 41,5%)

Hệ thống đại thuỷ nông Bắc Hưng Hải được xây dựng hoà cùng hệ thống sôngngòi của huyện, tạo thành mạng lưới thuỷ nông, giao thông thuận tiện cho việcphát triển kinh tế

Thông tin liên lạc: Toàn huyện có 300km cáp các loại với 4 tổng đài, 17

bưu điện văn hoá xã Các dịch vụ bưu chính viễn thông như vận chuyển bưuphẩm, bưu kiện, chuyển tiền, chuyển phát nhanh, phát triển tương đối nhanh

và đa dạng, chất lượng ngày càng được nâng cao, tổng số máy điện thoại thuêbao đến tháng 6/2004 đạt 3.874 máy, bình quân 2,9 máy/100 dân

Tiềm năng du lịch: Trên mảnh đất huyện Ân Thi có nhiều di tích lịch sử

văn hoá được xếp hạng, tiêu biểu là quần thể di tích Đền Phù Ủng, nơi thờ tướngquân Phạm Ngũ Lão hàng năm được tổ chức từ ngày 11 đến 15 tháng giêng đãthu hút đông đảo khách thập phương đến dâng hương, tham quan

Nguồn nhân lực: Cuối năm 2012, dân số huyện là 130.294 người Số

lao động trong độ tuổi là 69.215 ngườ,i chiếm 53% dân số, trong nông nghiệpchiếm 61,2% Nhìn chung lao động dư thừa, lao động thiếu việc làm còn nhiều,giải quyết việc làm cho người lao động là vấn đề bức xúc của huyện trongnhững năm tiếp theo

2.1.3 Cơ cấu tổ chức.

Trang 14

- Sơ đồ tổ chức bộ máy UBND huyện Ân Thi

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC UBND HUYỆN

Từ sơ đồ trên ta có thể thấy UBND huyện Ân Thi gồm 13 phòng ban

và 6 đơn vị sự nghiệp trong đó, mỗi đơn vị sự nghiệp lại đảm nhiệm một mảng

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI

BQL Dự án Đầu

tư và Xây dựng

Ban BT – GPMB huyện

Đài truyền thanh – truyền hình

Trạm Khuyến nông

Trung tâm

VH, TT & DL

Trung tâm Dạy nghề

Trang 15

công việc riêng của huyện.

2.2 Thực trạng tuyển dụng công chức vào làm tại UBND huyện Ân Thi 2.2.1 Đặc điểm cán bộ công chức ở UBND huyện Ân Thi

Tổng số lượng công chức đang thực tế công tác và hưởng lương tạiUBND huyện Ân Thi là 162 người Số công chức này được

phân công công tác tại các cơ quan, phòng ban Sau đây là phân loại số lượng và

tỉ lệ % công chức theo một số tiêu chí như: độ tuổi, giới tính, trình độ chuyênmôn, dân tộc, trình độ chính trị, trình độ tin học,ngoại ngữ Số liệu tổng hợp nàyđược lấy từ bảng báo cáo chất lượng công chức trong cơ quan, tổ chức hànhchính tại UBND huyện Ân Thi ngày 30/6/2015

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử UBND huyện Ân Thi)

Như vậy, mặc dù là một huyện nhỏ, còn tồn tại nhiều lạc hậu nhưngtrong những năm vừa qua cùng với sự quan tâm giúp đỡ của Đảng, các cơ quan

Ngày đăng: 03/05/2017, 19:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.PGS.TS Trần Thị Kim Dung, (2009) “Giáo trình quản trị nhân lực”, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
2. Ths. Nguyễn Văn Điềm – PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (Đồng chủ biên), (2010), “Giáo trình quản trị nhân lực”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Tác giả: Ths. Nguyễn Văn Điềm – PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (Đồng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốcdân
Năm: 2010
4. Quốc Hội khóa XII, (2011), “Luật viên chức, luật CBCC”, Nhà xuất bản Lao Động – TS. Nguyễn Hữu Thân, “Quản trị nhân sự”, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật viên chức, luật CBCC”, Nhàxuất bản Lao Động – TS. Nguyễn Hữu Thân, “Quản trị nhân sự
Tác giả: Quốc Hội khóa XII
Nhà XB: Nhàxuất bản Lao Động – TS. Nguyễn Hữu Thân
Năm: 2011
3.Nghị định số 24 /2010/NĐ – CP của chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Khác
5. Cổng thông tin điên tử UBND huyện Ân Thi 6. Anthi.hungyen.gov.vn/Pages/defauil.aspx Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC UBND HUYỆN - “Thực trạng về việc tuyển dụng công chức ở huyện Ân ThiTỉnh  Hưng Yên” và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC UBND HUYỆN (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w