Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Do đặc điểm là doanh nghiệp xây dựng nên các tài khoản mà công ty hay sửdụng như: nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; chi phí sản xuất, k
Trang 11 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG PHÚ HÒA 1.1 TÓM LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.1.1 Thông tin tổng quan về công ty
- Tên chính thức: “CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNGPHÚ HÒA”
- Tên giao dịch: “ CÔNG TY TNHH XD PHÚ HÒA”
- Địa chỉ trụ sở chính: số 61, đường Phạm Ngũ Lão, khóm 3, phường 1, thànhphố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- Văn phòng làm việc: số 52A, đường Phan Đình Phùng, khóm 3, phường 6,thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- Ngày cấp giấy phép kinh doanh: 19/08/2002
- Ngày bắt đầu hoạt động: 26/07/2002
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.2.1 Lịch sử hình thành của công ty
Sau nhiều năm nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, trải qua bao cuộcchiến tranh mới giành được độc lập, đến nay nước ta cũng đã phát triển, có đượcngày hôm nay chính là nhờ sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước và phần không thểthiếu chính là sự phấn đấu vực dậy nền kinh tế của các doanh nghiệp nói chung vàCông ty TNHH XD Phú Hòa nói riêng Công ty cũng đã nhiều năm góp sức mìnhcho sự phát triển xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời gópphần tăng thu thêm nguồn ngân sách Nhà nước
Công ty TNHH XD Phú Hòa được thành lập theo loại hình Công ty Tráchnhiệm hữu hạn 2 thành viên, công ty được thành lập vào năm 2002, có tư cách phápnhân, có tài khoản ngân hàng và có con dấu riêng
Trang 2Bảng 1.1 TỶ LỆ GÓP VỐN GIỮA CÁC SÁNG LẬP VIÊN
(Triệu đồng)
Tỷ lệ góp vốn
(Nguồn: Hồ sơ pháp nhân Công ty TNHH XD Phú Hòa)
1.1.2.2 Quá trình phát triển công ty
Trong suốt những năm qua kể từ ngày thành lập cho đến nay, công ty đã vượtqua không ít những khó khăn trở ngại Để từ đó công ty không ngừng đổi mới, nângcao năng suất hoạt động, nhằm tiến tới sự phát triển chung cho công ty Bên cạnh
đó, công ty không ngừng khuyến khích nâng cao tay nghề của nhân viên có nănglực, nhằm đào tạo cho công ty một bộ phận nhân viên lành nghề và giàu kinhnghiệm, giúp công ty nắm bắt tình hình và sự biến động của thị trường
1.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.2.1 Chính sách Nhà nước
Cùng với sự phát triển kinh tế là cơ sở hạ tầng cũng phải phát triển xây dựng
cơ bản rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Như vậy để quản lý tốt nhà nước
đã ban hành văn bản pháp lý về trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chức năngtạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng tham gia đấu thầu và tổ chức thi cônghoạt động có hiệu quả pháp lý Công ty TNHH XD Phú Hòa đã hoạt động và pháttriển trong khuôn khổ pháp luật thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chính sách nhà nước
1.2.2 Các nhân tố môi trường
- Chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên như mưa, gió, bão,
- Tạo cảnh quan sinh thái, kiến trúc thẫm mỹ xã hội
- Xử lý vấn đề chất thải, môi trường
1.2.3 Yếu tố con người
Trang 3Yếu tố con người là yếu tố quyết định quan trọng sử dụng nguồn lao động địaphương trong tỉnh, góp phần giải quyết việc làm cho một số người lao động trongtỉnh và biện pháp an toàn trong lao động.
1.2.4 Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có rất nhiều công ty về nghành xây dựng Vì thế, đểchiếm vị thế của mình công ty đã thực hiện chiến lược nâng cao chất lượng sảnphẩm công trình xây dựng hoàn thiện, đảm bảo tiến độ thi công, thời gian hợp lý,thẩm mỹ
1.3 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.3.1 Mục đích
Đáp ứng nhu cầu thị trường góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa, đa dạng hóa nền kinh tế tạo ra nhiều sản phẩm Công ty được thành lập và hoạtđộng nhằm mục tiêu lợi nhuận, tạo việc làm ổn định cho người lao động đóng gópvào ngân sách Nhà nước và sự phát triển của công ty
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao và nộp ngân sách Nhà nước
- Làm tốt công tác bảo đảm an toàn lao động, an ninh trật tự xã hội và bảo vệmôi trường
1.3.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
Chức năng: Chức Chức năng: năng: Chức năng: lắp đặt, xây lắp, thi công ở những hạng mục.
Chức năng: Lĩnh Chức năng: vực Chức năng: hoạt Chức năng: động:
- Thi công các công trình dân dụng, xây dựng công trình công nghiệp, giaothông (cầu, đường cống, ); thi công trình thủy lợi đào đắp, nạo vét kênh mương vàcông trình thể thao (bể bơi, sân vận động, ); thi công trình văn hóa, công trìnhthương mại (trường học, chợ, khu triển lãm, )
Trang 4- Xây dựng các công trình điện nước công cộng, công nghiệp, đường ống cấpthoát nước, công trình ngầm dưới nước (bờ kè sông, cầu tàu, );
- Sản xuất lắp dựng khung bằng thép và lắp dựng các loại cửa;
- Lắp dựng khung bằng thép (khung nhà, kho, mái che, );
- Thoát nước và xử lý nước thải
1.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Sơ đồ 1.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Ban Chức năng: Giám Chức năng: đốc: gồm 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc
- Giám đốc: là người chỉ huy cao nhất điều hành mọi hoạt động sản xuất củacông ty và chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật
- Phó Giám đốc: quản lý và điều hành nhân sự, trực tiếp điều hành và phân bổcông việc cung ứng, chịu trách nhiệm về công tác an toàn lao động Theo dõi vàkiểm tra việc thực hiện sổ sách kế toán, theo dõi và kiểm tra về mặt kỹ thuật và tiến
độ thi công công trình
Ban Giám đốc
Bộ phận Cung ứng vật liệu xây dựng Đội hoàn thiện Đội thi công
Trang 5 Chức năng: Bộ Chức năng: phận Chức năng: Kế Chức năng: toán: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về công tác kế
toán, đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạtđộng của công ty, kiểm tra giám sát việc chấp hành chế độ chính sách kinh tế tàichính, những tồn tại cần khắc phục và đưa ra những kiến nghị Đồng thời chịu tráchnhiệm hoàn toàn trước pháp luật về những sai sót trong quản lý tài chính của công
ty
Chức năng: Bộ Chức năng: phận Chức năng: Kỹ Chức năng: thuật: chịu trách nhiệm về mặt ký thuật, về quy định xây
dựng, tổ chức nghiên cứu để xây dựng các công trình mới
Chức năng: Bộ Chức năng: phận Chức năng: Cung Chức năng: ứng Chức năng: vật Chức năng: liệu Chức năng: xây Chức năng: dựng:
- Có trách nhiệm cung ứng vật liệu kịp thời, đảm bảo tiến độ thi công theo kếhoạch
- Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng vật liệu của các đơn vị, đôn đốc các đơn vịquyết toán vật liệu, nhiên liệu khi công trình đã hoàn thành, cung cấp số liệu tiêuhao vật liệu cho Bộ phận Kế toán
Chức năng: Đội Chức năng: thi Chức năng: công: thực hiện nhiệm vụ thi công xây dựng công trình, đảm bảo an
toàn, đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả
Chức năng: Đội Chức năng: hoàn Chức năng: thiện: Chức năng: thực hiện các công việc của khâu cuối cùng trong quá trình
thi công trước khi nghiệm thu công trình như: vệ sinh tổng thể công trình (lau chùigach, cửa, )
1.5 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Trang 6Các chứng từ được công ty luân chuyển theo 4 bước:
- Lập chứng từ: chứng từ được lập khi có nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhliên quan tới hoạt động của công ty và chứng từ kế toán chỉ được lập một lần chomỗi nghiệp vụ phát sinh
- Kiểm tra chứng từ: trước khi được dùng để ghi sổ các chứng từ kế toán sẽđược kiểm tra và các mặt như: nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sốliệu kế toán được phản ánh trên chứng từ và kiểm tra tính hợp pháp (chữ ký, condấu, )
- Ghi sổ: sau khi kiểm tra chứng từ kế toán tiến hành việc phân loại, sắp xếpcác chứng từ và ghi vào sổ liên quan tới các chứng từ đó
- Bảo quản và lưu trữ chứng từ: công ty bảo quản chứng từ kế toán trongphòng hồ sơ để trong các tủ đựng chứng từ Công ty lưu trữ chứng từ ít nhất là 5năm kể từ ngày lập chứng từ
Sơ đồ 1.2 QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
1.5.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Do đặc điểm là doanh nghiệp xây dựng nên các tài khoản mà công ty hay sửdụng như: nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; chi phí sản xuất, kinh doanh dởdang; giá vốn hàng bán; chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trựctiếp; chi phí sử dụng máy thi công; chi phí sản xuất chung
1.5.3 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Trang 7Công ty áp dụng hệ thống báo cáo kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTCban hành vào ngày 14/09/2006 bao gồm các bảng báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Các báo cáo này sau khi lập xong sẽ được trình lên Ban Giám đốc công ty và
cơ quan thuế Ngoài ra, công ty còn lập các biểu sau trong báo cáo tài chính:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN;
- Bảng cân đối tài khoản;
- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán được dùng làm căn cứ ghi sổtrước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu trên
Sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản phù hợp Nếu có mở sổ, thẻ
kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổ Nhật ký chung kế toán ghi vào sổ chi tiết liênquan
Trường hợp mở các sổ Nhật ký đăc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng
từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào nhật ký đặc biệt liênquan
Cuối tháng cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đãkiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính
Trang 8Về nguyên tắc, tổng phát sinh nợ và tổng phát sinh có trên bảng cân đối sốphát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng phát sinh có trên sổ Nhật ký chungcùng kỳ.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Sơ đồ 1.3 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN
NHẬT KÝ CHUNG 1.5.5 Tổ chức công tác kế toán
- Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Đơn vị sử dụng tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
- Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đếnngày 31 tháng 12
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo giá gốc
Trang 9- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân tháng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo đường thẳng
- Phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ
1.5.6 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán
Công ty gồm có 3 kế toán đó là: kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán xâydựng
Sơ đồ 1.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Chức năng: Chức Chức năng: năng, Chức năng: nhiệm Chức năng: vụ Chức năng: của Chức năng: từng Chức năng: kế Chức năng: toán:
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức điều hành chung toàn bộ công tác kếtoán, chịu trách nhiệm trước công ty về tất cả hoạt động do mình phụ trách Cótrách nhiệm quản lý chung, trông coi (kiểm soát) mọi hoạt động có liên quan đếnlĩnh vực tài chính, kế toán Phải nắm được toàn bộ tình hình tài chính của công ty đểtham mưu cho Ban Giám đốc ra các quyết định về chính sách và kế hoạch tài chínhcủa công ty
- Kế toán tổng hợp: xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đếnhoạt động của công ty, tổ chức hạch toán kế toán, tổng hợp các thông tin để lập báocáo tài chính Ngoài ra thực hiện các phần có liên quan đến các nghiệp vụ ngânhàng như: rút tiền chuyển tiền,… tiến hành thu, chi tại công ty căn cứ vào cácchứng từ thu chi đã được phê duyệt, hàng ngày cân đối các khoản thu, chi vào cuốingày, lập báo quỹ, báo cáo quỹ tiền mặt hàng tuần
- Kế toán xây dựng: kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư,chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, pháthiện kịp thời các khoảng chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kếhoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng, ; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáthành, hạng mục công trình từng loại sản phẩm, đề xuất khả năng và các biện pháp
Kế toán trưởng
Kế toán xây dựng
Kế toán tổng hợp
Trang 10hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả; xác định đúng đắn và bàn giao thanhtoán kịp thời khới lượng công tác xây dựng đã hoàn thành; định kỳ kiểm kê và đánhgiá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định; lập báo cáo chi phí sảnxuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác kịp thời các thông tinhữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu Ban Giám đốc.
1.6 CHIẾN LƯỢC VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1.6.1 Những thuận lợi và khó khăn tại công ty
- Việc đầu tư kinh phí xây dựng mới chưa nhiều
- Chịu sự cạnh tranh của các công ty, doanh nghiệp xây dựng khác trong địabàn tỉnh dẫn đến tìm kiếm công việc gặp nhiều khó khăn
- Giá cả của một số loại vật tư xây dựng như: sắt, thép, xăng, dầu, thường haytăng gây ảnh hưởng đến đến giá thành sản phẩm
1.6.2 Chiến lược và phương hướng phát triển trong thời gian tới
Trong thời gian tới để hoạt động có hiệu quả hơn, công ty đã đề ra một sốchiến lược và phương hướng sau:
- Mở rộng quan hệ với các đối tác và khách hàng trong và noài nước, đồngthời khám phá thị trường mới
Trang 11- Tham gia tổ chức đấu thầu, ký hợp đồng xây dựng những hạng mục vàcông trình mới.
- Đầu tư thêm máy móc thiết bị và phương tiện kỹ thuật cao để phục vụ choquá trình thi công xây dựng để những sản phẩm tạo ra đạt chất lượng cao
- Luôn luôn đảm bảo điều kiện việc làm, thu nhập cho người lao động để họlàm việc luôn hăng say và nhiệt huyết
- Tăng cường vai trò lãnh đạo công ty
2 NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY
2.1 NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY
2.1.1 Lập danh sách chuyển tiền lương
Lập danh sách chuyển tiền lương là phải nhập các dữ liệu trên phần mềmMicrosoft Excel với nội dung như sau:
- Họ tên những người làm việc trong công ty
- Tài khoản thẻ của những người làm việc trong công ty
- Số tiền đã được tính
Sau khi hoàn thành kế toán viên và kế toán trưởng kiểm tra rồi ký tên sau đótrình lên Ban Giám đốc ký tên
2.1.2 Kiểm tra các hóa đơn GTGT
Hóa đơn GTGT là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hànghóa, cung ứng dịch vụ theo qui định của pháp luật
Hóa đơn GTGT là hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa dànhcho các tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Hóa đơn GTGT có ba liên:
- Liên 1: lưu làm hồ sơ gốc
- Liên 2: giao cho người mua
- Liên 3: giao lại cho kế toán làm chứng từ thu tiền và ghi nhận doanh thu
Cách kiểm tra hóa đơn GTGT:
- Kiểm tra đúng số thứ tự hóa đơn: phải đủ 7 chữ số trong hóa đơn
- Ghi đầy đủ thông tin người mua và người bán như: tên, địa chỉ, mã số thuế
Trang 12- Ghi chính xác tên hàng hóa, dịch vụ đơn vị tính, số lượng, đơn giá hànghóa, ghi thành tiền bằng chữ và bằng số.
- Không được tẩy, xóa hoặc làm mờ các hóa đơn, nếu muốn bỏ hóa đơn đóphải có lý do
2.1.3 Kiểm tra các chứng từ, các loại giấy tờ khác
Bao gồm: phiếu thu, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng,
Tất cả các chứng từ, các loại giấy tờ do công ty lập ra đều phải được chính xácthì mới được dùng để ghi vào sổ Nội dung của công việc kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu thông tin trên chứng từ
- Đối chiếu các chứng từ với các tài liệu khác
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Kiểm tra tính đầy đủ, rõ ràng, trung thực của các chỉ tiêu phản ánh trênchứng từ
2.2 NHỮNG CÔNG VIỆC QUAN SÁT TẠI CÔNG TY
2.2.1 Ghi bảng chấm công
Cách thực hiện bảng chấm công như sau:
- Ghi tên Công ty và tên Công trình thi công
- Ghi ngày bắt đầu và kết thúc chấm công (thường thì Công ty trả lương côngnhân làm công trình theo tuần)
- Ghi họ và tên công nhân theo thứ tự giảm dần của đơn giá một ngày công
- Ký hiệu chấm công: số 1 tính cho một ngày làm; số ½ tính cho nữa ngàylàm; số 0 là không làm việc
- Tổng số ngày công là số tổng cộng các ngày làm của công nhân trong tuần
- Đơn giá một ngày công ghi theo đơn giá đã thỏa thuận
- Tổng số tiền thực lĩnh = Tổng số ngày công x Đơn giá một ngày công
2.2.2 Lập chứng từ kế toán
2.2.2.1 Cách lập hóa đơn GTGT
“Ngày tháng năm ”: là ngày bán hàng, ngày chuyển giao quyền sở hữu
“Đơn vị bán hàng”, “Địa chỉ”, “Điện thoại”, “Mã số thuế”, “Tài khoản số”:Đây là những thông tin của doanh nghiệp khi bán hàng Kế toán cần ghi nhận theo
Trang 13“Họ tên người mua”, “Địa chỉ”, “Điện thoại”, “Mã số thuế”, “Tài khoản số”:Đây là những thông tin của người mua hàng, và kế toán cần ghi nhận một cáchchính xác.
“Hình thức thanh toán”: tuỳ theo người mua sẽ thanh toán theo hình thức nào:tiền mặt, chuyển khoản…
“Thứ tự”: ghi số thứ tự mặt hàng
“Mã”: đây là mã hàng hoá mà kế toán theo dõi cho từng mặt hàng
“Tên hàng hoá”: kế toán cần ghi rõ tên của loại hàng hoá, tránh ghi chungchung, hay viết tắt
“Đơn vị tính”: hàng hoá nhập vào theo đơn vị nào thì cần xuất bán ra như vậy:cái hoặc chiếc…
“Số lượng”: theo số lượng thực tế hàng bán ra
“Đơn giá”: ghi giá chưa thuế
“Thành tiền”: ghi giá trị = Số lượng * Đơn giá
“Thuế GTGT”: ghi mức thuế suất áp dụng đối với mặt hàng bán ra
“Tiền thuế”: Số tiền thuế GTGT = Tổng tiền hàng * Mức thuế GTGT
“Tổng cộng thanh toán”: giá trị thanh toán = Tổng tiền hàng + Tiền thuếGTGT
Đồng thời ghi nhận số tiền bằng chữ
“Người bán hàng”: Giám đốc sẽ ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên
“Người mua hàng”: Đơn vị mua hàng sẽ ký tên Riêng trong 1 số trường hợp,người mua hàng không trực tiếp đến mua thì người bán hàng có thể ghi nhận là Bánhàng qua điện thoại, qua email, fax…
Cần đầy đủ chữ ký các thành viên liệt kê trên hóa đơn mới được coi là chứng
từ hợp lệ để sử dụng trong các nghiệp vụ kế toán
2.2.2.2 Cách lập phiếu thu
Cách lập phiếu thu được thực hiện như sau:
- Khi lập phiếu thu phải ghi rõ số phiếu và ngày, tháng , năm lập phiếu
- “Nợ”, “Có”: ghi nhận bút toán nợ, có cho nghiệp vụ thu tiền phát sinh
- “Họ và tên người nộp tiền”: ghi rõ họ và tên người nộp tiền
- “Địa chỉ”: ghi rõ địa chỉ người nộp tiền”
Trang 14- “Lý do thu”: ghi rõ nội dung nộp tiền (chẳng hạn như: thu tiền bán sảnphẩm, thu tiền tạm ứng còn thừa, ).
- “Số tiền”: ghi đúng số tiền thu
- “Viết bằng chữ”: ghi diễn giải bằng chữ tổng số tiền thu
- “Kèm theo”: ghi số chứng từ gốc kèm theo (ghi rõ kèm theo hóa đơn số dễdàng quản lý và theo dõi)
Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên: liên một thủ quỹ giữ lại để ghi sổ, liênhai giao cho người nộp tiền, liên ba lưu nơi lập phiếu
Ghi đầy đủ nội dung trên phiếu rồi ký vào phiếu thu, sau đó chuyển cho kếtoán trưởng, giám đốc ký và đóng dấu, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Cuối ngày toàn bộ phiếu thu đã được lập, kèm theo chứng từ gốc chuyển cho
Cách lập phiếu chi được thực hiện như sau:
- Khi lập phiếu chi phải ghi rõ số phiếu và ngày, tháng , năm lập phiếu
- “Nợ”, “Có”: ghi nhận bút toán nợ, có cho nghiệp vụ chi tiền phát sinh
- “Họ và tên người nộp tiền”: ghi rõ họ và tên người chi tiền
- “Địa chỉ”: ghi rõ địa chỉ người nhận tiền, bộ phận nhận tiền
- “Lý do chi”: ghi rõ nội dung chi tiền (chẳng hạn như: chi tiền mua hànghóa,sản phẩm,; chi tiền nộp thuê; )
- “Số tiền”: ghi đúng số tiền chi
- “Viết bằng chữ”: ghi diễn giải bằng chữ tổng số tiền chi
- “Kèm theo”: ghi số chứng từ gốc kèm theo (ghi rõ kèm theo hóa đơn số dễdàng quản lý và theo dõi)
Phiếu chi do kế toán lập thành 3 liên: liên một lưu ở nơi lập phiếu, liên hai thủquỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với các chứng từ gốc để vào sổ
kê toán, liên ba giao cho người nhận tiền
Sau khi đã có chữ ký theo từng liên của người lập phiếu, kế toán trưởng, giámđốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ
Trang 15 Mục đích của phiếu chi nhằm xác định các khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ
và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán
2.2.3 Thủ tục nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu
2.2.3.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu
Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng muahàng đã ký kết để tiến hành mua hàng Khi hàng về đến nơi thì lập ban kiểm nghiệmvật tư sau đó đánh giá hàng mua về các mặt số lượng, chất lượng và quy cách Căn
cứ vào kết quả kiểm nghiểm lập “Biên bản kiểm nghiệm vật tư” sau đó bộ phậncung cấp hàng lập phiếu nhập kho trên cơ sở hoá đơn và biên bản sẽ ghi số lượngthực nhập vào phiếu nhập, giao cho chủ kho làm thủ tục nhập kho Hàng ngày hoặcđịnh kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập cho kế toán vật tư làm căn cứ để ghi sổ kếtoán
Lưu Chức năng: ý: Trường hợp phát hiện thừa, thiếu, sai qui cách phẩm chất, thủ kho phải
báo cáo cho bộ phận cung ứng và cùng với người giao lập biên bản
2.2.3.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu
Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất vật tư và ghi số thực xuất vào phiếuxuất sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho của từng loại vật tư vào thẻ kho Hàngngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuất kho cho kế toán để hoàn chỉnh phiếuxuất để lấy số liệu ghi vào sổ
2.2.4 Ghi sổ kế toán
Công ty áp dụng ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Tất cả nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đã phản ánh trên chứng từ kế toán đều phải được ghi vào sổNhật ký chung theo trình tự thời gian
Công ty ghi sổ kế toán theo 3 bước sau:
- Mở sổ: đầu kì chúng ta phải mở sổ và ghi số dư đầu kì vào tài khoản Theoquy định, sổ kế toán phải mở vào đầu kì kế toán năm và khi mở sổ cần đăng kí với
cơ quan thuế và tài chính Sổ kế toán ghi rõ tên đơn vị kế toán, tên sổ, ngày thángnăm lập sổ và khóa sổ, chữ kí người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theopháp luật của đơn vị kế toán, số trang đóng dấu giáp lai
- Ghi sổ: ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở của các chứng từ gốc.Đơn vị có thể ghi sổ bằng tay hoặc máy vi tính, phải ghi rõ ràng, đầy đủ và liên tục
từ khi mở sổ cho đến khi khóa sổ Số liệu ghi trên sổ phải được ghi bằng bút mực,
Trang 16không tẩy xóa, không ghi xen kẻ thêm vào phía trên hay phía dưới, không ghi chồnglên nhau, không ghi cách dòng, khi ghi hết trang phải cộng số liệu tổng cộng củatrang và chuyển số liệu tổng cộng sang trang tiếp theo Nếu trường hợp không ghihết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi.
- Khóa sổ: cuối kỳ kế toán phải khóa sổ để tìm ra số dư cuối kì Khóa sổ kếtoán là công việc ghi chuyển số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan, kết thúc việcghi sổ trong một thời kì, cộng phát sinh và tìm ra số dư cuối kì của các tài khoảntrên sổ kế toán Trước khi khóa sổ, đơn vị phải ghi đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế vào
sổ, thực hiện công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu trên sổ và các tài khoản có liênquan,… Theo qui định, đơn vị phải khóa sổ kế toán vào cuối kì kế toán trước khilập báo cáo tài chính
2.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM
2.3.1 Thuận lợi
Trong suốt sáu tuần nay, em đã được trường Đại Học Trà Vinh và Công tyTNHH XD Phú Hòa tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực tập tốt nghiệp, giúpcho em tiếp xúc với môi trường làm việc và học hỏi được nhiều kinh nghiệm từ cácanh chị trong cơ quan Anh chị trong cơ quan luôn hòa nhã, thân thiện Khi muốntìm hiểu một vấn đề gì thì anh chị trong cơ quan luôn hướng dẫn nhiệt tình Đồngthời anh chị tạo điều kiện cho em tiếp cận với công việc thực tế
Về tài liệu thì trường Đại Học Trà Vinh và Công ty TNHH XD Phú Hòa luôncung cấp đầy đủ tài liệu cần thiết cho em trong quá trình thực tập tốt nghiệp
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp em cũng nhận được sự hướng dẫn ân cần,nhiệt tình từ cô Nguyến Thị Phúc, cô giúp cho em hiểu rõ hơn về kiến thức lý thuyết
và kỹ năng vận dụng vào thực tiễn
2.3.2 Khó khăn
Do kiến thức thực tế còn hạn chế, chưa thật vững chắc để tự tin áp dụng nên
em gặp một chút khó khăn trong quá trình thực tập thực tế
Tiếp xúc môi trường làm việc lần đầu tiên em rất bỡ ngỡ nên ban đầu em cònrụt rè, nhút nhát, không dám thắc mắc
2.3.3 Bài học kinh nghiệm
Trong 6 tuần thực tập tốt nghiệp đã giúp em học hỏi và tích lũy được một sốkinh nghiệm trong giao tiếp, soạn thảo văn bản, tính toán trong phần mềm
Trang 17Microsoft Excel,… Đồng thời còn giúp em nhận thấy công việc kế toán không hềđơn giản mà đỏi hỏi kiến thức chuyên môn khá cao cùng với sự nhạy bén, cẩn thận
và tính chính xác cao.
Trong thời gian này, em đã rèn luyện được khả năng độc lập trong tư duy, vậndụng kiến thức có khoa học vào cuộc sống, phong cách làm việc nghiêm túc, thái độlàm việc nhiệt tình, năng động Bên cạnh đó, thực tập tốt nghiệp giúp em ứng dụngđược các kỹ năng như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng soạnthảo văn bản,…
Ngoài ra, em còn được tiếp cận thực tiễn để hiểu sâu hơn về công tác nghiệp
vụ kế toán như: kiểm tra hóa đơn GTGT, lập danh sách chuyển tiền lương, kiểm tracác chứng từ và các loại giấy tờ khác (chẳng hạn như là: phiếu thu, phiếu chi, giấythanh toán tạm ứng), lập chứng từ kế toan, ghi sổ kế toán, ghi bảng chấm công, thủtục nhập kho - xuất kho nguyên vât liệu; rèn luyện khả năng đối diện với những rắcrối trong công việc và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả hơn
3 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ XÁC ĐỊNH GTSP TẠI CÔNG TY TNHH XD PHÚ HÒA
có ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội
Để làm được điều này, Công ty TNHH XD Phú Hòa đã không ngừng phấnđấu, hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp với từng thời kỳ phát triển Nhưngđiều này cũng rất là khó Bởi làm sao để vừa tiết kiệm được chi phí, hạ giá thànhsản phẩm mà vẫn đạt hiệu quả, chất lượng sản phẩm Do đó, công tác tổ chức hạchtoán chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm có vai trò quan trọng Việc tổchức công tác kế toán chi phí sản xuất và xác định giá thành một cách khoa học sẽtạo điều kiện cho công ty khai thác nguồn lực tiềm tàng nâng cao lĩnh vực cạnhtranh về giá Người làm kế toán là người am hiểu sâu rộng và nắm vững nghiệp vụchuyên môn, phải nhận diện chi phí để giá thành phản ánh đúng bản chất của nó
Trang 18Đối với người quản lý thì chi phí là mối quan tâm hàng đầu bởi vì lợi nhuận thuđược nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã bỏ ra Do đó, quản
lý chi phí, đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và xác định giá thành sảnphẩm tại công ty hoạt động trong lĩnh vự xây dựng là công việc cần thiết để đảmbảo lợi nhuận và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Nhận thức được vấn
đề này cho nên qua thời gian thực tập em đã chọn đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH XD Phú Hòa”.
3.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu hoạt động công tác kế toán và phương pháp kế toán về chi phí sảnxuất và xác định giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH XD Phú Hòa từ đó đề xuấtmột số giải phápn để giúp công ty hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàxác định giá thành
Trang 19- Về số liệu phân tích: 2014, 2015, 2016.
3.4.2 Phạm vi về không gian
Nội dung nghiên cứu được thu thập tại Phòng Kế toán của công ty TNHH XDPhú Hòa
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập từ bộ phận kế toán của công ty
- Tham khảo thêm các sách báo chuyên về ngành kế toán, thông tin trêninternet và các đề tài nghiên cứu trước đó có liên quan
Phương pháp so sánh: Phương pháp này căn cứ vào những số liệu và chỉtiêu so sánh từ đó đưa ra những kết luận về tình hình hoạt động của công ty
Phương pháp phân tích: phương pháp này áp dụng việc tính toán , so sánh
số liệu của các phương pháp nêu trên để phân tích những khác biệt giữa lý luận vàthực tiễn, từ đó rút ra những kết luận thích hợp
3.6 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
3.6.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất
3.6.1.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vậtchất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sảnphẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu
đã ký kết
3.6.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Cũng giống như các ngành sản xuất khác, chi phí sản xuất trong doanh nghiệpxây lắp cũng bao gồm các yếu tố: chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về nhân công,chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí về dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.Các khoản chi phí này được kế toán theo dõi, kiểm tra và quy nạp thành 4 khoảnmục giá thành theo qui định hiện nay bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
Chi phí nhân công trực tiếp;
Trang 20 Chi phí sử dụng máy thi công;
Chi phí sản xuất chung
3.6.1.3 Nội dung các khoản mục chi phí sản xuất cấu thành nên sản phẩm xây lắp
- Chức năng: Chi Chức năng: phí Chức năng: nguyên Chức năng: vật Chức năng: liệu Chức năng: trực Chức năng: tiếp: Chức năng: gồm tất cả các chi phí về nguyên liệu vật
liệu trực tiếp dùng cho thi công xây lắp như:
+ Vật liệu xây dựng: là giá thực tế của cát, đá, sỏi, sắt, thép, xi măng, + Vật liệu khác: bột màu, a dao, đinh, dây,
+ Nhiên liệu: than củi dùng để nấu nhựa rải đường,
+ Thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thông gió, ánh sáng,thiết bị sưởi ấm, (kể cả công xi mạ, bảo quản thiết bị)
- Chức năng: Chi Chức năng: phí Chức năng: nhân Chức năng: công Chức năng: trực Chức năng: tiếp: Chức năng: gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân trực
tiếp tham gia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cụ thể bao gồm:
+ Tiền lương chính của công nhân trực tiếp thi công xây lắp kể cả công nhânphụ Công nhân chính như là công nhân nề, công nhân xây, công nhân trộn bêtông, ; công nhân phụ như là công nhân khuân vác máy thi công, lau chùi thiết bịtrước khi lắp đặt, nhúng gạch,
+ Các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấptrách nhiệm, phụ cấp môi trường làm việc,
+ Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp thi công xây lắp
Lưu ý: chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương của công nhân
khi vận chuyển vật liệu ngoài cự ly công trường; lương nhân viên thu mua bảo quảnbốc dỡ vật liệu trước khi đến kho công trường; lương công nhân tát nước vét bùnkhi thi công gặp trời mưa; tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp xây lắp; khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương phải trả củacông nhân trực tiếp thi công xây lắp
- Chức năng: Chi Chức năng: phí Chức năng: sử Chức năng: dụng Chức năng: máy Chức năng: thi Chức năng: công: bao gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến
việc sử dụng máy thi công như:
Trang 21+ Tiền lương của công nhân điều khiển máy móc thi công kể cả công nhânphục vụ máy và các khoản phụ cấp theo lương, kể cả khoản tiền ăn giữa ca của côngnhân trực tiếp điều khiển máy thi công.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định là máy móc thi công
+ Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho máy thi công
+ Chi phí sửa chữa, bảo trì, điện nước cho máy thi công, tiền thuê tài sản cốđịnh
+ Các chi phí khác có liên quan đến việc sử dụng máy móc thi công kể cảkhoản chi cho lao động nữ
Lưu ý: chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân điều khiển máy thicông
- Chức năng: Chi Chức năng: phí Chức năng: sản Chức năng: xuất Chức năng: chung: Chức năng: chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí
lý đội thuộc biên chế của doanh nghiệp
+ Chi phí vật liệu gồm chi phí vật liệu cho xây dựng như vật liệu dùng để sửachữa, bảo dưỡng tài sản cố định, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sửdụng, chi phí lán trại tạm thời
+ Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp: gồm các chi phí về công cụ dụng cụdùng cho thi công như cuốc xẻng, dụng cụ cầm tay, xe đẩy, đà giáo, ván khuôn vàcác loại công cụ dụng cụ khác dùng cho sản xuất và quản lý
+ Chi phí khấu hao TSCĐ gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt độngxây dựng
Trang 223.6.1.4 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
a) Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
Đối tượng chi phí sản xuất là đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất, là phạm
vi giới hạn mà các chi phí sản xuất cần được tổ chức tập hợp theo đó
Để xác định đúng đắn đối tượng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp trong cácdoanh nghiệp, trước hết phải căn cứ vào các yếu tố tính chất sản xuất và qui trìnhcông nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý, đơn vịtính giá thành trong doanh nghiệp
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các loại chi phí được tập hợp trongmột thời gian nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chi phí và giáthành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây ra chi phí và đốitượng chịu phí
Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sảnphẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạngmục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phísản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộphận thi công hay từng giai đoạn công việc Tuy nhiên, trên thực tế các đơn vị xâylắp thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình
Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng đã được qui định hợp
lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụcho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác
b) Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất Chức năng: là phương pháp sử dụng để tập hợp và
phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kế toánchi phí Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp chiphí sau:
- Phương pháp hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình;
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng;
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công
Trang 233.6.1.5 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụngtrực tiếp trong hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiệndịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính thì TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang sẽ phản ánh nội dungkhoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục côngtrình
Chức năng: Chứng Chức năng: từ Chức năng: sử Chức năng: dụng Chức năng:
Chức năng: Cách Chức năng: hạch Chức năng: toán Chức năng: chi Chức năng: phí Chức năng: nguyên Chức năng: vật Chức năng: liệu Chức năng: trực Chức năng: tiếp
Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm,hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng (Không qua nhập kho) chohoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 154 – Chi sản xuất, kinh doanh dở dang (Giá mua chưa có thuếGTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 331, 141, 111, 112,
Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng (Không qua nhập kho) sửdụng ngay cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Trang 24Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Giá mua có thuế GTGT)
Có các TK 331, 141, 111, 112,
Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạtđộng sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
3.6.1.6 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vàoquá trình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cungcấp dịch vụ lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạtđộng sản xuất xây lắp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộcquyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc.Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính thì TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang sẽ phản ánh nội dungkhoản mục chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình
Chức năng: Chứng Chức năng: từ Chức năng: sử Chức năng: dụng Chức năng:
- Bảng chấm công;
- Bảng thanh toán tiền lương;
Chức năng: Cách Chức năng: hạch Chức năng: toán Chức năng: chi Chức năng: phí Chức năng: nhân Chức năng: công Chức năng: trực Chức năng: tiếp
Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công vàcác khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch
vụ, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 334 – Phải trả người lao động
Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (Phần tính vào chi phí doanhnghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)
Trang 25 Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 335 – Chi phí phải trả
Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả vềtiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 334 – Phải trả người lao động
3.6.1.7 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là tài khoản để tập hợp chi phí sử dụng xe, máythi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình Chi phí này chỉ sử dụnghạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với trường hợp xây lắp công trìnhtheo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính thì TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang sẽ phản ánh nội dungkhoản mục chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình
Chức năng: Chứng Chức năng: từ Chức năng: sử Chức năng: dụng
Chức năng: Cách Chức năng: hạch Chức năng: toán Chức năng: Chức năng: chi Chức năng: phí Chức năng: sử Chức năng: dụng Chức năng: máy Chức năng: thi Chức năng: công
Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho côngnhân điều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 334 – Phải trả người lao động
Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máythi công trong kỳ, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Trang 26Có các TK 152, 153.
Trường hợp mua vật liệu, công cụ sử dụng ngay (Không qua nhập kho) chohoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi:
Nợ 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có các TK 331, 111, 112,
Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở Đội xe, máy thi công, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (Sửa chữa xe, máy thi công, điện,nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ, .), ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 331,
Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có các TK 111, 112,
3.6.1.8 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo nội dung khoản mục quy định Tùythuộc vào tổ chức sản xuất của các đội xây lắp ở doanh nghiệp xây lắp mà kế toán
tổ chức kế toán cho phù hợp
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính thì TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang sẽ phản ánh nội dungkhoản mục chi phí sản xuất chung công cho từng công trình, hạng mục công trình
Chức năng: Chứng Chức năng: từ Chức năng: sử Chức năng: dụng
- Phiếu chi;
- Giấy báo nợ;
- Hóa đơn mua hàng;
Trang 27- Sổ quỹ tiền mặt;
- Sổ cái TK 154;
Chức năng: Cách Chức năng: hạch Chức năng: toán Chức năng: chi Chức năng: phí Chức năng: sản Chức năng: xuất Chức năng: chung
Khi tính tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phânxưởng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội sản xuất, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 334, 338
Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡngTSCĐ dùng cho quản lý điều hành hoạt động của phân xưởng, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phânxưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 111, 112, 331,
3.6.2 Những vấn đề chung về xác định giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
3.6.2.1 Khái niệm
Trang 28Để xây dựng một công trình hay một hạng mục công trình thì doanh nghiệpkinh doanh xây lắp phải đầu tư vào quá trình sản xuất thi công một lượng chi phínhất định Những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp chi ra trong một quá trình thicông đó sẽ tham gia cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành của quátrình đó.
Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất (bao gồm chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thicông và chi phí sản xuất chung) tính cho từng công trình, hạng mục công trình haykhối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn qui ước đã hoàn thành, nghiệm thu,bàn giao và được chấp nhận thanh toán
3.6.2.2 Đối tượng xác định giá thành
Đối tượng xác định giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra và cần phải tính được giá thành, giá thành đơn vị
Xác định đối tượng tính giá thành cũng là công việc đầu tiên trong toàn bộcông tác tính giá thành sản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ
và đăc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanhnghiệp sản xuất, tính chất sản xuất của chúng để xác định đối tượng tính giá thànhcho thích hợp
Trong sản xuất XDCB, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành làtừng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành Ngoài ra đối tượngtính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thànhquy ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủđầu tư
3.6.2.3 Phân loại giá thành
a) Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Giá thành dự toán : là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây
lắp công trình Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở định mức, qui định củaNhà nước và khung giá qui định áp dụng theo từng vùng lãnh thổ
Giá Chức năng: thành Chức năng: dự Chức năng: toán Chức năng: = Chức năng: Giá Chức năng: trị Chức năng: dự Chức năng: toán Chức năng: - Chức năng: Lợi Chức năng: nhuận Chức năng: định Chức năng: mức
Trang 29Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định xuất phát từ những điều kiện
cụ thể ở một doanh nghiệp xây lắp nhất định trên cơ sở biện pháp thi công, các địnhmức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp
Giá Chức năng: thành Chức năng: kế Chức năng: hoạch Chức năng: = Chức năng: Giá Chức năng: thành Chức năng: dự Chức năng: toán Chức năng: - Chức năng: Mức Chức năng: hạ Chức năng: giá Chức năng: thành
Giá thành thực tế: phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao
khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu Giá thành thực tế bao gồm cácchi phí theo qui định mức, vượt định mức và không định mức như các khoản thiệthại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí về trật tự, tiền vốn trong quá trình sảnxuất và quản lý của doanh nghiệp được phép tính vào giá thành
b) Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
Giá thành sản xuất: là giá thành tính trên cơ sở toàn bộ chi phí liên quan đến
sản xuất, chế tạo sản phẩm, gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
Giá thành toàn bộ: là giá thành tính trên cơ sở toàn bộ chi phí liên quan đến
việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, gồm: chi nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
3.6.2.4 Kỳ xác định giá thành
Kỳ tính giá thành là thời gian tính giá thành thực tế cho từng đối tượng tínhgiá thành nhất định Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giáthành tổng hợp số liệu thực tế cho các đối tượng Việc xác định kỳ tính giá thànhphụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,chu kỳ sản xuất và hình thức bàn giao công trình
- Với công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn (nhỏ hơn 12 tháng) kỳ tính giáthành là từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình
- Với những công trình lớn hơn, thời gian thi công dài (hơn 12 tháng) khi nào
có một bộ phận hạng mục hoàn thành, có giá trị sử dụng và được nghiệm thu, kếtoán tiến hành tính giá bộ phận, hạng mục đó
- Với những công trình có thời gian kéo dài nhiều năm, từng phần việc lắp đặtđạt đến những kỹ thuật hợp lý theo thiết kế tính toán sẽ tính giá thành cho khối
Trang 30lượng công tác được hoàn thành bàn giao Kỳ tính giá thành này là từ khi bắt đầu thicông cho đến khi đạt điểm dừng kỹ thuật.
3.6.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang
Tại các doanh nghiệp xây lắp, sản phẩm dở dang cuối kỳ thường có giá trị rấtlớn Bên cạnh đó, do sản phẩm xây lắp có kết cấu và kỹ thuật phức tạp nên để dánhgiá chính xác giá trị sản phẩm dở dang là rất khó Việc kiểm kê, đánh giá sản phẩm
dở dang thường được tiến hành như sau:
Với công trình thanh toán (nghiệm thu) một lần, sản phẩm dở dang được coi
là sản phẩm chưa hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư
Chi Chức năng: phí Chức năng: SX Chức năng: DDCK Chức năng: = Chức năng: Tổng Chức năng: chi Chức năng: phí Chức năng: Chức năng: thực Chức năng: tế Chức năng: phát Chức năng: sinh Chức năng: trong Chức năng: kỳ
Tuy nhiên, đối với các công trình có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài thìchủ đầu tư và Công ty thống nhất nghiệm thu theo điểm dừng kỹ thuật của từnghạng mục công trình để thanh toán
3.6.2.6 Phương pháp xác định giá thành
Đối với doanh nghiệp xây lắp hiện nay thì phương pháp xác định giá thànhđược sử dụng phổ biến nhất đó chính là phương pháp tính giản đơn (hay còn gọi làphương pháp trực tiếp) vì sản xuất thi công mang tính chất đơn chiếc, đối tượng tậphợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng xác định giá thành Áp dụng phươngpháp này cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kỳ báo cáo và cáchtính giản đơn, dễ dàng thực hiện Theo phương pháp này, tập hợp tất cả chi phí sảnxuất phát sinh trực tiếp cho mỗi công trình hoặc hạng mục công trình từ khi khởicông đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục côngtrình đó
Giá Chức năng: thành Chức năng: thực Chức năng: tế
khối Chức năng: lượng Chức năng: XLHT =
Chi Chức năng: phí Chức năng: thực
3.6.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt thống nhất của quá trình sảnxuất, có quan hệ chặt chẽ biện chứng với nhau Chi phí biểu hiện hao phí còn giáthành biểu hiện kết quả Chúng đều bao gồm các chi phí lao động sống và lao độngvật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong qua trình sản xuất sản phẩm Mối liên hệ giữachi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện bằng công thức sau:
Trang 31Tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
Chi phí sản xuất chung
+
Chi Chức năng: phí Chức năng: sản xuất Chức năng: phát Chức năng: dinh trong Chức năng: kỳ
-Chi Chức năng: phí Chức năng: sản xuất Chức năng: dở Chức năng: dang cuồi Chức năng: kỳ
Như vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên hệ mật thiếtvới nhau Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, là cơ sở xác định giá thành sản phẩmhoàn thành Sự tiết kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đếngiá thành sản phẩm cao hay thấp Quản lý giá thành gắn liền với quản lý chi phí sảnxuất
3.6.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và xác định
GTSP
Trang 32Sơ đồ 3.1 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 3.7 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ XÁC ĐỊNH GTSP TẠI CÔNG TY TNHH XD PHÚ HÒA
3.7.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại Công ty TNHH xây dựng Phú Hòa
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa mà công ty bỏ ra trong một kỳ kinh doanh nhất định Chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp vàcác khoản trích theo lương của người lao động Chi phí lao động vật hóa là nhữngchi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới các hình tháivật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính
Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánhtổng hợp chi phí mà phải dựa trên các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộchi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình hay theo nơi phát sinh chiphí
Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phísản xuất cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tếcủa quản lý và hạch toán
Với Công ty TNHH XD Phú hòa, căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giáthành sản phẩm thì chi phí được phân theo khoản mục Cách phân loại này dựa vàocông dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Theo đó,chi phí sản xuất gồm 4 khoản mục sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
3.7.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty
Với Công ty TNH XD Phú Hòa, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mụcchi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí nên có vai trò rất lớn trong việc hìnhthành nên giá thành sản phẩm
Trang 33Chi phí nguyên vât liệu trực tiếp ở đây bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vậtliệu chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng tham gia trực tiếp vào xây dựng các công trình
3.7.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty
Chi phí nhân công là khoản thù lao lao động tại công ty phải trả cho người laođộng trực tiếp thi công công trình Khoản chi phí này bao gồm: lương chính, lươngphụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình
Chi phí nhân công trong công ty không lớn, nhưng thường biến động bởi cácđiều kiện của công trình thi công và tính chất của từng loại sản phẩm
Do đặc điểm của ngành xây dựng mang tính thời vụ, số lượng công trình lớn,địa điểm thi công cố định nên ngoài lực lượng lao động thuộc công ty còn phải thuêthêm lao động ngoài công ty nhằm đáp ứng yêu cầu về tính linh hoạt, khai thácđược hết tiềm năng của lực lượng lao động
3.7.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công tại công ty
Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí đặc thù trong lĩnh vực xây lắp, chiphí này bao gồm toàn bộ chi phí của máy móc thi công do công ty TNHH XD PhúHòa quản lý và chi phí thuê xe máy bên ngoài phục vụ cho hoạt động xây lắp
Trong điều kiện khoa học công nghệ hiện đại ngày càng phát triển thì việctăng cường sử dụng máy móc, thiết bị trong thi công và xây dựng công trình giúpgiải phóng sức lao động tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tiến độ thi công và hạgiá thành sản phẩm Chi phí sử dụng máy thi công công trình của công ty ngày càng
có xu hướng tăng lên
3.7.1.4 Chi phí sản xuất chung tại công ty
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc quản lý công trình vàtoàn bộ hoạt động sản xuất của công ty xây dựng
Trang 34Chi phí sản xuất có vai trò rất quan trọng đối với quá trình thi công của công
ty, nó vừa có vai trò là chi phí chế biến lại vừa là điều kiện để sản xuất của công tyđược thực hiện
Tuy nhiên việc quản lý chi phí sản xuất chung của công ty nói chung và độixây dựng nói riêng là rất quan trọng sao cho giảm thiểu được các chi phí không cầnthiết
3.7.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 3.7.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quantrọng nhất của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Chọn được đối tượng tập hợp hợp lý thì việc tập hợp chi phí sản xuất sẽ dễdàng, khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán Trong khi đó, Công tyTNHH XD Phú Hòa mang đầy đủ nét đặc thù của một doanh nghiệp xây lắp: tínhsản xuất: tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tục, thời gian sảnxuất sản phẩm kéo dài, sản phẩm mang tính đơn chiếc, việc tổ chức sản xuất đượcphân chia thành nhiều công trường, nhiều khu vực thi công
Vì vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là từng công trình, hạngmục công trình
3.7.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là mộtphương pháp hay hệ thống phương pháp được sử dụng để tập hợp và phận loại cácchi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của công trình, hạng mục công trình Thựcchất, khi vận dụng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong công tác kế toán
hàng ngày chính là việc mở các thẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo
từng đối tượng đã xác định, phản ánh các chi phí có liên quan đến đối tượng, hàngtháng tổng hợp chi phí theo từng đối tượng Vậy phương pháp tập hợp chi phí sảnxuất tại Công ty TNHH XD Phú Hòa là chi phí liên quan trực tiếp đến công trìnhnào thì được tập hợp riêng công trình đó Trong trường hợp chi phí phát sinh liênquan đến nhiều công trình sẽ được kế toán tập hợp chung rồi phân bổ cho các côngtrình theo những tiêu thức phân bổ thích hợp Cuối kỳ, khi đã có đầy đủ số liệu,