Nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về đặc điểm MBH, các diện cắt dạ dày phía trên khối u và mối liên quan của các yếu tố trên với thời gian sống thêm sau phẫu thuật.. Vì những
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
DƯƠNG HOÀNG HẢO
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC
UNG THƯ BIỂU MÔ DẠ DÀY, CÁC DIỆN CẮT PHÍA TRÊN
U VÀ THỜI GIAN SỐNG THÊM SAU PHẪU THUẬT
Chuyên ngành: Mô phôi thai học
Mã số: 62 72 01 03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC VIỆN QUÂN Y
Người hướng dẫn khoa học:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Quân y
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư dạ dày (UTDD) là loại ung thư (UT) thường gặp Trong chẩn đoán UTDD, chẩn đoán mô bệnh học (MBH) rất quan trọng, được coi là tiêu chuẩn vàng Tuy nhiên, giống như nhiều loại UT khác, phân loại MBH UTDD rất phức tạp Hiện nay có nhiều
hệ thống phân loại đang cùng được sử dụng, trong đó là phân loại mới nhất của WHO - 2010 Trong điều trị UTDD, phẫu thuật là phương pháp không thể thiếu và được sử dụng rộng rãi Đối với phẫu thuật, diện cắt (DC) dưới u đã được thống nhất là dưới cơ thắt môn vị 2 cm Tuy nhiên DC phía trên cách u bao nhiêu còn rất nhiều tranh cãi, chưa thống nhất Việc xác định DC phía trên u có ý nghĩa quan trọng trong tiên lượng sau phẫu thuật UTDD Ngoài DC trên, các yếu tố MBH cũng có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng tới tiên lượng sau mổ Mặc dù nghiên cứu về UTDD trong nhiều năm gần đây rất phong phú, trên nhiều lĩnh vực: chẩn đoán, điều trị, tiên lượng Nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về đặc điểm MBH, các diện cắt dạ dày phía trên khối u và mối liên quan của các yếu tố trên với thời gian sống thêm sau phẫu thuật
Vì những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học ung thư biểu mô dạ dày, các diện cắt phía trên u và thời gian sống thêm sau phẫu thuật” nhằm các mục tiêu
sau:
- Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô dạ dày
- Đánh giá đặc điểm vi thể tại các diện cắt phía trên u
- Tìm hiểu thời gian sống thêm sau phẫu thuật với các yếu tố giải phẫu bệnh liên quan
Những đóng góp mới và ý nghĩa thực tiễn của luận án: Nghiên
cứu đặc điểm MBH theo phân loại của WHO-2010 lần đầu tiên được thực hiện tại Việt Nam với mẫu đủ lớn NC này đã cho thấy
Trang 4với UTDD sớm diện cắt trên u 3cm sẽ không còn TBUT TLS 5 năm sau phẫu thuật UTDD của NC là 37,7%, cao nhất từ trước đến nay tại Việt Nam Qua kết quả NC sẽ giúp cho các thầy thuốc lâm sàng và cận lâm sàng áp dụng vào điều kiện thực tế của Việt Nam
để đưa ra phương pháp chẩn đoán và điều trị UTDD hiệu quả hơn
Giới thiệu luận án: Luận án gồm 124 trang, với 4 chương chính:
Đặt vấn đề 2 trang, chương 1 (tổng quan) 32 trang, chương 2 (đối tượng và phương pháp nghiên cứu) 17 trang, chương 3 (kết quả nghiên cứu) 34 trang, chương 4 (bàn luận) 36 trang, kết luận và khuyến nghị: 3 trang Luận án có 28 hình ảnh, 32 bảng và 15 biểu
đồ, 120 tài liệu tham khảo (23 tài liệu tiếng Việt và 97 tài liệu tiếng Anh)
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đặc điểm dịch tễ học của ung thư dạ dày
1.2 Phân loại mô bệnh học ung thư biểu mô dạ dày
1.2.1 Phân loại đại thể của ung thư biểu mô dạ dày
1.2.1.1 Phân loại của Bormann
- Típ I (Thể sùi): là những tổn thương lồi vào lòng dạ dày, không có hoại tử hoặc loét lớn
- Típ II (Thể loét không xâm lấn): là những khối u lồi lên, kích thước thay đổi, hình dáng không đều, có những vùng loét
- Típ III (Thể loét xâm lấn): là những tổn thương loét không đều, kích thước thay đổi, với bờ rõ, cứng, chắc, gồ lên thẳng góc, không xuôi như của típ II
- Típ IV (Thể thâm nhiễm): là những khối u thâm nhiễm lan tỏa hoặc là những tổn thương dạng xơ đét
1.2.1.2 Phân loại của Hội nghiên cứu về UTDD Nhật Bản (2011) UTDD sớm típ 0, u KT< 3cm Giới hạn ở niêm mạc hoặc dưới niêm mạc, chưa xâm lấn vào lớp cơ
UTDD tiến triển: Típ I - típ V, u KT lớn, xâm nhập lớp cơ thành DD, thanh mạc, xâm lấn vào các tạng lân cận và di căn hạch
Trang 51.2.2 Phân loại vi thể ung thư biểu mô dạ dày
1.2.2.1 Phân loại của Lauren
Theo phân loại của Lauren, UTBMDD được chia thành 3 típ:
- Típ ruột: Bao gồm các tuyến loại ruột tân sản, giống như UTBM tuyến đại tràng, u phát triển dính liền nhau theo kiểu "lan rộng" Tế bào u thường chứa không bào nhầy ở cực ngọn, có thể có
cả chất nhầy trong lòng tuyến
- Típ lan toả: Thường không tạo thành tuyến, mà phân tán trong các lớp của thành dạ dày tạo thành những đám tế bào hay riêng lẻ từng tế bào Mô đệm xơ hoá nhiều làm thành dạ dày dầy lên
rõ UTBM tế bào nhẫn theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới thuộc típ này
- Típ trung gian: Gồm hỗn hợp hai típ trên
1.2.2.2 Phân loại ung thư biểu mô dạ dày của Tổ chức Y tế thế giới (WHO – 2010
Loại thường gặp: Ung thư biểu mô tuyến nhú, ung thư biểu
mô tuyến ống, ung thư biểu mô tuyến nhầy, ung thư biểu mô tế bào nhẫn, ung thư biểu mô hỗn hợp
Loại hiếm gặp: Ung thư biểu mô tuyến vảy,ung thư biểu mô
tế bào vảy, ung thư biểu mô tuyến dạng gan, ung thư biểu mô tuyến – thần kinh nội tiết hỗn hợp, ung thư không biệt hóa
1.3 Đặc điểm xâm nhập của mô ung thư vào thành dạ dày phía trên u
DC dưới đề xuất chỉ cần cắt tối đa 2cm qua môn vị và đã được chấp nhận Do đó các hướng dẫn gần đây không đề cập đến
DC dưới
Đối với diện cắt phía trên u vì có nhiều quan điểm đưa ra vẫn chưa đồng thuận Chính vì vậy, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu và đưa ra kết quả khác nhau về tỷ lệ còn tế bào ung thư tại đường cắt vì thế việc cắt DD cách cực trên u bao nhiêu cm vẫn còn nhiều tranh cãi Năm 1982, Bozzeti và cộng sự đã khuyên nên cắt trên u 6 cm Hướng dẫn điều trị ung thư dạ dày Nhật Bản năm
2010, đề nghị diện cắt tối thiểu là 2 cm đối với ung thư dạ dày sớm và 3 cm đến 5 cm cho các ung thư dạ dày tiến triển Hội ung thư quốc gia Hàn Quốc đề nghị diện cắt bỏ 2-3 cm đối với ung thư
dạ dày sớm còn 5-6 cm với ung thư dạ dày tiến triển Hội phẫu thuật ung thư Anh năm 2011 trong hướng dẫn điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày chỉ giới thiệu các kết quả mà không đưa ra khuyến
Trang 6cáo về diện cắt cụ thể, rõ ràng, dẫn đến nhiều tranh cãi về diện cắt
1.4 Chẩn đoán, điều trị và tiên lượng của ung thư dạ dày 1.4.1 Chẩn đoán ung thư dạ dày
1.4.1.1 Chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng
- Các triệu chứng lâm sàng của UTDD nghèo nàn, không điển hình, cũng thường gặp trong những bệnh DD lành tính khác
- Xét nghiệm CLS quan trọng nhất là nội soi, sinh thiết làm MBH 1.4.1.2 Chẩn đoán giai đoạn ung thư dạ dày
Phân loại UTDD của Nhật Bản:
Theo phân loại của Hội nghiên cứu UTDD của Nhật Bản năm 2011, chia thành 2 loại UTDD sớm và UTDD tiến triển
Phân loại giai đoạn TNM của UTDD theo UICC/AJCC - 2010
Phân loại theo hệ thống TNM của ung thư nói chung chia UTDD thành 4 giai đoạn: I, II, III, và IV
1.4.2 Điều trị ung thư dạ dày
1.4.2.1 Điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày
Điều trị phẫu thuật trong UTDD là phương pháp không thể thiếu
và được sử dụng rộng rãi Phẫu thuật điều trị UTDD có các nhóm chính là: phẫu thuật triệt căn, phẫu thuật không triệt căn (phẫu thuật tạm thời) và nạo vét hạch bạch huyết
1.4.2.2 Điều trị hóa chất trong ung thư dạ dày
1.4.2 3 Xạ trị trong ung thư dạ dày
1.4.3.Tiên lượng ung thư dạ dày
UTDD khi được phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm có tiên lượng tốt hơn hẳn so với ung thư ở giai đoạn muộn UTDD có kích thước càng lớn và độ xâm lấn càng sâu TLS 5 năm sau mổ càng giảm TLS 5 năm giảm dần khi phạm vi di căn hạch rộng hơn, số lượng hạch di căn nhiều hơn TLS 5 năm sau mổ giảm dần theo các típ đại thể từ típ 0 đến típ IV Về mô bệnh học: UTDD càng kém biệt hoá TLS 5 năm sau mổ càng giảm, ngược lại UTBM loại biệt hoá cao, típ ruột, không chế nhầy có tiên lượng tốt hơn Đa số các nghiên cứu, thống kê đã cho thấy các yếu tố có liên quan với thời gian sống thêm sau mổ là: đại thể u, vị trí u và tình trạng di căn hạch Về phương pháp phẫu thuật: cắt bán phần dạ dày có TLS 5 năm cao hơn cắt toàn bộ Phẫu thuật cắt dạ dày triệt căn hay không (tức là diện cắt còn tế bào ung thư hay không) cũng
là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới thời gian sống thêm của
Trang 7ung thư dạ dày So sánh nhóm có điều trị hoá chất bổ trợ có tỷ lệ sống 5 năm toàn bộ và tỷ lệ sống 5 năm theo giai đoạn bệnh cao hơn so với nhóm phẫu thuật đơn thuần
1.5 Các nghiên cứu có liên quan
1.5.1 Nghiên cứu trên thế giới
Về phân loại và đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô dạ dày
Đa số các nghiên cứu đều áp dụng phân loại của Lauren
1965 song song với phân loại WHO Trong đó hệ thống phân loại của mới nhất của WHO năm 2010 được sử dụng rộng rãi hơn cả
Về diện cắt trong phẫu thuật ung thư biểu mô dạ dày
Có một số tác giả đã tiến hành sinh thiết tức thì nhiều mảnh ngay tại đường cắt trong khi mổ, nếu kết quả vẫn còn thấy tế bào
UT thì phải cắt cao hơn Năm 1982, Bozzetti đề xuất lề cắt bỏ vượt quá 6 cm, có những quan điểm đồng ý với ý kiến này Theo Meyer, diện cắt trên u nên là 5 cm đối với u có ranh giới rõ và típ ruột, 8 cm đối với u thâm nhiễm và típ lan toả Nhật Bản năm
2010, đề nghị diện cắt tối thiểu là 2 cm đối với UTDD sớm và 3
cm đến 5 cm cho các UTDD tiến triển Malcolm cũng đưa ra diện cắt 5cm trên u là hợp lý
Về thời gian sống thêm sau phẫu thuật ung thư biểu mô dạ dày
Các nghiên cứu đều đánh giá mối liên quan giữa thời gian sống thêm với các yếu tố tuổi, giới, vị trí, kích thước, độ sâu xâm nhập của u, đặc điểm MBH, giai đoạn TNM và tình trạng còn sót lại của TBUT ở diện cắt DD Nghiên cứu của Wanebo trên 18.365
BN UTDD đã cho thấy nếu không còn TBUT ở diện cắt thì tỷ lệ sống 5 năm là 35%, nhưng còn TBUT trên đại thể thì tỷ lệ này chỉ còn 3%
1.5.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Về phân loại và đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô dạ dày
Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Kiên, cho thấy: UTBMT ống 40,3%, UTBMT BH kém 33,3%, UTBMTTB nhẫn và nhầy 9,7%
và 8,3%, UTBM không BH 4,9%, UTBMT nhú 3,5%
Nghiên cứu của Lê Minh Sơn nhận xét: Tổn thương mô bệnh học của UTDD sớm chủ yếu gặp dạng ung thư biểu mô tuyến trong đó dạng tuyến ống chiếm 63,3%
Ở Việt Nam trước đó các NC đều áp dụng phân loại của
Trang 8Lauren và của WHO- 2000, chưa có nghiên cứu nào áp dụng phân loại WHO-2010, phân loại mới nhất có nhiều ưu điểm giúp cho công việc chẩn đoán, điều trị cũng như nghiên cứu được tốt hơn
Về diện cắt trong phẫu thuật ung thư biểu mô dạ dày
Nghiên cứu của Trịnh Quang Diện: Tỷ lệ còn tổ chức ung thư ở đường cắt cách bờ trên u 3 cm và 5 cm tương ứng là 20,8%
và 10,4% Còn theo Bùi Ánh Tuyết tỷ lệ còn tế bào u tại diện cắt
1, 3 và 5cm lần lượt là: 51,47%; 20,59 % và 10,29%
Về thời gian sống thêm sau phẫu thuật ung thư biểu mô dạ dày
NC của Nguyễn Xuân Kiên: TLS 5 năm sau mổ là 29,2%
Lê Minh Sơn nghiên cứu về UTDD sớm: Tỷ lệ BN UTDD sau phẫu thuật sống sau 5 năm là 91% Vũ Hải (2009) : Tỷ lệ sống 5 năm toàn bộ 20,1% Tỷ lệ sống 5 năm theo giai đoạn bệnh I, II, III,
IV là: 79,3%; 59,5%; 13,5% và 0% Việt Nam chưa có nghiên cứu nào theo dõi, đánh giá mối liên quan giữa tình trạng còn tế bào UT tại DC và tình trạng lan rộng của UT lên trên u với thời gian sống thêm sau phẫu thuật
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
146 bệnh nhân UTDD, được phẫu thuật cắt bán phần hoặc cắt toàn bộ dạ dày tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội, chẩn đoán mô bệnh học sau mổ là ung thư biểu mô Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 năm 2010 đến 31 tháng 12 năm 2014
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu
- Tất cả các bệnh nhân có chẩn đoán là ung thư biểu mô dạ dày bằng
mô bệnh học, được điều trị phẫu thuật cắt bán phần hoặc cắt toàn bộ
dạ dày
- Bệnh nhân có đủ các thông tin về tuổi, giới, địa chỉ, điện thoại liên lạc
- Tất cả các trường hợp nghiên cứu đều có chẩn đoán định típ vi thể
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân nghiên cứu
- Không đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn trên
- BN có thêm một UT ở một tạng khác, UT nơi khác di căn đến DD
- Bệnh nhân ung thư biểu mô dạ dày trước đó, đã được hóa trị hoặc
xạ trị hoặc hóa xạ trị đồng thời hoặc điều trị đích trước khi phẫu thuật
- Những trường hợp không đánh giá được đủ DC cách bờ trên u tối
Trang 9thiểu 5cm
- Những trường hợp không theo dõi được tình trạng sống thêm sau
mổ qua thư hoặc điện thoại trực tiếp
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang, tiến cứu
2.2.2 Nội dung nghiên cứu:
Các biến số nghiên cứu: Các thông số LS: Tuổi, giới, giai
đoạn TNM, cách thức phẫu thuật, ngày phẫu thuật Các thông số MBH: Vị trí giải phẫu của u, kích thước u, đặc điểm đại thể của u, kết quả vi thể theo phân loại củaWHO -2010, của Lauren, độ sâu xâm nhập của u (T), tình trạng di căn hạch (N), tỷ lệ bộc lộ yếu tố tăng trưởng biểu mô (HER2)
Mức độ lan rộng u lên các diện cắt phía 3 cm, 5 cm và DC của PTV Thời gian sống thêm sau phẫu thuật
Cách thức tiến hành: Thu thập các mẫu mô UT tại khoa
GPB- BV ung bướu Hà Nội Đánh giá đặc điểm đại thể, vi thể u Đánh giá đặc điểm vi thể các diện cắt trên u 3cm, 5 cm và diện cắt PTV (phần cắt bỏ).Các tiêu bản đều được nhận định kết quả bởi NCS và thầy hướng dẫn
Các thông số LS được thu thập từ hồ sơ BA của BN
Thời gian sống thêm sau mổ được tính đến ngày 31/12/2014 hoặc ngày BN tử vong tùy sự kiện nào đến trước Thông tin được thu thập qua gửi thư hoặc điện thoại
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Một số đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học
3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi và giới
Bảng 3.1 Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi và giới Giới
Trang 10Nhận xét: Nam chiếm 74%, nữ chiếm 26% Tỷ lệ nam/nữ: 2,8
Nhóm tuổi cao nhất 50-59 chiếm 34,2% Tuổi trung bình là 61,00
±10,58
3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giai đoạn TNM
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giai đoạn TNM
Nhận xét: Giai đoạn TNM hay gặp nhất là giai đoạn II, có 64
trường hợp chiếm 43,8 % Giai đoạn I chỉ có 17,1 %, còn giai đoạn III, 39%
3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo loại phẫu thuật
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo loại phẫu thuật
Nhận xét: Cắt dạ dày bán phần chiếm 79,5% Cắt toàn bộ chiếm
20,5%
3.1.4 Đặc điểm vị trí, kích thước tổn thương đại thể của u Bảng 3.2 - 3 - 4 Đặc điểm vị trí, kích thước tổn thương đại thể của u
Cắt toàn bộ 20,50%
Trang 11Típ II 20 13,7
Nhận xét: Vị trí u cao nhất ở 1/3 dưới dạ dày, 55,5% Kích thước u
cao nhất từ 2- 5 cm, 49,3% Tổn thương đại thể cao nhất là thể loét xâm lấn, 56,2%, có 15,8% hình ảnh đại thể là UT sớm
3.1.5 Đặc điểm MBH phân loại WHO – 2010 và Lauren
Bảng 3 5 - 6 Đặc điểm MBH phân loại WHO - 2010 và Lauren
Nhận xét: UTBMT ống cao nhất, chiếm 63% UTBMTB nhẫn
13,7%, UTBMT nhầy 11,6% UTBM mô hỗn hợp 6,2% UTBMT nhú 2,7% Các típ hiếm gặp chỉ có 2,7% Theo phân loại của Lauren, típ mô học hay gặp nhất là típ ruột, chiếm 50,7%, típ lan tỏa, 39,7%, típ trung gian 9,6 %
3.1.6 Đặc điểm độ sâu xâm nhập và tình trạng di căn hạch Bảng 3.7 - 8 Đặc điểm độ sâu xâm nhập và tình trạng di căn hạch
Trang 12Nhận xét: UTDD giai đoạn sớm (T1):15,8% Có 58,9% đã di căn
hạch
3.1.7 Đặc điểm bộc lộ của yếu tố tăng trưởng biểu mô (HER2) Bảng 3.9 Đặc điểm bộc lộ của yếu tố tăng trưởng biểu mô (HER2)
Mức độ bộc lộ HER 2 Số lượng Tỷ lệ HER2 dương , âm tính
Nhận xét: HER2 dương tính:16,4%, HER2 âm tính: 83,6%
3.2 Đặc điểm các diện cắt phía trên u
3.2.1.Mức độ lan rộng u lên các diện cắt phía trên u
Bảng 3.10 Mức độ lan rộng u lên diện cắt phía trên u
Diện cắt Số lượng Dương tính Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Âm tính Tổng số
3.2.3 Mối liên quan giữa tình trạng lan rộng của u với (T)
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa tình trạng lan rộng của u
Trang 13Bảng 3.13 Mối liên quan giữa tình trạng lan rộng u với di căn hạch
n (%) N0 (Không di
Trang 14Nhận xét: Trong các trường hợp UTDD sớm không có trường hợp
nào tế bào u lan rộng tới diện cắt 3cm và 5cm
3.2.6 Mối liên quan giữa tình trạng lan rộng của u với các típ vi thể theo phân loại của WHO -2010
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa tình trạng lan rộng của u với các típ vi thể theo phân loại của WHO -2010
UTBMT biệt hóa cao 3 (6,0) 0(0,0) 0 (0,0)
UTBMTbiệt hóa vừa 11 (22,0) 1(7,7) 0(0,0)
UTBMT biệt hóa thấp 16 (32,0) 5(38,5) 4 (44,4)
Nhận xét:UTBMT nhú và UTBMTBH cao, còn TBUT tại các DC
rất thấp, trong khi đó tỷ lệ này cao ở típ UTBMTBH thấp và UTBMT nhầy
3.2.7 Mối liên quan giữa tình trạng lan rộng của u với các típ vi thể theo phân loại của Lauren
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa tình trạng lan rộng của u với các típ vi thể theo phân loại của Lauren
Tip lan tỏa 24(48,0) 7 (53,8) 5 (55,6)
Tip trung
Tổng số 50 (100%) 13(100%) 9(100%)
Nhận xét: Típ lan tỏa tỷ lệ còn TBUT cao hơn típ ruột
3.3 Thời gian sống thêm sau phẫu thuật
3.3.1.Thời gian sống thêm toàn bộ
Bảng 3.17 Sống thêm toàn bộ
Thời gian theo dõi Xác suất tích lũy còn sống TLS 5 năm(%)
Trang 15Nhận xét: TLS 5 năm sau phẫu thuật là 37,7% Thời gian sống
thêm trung bình toàn bộ 37,5 ± 1,9 tháng
3.3.2 Mối liên quan giữa thời gian sống thêm với tuổi và giới
Bảng3.18 -19 Mối liên quan giữa thời gian sống thêm với tuổi
Nhận xét: TLS 5 năm cao nhất ở nhóm 40 – 59 là 45 % (p < 0,05)
TLS 5 năm của nữ là 53,8%, của nam là 33% (p > 0,05)
3.3.3 Mối liên quan giữa thời gian sống thêm với vị trí, kích thước và tổn thương đại thể u
Bảng 3.20 – 21 - 22 Mối liên quan giữa thời gian sống thêm với
vị trí, kích thước và tổn thương đại thể u
Yếu tố Số lượng TB (tháng) TLS 5 năm Log- rank