Logic học Bài giảng dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng là bộ tài liệu hay và rất hữu ích cho các bạn sinh viên và quý bạn đọc quan tâm. Đây là tài liệu hay trong Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, luyện thi THPT Quốc gia, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng của nhiều lĩnh vực: Toán, Lý, Hoá, Sinh…. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng. ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢO http:123doc.vntrangcanhan348169nguyenductrung.htm hoặc Đường dẫn: google > 123doc > Nguyễn Đức Trung > Tất cả (chọn mục Thành viên)
Trang 1TRƯỜNG ĐH PHẠM VĂN ĐỒNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Trang 2CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA LÔGÍC HỌC
1.1 Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của logic học
1.1.1 Thuậ t ngữ lôgíc và logíc họ c
Lô gíc bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ đại logos nghĩa là “tư tưởng”, “từ”, “ trí
tuệ” Từ logos được Heraclit, nhà triết học Hy Lạp cổ đại dùng để chỉ quy luật vận động của vũ trụ.
Lôgíc học nghiên cứu về tư duy với tư cách là một khoa học Nói cách khác,lôgíc học là khoa học về tư duy
1.1.2 Tư duy và tư duy logíc
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người
và nó không phụ thuộc vào ý thức của con người Nhận thức trải qua 2 giai đoạn: nhận
thức cảm tính và nhận thức lý tính.
Nhận thức cảm tính có các hình thức cơ bản: cảm giác, tri giác, biểu tựơng Nhờnhận thức cảm tính, con người thu được tri thức về các sự vật riêng lẻ và các thuộc tínhcủa chúng Song chưa phản ánh được bản bản chất của sự vật, hiện tượng, cũng nhưquy luật của tự nhiên và xã hội
Tư duy là thuộc tính đặc biệt của vật chất có tổ chức cao nhất - bộ não con người
Tư duy phản ánh thế giới khách quan dưới dạng các hình ảnh đã được trừu tượng hoá
và khái quát hoá
- Đặc điểm của tư duy:
+ Tư duy phản ánh hiện thực dưới dạng khái quát
+ Tư duy là quá trình phản ảnh trung gian hiện thực
+ Tư duy liên hệ mật thiết với ngôn ngữ
+ Tư duy tham gia tích cực vào việc phản ánh và cải biến sáng tạo thế giới kháchquan
- Những hình thức lôgíc của tư duy: Khái niệm, phán đoán và suy luận
+ Khái niệm là một hình thức của tư duy phản ánh những đặc điểm cơ bản củamột sự vật, hiện tượng đơn nhất, hoặc của một lớp sự vật, hiện tượng đồng nhất
+ Phán đoán là hình thức liên kết các khái niệm để khẳng định hay phủ định sựtồn tại, một thuộc tính (dấu hiệu, đặc điểm) hay mối quan hệ của sự vật, hiện tượng
- Phán đoán được biểu thị bằng câu, gồm phán đoán đơn và phán đoán phức
Ví dụ: Chúng tôi là sinh viên trường Đại học- Phán đoán đơn
Ví dụ: Lao động là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi công dân- Phán đoán phức
- Phán đoán có thể chân thực hoặc giả dối tuỳ theo sự phản ánh đúng hay không đúnghiện thực khách quan của chúng
Ví dụ: Mọi chất lỏng đều dẫn điện: phán đoán giả dối
Nguyễn Du là nhà thơ lớn của Việt Nam: phán đoán chân thực
+ Suy luận là hình thức liên hệ giữa các phán đoán theo những quy tắc lôgíc nhấtđịnh để rút ra một phán đoán mới
Các phán đoán đã biết gọi là tiên đề, phán đoán mới gọi là kết luận
Trang 3Ví dụ:
Mọi kim loại đều dẫn điện ( 1)
Cu là một kim loại ( 2)
KL: Cu dẫn điện ( 3)
Phán đoán (1) và (2) là tiên đề, phán đoán (3) là kết luận
Tóm lại: Quá trình nhận thức của con người đi từ nhận thức cảm tính đến nhậnthức lý tính (tư duy trừu tượng), hai giai đoạn của quá trình nhận thức thống nhất biệnchứng với nhau Trong quá trình nhận thức, thực tiễn giữ vai trò rất quan trọng, nó là
cơ sở, nguồn gốc, là động lực và mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý
- Tư duy logic: là tư duy chính xác theo các quy luật và hình thức, không phạm phải sailầm trong lập luận, biết phát hiện ra những mâu thuẫn
1.1.3 Hình thứ c logíc củ a tư duy
- Khái niệm về hình thức logíc của tư duy
Trong thực tế tư duy, các tư tưởng khác nhau về nội dung song có thể có hìnhthức kết cấu lại như nhau
Ví dụ: + Mọi kim loại đều là chất dẫn điện
+ Mọi người cộng sản đều là người yêu nước
Hai phán đoán này có nội dung phản ánh khác nhau nhưng chúng lại có chungmột kết cấu lôgic: Mọi S là P
Trong đó: S - khái niệm về đối tượng tư tưởng được phản ánh; P - khái niệm
về dấu hiệu của đối tượng tư tưởng được phản ánh; “Là”- từ nối, thể hiện sự liên kếtgiữa đối tượng tư tưởng và dấu hiệu của nó “ Tất cả”, “ một số”- nêu lên số lượng đốitượng mà tư tưởng cần nêu lên, cần nói tới
Nội dung và hình thức của tư tưởng liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình tưduy, không có nội dung thuần tuý tách khỏi hình thức và không có hình thức lôgicthiếu nội dung
Hình thức logic của một tư tưởng cụ thể là cấu trúc của tư tưởng đó, tức làphương thức liên kết giữa các thành phần của tư tưởng với nhau Hình thức logic của
tư tưởng xác định là sự phản ánh cấu trúc của các mối liên hệ, các quan hệ giữa các sựvật và hiện tượng hay giữa các sự vật với thuộc tính của chúng
- Tính chân thực của tư tưởng và tính đúng đắn về hình thức của tư duy.
+ Tư tưởng của con người về hiện thực biểu thị dưới dạng khái niệm, phán đoán,chúng có thể là chân thực hoặc là giả dối Nếu khái niệm, phán đoán phản ánh đúnghiện thực thì chúng là chân thực Nếu khái niệm, phán đoán phản ánh không đúng hiệnthực thì chúng là giả dối
Ví dụ: Khái niệm chân thực là “Con sông”, “con người”, “ngôi trường”, “một sốhọc sinh là sinh viên” chân thực
Ví dụ: Khái niệm giả dối là “ma”, “mọi chất lỏng đều là chất dẫn điện” giả dối+ Ngoài ra trong quá trình lập luận cần tuân theo tính đúng đắn về hình thức haytính đúng đắn lôgic Tính đúng đắn lôgic của lập luận do các quy luật và các quy tắccủa tư duy (các quy luật không cơ bản) quy định
Trang 4- Để có kết luận đúng cần tuân thủ 2 điều kiện:
(1) Các tư tưởng dùng làm tiền đề để xây dựng lập luận phải chân thực
(2) Sử dụng chính xác các quy luật (và các quy tắc) của tư duy Nếu chỉ vi phạmmột trong 2 điều kiện trên sẽ dẫn đến những sai lầm lôgic và kết luận không đúng.Như vậy, tính chân thực của tư tưởng là sự phù hợp của nó với hiện thực, còntính đúng đắn của tư duy là sự tuân theo các quy luật và các quy tắc của lôgic học
1.1.4 Đố i tư ợ ng củ a logíc họ c
Lôgíc học là khoa học nghiên cứu những hình thức và quy luật của tư duy, nhằmnhận thức đúng đắn thế giới khách quan, đảm bảo tính đúng đắn trong lập luận
1.1.5 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u củ a logíc họ c
Nghiên cứu, học tập môn logic phải trên cơ sở phương pháp luận khoa học,ngoài ra cần kết hợp các phương pháp khác như phương pháp liệt kê, phân tích, sosánh, đối chiếu, trừu tượng hóa, khái quát hóa, mô hình hóa…
1.2 Mối quan hệ giữa lôgíc học và ngôn ngữ.
Tư duy và ngôn ngữ có liên hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề và điều kiện rađời, tồn tại và phát triển của nhau
- Ngôn ngữ là phương tiện hình thành, giữ gìn và chuyển giao thông tin từ thế hệ nàysang thế hệ khác, là phương tiện giao tiếp giữa mọi người Ngôn ngữ được chia thànhngôn ngữ tự nhiên và ngôn ngữ nhân tạo
+ Ngôn ngữ tự nhiên là hệ thống thông tin ký hiệu âm thanh đặc biệt và sau đó làchữ viết, nó xuất hiện do nhu cầu xã hội của con người
+ Ngôn ngữ nhân tạo là hệ thống ký hiệu hỗ trợ được tạo ra bằng cách riêng trên
cơ sở ngôn ngữ tự nhiên nhằm chuyển giao chính xác và tinh tế các thông tin khoa học
và các thông tin khác Nó được sử dụng rộng rãi trong khoa học và kỹ thuật hiện đại
- Trong lôgic học hiện đại, người ta sử dụng phổ biến ngôn ngữ lôgic vị từ Đặc trưngngữ nghĩa của biểu thức ngôn ngữ có ý nghĩa quan trọng trong việc làm sáng tỏ hìnhthức lôgic của tư tưởng khi phân tích ngôn ngữ tự nhiên
+ Tên gọi đối tượng là từ hay tổ hợp từ (cụm từ) Mỗi tên gọi bao giờ cũng cónghĩa thực và ngữ nghĩa
Đối tượng hay tập hợp đối tượng biểu thị bằng tên gọi nào đó tạo thành nghĩathực của tên gọi đó
Ngữ nghĩa của tên gọi là thông tin về những cái vốn có của đối tượng được biểuthị bằng tên gọi
Ví dụ: Các biểu thức ngôn ngữ: “ Nhà thơ của lý tưởng Cộng sản- Tố Hữu”,
“Tác giả Từ ấy”, “ Nhà thơ lớn của Việt Nam thế kỷ XX”…cùng có một nghĩa thực,biểu thị nhà thơ Tố Hữu, nhưng có ngữ nghĩa khác nhau, nêu lên những thuộc tínhkhác nhau của nhà thơ
+ Tên gọi được chia thành tên đơn - biểu thị bằng một từ, như: Huế, Đà Nẵng,Quảng Ngãi, động vật; và tên phức - biểu thị bằng cụm từ như “nghệ sĩ nhân dân”,
“nam giáo viên”, “ nữ bác sĩ”
+ Tên gọi còn có tên riêng - biểu thị một đối tượng của tư tưởng như: “NguyễnTrãi”, “Trần Hưng Đạo”, “sông Trà Khúc”, “núi Thiên Ấn”… và tên chung - biểu thịtập hợp đối tượng, tư tượng “như trường học”, “ bệnh viện”, “siêu thị”
Trang 5Tên riêng và tên chung có thể là tên mô tả - biểu thị bằng một thuộc tính nào đócủa đối tuợng tư tưởng như: “ Thành phố biển” ( Nha Trang), “Phố cổ” ( Hội An),
“con sông dài nhất thế giới” ( sông A-ma-dôn)
+ Vị từ: là biểu thức ngôn ngữ nêu lên thuộc tính hay quan hệ vốn có của đốitượng tư tưởng , chúng giữ vai trò là vị ngữ trong câu Vị từ có vị từ một ngôi và nhiềungôi Vị từ một ngôi biểu thị quan hệ giữa đối tượng tư tưởng và thuộc tính của nó Vídụ: “chanh chua”, “ớt cay”, “ tà áo dài duyên dáng” Vị từ nhiều ngôi biểu thị quan hệgiữa các đối tượng tư tưởng và thông qua các quan hệ cụ thể như “ bằng nhau”, “ lớnhơn”, “ bé hơn”, “ nhớ”, “ thương”, “ yêu”, “ ghét”…
Số ngôi của vị từ được biểu thị thông qua số đối được phản ánh trong tượng tưtưởng
Ví dụ: “miền Trung nằm giữa hai đầu đất nước”, An lớn tuổi hơn Hà, nhỏ tuổihơn Mai
+ Mệnh đề: là biểu thức ngôn ngữ trong đó khẳng định hay phủ định một cái gì
đó của hiện thực Mệnh đề thường được biểu thị bằng câu tường thuật, biểu thị chân lýhoặc sai lầm Nếu nội dung tư tưởng phản ánh đúng hiện thực thì đó là chân lý; ngượclại, nếu nội dung tư tương phản ánh không đúng hiện thực thì đó là sai lầm
Các thuật ngữ được sử dụng trong lôgic học gọi là “các hằ ng lôgic”, chúng gồm
các từ và cụm từ như “ và”, “ không những…mà còn”, “ hay”, “ hoặc”, “ nếu”, “ thì”, “tương đương”, “ không”, “ không phải”, “ mỗi”, “ mọi”, “ tất cả”, “một số”, “ phầnlớn”, “đa số”, “ nếu và chỉ nếu”, “ khi và chỉ khi”
- Trong lôgic ký hiệu ( lôgic toán) các hằng lôgic được biểu thị như sau:
+ a,b,c… - các mệnh đề tuỳ ý ( các biến của mệnh đề)
A, B,C - biểu thị thuật ngữ của mệnh đề
+ Các liên từ lôgic:
: phép hội, tương ứng với liên từ “ và”
: phép tuyển, tương ứng với liên từ “ hay”, “ hoặc”
, : phép kéo theo, pháp tất suy, tương ứng với liên từ “ nếu…thì…”
, : phép tương đương, tương ứng với liên từ “ nếu và chỉ nếu”, “ khi và chỉkhi”
: phép phủ định, tương ứng với từ “ không”, “ không phải”
- Các lượng từ:
: lượng từ phổ dụng, tương ứng với “ tất cả”, “ mọi”
:lượng từ tồn tại, tương ứng với “ một số”, “ phần lớn”, “ có những”
- Các dấu kỹ thuật (,) mở và đóng ngoặc.
1.3 Ý nghĩa của lôgíc học.
- Nghiên cứu Lôgíc học giúp ta nắm vững và vận dụng một cách tự giác những hìnhthức và quy luật lôgíc
- Giúp ta biết dùng từ, dùng câu chính xác, biết lập luận mạch lạc, nhất quán, hợp lý
- Giúp ta phân biệt lập luận nào đúng, lập luận nào không đúng, giúp ta chứng minhhay bác bỏ một vấn đề được đặt ra
Trang 6- Giúp ta tránh được những sai lầm trong suy nghĩ, lập luận của mình, đồng thời pháthiện ra được những sai lầm trong suy nghĩ, lập luận của người khác, vạch trần đượcnhững luận điệu xuyên tạc, lừa bịp của kẻ địch
- Người có tư duy lôgíc là người không bao giờ cho phép mình tin một cách mù quángvào những vấn đề chưa được chứng minh
- Khi thuyết trình một vấn đề, nếu lập luận không lôgíc thì dù có tiền đề đúng, kết luậnđúng, người thuyết trình vẫn không thuyết phục được người nghe chấp nhận vấn đềmình nêu ra
- Trong khoa học, từ một số tiên đề nhất định, các nhà khoa học sử dụng nhữngphương pháp suy luận để rút ra những tri thức mới, từ đó xây dựng nên toàn bộ hệthống lý thuyết của mình Không có lôgíc thì không thể có khoa học./
Trang 7CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM
2.1 Đặc trưng chung của khái niệm:
2.1.1 Khái niệ m là gì?
Khái niệm là hình thức của tư duy trong đó phản ánh các dấu hiệu cơ bản, khác biệt của một sự vật (đối tượng) đơn nhất hay các lớp sự vật (đối tượng) đồng nhất.
- Sự vật được phản ánh trong tư duy gọi là đối tượng của tư duy
+ Đối tượng của tư duy là những sự vật, hiện tượng trong thế giới hiện thựcđược con người suy nghĩ đến, nghiên cứu đến
+ Mỗi đối tượng có các dấu hiệu Dấu hiệu của đối tượng là những cái tồn tạitrong đối tượng được dùng để so sánh nó với các đối tượng khác, nhờ đó, ta xác địnhđược đối tượng đó là cái gì, để phân biệt, so sánh nó với các đối tượng khác
+ Các dấu hiệu của đối tượng tư duy được chia thành 2 loại: dấu hiệu cơ bản
và dấu hiệu không cơ bản
* Dấu hiệu cơ bản: là những dấu hiệu quy định bản chất bên trong, đặc trưng,chất lượng của sự vật Dấu hiệu cơ bản gồm có dấu hiệu cơ bản chung và dấu hiệu cơbản đơn nhất (dấu hiệu khác biệt)
* Dấu hiệu không cơ bản: là những dấu hiệu không biểu thị bản chất và khôngquy định đặc trưng chất lượng của sự vật
Ví dụ: Khái niệm “con người” Dấu hiệu cơ bản của “con người” là động vật
có khả năng lao động, khả năng chế tạo và sử dụng công cụ lao động, khả năng tư duy,trao đổi tư tưởng với nhau nhờ ngôn ngữ Dấu hiệu không cơ bản của “con người” làlứa tuổi, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, năng lực…
Như vậy, trong khái niệm, bản chất của sự vật được phản ánh, tiếp đến là các dấuhiệu khác biệt (làm nổi bật sự vật)
2.1.2 Các phư ơ ng pháp hình thành khái niệ m.
- Khái niệm về đối tượng được hình thành trong quá trình hoạt động thực tiễn và hoạtđộng nhận thức sáng tạo của con người
- Để hình thành một khái niệm, người ta áp dụng những phương pháp nhất định của tưduy: phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa và khái quát hóa
+ So sánh: giúp con người tìm ra sự giống và khác nhau giữa các đối tượng So
sánh hàng loạt đối tượng chúng ta tìm ra được những dấu hiệu cơ bản chung vốn có tồntại trong một nhóm đối tượng xác định, phân biệt được các nhóm đó
+ Phân tích là phân chia đối tượng ra những bộ phận, thuộc tính khác nhau để tìm
hiểu cụ thể, tỉ mỉ về đối tượng
+ Tổng hợp là sự kết hợp các bộ phận, thuộc tính của đối tượng thành một chỉnh
thể Nếu phân tích cho ta hiểu biết cụ thể, đầy đủ, chính xác về đối tượng thì tổng hợpcho ta cái nhìn tổng thể, thống nhất về đối tượng
+ Trừu tượng hóa là gạt bỏ những mặt, những thuộc tính riêng, những dấu hiệu
không bản chất, chỉ giữ lại những mặt, những thuộc tính bản chất
+ Khái quát hóa là tập hợp các đối tượng có chung những thuộc tính bản chất
thành từng nhóm
→ Cuối cùng là thao tác đặt tên cho khái niệm Khái niệm hình thành và được
Trang 8ngôn ngữ ghi lại dưới dạng “từ” hay “cụm từ”.
2.2 Hình thức ngôn ngữ biểu thị khái niệm
Khái niệm có hình thức ngôn ngữ là “từ” và “cụm từ ”
- Mối liên hệ giữa khái niệm và từ: từ là cơ sở vật chất của khái niệm, khái niệm khôngthể hình thành, tồn tại và không thể sử dụng được nếu thiếu từ
- Tuy nhiên, không được đồng nhất từ với khái niệm:
+ Từ là phạm trù của ngôn ngữ, là sự thống nhất giữa âm và nghĩa; là hệ thống kýhiệu (tín hiệu) của ngôn ngữ, có thể thay đổi tùy theo ý muốn của người sử dụng
+ Khái niệm là hình thức của tư duy, là sự hiểu biết tương đối hoàn chỉnh và có
hệ thống về bản chất của đối tượng Khái niệm có nội hàm và ngoại diên liên kết chặtchẽ với nhau Không thể thay thế nội hàm và ngoại diên bằng giá trị âm và nghĩa của từ
Do đó, nó không phụ thuộc vào ý muốn của người sử dụng mà phụ thuộc vào thực tiễnnhận thức của XH loài người
- Mối từ biểu hiện khái niệm rất đa dạng:
+ Cùng một khái niệm có thể có nhiều cách biểu thị bằng nhiều từ khác nhau (từđồng nghĩa), ví dụ: khái niệm không còn sự sống ở một con người, được diễn đạt bằngnhiều từ: “chết”, “hy sinh”, “từ trần”, “khuất núi”…
+ Có khi nhiều khái niệm được diễn đạt bằng một từ (từ đồng âm) nhưng khácnghĩa
Ví dụ: Từ “mai” dùng để biểu thị các khái niệm: “phần cứng trên lưng con rùa, cua”,
“dụng cụ lao động”, “ngày hôm sau”, “tên một loại hoa”
+Có trường hợp hoán đổi vị trí của các âm tiết trong một từ cũng có thể biểu thị
khái niệm khác nhau, như: “vôi tôi” và “tôi vôi”; “Tội phạm” và “phạm tội”; “Ngônngữ” và “ngữ ngôn”
Tóm lại: không được đồng nhất khái niệm với từ Nếu không phân biệt được khái
niệm với từ sẽ gây nên nhiều hậu quả trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễncủa con người
2.3 Cấu trúc logic của khái niệm - nội hàm và ngoại diên.
Xét về kết cấu, bất cứ khái niệm nào cũng có 2 mặt: nội hàm và ngoại diên
- Nội hàm của khái niệm: (chất của khái niệm)
Là tập hợp các dấu hiệu cơ bản của đối tượng hay lớp đối tượng được phản ánhtrong khái niệm
Ví dụ: khái niệm “pháp luật” Nội hàm của khái niệm “pháp luật”: tổng hợp cácquy tắt xử sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, có tính chất bắt buộc chung, do các cơquan nhà nước có thẩm quyền đặt ra hoặc thừa nhận, được nhà nước bảo đảm thực hiện
- Ngoại diên của khái niệm:
+ Ngoại diên của khái niệm là tập hợp tất cả các đối tượng có cùng dấu hiệu bảnchất được phản ánh trong khái niệm Nó được xem là lượng của khái niệm.Ví dụ: Ngoạidiên của khái niệm “pháp luật” gồm tất cả pháp luật của các giai cấp thống trị, các nhà
nước
+ Một tập hợp đối tượng xác định có dấu hiệu chung nào đó được gọi là lớp,chẳng hạn như: “Giảng viên”, “kỹ sư cơ khí”, “nông dân” Còn đối tượng riêng nằmtrong lớp gọi là phần tử của lớp, ví dụ: “danh từ”, “động từ”, “tính từ” là các phần tử
Trang 9của lớp “từ”.
+ Khái niệm được phân chia thành các lớp con được gọi là khái niệm giống cóngoại diên là các lớp con đó Còn khái niệm có ngoại diên là lớp con gọi là khái niệmloài của khái niệm giống ấy Ví dụ: khái niệm “từ” là khái niệm giống, còn các kháiniệm “danh từ”, “động từ”, “tính từ” là khái niệm loài Sự phân biệt các khái niệm giống
và loài chỉ là tương đối
- Nội hàm và ngoại diên có quan hệ chặt chẽ với nhau.
+ Sự thay đổi của nội hàm → sự thay đổi của ngoại diên của nó và ngược lại.+ Quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm là quan hệ ngược chiềunhau: nội hàm càng cạn (ít thông tin) thì ngoại diên càng rộng (nhiều đối tượng), nộihàm càng sâu (nhiều thông tin) → ngoại diên càng hẹp (ít đối tượng) và ngược lại
2.4 Phân loại khái niệm
Căn cứ vào nội hàm và ngoại diên có thể chia khái niệm thành các loại:
- Khái niệm cụ thể và khái niệm trừu tượng:
+ Khái niệm cụ thể là khái niệm phản ánh đối tượng hay lớp đối tượng thực tế
Ví dụ: khái niệm “tòa nhà”, “mặt trăng”, “bút chì”, “cây hoa nhài”, “ con người”, “trường học”…
+ Khái niệm trừu tượng là khái niệm phản ánh các thuộc tính hay các quan hệ củacác đối tượng
Ví dụ: khái niệm “tích cực”, “dũng cảm”, “trắng xóa”, “lễ phép”, “lịch sự”, “bằngnhau”, “ thương yêu”…
- Khái niệm khẳng định và khái niệm phủ định:
+ Khái niệm khẳng định là khái niệm có nội hàm phản ánh sự tồn tại thực tế của đốitượng, các thuộc tính hay các quan hệ của đối tượng
Ví dụ: khái niệm “người có văn hóa”, “quyển vở này”, “văn minh”, “giống nhau”…+ Khái niệm phủ định là khái niệm có nội hàm phản ánh sự không tồn tại dấu hiệukhẳng định ở đối tượng nêu ra trong khái niệm
Ví dụ: “vô văn hóa”, “không lịch thiệp”, “động vật không xương sống ”…
+ Giữa khái niệm khẳng định và khái niệm phủ định tồn tại quan hệ tương ứng Cứmột khái niệm khẳng định → một khái niệm phủ định Một khái niệm phủ định → mộtkhái niệm khẳng định
- Khái niệm quan hệ và khái niệm không quan hệ:
+ Khái niệm quan hệ là các khái niệm phản ánh các đối tượng mà sự tồn tại của nóquyết định sự tồn tại của khái niệm khác
Ví dụ: “giáo viên” và “học sinh”; “tử số” và “mẫu số”; “cực Bắc” và “ cực Nam”+ Khái niệm không quan hệ là khái niệm phản ánh đối tượng tồn tại độc lập, khôngphụ thuộc vào sự tồn tại của khái niệm khác
A B C
Trang 10Ví dụ: “bác sĩ”, “cái bàn”, “cây”, “ ngôi sao”…
- Khái niệm chung và khái niệm đơn nhất:
+ Khái niệm chung là khái niệm có ngoại diên chứa từ 2 đối tượng trở lên
Ví dụ: khái niệm “phân số”, “học sinh”, “nhà văn”; “ con người”, “ sông”, “ thủđô”, “ thành phố”…
Khái niệm chung còn được phân thành khái niệm xác định và khái niệm khôngxác định: Khái niệm xác định là khái niệm có ngoại diên chứa một số phần tử nhất định,
ví dụ “các con sông ở Việt Nam, “người Mường”… còn khái niệm không xác định làkhái niệm có ngoại diên chứa số lượng phần tử không xác định, như “điện tử”, “hànhtinh”,…
+ Khái niệm đơn nhất là khái niệm mà ngoại diên chứa duy nhất một đối tượng
Ví dụ: “ Nguyễn Ái Quốc”, “Hà Nội”, “Ngô Tất Tố”, “mặt trời”
- Khái niệm chân thực và khái niệm giả dối
+ Khái niệm chân thực: là khái niệm phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan Vídụ: “con người”, “ngôi nhà”, “học sinh”,…
+ Khái niệm giả dối: phản ánh không đúng hiện thực khách quan Ví dụ: “ma”,
“quỷ”, “ông bụt”, “thần tiên”, “con rồng”, “nàng tiên cá”…
- Khái niệm và khái niệm phân biệt:
+ Khái niệm tập hợp là khái niệm phản ánh lớp đối tượng đồng nhất Khái niệmtập hợp cũng có thể là khái niệm chung ( “tập thể”, “trung đoàn”, “sư đoàn”, “sao”…
+ Khái niệm phân biệt là khái niệm trong đó mỗi đối tượng riêng biệt được suynghĩ tới một cách độc lập Nội hàm của khái niệm phân biệt có thể quy về cho mỗi đốitượng nằm trong ngoại diên của khái niệm ấy
→ Ý nghĩa: Xác định chính xác các loại khái niệm giúp ta tránh được những sai lầm
logic, có thói quen sử dụng chính xác các khái niệm trong tư duy
2.5 Quan hệ giữa các khái niệm:
2.5.1 Quan hệ đồ ng nhấ t
- Là các khái niệm có nội hàm tương ứng với nhau và có ngoại diên hoàn toàntrùng nhau Nội hàm của các khái niệm đồng nhất có thể không trùng nhau Mỗi nội hàm
có thể phản ánh một mặt nào đó của đối tượng
Ví dụ: khái niệm “ Aristote” và “người sáng lập ra khoa hoạc logic”
Nếu gọi ngoại diên của khái niệm “Aristote” là A,
Ngoại diên của khái niệm “Người sáng lập ra khoa hoạc logic” là B
Thì A và B có quan hệ đồng nhất, biểu thị bằng hình tròn Ây-le-rơ
Hoặc
2.5.2 Quan hệ bao hàm:
Là quan hệ giữa các khái niệm mà nội hàm của khái niệm thứ hai tạo thành một
Trang 11phần nội hàm của khái niệm thứ nhất và ngoại diên của khái niệm thứ hai nằm gọn trongngoại diên của khái niệm thứ nhất.
Ví dụ: khái niệm “tam giác” (A) và “tam giác vuông” (B)
2.5.3 Quan hệ giao nhau
Hai khái niệm được gọi là giao nhau nếu nội hàm của chúng không loại trừ nhau
và ngoại diên của chúng có một phần trùng nhau
Ví dụ: Khái niệm “ học sinh” (A) và khái niệm “ vận động viên”(B)
Khái niệm “giáo viên” (A) và khái niệm “người nhận Kỷ niệm chương” (B)
2.5.4 Quan hệ giữ a các khái niệ m tách rờ i
Hai khái niệm gọi là tách rời nếu nội hàm của chúng loại trừ nhau và ngoại diêncủa chúng không có phần nào trùng nhau
Ví dụ: khái niệm “ cái bàn” ( A) và khái niệm “ bút bi” (B)
Ví dụ: khái niệm “cây mít” ( A) và khái niệm “ máy in” (B)
2.5.5 Quan hệ đố i lậ p:
Là quan hệ giữa hai khái niệm mà nội hàm của chúng trái ngược nhau, còn tổngngoại diên của hai khái niệm nhỏ hơn ngoại diên của khái niệm giống chung
Ví dụ: Khái niệm “ người cao” (A),
khái niệm “ người thấp” (B),
khái niệm “người” (C)
2.5.6 Quan hệ mâu thuẫ n
Là quan hệ giữa hai khái niệm mà nội hàm của chúng phủ định lẫn nhau và khôngkhẳng định dấu hiệu nào khác Tổng ngoại diên của chúng bằng ngoại diên của kháiniệm giống chung
A B
A
B
A B C
Trang 12Ví dụ: Khái niệm “ màu trắng” (A) và khái niệm “ màu đen” (B), khái niệm “màusắc” là ( C)
B
2.5.7 Quan hệ đồ ng thuộ c
Là quan hệ giữa các khái niệm mà ngoại diên của chúng cùng phụ thuộc vào kháiniệm giống chung Các khái niệm này có chung các dấu hiệu giống, nhưng có các dấuhiệu loài riêng
Ví dụ: Khái niệm “Cam” (A), “xoài” (B), “mận” (C), “ trái cây” (D)
2.6 Các thao tác logic đối với khái niệm
2.6.1 Mở rộ ng và thu hẹ p khái niệ m
Ví dụ: Mở rộng khái niệm “nhà giáo ưu tú Việt Nam”, ta bớt đi từ “ưu tú”, sẽ cókhái niệm “nhà giáo Việt Nam”, tiếp tục bớt đi từ “ Việt Nam” chỉ còn khái niệm “ nhàgiáo”
- Thu hẹp khái niệm:
+ Là thao tác logic chuyển từ khái niệm có ngoại diên rộng, nội hàm cạn sangkhái niệm có ngoại diên hẹp, nội hàm sâu
+ Thực chất của thao tác thu hẹp khái niệm là thêm từ vào khái niệm cần thu hẹp,tức là thêm dấu hiệu của khái niệm, do đó làm cho nội hàm của khái niệm tăng, ngoạidiên của khái niệm giảm
Ví dụ 1: Thu hẹp khái niệm “ nhà giáo” → “nhà giáo Việt Nam” → “nhà giáo
ưu tú Việt Nam”
2.6.2 Đị nh nghĩa khái niệ m
- Định nghĩa khái niệm là gì?
Định nghĩa khái niệm là thao tác logic nhờ đó phát hiện ra nội hàm của khái niệmhoặc xác lập ý nghĩa của các thuật ngữ
- Kết cấu của định nghĩa khái niệm
A B
D
C
Trang 13Mỗi định nghĩa khái niệm bao giờ cũng có 2 thành phần: khái niệm được địnhnghĩa và khái niệm dùng để định nghĩa.
+ Khái niệm được định nghĩa: là khái niệm nêu ra mà nội hàm của nó cần phảiphát hiện (Dfd - A)
+ Khái niệm dùng để định nghĩa: là khái niệm vạch ra nội hàm của khái niệmđược định nghĩa (Dfn - B)
Ví dụ: “danh từ” là “từ dùng để chỉ tên sự vật”
Trong đó: “danh từ”: khái niệm được định nghĩa (A)
“từ dùng để chỉ tên sự vật”: khái niệm dùng để định nghĩa (B)
“ là”: từ nối
- Các quy tắc của định nghĩa:
+ Quy tắc 1: định nghĩa phải cân đối, tức là ngoại diên của Dfd trùng với ngoạidiên của Dfn Hay Dfd và Dfn phải đồng nhất Vi phạm quy tắc cân đối thì định nghĩakhông chính xác (định nghĩa quá rộng hoặc định nghĩa quá hẹp)
* Nếu ngoại diên của Dfd > ngoại diên của Dfn → định nghĩa quá hẹp.
* Nếu ngoại diên của Dfd < ngoại diên của Dfn → định nghĩa quá rộng.
+ Quy tắc 2: Định nghĩa không được luẩn quẩn
Khi định nghĩa, khái niệm dùng để định nghĩa lại được giải thích qua khái niệmđược định nghĩa thì gọi là định nghĩa luẩn quẩn
Ví dụ 1: định nghĩa “Người theo chủ nghĩa duy vật là người xem xét sự vật theoquan điểm duy vật” → Định nghĩa này luẩn quẩn
+ Quy tắc 3: Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn Tránh địnhnghĩa dài dòng
Nghĩa là khi định nghĩa khái niệm không được dùng từ hình tượng, hình ảnh, vănhọc; không Ngắn gọn ở đây không phải nói đến số lượng từ mà chính là hình thức diễnđạt Không được dùng…như định nghĩa “Ghế là vật làm ra dùng để ngồi”
Nếu vi phạm quy tắc này, logic học gọi là định nghĩa dài dòng
Ví dụ: “Tam giác là hình có 3 cạnh và 3 góc” Định nghĩa dài dòng vì dấu hiệu có
3 cạnh được suy ra từ dấu hiệu có 3 góc”
+ Quy tắc 4: Định nghĩa không được phủ định
Vì định nghĩa phủ định không vạch nội hàm của khái niệm Do đó không thể pháthiện ra bản cất của đối tượng Ví dụ: “Người tốt không phải là người xấu”
- Các hình thức định nghĩa khái niệm
+ Định nghĩa thực tế và định nghĩa duy danh
* Định nghĩa thực tế là định nghĩa nhờ đó đối tượng được định nghĩa được tách ra
từ lớp các đối tượng giống nhau theo các dấu hiệu khác biệt của nó
Trang 14tượng ấy.
Ví dụ: “Từ đồng âm là từ giống nhau về hình thức ngữ âm nhưng khác nhau vềnghĩa”
+ Định nghĩa theo nguồn gốc:
Định nghĩa qua nguồn gốc là định nghĩa vạch ra nguồn gốc tạo thành đối tượngđược định nghĩa, như định nghĩa “tứ giác” là một phần mặt phẳng được giới hạn bởi bốnđoạn thẳng gấp khúc khép kín
+ Định nghĩa qua quan hệ:
Là chỉ ra quan hệ của các đối tượng với một đối tượng khác
Ví dụ: “Mẹ là người phụ nữ đã có con”
+ Định nghĩa miêu tả:
Là định nghĩa liệt kê các dâu hiệu khác biệt bên ngoài của đối tượng nhằm phânbiệt đối tượng ấy với các đối tượng khác giống nó Ví dụ: “cọp là loài thú dữ ăn thịt,cùng họ với mèo, lông màu vàng, có vằn đen”
+ Định nghĩa nêu đặc trưng: là định nghĩa chỉ ra dấu hiệu đặc trưng nhất của đốitượng (dấu hiệu này có thể không phải là dấu hiệu bản chất của đối tượng) Ví dụ: trongmột lớp học, chỉ có chị A mặc áo màu đỏ thì định nghĩa về chị A: “chị A là người mặc
áo đỏ”
+ Định nghĩa qua so sánh:
Là thao tác logic nhờ đó nêu được dấu hiệu của đối tượng bằng cách chỉ ra dấuhiệu tương tự với dấu hiệu ấy trong đối tượng khác đã biết là dấu hiệu đặc trưng nhất
Ví dụ: “ Gái thương chồng đang đông buổi chợ,
Trai thương vợ nắng quái chiều hôm”
2.6.3 Phân chia khái niệ m
- Phân chia khái niệm là gì?
Thao tác logic vạch ra ngoại diên của khái niệm gọi là phân chia khái niệm
- Kết cấu của phân chia khái niệm
Mỗi phép phân chia khái niệm gồm 3 thành phần:
+ Khái niệm giống bị phân chia: khái niệm được phân chia (bị phân chia);
+ Khái niệm loài được liệt kê: các khai niệm phân chia (các thành phần phânchia);
+ Dấu hiệu dùng để phân chia khái niệm: cơ sở phân chia
Ví dụ: Phân chia khái niệm “Xã hội có người bóc lột người” (A)
Phân chia theo phương thức bóc lột, ta được các khái niệm thành phần: xã hộichiếm hữu nô lệ (A1), xã hội phong kiến (A2), xã hội tư bản chủ nghĩa (A3)
- Các quy tắc phân chia khái niệm:
+ Quy tắc 1: phân chia phải cân đối, nghĩa là tổng ngoại diên của các khái niệmthành phần phân chia bằng ngoại diên của khái niệm bị phân chia
Ở ví dụ trên: tổng ngoại diên của các khái niệm A1,A2,A3= ngoại diên của kháiniệm A
Nếu vi phạm sẽ dẫn đến sai lầm:
* Phân chia thiếu hoặc thừa thành phần, tức là ngoại diên của khái niệm bị phânchia lớn hoặc nhỏ hơn tổng ngoại diên của các khái niệm thành phần phân chia
Trang 15Ví dụ: phân chia khái niệm “tội hối lộ” thành “tội đưa hối lộ” và “tội nhận hốilộ”, (thiếu “tội môi giới hối lộ”).
* Phân chia thừa thành phần, tức là ngoại diên của khái niệm bị phân chia nhỏhơn tổng ngoại diên của các thành phần phân chia
Ví dụ: phân chia khái niệm “nguyên tố hóa học” thành “kim loại”, “á kim” và
“hợp kim” (thừa vì nguyên tố hóa học chỉ cần tổng ngoại diên của “kim loại” và
“không kim loại là đã lấp đầy ngoại diên của khái niệm” “nguyên tố hóa học”)
+ Quy tắc 2: phân chia phải theo một cơ sở nhất định:
* Tùy theo dấu hiệu lựa chọn để phân chia, nhưng trong một cách phân chia chỉđược căn cứ vào dấu hiệu xác định nào đó và phải giữ nguyên dấu hiệu đó trong suốt quátrình phân chia
Ví dụ: phân chia khái niệm “người” theo châu lục (vị trí địa lý) ta có: “ngườichâu Âu”, “người châu Á”, “người châu Mỹ”, “người châu Phi”, “người châu Úc”
* Không được thay đổi cơ sở của phép phân chia Vi phạm quy tắc này sẽ mắc lỗiphân chia không rõ ràng, không nhất quán
Ví dụ: phân chia khái niệm “người” thành “người da trắng”, “người da đen”,
“người châu Phi, “người châu Mỹ”…
+ Quy tắc 3: Các thành phần phân chia phải loại trừ nhau, có nghĩa là chúng nằmtrong quan hệ ngang hàng và tách rời nhau
Ví dụ: phân chia khái niệm “chiến tranh” thành “chiến tranh chính nghĩa” và
“chiến tranh phi nghĩa”
Nếu vi phạm quy tắc này dẫn đến các thành phần phân chia giao nhau hay lệthuộc nhau
Ví dụ: phân chia khái niệm “chiến tranh” thành “chiến tranh chính nghĩa”, “chiếntranh giải phóng dân tộc”, “chiến tranh phi nghĩa”, “chiến tranh xâm lược”
+ Quy tắc 4: phân chia phải liên tục, nghĩa là khái niệm giống bị phân chia phảichuyển tới khái niệm loài gần gũi, không được chuyển sang các loài xa
Ví dụ: phân chia khái niệm “nguyên tố hóa học” thành “kim loại” và “không kimloại
Tiếp tục phân chia khái niệm “kim loại” thành “kim loại kiềm” và “kim loại kiêmthổ”
- Các hình thức phân chia khái niệm:
Có 2 hình thức phân chia khái niệm: phân chia theo sự biến đổi dấu hiệu (phânloại) và phân đôi khái niêm
+ Phân chia theo sự biến đổi dấu hiệu:
* Là sự phân chia khái niệm giống thành các loài, sao cho mỗi loài vẫn giữ đượcdấu hiệu nào đó của giống nhưng dấu hiệu ấy lại có chất mới trong các loài
Ví dụ: Chia khái niệm “ Hình thái kinh tế -xã hội” theo phương thức sản xuất nhấtđịnh, được các khái niệm thành phần “Hình thái kinh tế-xã hội cộng sản nguyên thủy”,
“Hình thái kinh tế-xã hội chiếm hữu nô lệ”; “Hình thái kinh tế-xã hội phong kiến”,
“Hình thái kinh tế-xã hội TBCN”, “Hình thái kinh tế-xã hội CSCN”
+ Phân đôi khái niệm:
* Phân đôi khái niệm là thao tác logic chia khái niệm bị phân chia thành hai khái
Trang 16niệm mâu thuẫn với nhau (hoặc nội hàm của các khái niệm thành phần trái ngược nhau).
Ví dụ: Phân đôi khái niệm “ từ” ta được “ thực từ” và “ hư từ”; phân đôi kháiniệm “người” theo “giới tính” ta được hai khái niệm “nam” và “nữ”
Trang 173.1.2 Đặ c điể m củ a phán đoán.
- Tính giá trị của phán đoán:
Một phán đoán bao giờ cũng tồn tại một trong hai giá trị: chân thực hoặc giảdối, nên lôgic học mà chúng ta nghiên cứu gọi là lô gic lưỡng trị
+ Phán đoán phản ánh đúng hiện thực khách quan gọi là phán đoán chân thực
Ví dụ: “Hà Nội là thủ đô của nước CHXHCN Việt Nam”
+ Phán đoán không phản ánh đúng hiện thực gọi là phán đoán giả dối
Ví dụ: “Nguyễn Trãi là tác giả của truyện Kiều”
+ Trong lôgíc học, còn có trường hợp phán đoán chưa biết chân thực hay giả dốithì phán đoán đó có thể chứa đựng một trong ba giá trị là chân thực, hoặc giả dối, hoặckhông xác định (gọi là lôgíc tam trị)
Ví dụ: “Trên sao hỏa có sự sống” là phán đoán không xác định vì hiện thờichúng ta chưa xác định rõ trên sao hỏa có sự sống hay không
- Mỗi phán đoán có tính quy định về chất và lượng:
+ Chất của phán đoán là sự khẳng định hoặc phủ định Tùy thuộc vào nội dungcủa phán đoán xác định có hay không có đối tượng, đối tượng có hoặc không có mộtthuộc tính một mối quan hệ nào đó
+ Lượng của phán đoán chỉ phạm vi lớp đối tượng mà phán đoán phản ánh.Lượng của phán đoán có thể là một đối tượng, toàn thể hoặc một phần lớp đối tượng
mà phán đoán phản ánh
Ví dụ: Tất cả (mọi) sinh viên Việt Nam đều học môn tư tưởng Hồ Chí Minh
Một số sinh viên học môn lôgícNguyễn Trãi là con ông Nguyễn Phi Khanh
3.2 Hình thức ngôn ngữ biểu thị phán đoán
- Hình thức ngôn ngữ biểu thị phán đoán là câu Phán đoán và câu thống nhất với nhau
ở chỗ:các thành phần cơ bản của chúng đều biểu thị đối tượng
của tư tưởng về hiện thực khách quan Ví dụ: “Kim loại là chất dẫn điện”
- Tuy nhiên, không được đồng nhất phán đoán và câu, vì:
+ Phán đoán thuộc phạm trù của lôgic học, còn câu thuộc phạm trù của ngônngữ học
+ Thành phần, kết cấu của phán đoán và thành phần của câu không hoàn toàngiống nhau Thành phần, kết cấu lôgic của phán đoán ở mọi người dù họ sống ở thờiđại nào, thuộc dân tộc, giai cấp nào đều là như nhau, còn thành phần, kết cấu ngữ phápcủa câu tùy thuộc vào ngôn ngữ của mỗi dân tộc
- Câu dùng để diễn đạt phán đoán rất đa dạng:
+ Một phán đoán có thể diễn đạt bằng một hoặc nhiều câu khác nhau:
Trang 18Ví dụ: “Lợi ích của cá nhân gắn liền với lợi ích tập thể” và “Lợi ích của cá nhân
và lợi ích của tập thể gắn liền với nhau”… → cùng diễn đạt một phán đoán
+ Một câu có thể diễn đạt nhiều phán đoán
Ví dụ: “Làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng” Nếu
nhấn mạnh ở từ nhiều, ít thì có nghĩa không chia theo bình quân mà chia theo năng
suất lao động Còn nếu như nhấn mạnh ở cụm từ không làm không hưởng thì có nghĩakhông được hưởng thụ nếu không lao động
- Phán đoán là hình thức của tư duy, phản ánh sự có (khẳng định) hay không có ( phủđịnh) thuộc tính nào đó của đối tượng trong mối liên hệ với đối tượng khác Do đókhông phải câu nào cũng diễn đạt một phán đoán Câu hỏi thường, câu cảm thán, câucầu khiến nói chung không biểu thị phán đoán, vì ý tưởng của các câu ấy biểu hiệnkhông mang tính đúng hoặc sai, không thể hiện tính khẳng định hay phủ định
Chủ ngữ là khái niệm dùng để chỉ đối tượng của tư tưởng, ký hiệu là S
Vị ngữ là khái niệm dùng để chỉ dấu hiệu của đối tượng được nói đến trongphán đoán, ký hiệu là P
(Chủ ngữ và vị ngữ của phán đoán gọi là thuật ngữ của phán đoán)
Từ nối (liên từ), được biểu thị bằng “là”, “thực chất là”, “không là”, “khôngphải là”; ký hiệu là gạch ngang “ – ” Đôi khi phán đoán không có từ nối (“Mưa rơi”,
“gió thổi”)…
Lượng từ chỉ ra rằng phán đoán liên quan đến toàn bộ hay một phần ngoại diêncủa khái niệm biểu thị chủ ngữ Lượng từ được biểu thị “tất cả”, “mọi”, “mỗi”, “mộtsố”, “có những”, “đa số”, “phần lớn”
Ví dụ 1: Nguyễn Du (chủ từ) là tác giả của Truyện Kiều (vị từ)
Ví dụ 2: “Một số (lượng từ) tri thức không phải là (từ nối) giáo viên” (vị từ)
3.3.2 Phân loạ i các phán đoán đơ n.
Tùy thuộc vào sự khẳng định hay phủ định dấu hiệu của đối tượng tư tưởng,phán đoán đơn chia thành phán đoán đặc tính, phán đoán quan hệ, phán đoán hiệnthực
- Phán đoán đặc tính:
+ Là phán đoán về dấu hiệu của đối tượng Phán đoán đặc tính phản ánh sựkhẳng định hay phủ định mối liên hệ của đối tượng với dấu hiệu của nó
Ví dụ: “Hoa nhài có mùi thơm” hoặc “Hồng là loài hoa đẹp”
“ Rùa không phải là loài bò sát”
+ Công thức của phán đoán đặc tính: “S là P” và “S không là P”
- Phán đoán quan hệ
Trang 19+ Là phán đoán phản ánh quan hệ giữa các đối tượng.
+ Công thức của phán đoán quan hệ: ARB hay R (A,B), trong đó, A, B: Kháiniệm chỉ các đối tượng ; R là liên từ (hệ từ) lôgíc dùng để diễn đạt quan hệ
+ Phán đoán quan hệ có thể biểu thị quan hệ của nhiều đối tượng Ví dụ: “Đoạnthẳng a dài hơn đoạn thẳng b”, “Thành phố Hồ Chí Minh rộng hơn thành phố Hà Nội”,
“Huệ không phải là em của Hòa”
- Phán đoán hiện thực
+ Là sự khẳng định hay phủ định sự tồn tại của các đối tượng trong thực tại
Ví dụ: “Trên thế giới đang tồn tại các nhà máy điện nguyên tử”
“Vũ trụ tồn tại”
“Ma quỷ không tồn tại”
+ Công thức của phán đoán tồn tại: S là ( không là) P
- Phán đoán nhất quyết
+ Phân chia theo chất của phán đoán: phán đoán khẳng định và phán đoán phủđịnh
* Phán đoán khẳng định là phán đoán trong đó từ nối xác định dấu hiệu thuộc
về đối tượng Ví dụ: “Lôgic học là học thuyết về nhận thức”
Ví dụ: “Păngxiphăng là ngọn núi cao nhất Việt Nam”
Công thức của phán đoán đơn nhất: “S là P” hoặc “S không là P”
* Phán đoán riêng là phán đoán phản ánh một bộ phận nào đó của lớp đối tượng(được nêu lên trong chủ ngữ) có hoặc không có dấu hiệu được diễn đạt ở vị ngữ.Lượng từ được dùng trong phán đoán riêng: “một số”, “có những”, “phần lớn”, “đasố”…
Ví dụ: “Một số số nguyên là số chẳn”
“Một số sinh viên không phải là đoàn viên”
Công thức của phán đoán riêng: “ Một số S là P” hoặc “ Một số S không là P”.Phán đoán riêng gồm: phán đoán riêng xác định và phán đoán riêng không xácđịnh
Phán đoán riêng xác định: là phán đoán riêng trong đó có thể biết cụ thể sốlượng đối tượng do chủ ngữ nêu lên
Ví dụ: “Một số sinh viên trường ĐH Phạm Văn Đồng không học lôgíc học”
“Một số kim loại không phải là kim loại kiềm”
Phán đoán riêng không xác định: là phán đoán riêng trong đó không biết rõ sốlượng đối tượng do chủ ngữ nêu ra
Trang 20Ví dụ: “Một số cát trên bãi biển Mỹ Khê bay khắp nơi khi có cơn gió lớn”.
* Phán đoán chung là phán đoán phản ánh toàn bộ lớp đối tượng (chủ ngữ) cóhoặc không có dấu hiệu được diễn đạt ở vị ngữ
Ví dụ: “Tất cả nhà khoa học đều là những người lao động trí óc”
“ Mọi con sáo đều không đẻ dưới nước”
Công thức của phán đoán chung: “Mọi S là P”, hoặc “Mọi S không là P”
- Phân chia phán đoán nhất quyết theo chất lượng và số lượng:
+ Phán đoán khẳng định chung là các phán đoán vừa là khẳng định về chấtlượng, vừa là chung về số lượng
Ví dụ: “Tất cả khí trơ là nguyên tố hóa học”
Công thức của phán đoán khẳng định chung: “Tất cả S là P”, Ký hiệu phánđoán khẳng định chung là a
+ Phán đoán phủ định chung là các phán đoán vừa là phủ định về chất lượng,vừa là chung về số lượng
Ví dụ: “Tất cả cá đều không phải là loài cá sống trên cạn”
“Không sinh viên nào của lớp DTL13B lười học tập”
Công thức của phán đoán phủ định chung: “Không S nào là P” hay “Mọi S không làP” Ký hiệu của phán đoán phủ định chung là e
+ Phán đoán khẳng định riêng là các phán đoán vừa là khẳng định về chấtlượng, vừa là riêng về số lượng
“Một số răng không là răng thật”
Công thức của phán đoán khẳng định riêng: “Một số S không là P” Phán đoánphủ định riêng được biểu thị là o
Chú ý: Trong ngôn ngữ lôgic vị từ, các phán đoán a,e,i,o được viết như sau:
a: “Tất cả S là P”; x (S(x) → P(x)) Đọc là Với mọi x, nếu x có thuộc tính
S thì x có thuộc tính P
e: “Mọi S không là P”; x (S(x) → P (x) (Đọc là Với mọi x, nếu x có thuộctính S thì x không có thuộc tính P)
i: “Một số S là P” x (S(x) P(x)) ( Đọc là tồn tại x có thuộc tính S và cóthuộc tính P)
o: “Một số S không là P”; x (S(x) P (x) (Đọc là tồn tại x có thuộc tính S vàkhông có thuộc tính P)
3.3.3 Quan hệ giữ a các phán đoán.
Quan hệ giữa các phán đoán nhất quyết được biểu diễn bằng sơ đồ “hình vuônglôgic”
Trang 21Phụ Phụ
i Đối lập riêng o
Đỉnh của “hình vuông lôgic” biểu thị các phán đoán nhất quyết: a, e, o, i
Các cạnh và đường chéo biểu thị các quan hệ lôgic của các phán đoán đó:
Cạnh trên là quan hệ giữa các phán đoán (a) và ( e) ( quan hệ đối lập chung).Cạnh dưới là quan hệ giữa các phán đoán (i), và (o) ( quan hệ đối lập riêng).Các cạnh bên là quan hệ giữa các phán đoán (a) và (i), (e ) và (o) ( quan hệphụ thuộc), trong đó (a) và (e) là phán đoán chi phối, (i) và (o) là phán đoán phụ thuộc
Các đường chéo biểu thị quan hệ giữa các phán đoán (a) và (o), các phán đoán(e) và (i) ( quan hệ mâu thuẫn)
Chú ý: Để xác định quan hệ trên và đưa chúng vào “hình vuông lôgic” nhằm sosánh chúng thì các phán đoán đó phải có cùng các thuật ngữ (chủ ngữ, vị ngữ) nhưngkhác nhau về số lượng và chất lượng
- Quan hệ đối lập chung:
+ Là quan hệ giữa (a) và (e), trong đó các phán đoán có thể cùng giả dối, nhưngkhông cùng chân thực Nghĩa là từ tính chân thực của một trong hai phán đoán đối lậpchung có thể xác định tính giả dối của phán đoán kia Nhưng nếu giá trị lôgic của mộttrong hai phán đoán là giả dối thì giá trị lôgic của phán đoán kia là không xác định (cóthể là chân thực , cũng có thể là giả dối)
+ Công thức: a → ( e e) và e → ( a a )
Ví dụ 1: “Tất cả học sinh là sinh viên” - PĐ giả dối
Thì không thể tất yếu suy ra PĐ đối lập chung “Tất cả học sinh không là sinh viên” làphán đoán chân thực được
Ví dụ 2: “Mọi sinh viên đều giỏi tiếng Anh” - PĐ giả dối
Thì không thể tất yếu suy ra PĐ đối lập chung “Mọi sinh viên đều không giỏi tiếngAnh” là PĐ chân thực được
- Quan hệ đối lập riêng
+ Là quan hệ giữa các phán đoán riêng (khẳng định riêng và phủ định riêng: e
và o), trong đó các phán đoán có thể cùng chân thực, nhưng không cùng giả dối
Ví dụ 11: “Một số động vật là động vật ăn thịt” - PĐ chân thực
“Một số động vật không là động vật ăn thịt” - PĐ chân thực
→ Hai PĐ trên đồng thời đúng
“Một số nhà bác học nhận giải thưởng Nobel” - PĐ chân thực
Ví dụ 1: “Một số nhà bác học không nhận giải thưởng Nobel”.- PĐ chân thực
→ Hai PĐ trên đồng thời chân thực
Trang 22VD2: “Một số loài cá là loài sống trên cạn” - PĐ giả dối.
“Một số loài cá không là loài cá sống trên cạn” - PĐ chân thực
→ Hai PĐ trên không đồng thời giả dối
VD3: “Một số sinh viên lớp DTL13B là sinh viên giỏi” - PĐ chân thực
“Một số sinh viên lớp DTL13B không là sinh viên giỏi” (?)
→ Như vậy, nếu một trong 2 PĐ có giá trị lôgic là giả dối thì tất yếu suy ra giá trị chânthực của PĐ kia Nhưng từ tính chân thực của một trong 2 PĐ không thể tất yếu suy ratính giả dối của PĐ kia Giá trị lôgic của PĐ kia có thể là chân thực hoặc là giả dối
+ Công thức: i → (o o); o → ( i i )
- Quan hệ phụ thuộc: ( a - i ; e - o)
+ Là quan hệ giữa các khái niệm chung (khẳng định chung a và phủ định chunge), với các khái niệm riêng (khẳng định riêng i và phủ định riêng o) Trong đó, (a và e):các PĐ chi phối; (i và o): các PĐ phụ thuộc
+ Xác định giá trị lôgic của các PĐ:
* Nếu giá trị lôgic của các PĐ chi phối là chân thực thì tất yếu suy ra giá trịlôgic của các PĐ phụ thuộc cũng là chân thực
VD: “Tất cả cây là thực vật” - ( a ): PĐ chân thực
→ “Một số cây là thực vật” - ( i ): PĐ chân thực
“Không một ai tránh được cái chết” - (e ): PĐ chân thực
→ “Một số người không tránh được cái chết” - (o ): PĐ chân thực
* Nếu giá trị lôgic của các PĐ phụ thuộc là giả dối thì tất yếu suy ra giá trị lôgiccủa các PĐ chi phối cũng là giả dối
VD: “Một số con mèo đẻ ra trứng” - ( i ): PĐ giả dối
“Tất cả mèo đều đẻ ra trứng” - ( a): PĐ giả dối
“Một số người sống không cần thở” - ( o): PĐ giả dối
“Mọi người sống đều không cần thở - ( e): PĐ giả dối
* Giá trị lôgic của các PĐ (a), (e), (i), (o) sẽ là không xác định, nếu giá trị lôgiccủa PĐ (a), (e) được suy ra từ tính chân thực của PĐ (i) và (o)
VD: Từ PĐ ( o )là PĐ chân thực “Một số kim loại không là chất rắn”
Không thể → PĐ (e) là: “Tất cả kim loại không là chất rắn”
* Giá trị lôgic của PĐ (i), (o) được suy ra từ tính giả dối của PĐ (a) và (e).+ Công thức: i → (a a); o → ( e a); a → ( i i); e → (o o)
- Quan hệ mâu thuẫn
+ Là quan hệ giữa các phán đoán (a) với (o), và phán đoán (e) với (i) Trong đó,nếu một phán đoán trong cặp phán đoán mâu thuẫn là chân thực thì phán đoán kia làgiả dối và ngược lại cụ thể:
* Nếu PĐ (a) hay PĐ (e): chân thực thì → PĐ (o) và PĐ (i) là giả dối
VD: “Tất cả nhà văn là người lao động trí óc” (a): PĐ chân thực
Tất yếu → “Một số nhà văn không là người lao động trí óc” (o): PĐ giả dối
* Ngược lại, nếu phán đoán (i) hay PĐ (o): chân thực thì → PĐ (e) và PĐ (a) làgiả dối
VD: “Một số giáo viên là giáo viên toán” - (i): PĐ chân thực
Tất yếu → “Không giáo viên nào là giáo viên toán” - (e): PĐ giả dối
Trang 233.3.4 Sự phủ đị nh củ a phán đoán đơ n.
- Phán đoán được gọi là phán đoán phủ định của phán đoán cho trước, nếu nó chânthực khi phán đoán cho trước là giả dối và giả dối khi phán đoán cho trước là chânthực Như vậy, hai phán đoán gọi là phủ định lẫn nhau (mâu thuẫn nhau), nếu mộttrong hai phán đoán là chân thực còn phán đoán kia là giả dối
VD: “Sáo đẻ dưới nước” – PĐ giả dối
→ “Không thể có chuyện sáo đẻ dưới nước” – PĐ chân thực
“ Người sống không cần thở” – PĐ giả dối
→ Không phải người sống không cần thở” – PĐ chân thực
“Thủy ngân là chất rắn” – PĐ giả dối
→ “Thủy ngân không phải là chất rắn” – PĐ chân thực
- Giá trị lôgic của phán đoán phủ định được xác định theo bảng:
- Phủ định phán đoán đơn có 3 trường hợp:
3.4 Tính chu diên của thuật ngữ trong phán đoán
Thuật ngữ trong phán đoán được gọi là chu diên, nếu nó nói lên toàn bộ ngoạidiên Thuật ngữ không chu diên, nếu nó nói lên một phần ngoại diên của thuật ngữ đó
Ta ký hiệu dấu + cạnh dưới bên phải của thuật ngữ để chỉ thuật ngữ đó chudiên, dấu - cạnh dưới bên phải của thuật ngữ để chỉ thuật ngữ đó không chu diên
( S+nghĩa là chủ từ S chu diên; P-nghĩa là vị từ P không chu diên)
Nghiên cứu các phán đoán a,e,i,o
- Phán đoán khẳng định chung: (phán đoán a) “ Tất cả S là P”
+ Chủ ngữ của phán đoán luôn chu diên “Tất cả S”
+ Với vị ngữ có 2 trường hợp:
* Nếu ngoại diên của vị ngữ (P) lớn hơn ngoại diên của chủ ngữ (S) thì vị ngữ(P) không chu diên Vì trong phán đoán chỉ nêu lên một phần ngoại diên của vị ngữ làngoại diên của chủ ngữ
VD: “Tất cả động vật có vú là động vật” Ngoại diên của P lớn hơn ngoại diên của S
Trang 24* Nếu ngoại diên của chủ ngữ và vị ngữ như nhau (S và P là quan hệ đồng nhất)thì chúng đều chu diên, vì đều nêu lên toàn bộ ngoại diên.
VD: “Tam giác đều là tam giác có 3 cạnh bằng nhau”
“Hình vuông là hình thoi có 4 góc bằng nhau”
- Phán đoán phủ định chung: (phán đoán e) “Không S nào là P” hay “Mọi S
không là P”
Trong phán đoán phủ định chung các thuật ngữ đều chu diên vì chủ ngữ nói lêntoàn bộ ngoại diên “Mọi S”, còn ngoại diên của vị ngữ bị loại trừ hoàn toàn khỏi ngoạidiên của chủ ngữ
VD: “Tất cả loài cá không loài nào sống trên cạn”
“Sư tử không phải là động vật ăn cỏ”
- Phán đoán khẳng định riêng: (phán đoán i) “Một số S là P”
+ Chủ ngữ của phán đoán không chu diên vì nó nêu lên một phần ngoại diên
“Một số”
+ Vị ngữ nằm trong 2 quan hệ khác nhau đối với chủ ngữ:
* Nếu vị ngữ và chủ ngữ là các khái niệm giao nhau thì vị ngữ không chu diên, vì nóchỉ nêu klên phần ngoại diên trùng với phần ngoại diên của chủ ngữ
VD: Vị ngữ trong phán đoán “Một số giáo viên là anh hùng lao động”
Ta thấy: ngoại diên của “anh hùng lao động” trùng với ngoại diên của “giáo viên” nên
nó không chu diên
* Nếu vị ngữ và chủ ngữ nằm trong quan hệ bao hàm, ngoại diên của vị ngữnằm trọn trong ngoại diên của chủ ngữ thì vị ngữ chu diên, vì nó nói đến toàn bộ ngoạidiên là phần ngoại diên của chủ ngữ